BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
ĐÀO THỊ PHƯƠNG HUỆ
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHỬA NGOÀI TỬ CUNG
BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI KHOA PHỤ SẢN,
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Sản phụ khoa
Mã số: NT 62721301
LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
Hướng dẫn khoa học: BSCKII. PHẠM THỊ QUỲNH HOA
THÁI NGUYÊN - 2023
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Đào Thị Phương Huệ, học viên lớp BSNT K14 chuyên ngành Sản
Phụ khoa Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của BSCKII. Phạm Thị Quỳnh Hoa
2. Cơng trình này khơng trùng lặp với bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào
khác đã được cơng bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thơng tin trong nghiên cứu là hồn tồn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 12 năm 2023
Người thực hiện luận văn
Đào Thị Phương Huệ
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phịng Đào tạo sau đại học,
Bộ mơn Phụ sản trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hồn
thành luận văn.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin đặc biệt chân thành cảm
ơn tới BSCKII. Phạm Thị Quỳnh Hoa – người thầy đã ln tận tình hướng
dẫn, theo sát tơi trong q trình hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, toàn thể bác sỹ và nhân viên khoa
Phụ Sản, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong q trình thực hiện nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè thân thiết đã
ln ủng hộ, khích lệ tơi trong q trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2023
Đào Thị Phương Huệ
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVPSTW : Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
CNTC : Chửa ngoài tử cung
ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu
hCG : Human Chrionic Gonadotropin
PTNS : Phẫu thuật nội soi
SA : Siêu âm
SOB : Soi ổ bụng
TWTN : Trung ương Thái Nguyên
VTC : Vòi tử cung
βhCG : β human Chrionic Gonadotropin
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN ................................................................................. 3
1.1.Khái niệm chửa ngoài tử cung .................................................................... 3
1.2.Sơ lược về giải phẫu, cấu tạo và chức năng của vòi tử cung...................... 3
1.3. Cơ chế bệnh sinh của chửa ngoài tử cung.................................................. 4
1.3. Những yếu tố nguy cơ của chửa ngoài tử cung ......................................... 5
1.5. Phân loại và tiến triển của chửa ngoài tử cung .......................................... 6
1.5. Triệu chứng chửa ngoài tử cung ................................................................ 9
1.6. Điều trị chửa ngoài tử cung bằng phẫu thuật nội soi ............................... 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 24
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.4. Chỉ số và biến số nghiên cứu ................................................................... 25
2.5. Thu thập số liệu ........................................................................................ 29
2.6. Xử lí số liệu .............................................................................................. 29
2.6.1 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................... 29
2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ............................................................ 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................... 30
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ........................................................ 30
3.2. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu .... 33
3.3. Nhận xét kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng phẫu thuật nội soi.... 36
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.............................................................................. 39
4.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .................................. 39
v
4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu .................. 44
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 57
KHUYẾN NGHỊ ............................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu.................................. 30
Bảng 3.2. Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu ..................... 30
Bảng 3.3. Tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu ................................... 31
Bảng 3.4. Tiền sử bệnh phụ khoa của đối tượng nghiên cứu ......................... 31
Bảng 3.5. Tiền sử phẫu thuật tiểu khung của đối tượng nghiên cứu .............. 32
Bảng 3.6. Triệu chứng cơ năng cuả đối tượng nghiên cứu ............................. 33
Bảng 3.7. Triệu chứng thực thể của đối tượng nghiên cứu............................. 34
Bảng 3.8. Kết quả định lượng βhCG của đối tượng nghiên cứu .................... 34
Bảng 3.9. Đặc điểm hình ảnh siêu âm của đối tượng nghiên cứu .................. 35
Bảng 3.10. Can thiệp trước phẫu thuật của đối tượng .................................... 35
Bảng 3.11. Lượng máu trong ổ bụng khi phẫu thuật ...................................... 36
Bảng 3.12. Vị trí khối chửa ............................................................................. 36
Bảng 3.13. Tình trạng khối chửa..................................................................... 37
Bảng 3.14. Kích thước khối chửa ................................................................... 37
Bàng 3.15. Phương pháp phẫu thuật ............................................................... 37
Bảng 3.16. Các phương pháp phẫu thuật kết hợp ........................................... 38
Bảng 3.17. Diễn biến sau phẫu thuật ............................................................. 38
Bảng 3.18. Thời gian điều trị sau phẫu thuật .................................................. 38
Bảng 4.1. So sánh tiền sử nạo hút thai của đối tượng nghiên cứu với một số
tác giả. ............................................................................................................. 41
Bảng 4.2. So sánh triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu với một số
tác giả. ............................................................................................................. 44
Bảng 4.3. So sánh triệu chứng thực thể của đối tượng nghiên cứu với một số
tác giả. ............................................................................................................. 46
Bảng 4.4. So sánh tình trạng khối chửa của đối tượng nghiên cứu với một số
tác giả. ............................................................................................................. 53
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Giải phẫu vịi tử cung ........................................................................ 3
Hình 1.2. Các vị trí chửa ngồi tử cung ........................................................... 7
Hình 1.3. Hình ảnh siêu âm chửa ngồi tử cung điển hình ............................ 12
Hình 1.4. Hình ảnh siêu âm chửa ngồi tử cung khơng điển hình ................. 12
Hình 1.5. Hình ảnh siêu âm chửa ngoài tử cung trong ổ bụng ...................... 13
Hình 1.6. Hình ảnh siêu âm dịch buồng tử cung và dịch túi cùng ................. 14
Hình 1.7. Chọc dị cùng đồ sau ...................................................................... 16
Hình 1.8. Hình ảnh chửa ngồi tử cung qua soi ổ bụng ................................. 17
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chửa ngoài tử cung (CNTC) là một cấp cứu phụ khoa thường gặp, bệnh
không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà cịn đe dọa đến tính mạng của
người bệnh nếu khơng được chẩn đốn và điều trị kịp thời [10], [36]. Tỉ lệ
CNTC có xu hướng ngày càng tăng, tại Hoa Kỳ tỉ lệ CNTC theo các báo cáo
thay đổi từ 0,64% - 2,62%, chiếm khoảng 0,5% tỉ lệ tử vong mẹ trên 100.000
ca sinh sống [47].
Ở Việt Nam, bệnh viện Phụ sản Trung ương Hà Nội năm 2010 theo
Phạm Thị Thanh Hiền, tỉ lệ CNTC/ tổng số ca đẻ là 8,23% [7], theo Nguyễn
Văn Xuyên thì con số này năm 2013 là 10,7% [35]. Do vậy mà chẩn đoán
sớm CNTC được đặt ra. Trong các nỗ lực nhằm chẩn đốn sớm CNTC, việc
kết giữa siêu âm đầu dị âm đạo và xét nghiệm βhCG đã chẩn đoán được 91%
trường hợp CNTC [10]. Việc chẩn đoán sớm CNTC cho phép lựa chọn các
phương pháp can thiệp với tổn thương tối thiểu, tăng khả năng bảo tồn vòi tử
cung (VTC), tạo điều kiện điều trị vô sinh trong tương lai [9], [10].
Ngoại khoa là phương pháp điều trị chủ yếu cuả CNTC, bảo gồm phẫu
thuật mở và phẫu thuật nội soi (PTNS). Trước đây, phẫu thuật mở là phương
pháp điều trị kinh điển của CNTC, song Y học hiện đại phát triển với sự ra
đời và áp dụng PTNS – phương pháp phẫu thuật xâm nhập tối thiểu vào điều
trị CNTC đã đem lại nhiều kết quả vượt trội, ngày càng chiếm ưu thế, dần
thay thế cho phẫu thuật mở trong điều trị CNTC. Theo nghiên cứu của Bùi
Minh Phúc 100% CNTC được điều trị bằng phẫu thuật, PTNS chiếm 79,5%
[24], theo Đinh Thị Oanh có 92,9% bệnh nhân được PTNS và 7,1% điều trị
bằng phẫu thuật mở [23] và theo Đào Nguyên Hùng CNTC điều trị bằng
PTNS có thời gian nằm viện trung bình ngắn hơn, lượng máu mất trung bình và
2
lượng máu truyền trung bình ít hơn CNTC bằng phẫu thuật mở, có ý nghĩa
thống kê [12].
Cùng với sự phát triển của cả nước, bệnh viên Trung Ương Thái Nguyên
(BVTƯTN) đã áp dụng PTNS trong chẩn đoán và điều trị CNTC từ năm 2006
và đã đạt được một số thành công nhất định. Theo Lê Đức Thọ tỉ lệ PTNS
điều trị CNTC ở BVTƯTN năm 2012 là 2,9%, đến năm 2017 là 46,8%, tỉ lệ
bào tồn VTC ở 2 năm này lần lượt là 1% và 8,7% [29]. Để mô tả đặc điểm
triệu chứng và nhận xét kết quả PTNS điều trị CNTC tại BVTƯTN kể từ khi
triển khai đến nay chúng tôi thực hiện đề tài “Kết quả điều trị chửa ngoài
tử cung bằng phẫu thuật nội soi tại Khoa Phụ Sản, Bệnh viện Trung
Ương Thái Nguyên” với 2 mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân chửa ngoài tử
cung được điều trị bằng phẫu thuật nội soi tại Khoa Phụ Sản, Bệnh viện
Trung Ương Thái Nguyên từ 01/06/2022 – 31/05/2023.
2. Nhận xét kết qủa điều trị chửa ngoài tử cung bằng phẫu thuật nội soi
tại Khoa Phụ Sản, Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên từ 01/06/2022 –
31/05/2023.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm chửa ngoài tử cung
Chửa ngoài tử cung (CNTC) là thuật ngữ để chỉ những trường hợp trứng
đã thụ tinh nhưng không làm tổ và phát triển ở buồng tử cung mà làm tổ và phát
triển ở vòi tử cung (VTC), buồng trứng, cổ tử cung hoặc trong ổ bụng [8].
Có 98,3% các trường hợp CNTC xảy ra tại VTC, các vị trí khác khơng phải
VTC thường hiếm gặp, trong đó chửa trong ổ bụng chiếm 1,4%, chửa buồng
trứng chiếm 0,15% và chửa ống cổ tử cung chiếm 0,15%. Gần đây, những
trường hợp thai làm tổ tại vết mổ tử cung cũng được coi là CNTC [8], [10].
1.2. Sơ lược về giải phẫu, cấu tạo và chức năng của vòi tử cung
1.2.1. Đặc điểm giải phẫu và cấu tạo của vòi tử cung
Hình 1.1. Giải phẫu vòi tử cung [10]
4
Vòi tử cung là một ống dẫn trứng dài khoảng 10 cm chạy từ buồng trứng
đến sừng tử cung, mỗi bên có một vịi tử cung, được chia làm nhiều đoạn:
- Đoạn phễu (loa vịi): là nơi loe ra hình phễu của vịi tử cung, có nhiệm vụ
đỡ trứng rụng từ buồng trứng và dẫn trứng vào lòng vòi tử cung.
- Đoạn bóng: dài khoảng 5 - 7 cm, là phần phình to nhất và dài nhất của vòi
tử cung, là nơi thường diễn ra sự thụ tinh. Khoảng 75 - 80% thai ngoài tử cung ở
vị trí này.
- Đoạn eo: là đoạn hẹp nhất của vòi tử cung tiếp nối với bóng vịi tới nối
vào sừng tử cung.
- Đoạn kẽ: là đoạn nằm trong thành tử cung, dài khoảng 1 cm.
Về mặt cấu tạo, thành VTC có 4 lớp: thanh mạc, mô liên kết, cơ, niêm mạc [10].
1.2.2. Chức năng của vòi tử cung
Sự hoạt động của VTC chịu tác động của estrogen và progesteron. Estrogen
làm tăng co bóp VTC, cịn progesteron làm tăng bài tiết dịch và giảm co bóp vòi
tử cung. Dưới tác động của hai nội tiết tố này, vòi tử cung nhu động nhịp nhàng
đẩy trứng về phía buồng tử cung.
Quá trình thụ tinh thường xảy ra ở 1/3 ngồi vịi tử cung. Sau khi noãn
được thụ tinh sẽ di chuyển ở trong lòng vòi tử cung từ 48 đến 72 giờ. Trên
đường di chuyển trứng phân bào thành phôi dâu có 16 tế bào. Nhưng vì một lý
do nào đó, trứng không di chuyển vào buồng tử cung dẫn đến CNTC [8].
1.3. Cơ chế bệnh sinh của chửa ngoài tử cung
Sau khi thụ tinh (thường xảy ra ở 1/3 ngồi vịi tử cung), trứng di chuyển
trong phần còn lại của vòi tử cung mất 3 - 4 ngày, sau đó cịn sống tự do trong
buồng tử cung thêm 2 - 3 ngày nữa mới bắt đầu q trình làm tổ. Có 3 cơ chế
tham gia vào sự di chuyển của hợp tử:
- Sự co bóp của cơ VTC trong đó chủ yếu là vai trị của lớp cơ dọc.
5
- Sự di chuyển của các lông ở bờ tự do của tế bào có lơng đã đẩy nỗn và
phơi theo hướng về phía tử cung.
- Tác dụng của dòng dịch trong lòng VTC: dòng dịch này chảy về buồng
tử cung đã cuốn theo cả trứng hoặc phơi khi nằm trong lịng VTC [18].
Hiện này có 4 giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của CNTC nhận được
nhiều sự đồng thuận bao gồm:
- Giả thuyết thứ nhất là những cấu tạo giải phẫu bất thường và tổn thương
bệnh lý tại VTC làm ảnh hưởng tới sự di chuyển của phôi về buồng tử cung.
- Giả thuyết thứ hai là sự rối loạn nhu động VTC. Do mất cân bằng nội tiết
đã làm tăng hoặc giảm trương lực của eo hay rối loạn nhu động vòi, làm thay đổi
sự vận chuyển của trứng đã thụ tinh về buồng tử cung, gây hậu quả CNTC.
- Giả thuyết thứ ba là sự phát triển bất thường của phôi
- Giả thuyết cuối cùng là một số yếu tố kết hợp khác.
Như vậy, tất cả nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình di chuyển của
trứng vào buồng tử cung đều dẫn đến bệnh lý CNTC [18], [19].
1.3. Những yếu tố nguy cơ của chửa ngồi tử cung
1.3.1. Viêm vịi tử cung
Viêm VTC là nguyên nhân thường gặp nhất gây CNTC. Tác nhân gây
viêm làm hủy hoại lớp niêm mạc, làm tắc hoàn toàn hay khơng hồn tồn
VTC, những tế bào biểu mơ bong ra, tạo nên những ổ hoại tử và loét sâu vào
lớp biểu mô để lại những thương tổn nặng nề ở VTC, hậu quả của viêm là làm
hẹp lòng VTC, thành VTC dày và cứng nên nhu động giảm, mất hoặc giảm
các tế bào có lơng và tế bào chế tiết, làm mất yếu tố “đẩy” của lông tế bào
cũng như luồng dịch trong vòi tử cung đặc lại và chảy chậm, góp phần làm
chậm sự di chuyển của trứng [18], [23], [37].
1.3.2. Tiền sử nạo, hút thai
Tiền sử nạo, hút thai nhiều lần cũng là nguyên nhân góp phần gia tăng
CNTC. Sự viêm nhiễm ngược dòng là yếu tố làm tăng tỷ lệ CNTC ở người
6
hút thai nhiều lần. Nạo, hút thai trong điều kiện vô khuẩn kém, thiếu phương
tiện và đặc biệt là trên phụ nữ có viêm cổ tử cung do Chlamydia (thường
khơng có triệu trứng và khơng phát hiện khi thăm khám phụ khoa thơng
thường) có thể dẫn đến nhiễm khuẩn ngược dòng lên cơ quan sinh dục trên là
yếu tố nguy cơ đối với CNTC [32], [38], [44].
Theo Nguyễn Duy Ánh, số bệnh nhân CNTC có tiền sử nạo hút thai
chiếm 63,8% [1], theo Nguyễn Thị Phương Đông và Đinh Huệ Quyên thì tỉ lệ
này lần lượt là 60,3% và 51,19% [5], [ 25].
1.3.3. Tiền sử phẫu thuật tiểu khung
Nhiều nghiên cứu cho rằng tiền sử phẫu thuật tiểu khung, các kỹ thuật tạo
thơng vịi như: mở VTC, tạo hình vịi và loa vịi, gỡ dính quanh vịi và buồng
trứng, tất cả đều có mối liên quan khá chặt chẽ với CNTC [28], [66], [60].
Theo nghiên cứu của Phạm Ngọc Hà số bệnh nhân CNTC có tiền sử
phẫu thuật tiểu khung chiếm 12,84%, trong đó phẫu thuật lấy thai chiếm đa số
[6]. Theo tác giả Đào Nguyên Hùng, Nông Thị Hồng Lê thì tỉ lệ này lần lượt
chiếm 26,23% và 51,06%. Các nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng bệnh nhân có
tiền sử CNTC trước đó thì tỉ lệ CNTC ở lần có thai sau tăng lên [13], [16].
1.3.4. Điều trị vô sinh
Điều trị vô sinh không làm tăng nguy cơ CNTC nhưng bản thân người có
bệnh liên quan đến các kỹ thuật điều trị vơ sinh đều có những yếu tố bất
thường, đặc biệt là tiền sử mổ nội soi, bất thường TC, VTC…nên nguy cơ
CNTC trên nhóm phụ nữ này là rất cao. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản làm
tăng tỷ lệ CNTC như thụ tinh trong ống nghiệm, chuyển phôi qua loa VTC, sử
dụng thuốc kích thích phóng nỗn [40], [45], [46].
1.5. Phân loại và tiến triển của chửa ngoài tử cung
1.5.1. Phân loại chửa ngoài tử cung.
* Phân loại theo vị trí:
- Chửa ở VTC là vị trí hay gặp nhất, chiểm 95 – 98%, trong đó:
7
+ Chửa ở đoạn loa: 5%.
+ Chửa ở đoạn bóng: 78%.
+ Chửa ở đoạn eo: 12%.
+ Chửa ở đoạn kẽ: 2%.
- Chửa ở buồng trứng: 0,7 - 1%.
- Chửa ở trong ổ bụng: hiếm gặp.
- Chửa ống cổ tử cung: 0,5 - 1% [10].
Hình 1.2. Các vị trí chửa ngồi tử cung [15]
* Phân loại theo lâm sàng:
- Chửa ngoài tử cung chưa vỡ:
Chửa ngồi tử cung chưa vỡ là hình thái CNTC thường gặp nhất. Lâm
sàng thường là nghi ngờ CNTC vì triệu chứng q ít và khơng đặc hiệu.
Khám nhiều lần mới có thể chẩn đốn được CNTC
Khi khám âm đạo kết hợp với nắn thành bụng: tử cung thường mềm và
hơi to hơn bình thường. Siêu âm có thể thấy nội mạc tử cung dày do phản ứng
Arias-Stella, là phản ứng mô học của biểu mô nội mạc tử cung đối với βhCG,
có thể thấy ít dịch ở cùng đồ Dougas.
- Chửa ngoài tử cung vỡ:
Chửa ngoài tử cung vỡ là 1 cấp cứu trong sản phụ khoa có thể dẫn đến tử
vong. Chẩn đoán phải được thiết lập nhanh chóng.
8
Xử trí phải được thực hiện nhanh chóng: cần phẫu thuật cấp cứu trong
bệnh cảnh này (thường phẫu thuật mở, tuy nhiên có thể phẫu thuật nội soi tùy
thuộc vào đánh giá của bác sĩ gây mê hồi sức, kỹ năng của phẫu thuật viên và
trang thiết bị nội soi tại cơ sở y tế đó). Nên thiết lập 2 đường truyền lớn để bù
dịch, truyền máu khi cần.
- Huyết tụ thành nang:
Vòi tử cung rạn nứt dần, bọc thai sảy, máu chảy ít một rồi đọng lại ở một
nơi nào đó trong hố chậu. Ruột, mạc nối lớn xung quanh bao bọc khu trú lại
thành một khối máu tụ. Triệu chứng thực thể nghèo nàn khó xác định, hCG có
thể âm tính vì thai đã chết.
Siêu âm không thấy khối thai trong tử cung, thấy khối cạnh tử cung âm
vang không đồng nhất, ranh giới không rõ ràng [10], [18].
1.4.2. Tiến triển của chửa ngoài tử cung
Khi trứng làm tổ ở VTC, VTC không có ngoại sản mạc, khơng tạo thành
hồ huyết, khơng được cung cấp máu đầy đủ, do đó biến chứng có thể xảy ra.
CNTC có thể tiến triển như sau:
- Vỡ VTC: do gai rau ăn sâu vào lớp cơ làm thủng VTC, hoặc doVTC
căng to làm vỡ vòi TC, đồng thời các thành mạch máu cũng bị vỡ gây chảy
máu trong ổ bụng, mức độ chảy máu có thể khác nhau.
+ Chảy máu ồ ạt, gây tràn ngập máu trong ổ bụng.
+ Chảy từ từ ít một, đọng lại vùng thấp trong ổ bụng và khu trú lại, tạo ra
túi máu khu trú.
- Sảy thai: vì thai làm tổ lạc chỗ nên rau dễ bị bong ra gây sảy, chảy máu trong ổ
bụng và chảy máu âm đạo như sảy thai tự nhiên khi thai nằm trong tử cung.
+ Nếu máu chảy được khu trú trong VTC thì gọi là ứ máu VTC, bọc thai
còn nhỏ sẽ chết và tiêu đi.
+ Nếu bọc thai bong dần, máu chảy ít một, đọng lại ở túi cùng Douglas
9
hoặc ở cạnh TC và được các cơ quan lân cận như: ruột, mạc treo, mạc nối đến
khu trú lại sẽ tạo thành khối máu tụ, thường gọi là huyết tụ thành nang.
+ Nếu bọc thai sảy, chảy máu ồ ạt, sẽ gây ngập máu ổ bụng.
- Trong trường hợp trứng làm tổ tại buồng trứng, thường sẽ bị vỡ hay sảy
gây chảy máu, một số ít trường hợp thai tiêu dần đi.
- Chửa trong ổ bụng là hiếm gặp vì phơi thai khơng đủ điều kiện để làm
tổ và phát triển, thường là chết sớm và tiêu đi hay calci hóa. Trong một số
trường hợp, gai rau có thể cắm vào ruột, bàng quang, tử cung, mạc nối…và
như vậy sẽ có đủ khả năng để ni dưỡng thai phát triển, thậm trí thai sống
đến đủ tháng [18].
1.5. Triệu chứng chửa ngoài tử cung
1.5.1. Triệu chứng lâm sàng
Các triệu chứng lâm sàng của CNTC rất đa dạng, tùy thuộc vào tình
trạng vỡ hay chưa vỡ khối chửa. Số liệu về CNTC cho thấy rằng ngay cả bác
sĩ phụ khoa có kinh nghiệm cũng không thể phát hiện hơn 1/2 trường hợp
CNTC trong khám lâm sàng [48], [49].
* Triệu chứng cơ năng:
- Chậm kinh:
Người bị chửa ngoài tử cung cũng có triệu chứng của thai nghén sớm
như: chậm kinh, nghén, căng vú. Chậm kinh là triệu chứng thường gặp.
Khoảng 1/3 số người bệnh không có hay khơng rõ dấu hiệu chậm kinh
do kinh nguyệt không đều, không nhớ rõ ngày kỳ kinh cuối hoặc rối loạn kinh
nguyệt [10], [18], [59].
- Đau bụng:
Là triệu chứng thường có trong CNTC. Mức độ đau bụng có thể khác
nhau, vị trí đau có thể một hoặc hai bên, bụng dưới hoặc đau tồn bộ bụng.
Do vịi trứng bị căng giãn, nứt vỡ hoặc có máu trong ổ bụng gây kích thích
10
phúc mạc. Đôi khi đau bụng kèm theo mót rặn vì trực tràng bị kích thích, dấu
hiệu tương đối có giá trị giúp chuẩn đốn [18], [58]. Theo nghiên cứu của
Phạm Khánh Linh dấu hiệu này chiếm 83,33% và theo Đinh Thị Oanh thì đau
bụng chiếm 93,1% [17], [23].
- Ra máu âm đạo bất thường: có thể thay đổi từ mức độ nhẹ như ri rỉ máu
đến mức độ nhiều giống như máu kinh. Ra máu âm đạo bất thường là hậu quả
của tiết βhCG thấp do tế bào ni của thai ngồi tử cung ít hơn tế bào ni
của thai kỳ bình thường, vì vậy khơng đủ để duy trì hồng thể, gián tiếp gây
thiếu hụt steroid sinh dục, gây mất ổn định nội mạc tử cung. Chẩn đốn phân
biệt phổ biến nhất và khó khăn nhất của bệnh cảnh thai ngoài tử cung chưa vỡ
là phân biệt với dọa sảy thai hay sảy thai [64], [57].
Ngoài ra, máu chảy ra từ VTC có thể gây kích thích cơ hồnh và gây đau
vai, trong khi máu tích tụ ở Douglas có thể gây ra sự mót rặn như buồn đi đại
tiện. Chống, ngất có thể sảy ra khi CNTC vỡ gây ngập máu trong ổ bụng
[10], [50], [55].
* Triệu chứng toàn thân:
- Chửa ngoài tử cung chưa vỡ: dấu hiệu toàn thân thường chưa ảnh
hưởng.[10], [62].
- Chửa ngoài tử cung vỡ: tồn thân nhanh chóng rơi vào tình trạng
chống mất máu (mạch >100 lần/phút, huyết áp < 90/60 mmHg) do chảy máu
trong, đau khắp bụng, bụng chướng, mạch nhanh, huyết áp tụt, đơi khi có ngất
do đau và mất máu, đây là triệu chứng ít gặp nhưng nếu có thì rất có giá trị
chẩn đốn [18], [51], [61].
- Huyết tụ thành nang: mệt mỏi, gầy sút, sốt nhẹ, da hơi xanh, ánh vàng
do thiếu máu và tan máu [18].
* Triệu chứng thực thể [7]:
11
- CTC, thân TC mềm, TC có thể hơi to nhưng khơng tương xứng với tuổi
thai, khó đánh giá và chiếm tỷ lệ nhỏ, trong khi tử cung không to chiếm hơn
60-70% các trường hợp CNTC.
- Cạnh TC có thể sờ thấy một khối mềm, ranh giới không rõ, ấn đau.
- Túi cùng Douglas: đầy, đau nếu có máu chảy vào.
Tuy nhiên, khám thực thể thường khơng có ý nghĩa nếu chửa ngồi tử
cung ở giai đoạn sớm, khối chửa cịn nhỏ và lâm sàng khơng cấp tính. Nếu chỉ
dựa vào triệu chứng lâm sàng thì chẩn đốn đúng CNTC chỉ chiếm chưa đến
50% trong số những trường hợp nghi ngờ CNTC, triệu chứng lâm sàng rất có
giá trị trong trường hợp CNTC thể ngập máu trong ổ bụng [42], [52].
Triệu chứng lâm sàng không điển hình, cần sử dụng các thăm dị cận lâm
sàng để loại trừ CNTC, nếu hCG âm tính loại trừ được 97,4% CNTC, nếu
siêu âm khơng thấy hình ảnh gì đặc biệt có thể loại trừ được 97,7% CNTC
[10], [41], [43].
1.5.2. Triệu chứng cận lâm sàng
* Siêu âm tử cung phần phụ:
Để phát hiện chửa ngồi tử cung thì siêu âm đường âm đạo có nhiều ưu
điểm hơn siêu âm đường bụng, tuy nhiên vẫn có khoảng 5% khối thai nằm xa
ngồi vùng quan sát của đầu dị có thể bị bỏ sót.
Những hình ảnh siêu âm về CNTC bao gồm:
- Hình ảnh khối CNTC điển hình: khối thai có hình nhẫn biệt lập với tử
cung, buồng trứng và nằm trên VTC, bờ viền dày tăng âm do lớp màng nuôi
phát triển tạo thành, bên trong có chứa túi thai và các thành phần của túi thai
như túi nỗn hồng, phơi, có thể có hoạt động tim thai, tuy nhiên khi có tim
thai thì nguy cơ vỡ VTC cao gấp 10 lần những trường hợp chưa có tim thai.
12
Hình 1.3. Hình ảnh siêu âm chửa ngồi tử cung điển hình [10]
- Hình ảnh khối CNTC khơng điển hình: là hình ảnh khối âm vang khác
biệt với buồng trứng, thường gặp 3 dạng sau: khối dạng hình nhẫn, khối dạng
nang và khối hỗn hợp âm vang.
Hình 1.4. Hình ảnh siêu âm chửa ngồi tử cung khơng điển hình [10]
- Hình ảnh siêu âm chửa góc tử cung: bình thường trứng làm tổ ở phần
đáy hay gần đáy buồng tử cung và phát triển to dần vào giữa buồng tử cung.
Khi trứng làm tổ ở vùng sừng tử cung nối với VTC gọi là chửa góc. Khi trứng
làm tổ đoạn vịi tử cung nằm trong cơ sừng tử cung ở bờ ngồi dây chằng trịn
gọi là chửa kẽ. Siêu âm xác định chửa góc khi thấy khối thai nằm lệch một
góc buồng tử cung làm cho hình dạng tử cung lệch lồi hẳn sang phía góc
chửa. Siêu âm xác định chửa ở kẽ khi thấy khối âm vang thai nằm ngoài niêm