Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Kết quả điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn iiia iv chưa điều trị thay thế thận tại khoa nội thận tiết niệu và lọc máu bệnh viện trung ương thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.12 MB, 95 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐINH HOÀNG MINH

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN
BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN IIIa-IV CHƯA ĐIỀU TRỊ
THAY THẾ THẬN Ở KHOA NỘI THẬN TIẾT NIỆU VÀ
LỌC MÁU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN BÁC SỸ NỘI TRÚ

Thái Nguyên, năm 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

ĐINH HOÀNG MINH

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN
BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN IIIa-IV CHƯA ĐIỀU TRỊ
THAY THẾ THẬN Ở KHOA NỘI THẬN TIẾT NIỆU VÀ
LỌC MÁU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN BÁC SỸ NỘI TRÚ



Thái Nguyên, năm 2023

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi và thầy hướng dẫn.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng
được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào.

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2023
Tác giả

Đinh Hoàng Minh

ii

LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập và hồn thành luận văn, tôi đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ rất nhiều từ các thầy cơ, gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - bộ phận
Sau đại học, Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên; Ban Giám
đốc, khoa Nội thận tiết niệu và lọc máu - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện luận
văn.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Tiến Thăng là người vơ
cùng tận tình, chu đáo, đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu. Thầy đã trang bị cho tôi kiến thức chuyên ngành, kiến thức về
nghiên cứu khoa học, giúp tôi sửa chữa thiếu sót trong luận văn và động viên
tơi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên và tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận
văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2023
Tác giả

Đinh Hoàng Minh

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTM : Bệnh thận mạn
THA : Tăng huyết áp
HATT : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
ƯCMC : Ức chế men chuyển
ƯCTT : Ức chế thụ thể
BB : Beta Blocker (Chẹn Beta)
CCB : Calcium Channel Blocker (Chẹn kênh CalCi)
DHP : Dihydropopidine
Non-DHP : Non- Dihydropopidine

iv

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................... 1

Chương 1: TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. Sơ lược giải phẫu và sinh lý chức năng thận ................................................. 3
1.1.1. Giải phẫu thận ............................................................................................ 3
1.1.2. Chức năng sinh lý thận ............................................................................... 5
1.2. Bệnh thận mạn................................................................................................ 5
1.2.1. Định nghĩa ................................................................................................... 5
1.2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán.................................................................................. 5
1.2.3. Phân chia giai đoạn của bệnh thận mạn (theo KDIGO 2012) .................... 6
1.2.4. Phương pháp điều trị ................................................................................... 7
1.3. Đại cương về Tăng huyết áp .......................................................................... 8
1.3.1. Định nghĩa ................................................................................................... 8
1.3.2. Phân độ Tăng huyết áp theo bộ y tế Việt Nam ......................................... 10
1.3.3. Đo huyết áp phịng khám theo phương pháp chuẩn hóa........................... 10
1.3.4. Một số thuốc điều trị tăng huyết áp........................................................... 11
1.3.5. Phối hợp các nhóm thuốc huyết áp: .......................................................... 18
1.4. Cơ chế tăng huyết áp trên bệnh nhân suy thận mạn .................................... 18
1.5. Điều trị tăng huyết áp ở bệnh thận mạn ....................................................... 19
1.5.1. Đặc điểm bệnh nhân và yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp trong BTM.... 19
1.5.2. Huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân BTM có THA......................................... 19
1.5.3. Đặc điểm của tăng huyết áp trong bệnh thận mạn giai đoạn muộn .......... 21
1.5.4. Phương pháp điều trị không dùng thuốc ................................................... 22
1.5.5. Biện pháp dùng thuốc................................................................................ 23
1.5.6. Quản lý bệnh nhân BTM giai đoạn IIIa-IV có THA ................................ 30

v

1.6. Tình hình nghiên cứu tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn trên thế
giới và Việt Nam ................................................................................................ 30
1.6.1. Trên thế giới .............................................................................................. 30
1.6.2. Tại Việt Nam............................................................................................. 33

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 35
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 35
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân ................................................................ 35
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ .................................................................................... 36
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................................ 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 36
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu................................................................................... 36
2.3.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu ........................................................................ 36
2.3.3. Cách chọn mẫu .......................................................................................... 36
2.4. Biến số, chỉ số và cách đo lường.................................................................. 36
2.4.1. Biến số ...................................................................................................... 36
2.4.2. Chỉ số nghiên cứu...................................................................................... 39
2.4.3. Công cụ thu thập số liệu............................................................................ 41
2.4.4. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................... 41
2.5. Phương pháp thống kê, phân tích số liệu ..................................................... 46
2.6. Sai số và hạn chế sai số ................................................................................ 47
2.6.1. Sai số ........................................................................................................ 47
2.6.2. Hạn chế sai số............................................................................................ 47
2.7. Đạo đức nghiên cứu ..................................................................................... 47
2.8. Sơ đồ quy trình nghiên cứu .......................................................................... 48
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 49
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ................................................. 49
3.2. Kết quả điều trị tăng huyết áp ...................................................................... 54
Chương 4: BÀN LUẬN ...................................................................................... 63

vi

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ................................................. 63
4.1.1. Đặc điểm về tuổi ....................................................................................... 63
4.1.2. Đặc điểm về giới tính ................................................................................ 64

4.1.3. Đặc điểm về dân tộc .................................................................................. 64
4.1.4. Đặc điểm về thể trạng ............................................................................... 64
4.1.5. Đặc điểm về yếu tố nguy cơ của bệnh nhân ............................................. 64
4.1.6. Đặc điểm về tiền sử bệnh mắc phải của các bệnh nhân............................ 64
4.1.7. Đặc điểm về huyết áp của bệnh nhân........................................................ 65
4.1.8. Đặc điểm về chỉ số sinh hóa của bệnh nhân ............................................. 65
4.1.9. Đặc điểm về một số rối loạn sinh hóa của bệnh nhân............................... 66
4.2. Kết quả điều trị tăng huyết áp của bệnh nhân nghiên cứu ........................... 67
4.2.1. Kết quả kiểm sốt huyết áp theo giai đoạn BTM...................................... 67
4.2.2. Số nhóm thuốc hạ áp được dùng trên các bệnh nhân................................ 67
4.2.3. Tình hình sử dụng các nhóm thuốc trong nghiên cứu .............................. 68
4.2.4. Đặc điểm sử dụng thuốc trong nghiên cứu ............................................... 68
4.2.5. Mối liên quan giữa tuổi trung bình của các bệnh nhân và kết quả kiểm soát
huyết áp ……………………………………………………………………….70
4.2.6. Mối liên quan giữa số nhóm thuốc hạ áp được dùng của các bệnh nhân
và kết quả kiểm soát huyết áp ............................................................................. 70
4.2.7. Liên quan giữa việc sử dụng thuốc ức chế thụ thể/ ức chế men chuyển, chẹn
kênh calci với việc kiểm soát huyết áp khi bệnh nhân sử dụng phác đồ đơn trị
liệu71
4.2.8. Liên quan giữa việc sử dụng các phác đồ 2 thuốc việc kiểm soát huyết áp..... 71
4.2.9. Đặc điểm về chỉ số sinh hóa của bệnh nhân kiểm sốt được và khơng
kiểm sốt được huyết áp...................................................................................... 72
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 73
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO

vii

Phụ lục


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân độ Tăng huyết áp theo bộ Y tế Việt Nam................................. 10
Bảng 1.2. Chỉ định thuốc hạ áp ưu tiên theo vấn đề bệnh dựa vào JNC 8 ........ 27
Bảng 1.3. Phác đồ điều trị THA khởi đầu với BTM theo một số tổ chức .…27
Bảng 2.1. Phân độ BTM giai đoạn IIIa-IV theo eGFR dựa vào KDIGO 2012…44
Bảng 3.1. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu ........................................ 49
Bảng 3.2. Huyết áp trung bình của các bệnh nhân nghiên cứu.......................... 53
Bảng 3.3. Một số đặc điểm về sinh hóa máu của đối tượng .............................. 53
Bảng 3.4. Phân bố một số rối loạn sinh hóa máu ở các đối tượng nghiên
cứu54
Bảng 3.5. Số nhóm thuốc hạ áp trung bình được dùng ở các bệnh nhân........... 55
Bảng 3.6. Tỷ lệ sử dụng các phác đồ 2 thuốc trong nghiên cứu ........................ 57
Bảng 3.7. Kết quả kiểm soát huyết áp theo giai đoạn BTM .............................. 58
Bảng 3.8. Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân kiểm sốt được huyết áp và
khơng kiểm sốt được huyết áp........................................................................... 58

viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới .......................................................... 49
Biểu đồ 3.2. Phân bố bệnh nhân theo dân tộc ..................................................... 50
Biểu đồ 3.3. Phân bố nhóm bệnh nhân theo tiền sử nghiện thuốc lá .................. 50
Biểu đồ 3.4. Phân bố nhóm bệnh nhân theo tiền sử uống nhiều rượu ................ 51
Biểu đồ 3.5. Phân bố nhóm bệnh nhân theo phân loại thể trạng dựa vào
BMI51
Biểu đồ 3.6. Phân bố bệnh nhân theo nhóm các tiền sử bệnh mắc phải ............. 52
Biểu đồ 3.7. Phân bố số bệnh nhân có tiền sử một số bệnh theo giai đoạn bệnh
thận mạn .............................................................................................................. 52
Biểu đồ 3.8. Phân bố bệnh nhân theo số nhóm thuốc hạ áp được dùng ............. 54
Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc hạ áp cụ thể theo giai đoạn bệnh

thận mạn .............................................................................................................. 55
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc hạ áp cụ thể trong phác đồ đơn
trị liệu theo các giai đoạn bệnh thận mạn............................................................ 56
Biểu đồ 3.11. Phân bố bệnh nhân theo các nhóm thuốc hạ áp cụ thể được sử
dụng trong phác đồ 2 thuốc theo các giai đoạn bệnh thận mạn .......................... 57

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Giải phẫu đại thể thận .......................................................................... 4
Hình 1.3. Phối hợp thuốc THA ........................................................................... 18

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh thận mạn (BTM) là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng trên tồn
cầu, nó tạo ra gánh nặng bệnh tật rất lớn đối với dân số và tài chính quốc gia
[7]. Ở Úc, 1,7 triệu người từ 25 tuổi trở lên (tỷ lệ 1:10) có ít nhất một dấu hiệu
của BTM [13]. Ở Mỹ, tỷ lệ mắc bệnh thận mạn (chưa bao gồm bệnh thận mạn
giai đoạn cuối) ước tính khoảng 13,6% [19], và tổng chi phí điều trị cho bệnh
này là xấp xỉ 49 tỷ Đô-la Mỹ [11]. Tại Việt Nam chưa có số liệu thống kê
chính thức số người bị BTM song theo Nguyễn Vĩnh Hưng có khoảng 5 triệu
người Việt Nam bị suy thận và hàng năm có khoảng 8000 ca bệnh mới.

Trên các bệnh nhân bị BTM, tỷ lệ mắc THA rất cao,khoảng 80-85%
[33]. Việc kiểm soát huyết áp trên nhóm bệnh nhân BTM là một việc rất quan
trọng bởi việc huyết áp khơng kiểm sốt sẽ làm tiến triển BTM và gia tăng tỷ
lệ mắc các biến cố tim mạch thậm chí là tử vong. Đã có các nghiên cứu chỉ ra
rằng, điều trị THA có liên quan đến cải thiện kết quả tim mạch ở cả BTM [23]
và bệnh thận mạn giai đoạn cuối [3]. Tuy vậy thực tế việc kiểm sốt THA trên
nhóm bệnh nhân bị BTM rất khó khăn. Trong một nghiên cứu của Paul

Muntner và cộng sự năm 2010, khoảng 60% bệnh nhân BTM đang được điều
trị bằng ba loại thuốc hạ huyết áp trở lên, cho thấy rằng tình trạng tăng huyết
áp khó kiểm sốt là rất phổ biến trong quần thể này [15].

Tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, khoa Nội thận tiết niệu lọc
máu đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc điều trị và quản lý các bệnh
nhân có bệnh lý về thận tiết niệu nội khoa nói chung và bệnh nhân bị bệnh
thận mạn nói riêng. Qua khảo sát hàng năm tại khoa thì tỷ lệ bệnh nhân BTM
có THA rất cao và phần lớn là khó kiểm sốt. Ngun nhân dự đốn có thể do
đặc điểm cá thể hóa hoặc đơn thuốc tăng huyết áp dùng trên nhóm bệnh nhân
này chưa phù hợp. Hiện nay, ở Thái Nguyên nói riêng và ở Việt Nam nói
chung khơng có nhiều nghiên cứu đánh giá về vấn đề tăng huyết áp trên bệnh

2

nhân bệnh thận mạn cũng như ít thử nghiệm đánh giá kết quả điều trị của các
nhóm thuốc hạ huyết áp này so với nhóm thuốc khác trong việc cải thiện kiểm
soát huyết áp. Xuất phát từ thực tế quan sát và tầm quan trọng của việc kiểm
soát huyết áp ở những bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn muộn, tôi đã đặt ra
câu hỏi: “Liệu việc kiểm sốt huyết áp trên nhóm bệnh nhân BTM giai đoạn
tiến triển nhưng chưa lọc máu (giai đoạn IIIa-IV) tại khoa nội thận tiết niệu
lọc máu bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã đạt hiệu quả chưa và tìm hiểu
các yếu tố liên quan”. Còn với đối tượng bệnh nhân đã được lọc máu, tôi
không bàn trong đề tài này vì lí do tỷ lệ tăng huyết áp kháng trị trong nhóm
bệnh nhân này rất cao và cơ chế tăng huyết áp của họ cũng có thêm một chút
khác biệt so với nhóm chưa lọc máu (thêm cơ chế siêu lọc). Vì vậy chúng tơi
tiến hành đề tài: “Kết quả điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận
mạn giai đoạn IIIa-IV chưa điều trị thay thế thận tại khoa nội thận tiết
niệu và lọc máu bệnh viện Trung ương Thái Nguyên” với 2 mục tiêu sau:


1. Mô tả đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng, các thuốc điều trị THA và
kết quả điều trị THA ở nhóm bệnh nhân BTM giai đoạn IIIa-IV chưa lọc máu
điều trị ngoại trú có tăng huyết áp ở khoa Nội thận tiết niệu-Lọc máu bệnh
viện Trung ương Thái Nguyên.

2. Phân tích mối liên quan giữa kiểm sốt huyết áp với việc dùng thuốc
huyết áp cùng một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên nhóm bệnh nhân
nghiên cứu.

3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược giải phẫu và sinh lý chức năng thận
1.1.1. Giải phẫu thận [47]
Thận có màu nâu đỏ, hình hạt đậu dẹt nên có các mặt trước và sau, các
bờ trong và ngoài và các cực trên và dưới. Bờ trong lõm ở giữa tại rốn thận,
nơi có các các mạch thận đi vào và đi ra khỏi thận, và là nơi bể thận thốt ra
ngồi để liên tiếp với niệu quản. Mỗi thận có kích thước khoảng 11 cm chiều
dài, 6 cm chiều rộng và 3 cm chiều dày (chiều trước-sau). Trong lượng trung
bình là 150 gam ở nam và 135 gam ở nữ.
Các thận nằm sau phúc mạc, ở hai bên cột sống thắt lưng. Đầu trên cùa
thận ngang mức bờ trên đốt sống ngực XII, đầu dưới ngang mức đốt sống thắt
lưng III.
Thận phải ở hơi thấp hơn thận trái, khoảng 1,25 cm. Đầu trên của thận
phải chỉ ở ngang mức xương sườn XII, đầu trên thận trái ở ngang mức xương
sườn XI. Trục dọc của thận hướng về phía dưới-bên và trục ngang (trước -
sau) hướng về phía sau-trong, vì thế mật trước của thận cịn được gọi là mặt
trước-ngoài, mặt sau là mặt sau-trong. ơ tư thế nằm và chiếu lên mặt trước cơ
thể, trung tâm rốn thận ở sấp xỉ mặt phẳng ngang qua môn vị, cách đường

giữa khoảng 5 cm. Cực trên của thận cách đường giữa 2,5 cm, cực dưới cách
7,5 cm. Chiếu lên mặt sau cơ thể, trung tâm của rốn thận ở ngang mức bờ
dưới của mỏm gai đốt sống thắt lưng I, cực dưới của thận ở cách mào chậu
2,5 cm. Thận xuống thấp hơn khoảng 2,5 cm ở tư thế đứng; chúng dịch
chuyển lên và xuống một chút trong lúc thở.
Đơn vị chức năng của thận là nephron. Mỗi nephron có cấu tạo gồm 2
phần: cầu thận để lọc huyết tương, ống thận để tái hấp thu và bài tiết một số
chất. Cấu tạo cầu thận gồm: bọc Bowman và búi mao mạch cầu thận.

4

Bọc Bowman là một túi lõm hình chén vây kín quanh búi mao mạch
cầu thận. Thành bọc gồm hai lớp biểu mô ngăn cách nhau bằng một khoang
bao hay lông bao.

Búi mao mạch cầu thận là một mạng lưới mao mạch nằm giữa tiểu
động mạch đến và tiểu động mạch đi.

Ống thận bao gồm: ống lượn gần, quai Henlé và ống lượn xa. Ống lượn
xa của nhiều nephron đổ vào một ống góp.

Hình 1.1. Giải phẫu đại thể thận [45]

5

1.1.2. Chức năng sinh lý thận [51]
Thận có nhiều chức năng quan trọng. Thận tham gia điều hòa hằng tính

nội mơi bằng cách điều hịa thể tích và thành phần dịch ngoại bào, điều hòa
thăng bằng acid – base thơng qua chức năng bài tiết nước tiểu. Thận cịn có

vai trị nội tiết vì bài tiết hormone Renin tham gia điều hịa huyết áp và sản
xuất Erythropoetin có tác dụng làm tủy xương tăng sản xuất hồng cầu khi oxy
mơ giảm. Thận cịn tham gia vào q trình chuyển hóa vitamin D3 và chuyển
hóa glucose từ các nguồn khơng phải Carbohydrate trong trường hợp bị đói
ăn lâu ngày và bị nhiễm acid hơ hấp mạn tính.

Quá trình bài tiết nước tiểu bao gồm: lọc, tái hấp thu, bài tiết và bài
xuất
1.2. Bệnh thận mạn
1.2.1. Định nghĩa

Theo KDIGO 2012, bệnh thận mạn được định nghĩa là những bất
thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng, và ảnh hưởng
lên sức khỏe người bệnh. [16]
1.2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán
1.2.2.1. Chẩn đoán xác định

Dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau kéo dài trên 3 tháng (Theo KDIGO
2012) [16]:

a) Dấu chứng tổn thương thận (1 hoặc nhiều)
Có Albumine nước tiểu (tỷ lệ albumine creatinine nước tiểu> 30mg/g
hoặc albumine nước tiểu 24 giờ >30mg/24giờ)
Bất thường cặn lắng nước tiểu
Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối lọan chức năng
ống thận
b) Bất thường về mô bệnh học thận
Xét nghiệm hình ảnh học phát hiện thận bất thường

6


Tiền căn ghép thận
Giảm độ lọc cầu thận (Glomerular filtration rate: GFR) < 60ml/ph/1,73
m2 (xếp lọai G3a đến G5)
1.2.3. Phân chia giai đoạn của bệnh thận mạn (theo KDIGO 2012)
Năm 2012, với các chứng cứ liên quan đến khác biệt về tử vong,
KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) của Hội Thận
học Quốc Tế, giai đoạn 3 của BTM được tách thành 3a và 3b, kèm theo bổ
sung albumine niệu vào trong bảng phân giai đoạn (hình 1) hỗ trợ cho việc
đánh giá tiên lượng và diễn tiến của BTM. Việc đánh giá diễn tiến của BTM
và nguy cơ diễn tiến đến suy thận mạn giai đoạn cuối cũng dựa vào CGA với
(1) Nguyên nhân của BTM (C: Cause), (2) Phân giai đoạn của GFR (G:
Glomerular Filtration Rate), (3) Phân loại của albumine niệu (A: Albumine
niệu). Thuật ngữ microalbumin niệu hầu như khơng cịn được dùng tại các
phịng xét nghiệm, thay thế bằng albumine niệu bình thường hoặc tăng nhẹ
(Tỷ lệ albumin/creatinine nước tiểu hay ACR <30mg/g), tăng trung bình
(ACR 30 - <300mg/g) và tăng nhiều (ACR ≥ 300mg/g)

7

Hình 1.2. Phân chia giai đoạn BTM theo KDIGO 2012 [16]
1.2.4. Phương pháp điều trị

1 Điều trị bảo tồn [2]
Chế độ ăn: ăn nhạt khi có phù, có THA. Chế độ ăn giảm protein. Hạn
chế lượng nước đưa vào hàng ngày theo tình trạng bệnh nhân.
Điều trị lợi tiểu nếu có phù và THA.
Điều trị thiếu máu: erythropoietin, sắt, vitamin B12, truyền khối hồng cầu.
Điều trị các yếu tố làm bệnh trầm trọng thêm: điều chỉnh cân bằng nước
- điện giải, chống nhiễm khuẩn, khơng dùng thuốc có độc tính trên thận.

2 Điều trị can thiệp
* Lọc màng bụng: là phương pháp điều trị thay thế cho những bệnh
nhân suy thận giai đoạn cuối. Phương pháp này sử dụng màng bụng của
chính bệnh nhân để làm màng lọc. Đưa vào ổ bụng khoảng 2000ml dịch lọc
qua một ống thông được các thầy thuốc đặt sẵn tại bệnh viện. Dịch lọc này
sẽ lưu trong 0 bụng 4 giờ, lúc này quá trình lọc diễn ra, các chất độc sẽ từ
máu ngấm vào dịch lọc, lượng nước thừa trong cơ thể cũng được hút ra. Khi
dịch đã bão hòa, tháo dịch cũ ra và đưa dịch mới vào. Mỗi ngày bệnh nhân
sẽ thay khoảng 4 - 5 túi dịch.
Các phương pháp lọc màng bụng:
+ Lọc màng bụng liên tục ngoại trú.
+ Lọc màng bụng chu kì liên tục.
+ Lọc màng bụng gián đoạn về đêm.
+ Lọc màng bụng tự động bằng máy APD.
* Thận nhân tạo
Lọc máu hay thận nhân tạo là phương pháp lọc ngoài thận hay lọc
ngoài cơ thể hiện đại, sử dụng một máy thận có hệ thống bơm và hệ thống
nhận dịch gắn với một bộ lọc có chức năng lọc sạch máu của người bệnh. Sau

8

khi thiết lập vịng tuần hồn cơ thể, máu của người bệnh đi vào máy, chảy qua
bộ lọc và sẽ được máy tự động lọc theo chế độ cài đặt cụ thể của thầy thuốc.

Thận nhân tạo là kĩ thuật lọc máu dựa trên 3 nguyên lý: khuếch tán,
siêu lọc và đối lưu.

Ghép thận: là phương pháp điều trị thay thế thận suy giai đoạn cuối có
hiệu quả cao nhất. Sử dụng quả thận của người cho có đầy đủ các thành phần
động mạch, tĩnh mạch, niệu quản ghép vào ổ bụng người nhận. Động mạch và

tĩnh mạch thận ghép sẽ được nối với động mạch và tĩnh mạch chậu cùng bên,
niệu quản thận ghép sẽ được khâu nối vào bàng quang. Người ta sẽ chỉ cắt bỏ
1 hoăc 2 thận bệnh lý trong một số trường hợp. Một người có thể ghép thận
nhiều lần nếu thận ghép bị hỏng.
1.3. Đại cương về Tăng huyết áp
1.3.1. Định nghĩa

Tăng huyết áp là tình trạng tăng huyết áp tâm thu và/hoặc huyết áp tâm
trương hơn so với mức bình thường, có hoặc khơng có ngun nhân. [46]

Theo khái niệm thiết yếu và tối ưu của Hiệp Hội Tăng Huyết Áp Quốc
Tế (ISH) 2020: Chẩn đoán THA khi huyết áp phòng khám (HAPK) ≥140/90
mmHg theo hai phân độ: độ I và II. Tiền THA = Bình Thường Cao khi huyết
áp tâm thu (HATT) =130-139mmHg, huyết áp tâm trương (HATTr)= 85-
89mmHg [42]

Ngoài ra, ISH 2020 và một số tổ chức tim mạch có uy tín khác cịn đề cập
đến khái niệm THA dựa vào huyết áp tại nhà (HBPM), huyết áp lưu động
(ABPM):

9

Bảng 1.1. Định nghĩa THA theo một số tổ chức tim mạch uy tín trên thế

giới

Thơng số ACC/AHA ESH/ESC VSH/VNHA NICE
huyết áp ISH 2020

2017 [43] 2018 [22] 2018-2021 2019 [35]


HAPK ≥130/80 ≥140/90 ≥140/90 ≥140/90 ≥140/90

ABPM:

Trung bình ≥125/75 ≥130/80 ≥130/80 ≥135/85 ≥130/80
24h

Trung bình ≥130/80 ≥135/85 ≥135/85 ≥135/85
ban ngày

Trung bình ≥110/65 ≥120/70 ≥120/70 ≥120/70
ban đêm

HBPM ≥130/80 ≥135/85 ≥135/85 ≥135/85 ≥135/85

* Định nghĩa tăng huyết áp kháng trị
Tăng huyết áp kháng trị (THAKT) được định nghĩa là huyết áp cao trên
bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp dùng từ 3 nhóm thuốc hạ huyết áp khác
nhau ở liều tối đa hoặc tối đa dung nạp được nhưng vẫn không đạt được huyết
áp mục tiêu (các thuốc bao gồm: ức chế kênh canxi tác dụng dài, ức chế hệ
RAA như ức chế men chuyển (ƯCMC) hay ức chế thụ thề (ƯCTT), lợi tiểu.
Định nghĩa cũng bao gồm các trường hợp kiểm sốt được huyết áp nhưng cần
từ 4 nhóm thuốc hạ huyết áp trở lên, gọi là THAKT kiểm soát được [27]. Cần
loại trừ một số nguyên nhân gây THA kháng trị giả như đo huyết áp sai kỹ
thuật làm tăng chỉ số huyết áp; THAKT áo chàng trắng- huyết khơng kiểm
sốt được huyết áp tại phịng khám ở bệnh nhân sử dụng ≥3 thuốc hạ huyết
áp; điều trị dưới mức, do sai sót lâm sáng dẫn đến đưa ra mục tiêu huyết áp

10


không phù hợp và phải điều trị nhiều thuốc để đạt mục tiêu; và cuối cùng là

do không tuân thủ điều trị.

1.3.2. Phân độ Tăng huyết áp theo bộ y tế Việt Nam [50]

Bảng 1.2. Phân độ Tăng huyết áp theo bộ Y tế Việt Nam

Phân độ huyết áp Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm
(mmHg) trương(mmHg)

Huyết áp tối ưu <120 Và <80

Huyết áp 120-129 Và/hoặc 80-84
bình thường

Tiền tăng huyết áp 130-139 Và/hoặc 85-89

Tăng huyết áp độ 1 140-159 Và/hoặc 90-99

Tăng huyết áp độ 2 160-179 Và/hoặc 100-109

Tăng huyết áp độ 3 >=180 Và/hoặc >=110

Tăng huyết áp tâm >=140 Và <90

thu đơn độc

Lưu ý: Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức

phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu.
1.3.3. Đo huyết áp phịng khám theo phương pháp chuẩn hóa

Theo KDIGO 2021 và ACC 2017, các phép đo huyết áp phòng khám
được chuẩn hóa nên bao gồm: (1) kích thước vịng bít phù hợp (phải bao
quanh 80% cánh tay trần); (2) tư thế thích hợp (cánh tay của bệnh nhân phải
được đỡ ngang tim trong khi ngồi với lưng được đỡ, hai chân không bắt chéo
và cả hai bàn chân đặt phẳng trên sàn); (3) chuẩn bị cho bệnh nhân (bệnh
nhân nên thư giãn trong 5 phút, kiêng caffeine, tập thể dục và hút thuốc trong
30 phút trước đó, đồng thời đảm bảo bàng quang trống rỗng; và (4) đo nhiều
lần (≥ 2 lần đo ít nhất 1– cách nhau 2 phút) ở cả hai cánh tay trong khi sử


×