ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI THỊ THÌN
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2024
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI THỊ THÌN
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Anh Tài
THÁI NGUYÊN - 2024
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn hoàn toàn do bản thân
nghiên cứu và phát triển dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. ĐỖ ANH TÀI.
Các số liệu và kết quả có được trong Luận văn tốt nghiệp có trích dẫn nguồn
gốc và hồn toàn trung thực, chưa được sử dụng.
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2024
Tác giả luận văn
Thái Thị Thìn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ, động viên tận tình của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - Bộ phận Sau
đại học, các giảng viên tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh -
Đại học Thái Nguyên những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu
để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, gia đình và đồng nghiệp
đã chia sẻ, giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tơi hồn thành luận
văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ quý báu đó!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2024
Tác giả luận văn
Thái Thị Thìn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Đóng góp của luận văn.................................................................................. 4
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI ....................................................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới............................................... 6
1.1.1. Nông thôn và nông thôn mới................................................................... 6
1.1.2. Xây dựng nông thôn mới....................................................................... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ............................................ 27
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số địa phương ........... 27
1.2.2. Bài học kinh nghiệm xây dựng nơng thơn mới cho huyện Định Hố,
tỉnh Thái Nguyên ................................................................................... 33
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 35
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 35
2.2.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.................................................... 38
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................... 40
iv
Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN........................................ 41
3.1. Khái quát về huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên ................................... 41
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Định Hoá ............................................... 41
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Định Hoá .................................... 47
3.2. Khái quát về Ban chỉ đạo xây dựng nơng thơn mới huyện Định Hố ..... 52
3.2.1. Lịch sử hình thành và bộ máy tổ chức .................................................. 52
3.2.2. Bộ máy tổ chức Ban chỉ đạo ................................................................. 53
3.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định Hố ........ 56
3.3.1. Cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới...... 56
3.3.2. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới ... 61
3.3.3. Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới......... 64
3.3.4. Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ..................................... 66
3.3.5. Kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng nông thôn mới ........................ 74
3.3.6. Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nơng thơn mới của huyện Định Hố... 76
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Định Hố ............................................................................................... 88
3.5. Đánh giá chung về cơng tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 96
3.5.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 96
3.5.2. Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế........................................ 98
Chương 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN .............................................. 102
4.1.Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025 ................................................ 102
4.1.1. Quan điểm xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 102
4.1.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2025 .............................. 102
v
4.2. Giải pháp tăng cường xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định
Hố, tỉnh Thái Ngun ........................................................................ 103
4.2.1. Tăng cường cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình XD NTM 103
4.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của
người dân ............................................................................................. 104
4.2.3. Tập trung phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân ......... 105
4.2.4. Tăng cường huy động nguồn lực để phục vụ xây dựng nông thôn mới .. 106
4.2.5. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội............................ 108
4.2.6. Nâng cao chất lượng môi trường nông thôn và an toàn thực phẩm.... 110
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 111
4.3.1. Kiến nghị đối với Trung ương ............................................................ 111
4.3.2. Kiến nghị đối với tỉnh Thái Nguyên ................................................... 111
KẾT LUẬN.................................................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 114
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 117
vi
Dạng viết tắt DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATK Dạng đầy đủ
BCĐ
BHYT An toàn khu
Ban chỉ đạo
CNH, HĐH Bảo hiểm y tế
CNTT Cơng nghiệp hố, hiện đại hố
Công nghệ thông tin
CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia
ĐT Đầu tư
Dân tộc thiểu số
DTTS Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FDI Hợp tác xã
HTX Kế hoạch
KH Kinh tế - xã hội
KT - XH Kiểm tra, giám sát
KT, GS Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NN&PTNT Nông thôn mới
NTM Phát triển kinh tế nông thôn
PTKTNT Phát triển kinh tế xã hội
PTKTXH Sản xuất
SX Trung học phổ thông
THPT Uỷ ban nhân dân
UBND Xây dựng
XD Xã hội chủ nghĩa
XHCN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng cán bộ tham gia xây dựng nông thôn mới huyện Định
Hoá tại thời điểm tháng 9/2023 .................................................. 36
Bảng 2.2: Số lượng cán bộ các cấp tham gia xây dựng nông thôn mới
huyện Định Hoá được khảo sát................................................... 37
Bảng 2.3: Thang đo Likert .......................................................................... 38
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về công tác chỉ đạo XDNTM tại huyện Định Hố ......... 60
Bảng 3.2: Cơng tác tuyên truyền xây dựng NTM trên địa bàn huyện Định
Hoá, giai đoạn 2020 - 2022......................................................... 61
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về công tác tuyên truyền XD NTM tại huyện
Định Hố ..................................................................................... 63
Bảng 3.4: Cơng tác đào tạo, tập huấn xây dựng nông thôn mới, 2020 - 2022 ...... 64
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát về công tác phát triển đội ngũ làm công tác
XD NTM tại huyện Định Hoá .................................................... 65
Bảng 3.6: Vốn đầu tư công thực hiện đề án XD NTM huyện Định Hoá
đạt chuẩn NTM năm 2023 .......................................................... 67
Bảng 3.7: Số vốn huy động từ các tập thể, cơ quan, đơn vị và các cá nhân
cho XDNTM huyện Định Hoá, 2020 - 2022 .............................. 68
Bảng 3.8: Số lượng cán bộ tham gia xây dựng nông thôn mới huyện Định
Hoá, 2020 -2022 ......................................................................... 69
Bảng 3.9: Kết quả huy động nguồn lực từ người dân và doanh nghiệp
cho xây dựng NTM huyện Định Hoá năm 2022 ........................ 70
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát về công tác huy động nguồn lực trong XD
NTM tại huyện Định Hoá ........................................................... 72
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng NTM huyện
Định Hoá, 2020 - 2022 ............................................................... 75
Bảng 3.12. Kết quả thực hiện xây dựng xã nơng thơn mới huyện Định Hóa .... 77
viii
Bảng 3.13: Các tiêu chí chưa đạt theo chuẩn xã NTM giai đoạn 2021 -
2025 của 8 xã đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2015 - 2021 (Tính
đến thời điểm Tháng 9/2023)...................................................... 78
Bảng 3.14: Các tiêu chí chưa đạt theo chuẩn NTM của các xã theo kế
hoạch đạt chuẩn NTM năm 2023 (Tính đến thời điểm
T9/2023)...................................................................................... 79
Bảng 3.15: Kết quả xây dựng xã NTM nâng cao tại huyện Định Hoá ......... 81
Bảng 3.16: Hiện trạng 2 tiêu chí quốc gia về huyện NTM của huyện Định
Hoá Kết quả thực hiện XD NTM của huyện Định Hoá - Quy
hoạch và Môi trường................................................................... 84
Bảng 3.17: Kết quả đánh giá sự hài lòng của người dân địa phương với
kết quả XD NTM tại huyện Định Hoá........................................ 86
Bảng 3.18: Một số chính sách về XD NTM được áp dụng tại huyện Định Hoá...... 89
Bảng 3.19: Kết quả khảo sát người dân về năng lực của cán bộ xây dựng
NTM huyện Định Hoá ................................................................ 93
Bảng 3.20: Kết quả khảo sát người dân về nhận thức của họ về xây dựng
NTM tại huyện Định Hoá ........................................................... 94
Bảng 3.21: Kết quả khảo sát người dân về sự tham gia trong xây dựng
NTM tại huyện Định Hoá ........................................................... 95
ix
Hình 1.1: DANH MỤC CÁC HÌNH
Mối quan hệ của các đối tượng quản lý và tham gia đóng góp
Hình 1.2: thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn mới ....................... 17
Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia từ trung ương đến
Hình 3.1: cơ sở ............................................................................................ 19
Hình 3.2: Sơ đồ vị trí huyện Định Hóa và liên hệ vùng ............................. 41
Hình 3.3. Cơ cấu sử dụng đất huyện Định Hố năm 2022 ......................... 44
Hình 3.4: Cơ cấu diện tích rừng của huyện Định Hố năm 2022............... 45
Hình 3.5: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BCĐ các CTMTQG huyện Định Hoá ..... 53
Số văn bản chỉ đạo về xây dựng NTM trên địa bàn huyện Định
Hoá giai đoạn 2020 - 2022.......................................................... 59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới (XD NTM) là một trong những nội dung quan
trọng trong thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 Hội nghị lần
thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn với mục tiêu: “Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nơng
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, mơi trường sinh
thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nơng thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng
được tăng cường”; đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên và lâu dài tại khu
vực nông thôn. Sau 10 năm triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc
gia xây dựng nơng thơn mới, khu vực nơng thơn nước ta đã có những chuyển
biến rõ nét trên hầu hết mọi lĩnh vực phát triển, thúc đẩy q trình cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống của nông dân. Tiếp
nối thành công, ngày 28/7/2021, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số
25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư cho Chương trình giai đoạn 2021
- 2025, với mục tiêu đi vào chiều sâu xây dựng nông thôn kiểu mẫu, nâng cao.
Thực hiện Nghị quyết trên, ngày 11/10/2021 Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 1689/QĐ-TTg về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về việc
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2
năm 2022 về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nơng
thơn mới giai đoạn 2021-2025.
Thực hiện quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng nơng
thơn mới, trong những năm qua, Chương trình xây dựng nơng thơn mới trên
địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã được cấp ủy, chính quyền tỉnh
2
Thái Nguyên, các sở, ban hành quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện. Với sự
tham gia của cả hệ thống chính trị, đồn kết chung sức của nhân dân, sự giúp
đỡ của các tổ chức, cá nhân... chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới của huyện Định Hóa đến nay đã đạt được nhiều kết quả.
Thu nhập bình quân đầu người khu vực toàn huyện tăng lên, đạt 46
triệu/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm. Hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư
xây dựng nâng cấp; hệ thống chính trị tiếp tục được củng cố, an ninh - quốc
phòng được đảm bảo; bộ mặt nơng thơn có nhiều đổi mới theo hướng văn minh,
tiến bộ. Thực hiện có hiệu quả cơng tác huy động nguồn lực thực hiện chương
trình, đầu tư trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên cho những hạng mục, cơng trình thiết
yếu, phục vụ lợi ích cộng đồng và gắn với hồn thành tiêu chí xây dựng nơng
thơn mới; chủ động phát huy nội lực, công khai, minh bạch, tạo sự đoàn kết,
thống nhất, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân.
Nhận thức của cán bộ, đảng viên và người dân về xây dựng nông thơn mới
có chuyển biến tích cực, diện mạo nơng thơn đã có nhiều thay đổi, đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên, tình hình an ninh chính trị, trật
tự an tồn xã hội được giữ vững, cơ cấu kinh tế, sản xuất nông nghiệp chuyển
biến rõ nét. Q trình xây dựng nơng thơn mới đã và đang đi vào chiều sâu,
thực chất hơn, hướng tới sự hài lòng của người dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Chương trình xây dựng nơng
thơn mới trong những năm qua vẫn cịn bộc lộ những tồn tại, hạn chế đó là:
Tính đến tháng 5 năm 2022, huyện Định Hố mới đạt 2/9 tiêu chí huyện nơng
thơn mới, số xã đã đạt chuẩn nơng thơn mới là 11/22 xã; chưa có xã nào đạt xã
nơng thơn mới nâng cao, cịn 03 xã khu vực III có điều kiện đặc biệt khó khăn,
có 08 xã khu vực II và 48 xóm đặc biệt khó khăn đang được thụ hưởng Chương
trình 135; Nơng thôn phát triển chưa đồng đều; Khoảng cách chênh lệch về xây
dựng nơng thơn mới giữa các vùng, miền cịn khá lớn; Một số xã thuộc vùng
đặc biệt khó khăn có số tiêu chí đạt chuẩn cịn thấp; Thu nhập bình quân đầu
3
người mặc dù có gia tăng so với năm trước, đến hết năm 2021 đạt 46 triệu
đồng/người/năm, nhưng chỉ bằng 54,1 % so với tỉnh (thu nhập bình quân của
tỉnh đạt 85 triệu đồng/người/năm); bằng 71,7% so với bình quân chung cả nước
(thu nhập bình quân cả nước là 64,1 triệu đồng/người/năm); Tỷ lệ người nghèo
theo chuẩn mới còn ở mức cao, tồn huyện cịn 17,39% hộ nghèo, 14,84% hộ
cận nghèo; tỷ lệ qua đào tạo còn thấp; số hộ dân có nhà dột nát cịn cao, hiện
tồn huyện cịn 963 nhà;…. (UBND Huyện Định Hoá, 2022)
Bên cạnh đó, thực hiện ý kiến chỉ đạo của đồng chí Vương Đình Huệ, Ủy
viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
tại “Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc ở khu dân cư” năm 2021, phấn đấu đưa
huyện Định Hóa đạt chuẩn Nơng thơn mới vào năm 2023. Điều đó đặt ra yêu
cầu cấp thiết cần phải có giải pháp để đẩy mạnh xây dựng hồn thành tiêu chí
nơng thơn mới đối với các xã, cũng như tiêu chí huyện nơng thơn mới trên địa
bàn huyện Định Hóa.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài: “Giải pháp xây dựng
nơng thơn mới trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm chủ đề
nghiên cứu của luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2020-2022, từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm đẩy mạnh công tác này trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích thực trạng xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Ngun trong giai đoạn 2020-2022;
- Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
hạn chế trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên trong giai đoạn 2020-2022;
4
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu thứ cấp được thu thập và phân tích
trong luận văn được lấy trong giai đoạn 2020-2022; một số tài liệu thứ cấp được
cập nhật đến tháng 9 năm 2023. Số liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 7 và
tháng 8 năm 2023.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng: Công tác
lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới, tuyên truyền,
nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới, phát triển đội ngũ cán bộ và huy
động nguồn lực xây dựng nông thôn mới; Kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động
XDNTM; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến XD NTM huyện Định Hố, trên
cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động này trong thời gian tới.
4. Đóng góp của luận văn
- Về mặt lý luận
Luận văn góp phần tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản
về cơng tác xây dựng nông thôn mới, những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện
xây dựng NTM.
- Về mặt thực tiễn
Luận văn là cơng trình nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng cơng tác tổ
chức thực hiện xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên. Luận văn là tài liệu tham khảo để UBND huyện Định Hóa, Ban Chỉ
5
đạo các Chương trình mục tiêu Quốc gia (CTMTQG) huyện Định Hóa có được
các giải pháp để tăng cường cơng tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện. Bên cạnh đó, luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu khoa
học thực hiện các nghiên cứu có liên quan về xây dựng nơng thơn mới sau này.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường xây dựng nông thơn mới trên
địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Ngun.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Nông thôn và nông thôn mới
1.1.1.1.Nông thôn và phát triển nông thôn
a) Nông thôn
Nông nghiệp, nông dân, nơng thơn đóng vai trị to lớn trong sự nghiệp đấu
tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong thời kỳ phát triển kinh tế nước ta hiện nay, quá trình xây dựng nơng thơn
mới thì vấn đề tam nơng ln chiếm vị trí quan trọng, quyết định cho những
chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nông thôn trong thời kỳ CNH, HĐH (Nguyễn
Đức Thành, 2008)
Hiện nay, trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nơng thơn. Có
quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng,
vùng nơng thơn có cơ sở hạ tầng khơng phát triển bằng vùng đô thị. Quan điểm
khác cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng
hóa để xác định vùng nơng thơn vì cho rằng nơng thơn có trình độ sản xuất
hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn. Cũng có ý
kiến cho rằng nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cư và số lượng dân trong vùng để
xác định vì vùng nơng thơn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng
thành thị. Một quan điểm khác nêu ra, nông thôn là vùng có dân cư làm nơng
nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là từ sản
xuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Nông thôn là nơi ở, nơi cư trú của mọi tầng lớp nhân dân, trong đó chủ
yếu là nơng dân. Nơng thơn là nơi nền sản xuất chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
Hay, nói cách khác, nơng thơn là phần lãnh thổ khơng thuộc nội thành, nội thị
các cấp tỉnh, thị xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND
xã (Đặng Kim Sơn, 2008).
7
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông
dân với sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Sự khác biệt về công tác quản
lý giữa nông thôn và thành thị trên thực tế, nông thôn với cấp quản lý xã, thơn,
bản; cịn thành thị với cấp quản lý phường, thị trấn (Nguyễn Mậu Thái, 2015).
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
NN&PTNT, thì: "Nơng thơn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND
xã" (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thơn, 2009).
Theo Hồng Việt và Vũ Đình Thắng (2013): “Nơng thơn là vùng sinh sống
của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nơng dân. Tập hợp này tham gia vào
các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và mơi trường trong một thể chế chính
trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác, phân biệt với đơ thị”.
(Hồng Việt, Vũ Đình Thắng, 2013).
Vậy, nông thôn được hiểu là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị
các thành phố, thị xã, thị trấn. Đây là khu vực chưa phát triển, chưa có nhiều
điều kiện xây dựng tiềm lực kinh tế, xã hội, và được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là Ủy ban nhân dân xã. Các khu vực nông thôn được xác định đối lập về
điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng với thành thị.
b) Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau. Đã có nhiều nghiên cứu và triển khai ứng dụng thuật ngữ
này ở các quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn
được đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi về nhận thức qua các thời kỳ khác
nhau. Tuy nhiên, nhìn dưới góc độ lý luận quản lý, chúng ta vẫn chưa có sự
tổng hợp lý luận hệ thống về thuật ngữ này. Nhiều tổ chức phát triển quốc tế đã
nghiên cứu và vận dụng thuật ngữ này ở các nước đang phát triển, trong đó có
Việt Nam.
Theo Ngân hàng thế giới (WB) thì: “Phát triển nông thôn là một chiến
lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người
8
cụ thể - người nghèo ở vùng nơng thơn. Nó giúp những người nghèo nhất trong
những người dân sống ở các vùng nơng thơn được hưởng lợi ích từ sự phát
triển” (Thomas Dufhues và Halle, 2007).
Khái niệm phát triển nơng thơn mang tính tồn diện và đa phương, bao
gồm phát triển các hoạt động nơng nghiệp và các hoạt động có tính chất liên
kết phục vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề
truyền thống, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực nông thôn và xây
dựng, tăng cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn.
Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối
quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, cơng nghệ, văn
hố, xã hội, thể chế và mơi trường. Nó khơng thể tiến hành một cách độc lập mà
phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển của
quốc gia. Sự phát triển của các vùng nơng thơn sẽ đóng góp tích cực vào sự nghiệp
phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của cả đất nước.
Như vậy, có rất nhiều quan điểm về khái niệm phát triển nông thôn. Trong
điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiểu như sau: Phát triển nơng
thơn là một q trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội,
văn hóa và mơi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
nơng thơn. Q trình này, trước hết là do chính người dân nơng thơn và có sự
hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác.
1.1.1.2.Nông thôn mới
Nông thôn mới là khu vực nơng thơn có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn nơng nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông
thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; mơi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; theo định
hướng XHCN (Chính phủ, 2008).
9
Xã nông thôn mới là xã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên các lĩnh vực là
Quy hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội
- mơi trường, hệ thống chính trị được quy định tại các văn bản pháp lý do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Theo Quyết định số 318/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 08/3/2022, xã nơng thôn mới là xã đáp ứng yêu cầu
đạt 19 Tiêu chí: (1) Quy hoạch; (2) Giao thơng; (3) Thủy lợi và phòng, chống
thiên tai; (4) Điện; (5) Trường học; (6) Cơ sở vật chất văn hóa; (7) Cơ sở hạ
tầng thương mại nông thôn; (8) Thông tin và truyền thông; (9) Nhà ở dân cư;
(10) Thu nhập; (11) Nghèo đa chiều; (12) Lao động; (13) Tổ chức sản xuất và
phát triển kinh tế nông thôn; (14) Giáo dục và đào tạo; (15) Y tế; (16) Văn hóa;
(17) Mơi trường và an tồn thực phẩm; (18) Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp
luật; (19) Quốc phòng và An ninh. Tỷ lệ đạt một số tiêu chí nêu trên được phân
chỉ tiêu theo vùng (Xã đặc biệt khó khăn, xã an tồn khu và các xã cịn lại)
(Thủ tướng Chính phủ, 2022).
Huyện nông thôn mới là huyện có tỷ lệ số xã trong huyện đạt chuẩn nơng
thơn mới và có các tiêu chí về quy hoạch, giao thơng, thủy lợi, điện, y tế-văn
hóa- giáo dục, sản xuất, môi trường, an ninh- trật tự xã hội và chỉ đạo xây dựng
nông thôn mới đạt chuẩn theo quy định tại các văn bản pháp lý do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành. Để đạt chuẩn nông thôn mới, huyện cần đáp ứng
một số yêu cầu theo Quyết định số 320/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
08/3/2022, đó là cần phải: Có 100% số xã trên địa bàn đạt chuẩn nông thôn mới
(đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã
nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025); Có ít nhất 10% số xã trên địa bàn đạt
chuẩn nông thôn mới nâng cao (đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu
của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025);
Có 100% số thị trấn trên địa bàn đạt chuẩn đơ thị văn minh; Tỷ lệ hài lịng của
người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng nông thôn mới của huyện đạt
từ 90% trở lên (trong đó có tỷ lệ hài lịng của người dân ở từng xã đối với kết
quả thực hiện từng nội dung xây dựng nông thôn mới đạt từ 80% trở lên); Đạt