BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TRƯƠNG THỊ MỸ QUỲNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN KCl VÀ K2SO4 ĐẾN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT
CỦA GIỐNG NGƠ NẾP TÍM FANCY 111 TRỒNG TẠI
HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH
ĐỀ ÁN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Bình Định, năm 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TRƯƠNG THỊ MỸ QUỲNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN KCl VÀ K2SO4 ĐẾN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT
CỦA GIỐNG NGƠ NẾP TÍM FANCY 111 TRỒNG TẠI
HUYỆN PHÙ CÁT, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 8420114
Người hướng dẫn: PGS. TS. VÕ MINH THỨ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một
học vị nào. Các tài liệu trích dẫn được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đã được
cảm ơn.
Quy Nhơn, ngày 30 tháng 10 năm 2023
Tác giả luận văn
Trương Thị Mỹ Quỳnh
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đề tài, tôi đã học hỏi được nhiều kiến thức về cây ngơ
nếp tím Fancy 111, cách theo dõi thí nghiệm cũng như cách xử lý số liệu và hoàn
thành đề án tốt nghiệp.
Qua đây em xin cảm ơn đến lãnh đạo Khoa KTNN, thầy cô Tổ bộ môn Sinh
học ứng dụng và Nông nghiệp Khoa KHTN, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến thầy PGS. TS. Võ Minh Thứ đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo,
góp ý cho em trong suốt q trình hồn thành đồ án tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Cán sự và học viên lớp Cao học Sinh học thực
nghiệm K24B.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp người thân trong gia
đình đã động viên, giúp đỡ tơi hồn thành đề án này.
Quy Nhơn, ngày tháng năm 2023
Học viên
Trương Thị Mỹ Quỳnh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 2
4. Bố cục luận văn ............................................................................................. 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
1.1 Nguồn gốc, giá trị và vị trí phân loại của cây ngô ...................................... 4
1.1.1 Nguồn gốc cây ngơ ................................................................................. 4
1.1.2 Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật học cây ngô ................................. 5
1.1.3 Giá trị của cây ngơ tím............................................................................ 5
1.2 Đặc điểm hình thái và sinh trưởng của cây ngô.......................................... 7
1.2.1 Đặc điểm thực vật học cây ngô............................................................... 7
1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây ngô .................................. 10
1.3 Các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây ngô . 11
1.3.1 Yếu tố di truyền .................................................................................... 11
1.3.2 Các yếu tố môi trường (yếu tố sinh thái) .............................................. 11
1.3.3 Vai trò của các loại phân đối với sự sinh trưởng của cây ngơ..............12
1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngơ trên thế giới và Việt Nam ............. 14
1.4.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngơ trên thế giới.......................................14
1.4.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô ở Việt Nam ....................................... 17
1.4.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngơ ở Bình Định ...................................... 20
1.5 Kĩ thuật canh tác ngơ................................................................................. 21
1.6 Nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón kali đối với cây trồng ............... 21
1.6.1 Nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón kali đối với cây trồng ở trên
thế giới ........................................................................................................... 22
1.6.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón kali đối với cây trồng ở Việt
Nam ................................................................................................................ 23
1.7 Điều kiện thời tiết ở khu vực thí nghiệm .................................................. 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 28
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 28
2.3 Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 28
2.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 29
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................. 29
2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu .................................... 30
2.4.3 Phương pháp xử lí số liệu ..................................................................... 32
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU và bàn luận ....................................... 33
3.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống ngơ tím Fancy 111 dưới
tác động của phân bón kaliclorua và kalisulfate ............................................. 33
3.1.1 Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống
ngơ nếp tím Fancy 111...................................................................................33
3.1.2 Chiều cao cây của giống ngơ nếp tím Fancy 111 ................................. 36
3.1.3 Số lá/cây của giống ngơ nếp tím Fancy 111 ...................................... 39
3.1.4 Chiều cao cây cuối cùng, chiều cao đóng bắp và số lá/cây .................. 42
3.1.5 Ảnh hưởng của phân kaliclorua và kalisulfate đến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá ...................................................................................................... 45
3.2 Một số yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống ngơ tím Fancy
111 dưới tác động của phân bón kaliclorua và kalisulfate.............................. 48
3.2.1 Chiều dài bắp và đường kính bắp ......................................................... 48
3.2.2 Số hàng/bắp và số hạt/hàng .................................................................. 51
3.2.3 Trọng lượng 1000 hạt ........................................................................... 51
3.2.4 Năng suất lý thuyết ............................................................................... 51
3.2.5 Năng suất thực thu ................................................................................ 52
3.3 Một số chỉ tiêu về phẩm chất hạt của giống ngơ Fancy 111 dưới tác động
của phân bón kaliclorua và kalisulfate. ........................................................... 53
3.5.1 Chất khô trong hạt.................................................................................54
3.5.2 Hàm lượng protein và hàm lượng tinh bột tổng số...............................54
3.4 Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại ngô dưới ảnh hưởng của phân bón
kaliclorua và kalisulfate. ................................................................................. 54
3.5 Hiệu quả của việc sử dụng phân bón kaliclorua và kalisulfate đối với giống
ngơ nếp tím Fancy 111. ................................................................................... 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................................. 58
1. Kết luận ...................................................................................................... 58
2. Đề nghị ...................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................60
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT TỪ ĐẦY ĐỦ
BTB&DHMT Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung
CT Công thức
ĐC Đối chứng
CTTN Cơng thức thí nghiệm
CCCCC Chiều cao cây cuối cùng
CCĐB Chiều cao đóng bắp
CV Coefficient of Variation (Hệ số biến thiên)
CYMMYT International Maize and Wheat Improvement Center
(Trung tâm cải tạo Ngơ và Lúa mì Quốc tế)
DT Diện tích
DTL Diện tích lá
P1000 Khối lượng 1000 hạt
Food and Agricultural Organization (Tổ chức Liên Hiệp
FAO
Quốc về Lương thực và Nông nghiệp)
LAI Chỉ số diện tích lá
LSD0,05 Sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất ( Least Significant
Difference)
NN - PTNT Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
TD&MNPB Trung du và miền núi phía Bắc
TTB , TMAX , TMIN Nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
18
1 Bảng 1.1 Dự báo cung cầu ngô thế giới của Bộ Nông 21
nghiệp Mỹ (USDA) niên vụ 2020/21 trong tháng 7/2020 23
24
2 Bảng 1.2 Diện tích gieo trồng ngơ ở Việt Nam
31
3 Bảng 1.3 Sản lượng ngô ở Việt Nam 41
44
4 Bảng 1.4 Tình hình sản xuất ngơ ở Bình Định giai đoạn
2015 - 2019 48
5 Bảng 1.5 Diễn biến một số yếu tố thời tiết cơ bản trong 51
thời gian thí nghiệm
55
6 Bảng 3.1 Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng, 59
phát triển
7 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của phân bón kaliclorua và
kalisulfate đến chiều cao cây của giống ngơ nếp tím Fancy
111
8 Bảng 3.3. Ảnh hưởng của phân bón kaliclorua và
kalisulfate đến số lá của giống ngơ nếp tím Fancy 111 ở
các thời điểm
9 Bảng 3.4 Ảnh hưởng của phân bón kaliclorua và
kalisulfate đến đến chiều cao cây cuối cùng, chiều cao
đóng bắp và số lá/cây của giống ngơ nếp tím Fancy 111
10 Bảng 3.5 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của giống ngơ
nếp tím Fancy 111
11 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của phân bón kaliclorua và
kalisulfate đến một số yếu tố cấu thành năng suất của
giống ngơ nếp tím Fancy 111
12 Bảng 3.7 Hàm lượng chất khô, tinh bột và protein trong 65
hạt ngô
13 Bảng 3.8 Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại ngô dưới 66
ảnh hưởng của phân bón kaliclorua và kalisulfate
14 Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón 69
kaliclorua và kalisulfate đối với giống ngơ nếp tím
Fancy 111
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT BIỂU ĐỒ Trang
1 Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của phân bón kaliclorua và kalisulfate 49
đến sự ra lá của giống ngơ nếp tím Fancy 111
2 Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của phân bón kaliclorua và kalisulfate 53
đến chiều cao đóng bắp của giống ngơ nếp tím Fancy 111
3 Biểu đồ 3.3. Chiều dài bắp và đường kính bắp 58
4 Biểu đồ 3.4. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu ở các 64
công thức
DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT ĐỒ THỊ Trang
47
1 Đồ thị 3.1 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống ngô
nếp tím Fancy 111
2 Đồ thị 3.2 Ảnh hưởng của phân bón kaliclorua và kalisulfate 50
đến tốc độ ra lá của giống ngơ nếp tím Fancy 111 ở các thời
điểm
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cây ngơ (Zea mays L.) cịn gọi là cây bắp, là cây lương thực quan trọng
thứ hai sau cây lúa và đang góp phần đáng kể vào cơng cuộc xóa đói giảm
nghèo ở nhiều địa phương. Ngơ được coi là cây trồng chủ lực của nước ta, hàng
năm đem lại giá trị kinh tế lớn cho ngành nông nghiệp. Hạt ngơ có thành phần
dinh dưỡng cao và tương đối đầy đủ như hàm lượng tinh bột, chất xơ, protein,
lipit, vitamin và một số ngun tố khống tương đối cao. Chính vì vậy, ngơ
được dùng làm lương thực cho con người (sau lúa). Đối với gia súc, ngô là loại
thức ăn giàu năng lượng và dinh dưỡng.
Trong những năm gần đây, đời sống ngày càng phát triển, nhận thức của
con người về dinh dưỡng, càng cao, do đó nhu cầu của con người sử dụng các
loại lương thực, thực phẩm sạch, có giá trị dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe càng
được ưa chuộng. Vì vậy, sản xuất và tiêu dùng thực phẩm sạch và an tồn, có
giá trị dinh dưỡng cao càng đang được xã hội quan tâm. Cây ngơ nếp tím là loại
cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, trong hạt ngơ tím chứa nhiều beta caroten,
vitamin A, B1, B2, B3, C, các hợp chất phenol, protein, chất xơ, lipid, đường
và nhiều nguyên tố khoáng như Ca, P, Fe, Na, K. Bên cạnh đó, màu tím hạt ngơ
được quy định bởi sắc tố anthocyanin là chất chống oxy hóa có tác dụng ngăn
ngừa ung thư. Ngồi việc sử dụng quả ngơ, thân cịn được tận dụng làm thức
ăn xanh và ủ chua cho gia súc, đặc biệt là bò sữa.
Kali là một trong những nguyên tố rất quan trọng đối với cây trồng, bởi
vì kali hoạt hóa nhiều enzyme xúc tác cho quá trình quang hợp, sinh tổng hợp
cellulose, tinh bột, protein, saccharose... và làm tăng tính chịu hạn, mặn, chống
đổ ngã cho cây trồng. Ngô là cây tích lũy tinh bột, do vậy rất cần kali.
Có thể thấy rằng, việc nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón kali đối với
một số cây trồng đã được tiến hành rộng rãi. Chẳng hạn một số cơng trình
nghiên cứu trên cây hành, sắn, ngơ, mía, cà v.v…. Song việc nghiên cứu ảnh
hưởng của các loại phân bón kali khác nhau đến năng suất ngơ nếp tím hiện
2
nay chưa nhiều, đa số các đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến một số chỉ tiêu
riêng lẻ nhất định, chưa tiếp cận toàn diện các chỉ tiêu về sinh trưởng, phẩm
chất, năng suất. Để tăng năng suất ngô cần cung cấp phân bón cân đối, hợp lí.
Ngồi các ngun tố nitơ, phosphor, cần phải chú trọng kali. Phân bón kali có
thể sử dụng ở dạng KCl hoặc K2SO4. Trong phân K2SO4 ngoài việc cung cấp
kali còn cung cấp lưu huỳnh cho cây trồng. Lưu huỳnh là nguyên tố cần cho sự
tổng hợp amino acid cysteine, methionine, protein và lipid. Ngoài ra, lưu huỳnh
còn làm tăng tổng hợp diệp lục, tăng cường độ quang hợp và tăng tính chống
chịu cho cây trồng. Để tìm hiểu ảnh hưởng của phân bón kali có chứa clo và
lưu huỳnh đển giống ngơ nếp tím, chúng tơi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của phân bón KCl và K2SO4 đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng
suất và phẩm chất của giống ngơ nếp tím Fancy 111 trồng tại huyện Phù Cát,
tỉnh Bình Định”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Qua nghiên cứu, chọn ra loại phân bón và liều lượng phân bón kali thích
hợp đối với cây ngơ tím để cho năng suất cao và phẩm chất tốt.
- Góp phần đề xuất quy trình kỹ thuật bón phân kali cho người trồng ngơ
tím ở huyện Phù Cát và một số vùng lân cận.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón kali đối với
cây ngơ tím.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đề tài góp phần khẳng định vai trò của nguyên tố kali đối với quá trình
sinh trưởng, khả năng chống chịu, cũng như năng suất, phẩm chất của cây trồng
nói chung và cây ngơ ngơ tím nói riêng.
- Cung cấp thêm một số tư liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, phẩm
chất của cây ngô trồng ở huyện Phù Cát.
- Bổ sung tư liệu cho công tác giảng dạy và nghiên cứu về cây ngô.
- Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng q trình canh tác cây ngơ tím
thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao, từ đó đưa vào sản xuất trên địa bàn
tỉnh nhà làm tăng thu nhập cho người nông dân.
3
4. Bố cục luận văn
Luận văn gồm các phần chính:
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan tài liệu
Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc, giá trị và vị trí phân loại của cây ngô
1.1.1 Nguồn gốc cây ngô
Theo Vavilov (1926), Mexico và Peru là những trung tâm phát sinh và đa
dạng di truyền của cây ngô. Mexico là trung tâm thứ nhất, nơi phát sinh ra cây
ngô. Vùng Andet (Peru) là trung tâm thứ hai, nơi cây ngô trải qua quá trình tiến
hóa nhanh chóng. Cho tới nay, có nhiều giả thiết về nguồn gốc di truyền của
cây ngơ, có thể tóm tắt sau:
• Cây ngơ là con lai giữa Teosinte và một thành viên không rõ thuộc chi
Andrôpgoneae.
• Cây ngô là con lai nhị bội tự nhiên giữa các loài châu Á thuộc chi
Maydeae và Andropogoneae.
• Ngơ là con lai giữa ngô bọc, Teosinte và Trisacum.
• Ngơ là con lai của ngơ bọc Nam Mỹ, Trisacum Trung Mỹ và Teosinte.
• Ngơ, Teosinte và Trisacum bắt nguồn riêng rẽ từ một dạng tổ tiên chung.
• Teosinte là nguồn gốc của ngô sau một hoặc nhiều đột biến.
Trong nhiều giả thuyết, thuyết Teosinte (Beadle, 1939: Langham,
1940:Langley,1941) cho rằng, có một hoặc nhiều đột biến xảy ra với cây
Teosinte đã làm thay đổi một vài cấu trúc đã tạo nên cây ngô nguyên thủy, đây
là giả thuyết thuyết phục nhất. Gần đây, Beadle (1978), Kato (1988), phân tích
sự tương đồng về hình thái tế bào, đặc biệt là các phức hợp nốt (Knob
complexes) ở nhiễm sắc thể đã khẳng định rằng, ngô bắt nguồn từ Teosinte một
năm ở Mexico [25].
Cây ngô được du nhập vào Việt Nam khoảng 300 năm trước, có thể thơng
qua 2 con đường, từ Trung Quốc và từ Indonesia. Một số tư liệu cho rằng, người
Bồ Đào Nha đã nhập ngô vào Java (Indonêsia) có thể trực tiếp từ Nam Mỹ vào
năm 1496. Sau đó, ngơ từ Indonesia chuyển sang Việt Nam.
Giống ngơ tím Fancy 111 là giống ngơ nếp lai, màu tím bắt nguồn từ giống
ngơ tím có nguồn ngốc từ Peru (dãy Andes) và được trồng rộng rãi tại các quốc
5
gia Nam Mỹ, hợp chất tự nhiên tạo nên màu tím có trong hạt là anthocyanin
thuộc nhóm chất phenolic. Giống ngơ này cũng được trồng rộng rãi ở các nước
trong đó có Thái Lan [47].
1.1.2 Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật học cây ngơ
Cây ngơ có tên khoa học là Zea mays L., thuộc chi Zea, họ Hòa thảo
(Gramineae), bộ Hòa thảo (Poaceae), lớp một lá mầm (Monocotyledoneae),
nghành hạt kín (Angiospermatophyta), phân giới thực vật bậc cao
(Cormobionta). Hiện nay trên thế giới tồn tại hai hệ thống phân loại đối với chi
Zea mays.
Theo bảng phân loại dựa trên đặc điểm hình thái nội nhũ trong hạt do
Sturtevant đề xuất năm 1899 lồi ngơ được phân thành các lồi phụ (các nhóm)
sau đây: 1-Ssp. amilaceae - ngơ bột; 2- Ssp. indentata – ngô răng ngựa; 3- Ssp.
indurate – ngô đá rắn: ngô tẻ; 4- Ssp. everta – ngô nổ; 5- Ssp. saccharata - ngô
đường; 6- Ssp. ceratina – ngô nếp; 7- Ssp. tunicate – ngô vảy, ngô bọc
[25],[32],[33]
1.1.3 Giá trị của cây ngô tím
1.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng hạt ngô
Ngô là cây lương thực giàu dinh dưỡng, là một loại ngũ cốc rất có lợi cho
sức khỏe. Đây khơng chỉ là một nguồn thực phẩm giàu năng lượng, hàm lượng
dinh dưỡng cao mà còn giúp tránh nguy cơ ung thư, các bệnh về tim hay chứng
tăng huyết áp...
Cũng như tất cả các loại hạt ngũ cốc, hạt ngô chủ yếu bao gồm tinh bột và
đường. Tinh bột là thành phần chính trong hạt ngơ, chiếm 28 - 80% trọng lượng
khô, đường chiếm (1-3%). Ngô đường chứa tinh bột đặc biệt thấp (28%), hàm
lượng đường cao (18%), chủ yếu là saccharose. Hàm lượng chất xơ của các loại
ngô khác nhau, nhưng nhìn chung chất xơ chiếm khoảng 9-15%. Chất xơ chủ
yếu là chất xơ khơng hịa tan, như hemicellulose, cellulose và lignin. Hạt ngô
chứa nhiều protein. Tùy thuộc vào giống ngô, nhưng hầu hết hàm lượng protein
trong hạt ngô khoảng 10-15%. Loại protein có nhiều nhất trong hạt ngơ là zeins,
chiếm 44-79% tổng lượng protein. Nhìn chung, chất lượng protein zeins nghèo
6
vì nó thiếu một số amino acid thiết yếu, chủ yếu là lysine và trypthophane. Hàm
lượng chất béo trong hạt ngơ rất ít. Tuy nhiên, hạt ngô non, rất giàu chất béo và
được sử dụng để làm dầu ngô, để nấu ăn. Dầu ngô cũng chứa một lượng đáng
kể vitamin E, ubiquinonen và phytosterol, nên làm giảm lượng cholesterol
trong máu.[25],[26]
Ngồi ra, trong hạt ngơ cịn có chứa vitamin và khoáng chất như acid
pantothenic, folate, B6, niacine; mangan, phosphor, magie, kẽm, đồng, kali...,
và một số hợp chất khác: acid ferulic, anthocyanin, zeaxanthine, lutein, acid
phytic...
*Giá trị dinh dưỡng hạt ngơ tím :
Ngơ tím tốt cho hệ tim mạch: Ngơ tím chứa sắc tố anthocyanin có chức năng
điều hồ huyết áp. Vì vậy, những người mắc bệnh tim mạch, ngơ tím như “thần
dược” hỗ trợ điều trị rất tích cực, hiệu quả cho họ [46].
Ngơ tím ngăn ngừa ung thư hiệu quả, sử dụng 1 quả ngơ tím mỗi ngày giúp
đẩy lùi sự xuất hiện của các tế bào ung thư. Thành phần anthocyanin trong ngơ
tím có chức năng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại bởi
các gốc tự do. Do đó, ngơ tím có tác dụng trị ung thư hiệu quả.
Ngơ tím chống viêm sưng: Theo tạp chí Nutritional Biochemistry, một
nghiên cứu cho thấy sắc tố anthocyanin trong ngơ tím có tác dụng giảm viêm,
sưng. Ngơ tím ngừa tiểu đường và béo phì, một trong những sắc tố anthocyanin
ở ngơ tím có tên cyanidin 3-O-beta-D-glucoside có tác dụng ngăn ngừa bệnh
béo phì và tiểu đường. Ngồi ra, ngơ tím cịn làm chậm q trình lão hóa, trẻ
lâu: C3G (Cyanidin 3-glucoside), anthocyanin trong hạt ngơ tím, có chức năng
làm giảm hoạt động của các gốc tự do độc, tạo ra khi cơ thể mệt mỏi hay gặp
stress, từ đó làm chậm q trình lão hóa [40],[42].
1.1.3.2 Giá trị sử dụng
Ngô là một trong những loại cây lương thực quan trọng góp phần ni sống
gần 1/3 dân số thế giới. Tất cả các nước trồng ngơ nói chung đều ăn ngô ở mức
độ khác nhau, 21% sản lượng ngô thế giới (hơn 100 triệu tấn) được sử dụng
làm lương thực cho con người. Các nước Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi sử
7
dụng ngô làm lương thực chính. Các nước Đơng Nam Phi sử dụng 72% sản
lượng ngô làm lương thực, Tây Trung Phi: 66%, Bắc Phi: 45%, Tây Á: 23 %,
Nam Á: 75%, Đông Nam Á và Thái Bình Dương: 43%, Đơng Á: 12 %, Trung
Mỹ và Caribê: 56%, Nam Mỹ: 9%, Đông Âu và Liên Xô cũ: 7%, Tây Âu, Bắc
Mỹ và các nước phát triển khác: 4%. Ở Việt Nam tỷ lệ ngô làm lương thực
chiếm 15 - 20% [11].
Những năm gần đây cây ngơ cịn là cây dược phẩm. Theo Đông y, các bộ
phận của cây ngô đều được dùng làm thuốc với cơng dụng chính là lợi thuỷ,
tiêu thũng, trừ thấp, góp phần trừ một số bệnh như: bướu cổ, sốt rét.
Ngồi ra, ngơ cịn là cây thức ăn chăn nuôi quan trọng hiện nay. Ngồi việc
cung cấp chất tinh bột, cây ngơ cịn làm thức ăn xanh và ủ chua lí tưởng cho
đại gia súc, đặc biệt là bò sữa.
Ngồi các mục đích trên, ngơ cịn được dùng làm nguyên liệu cho các nhà
máy sản xuất rượu, cồn, tinh bột, dầu ngô, bánh kẹo,... Từ ngô, người ta đã sản
xuất ra khoảng 670 mặt hàng khác nhau của các ngành công nghiệp, lương thực,
thực phẩm, công nghiệp dược, công nghiệp nhẹ. Người ta chế biến tinh bột ngô
nếp bằng cách xay ướt để dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, keo dán,
chất hồ dính, cơng nghiệp dệt, cơng nghiệp giấy, lên men sản xuất cồn và
chuyển thành đường fructose, chế sirơ v.v... Tinh bột ngơ nếp cịn được sử dụng
như một dạng sữa ngô làm đồ gia vị cho món salad. Phạm vi sử dụng tinh bột
ngơ nếp ngày một phát triển, nhờ những tính chất đặc biệt của nó [26].
1.2 Đặc điểm hình thái và sinh trưởng của cây ngô
1.2.1 Đặc điểm thực vật học cây ngô
Các giống ngơ ở Việt Nam có những đặc điểm như chiều cao cây, thời
gian sinh trưởng, chống chịu sâu, bệnh và thích ứng với điều kiện ngoại cảnh
khác nhau. Song cây ngơ đều có những đặc điểm chung về hình thái, giải phẫu.
Các bộ phận của cây ngô bao gồm: rễ, thân, lá, hoa (bông cờ, bắp ngô) và hạt.
- Rễ: Ngơ có hệ rễ chùm tiêu biểu cho bộ rễ các cây họ hòa thảo. Độ ăn
sâu và sự lan rộng của rễ phụ thuộc vào giống, độ phì nhiêu và độ ẩm của đất.
Ngơ có 3 lọai rễ chính: Rễ mầm, rễ đốt và rễ chân kiềng. Rễ mầm (còn gọi là
8
rễ mộng, rễ tạm thời, rễ hạt) gồm có: rễ mầm sơ sinh và rễ mầm thứ sinh. Rễ
mầm sơ sinh (rễ chính) là cơ quan đầu tiên xuất hiện sau khi hạt ngô nảy mầm.
Sau một thời gian ngắn xuất hiện, rễ mầm sơ sinh có thể ra nhiều lơng hút và
nhánh. Rễ mầm thứ sinh (rễ phụ hoặc rễ mầm phụ) rễ này xuất hiện từ sau sự
xuất hiện của rễ chính và có số lượng khoảng từ 3 đến 7. Tuy nhiên, đôi khi ở
một số cây không xuất hiện lọai rễ này. Rễ mầm thứ sinh cùng với rễ mầm sơ
sinh tạo thành hệ rễ tạm thời cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây
trong khoảng thời gian 2 - 3 tuần đầu. Sau đó vai trị này nhường cho hệ rễ đốt.
Rễ đốt (rễ phụ cố định) phát triển từ các đốt thấp của thân, mọc vòng quanh các
đốt dưới mặt đất bắt đầu lúc ngô được 3 - 4 lá. Số lượng rễ đốt ở mỗi đốt của
ngô từ 8 - 16 . Rễ đốt ăn sâu xuống đất và có thể đạt 2,5 m tới 5 m, nhưng khối
lượng chính của rễ đốt vẫn là ở lớp đất phía trên. Rễ đốt làm nhiệm vụ cung
cấp nước và các chất dinh dưỡng suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây
ngô. Rễ chân kiềng (rễ neo hay rễ chống) mọc quanh các đốt sát mặt đất. Rễ
chân kiềng to, nhẵn, ít phân nhánh, khơng có rễ con và lơng hút ở phần trên mặt
đất. Ngồi chức năng chính là bám chặt vào đất giúp cây chống đỡ, rễ chân
kiềng cũng tham gia hút nước và thức ăn.[2],[3]
- Thân ngơ: Đặc, khá chắc. có đường kính từ 2 – 4 cm tuy thuộc vào
giống, điều kiện sinh thái và chăm sóc. Chiều cao của thân ngơ khoảng 1,5 – 4
m. Thân chính của ngơ có nguồn gốc từ chối mầm. Từ các đốt dưới đất của thân
chính có thể phát sinh ra 1 - 10 nhánh (thân phụ) với hình dáng tương tự như
thân chính. Thân ngơ trưởng thành bao gồm nhiều lóng (dóng) nằm giữa các
đốt và kết thúc bằng bơng cờ. Số lóng và chiều dài lóng là chỉ tiêu quan trọng
trong việc phân loại các giống ngô. Thường các giống ngắn ngày (thân cao từ
1,2. 1,5 m) có khoảng 14 - 15 lóng, các giống trung ngày (thân cao từ 1,8 -2,0
m) có 18 - 20 lóng, các giống dài ngày (thân cao từ 2,0 -2,5 m) - khoảng 20 -
22 lóng. Nhưng khơng phải lóng nào cũng có bắp. Lóng mang bắp có một rãnh
dọc cho phép bắp bám và phát triển bình thường [2][3].
- Lá ngô: Lá ngơ điển hình được cấu tạo bởi bẹ lá, bản lá (phiến lá) và
lưỡi lá (thìa lìa, tai lá). Tuy nhiên, có một số loại khơng có thìa lìa làm cho lá
bó, gần như thẳng đứng theo cây. Căn cứ vào vị trí trên thân và hình thái có thể
9
chia lá ngô làm 4 loại: Lá mầm, là lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, chưa phân biệt
được phiến lá với vỏ bọc lá; Lá thân, là lá mọc trên đốt thân, có mầm nách ở kẽ
chân lá; Lá ngọn, lá mọc ở ngọn, khơng có mầm nách ở kẽ lá; Lá bi, là những
lá bao bắp. Số lượng lá, chiều dài, chiều rộng, độ dày, lơng tơ, màu lá, góc lá
và gân lá thay đổi tùy theo từng giống khác nhau. Số lá là đặc điểm khá ổn định
ở ngơ, có quan hệ chặt với số đốt và thời gian sinh trưởng. Những giống ngơ
ngắn ngày thường có 15 - 16 lá, giống ngơ trung bình: 18 - 20 lá, giống ngơ dài
- Bông cờ và bắp ngô: Ngô là lồi cây có hoa khác tính cùng gốc. Hai cơ
quan sinh sản: đực (bông cờ) và cái (bắp) nằm ở những vị trí khác nhau trên
cùng một cây. Bơng cờ (hoa đực): Hoa đực nằm ở đỉnh cây, xếp theo chùm gồm
một trục chính và nhiều nhánh. Hoa đực mọc thành bông nhỏ gọi là bông chét,
bông con hoặc gié. Các gié mọc đối diện nhau trên trục chính hay trên các
nhánh. Mỗi bơng nhỏ có cuống ngắn và hai vỏ nâu hình bầu dục trên vỏ trấu
(mày ngồi và mày trong) có gân và lơng tơ. Trong mỗi bơng nhỏ có hai hoa:
một hoa cuống dài và một hoa cuống ngắn. Một bơng nhỏ có thể có một hoặc
ba hoa. Ở mỗi hoa có thể thấy dấu vết thối hố và vết tích của nhụy hoa cái,
quanh đó có ba chỉ đực mang ba nhị đực và hai mày cực nhỏ gọi là vẩy tương
ứng với tràng hoa. Bao quanh các bộ phận của một hoa có hai mày nhỏ - mày
ngoài tương ứng với lá bắc hoa và mày trong tương ứng với lá đài hoa.
Bắp ngô (hoa cái): Hoa tự cái (bắp ngô) phát sinh từ chồi nách các lá,
song chỉ 1 - 3 chồi khoảng giữa thân mới tạo thành bắp. Hoa có cuống gồm
nhiều đốt ngắn, mỗi đốt trên cuống có một lá bi bao bọc. Trên trục đính hoa cái
(cùi, lõi ngơ), hoa mọc từng đơi bơng nhỏ. Mỗi bơng có hai hoa, nhưng chỉ có
một hoa tạo thành hạt, cịn một hoa thối hóa. Phía ngồi hoa có hai mày (mày
ngồi và mày trong). Ngay sau mày ngoài là dấu vết của nhị đực và hoa cái thứ
hai thối hố; chính giữa là bầu hoa, trên bầu hoa có núm và vịi nhụy vươn dài
thành râu. Râu ngô thuôn dài trông giống như một búi tóc, ban đầu màu xanh
lục và sau đó chuyển dần sang màu hung đỏ hay hung vàng. Trên râu có nhiều
lông tơ và chất tiết làm cho hạt phấn bám vào và dễ nảy mầm [2],[3].
- Hạt ngô: Hạt ngô thuộc loại quả dính gồm 5 phần chính: vỏ hạt, lớp
alơron, phơi, nội nhũ và chân hạt. Vỏ hạt là một màng nhẵn bao xung quanh