ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
HÀ MẠNH TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG
PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2023
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––
HÀ MẠNH TÂM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG
PHÒNG CHỐNG ĐUỐI NƯỚC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: LL&PP dạy học Bộ môn GDTC
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Đức Ninh
THÁI NGUYÊN - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi và được sự
hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Ninh; Các nội dung nghiên cứu, kết
quả nêu trong đề tài luận văn là trung thực do chính tác giả thực hiện và không
vi phạm đạo đức nghiên cứu. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho
việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn
khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngồi ra, trong luận văn cịn
sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ
quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Tôi cam đoan đã thực hiện việc kiểm tra mức độ tương đồng luận văn qua
phần mềm Turnitin một cách trung thực và đạt mức độ tương đồng 100%. Bản
luận văn kiểm tra qua phần mềm là bản cứng đã nộp để bảo vệ trước hội đồng.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tơi xin hồn tồn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái
Nguyên không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tơi gây ra
trong q trình thực hiện (nếu có).
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 12 năm 2023
Tác giả
Hà Mạnh Tâm
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn tôi đã nhận được sự quan
tâm, hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Đức Ninh
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tơi hồn thành tốt luận văn
của mình trong suốt khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giảng dạy và truyền thụ các kiến
thức, kỹ năng, nghiệp vụ của quý Thầy Cô trong bộ môn/khoa Giáo dục thể
chất, sự quan tâm tạo điều kiện của Ban Giám hiệu, các phòng, ban của Trường
Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin gửi lời tri ân đến Ban giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái
Ngun và q Thầy Cơ phịng giáo dục phổ thông; Ban Giám hiệu nhà trường
và quý Thầy Cô dạy môn Giáo dục thể chất các trường Tiểu học: Phúc Xuân,
Lương Ngọc Quyến, Phú Xá, Hoàng Văn Thụ, Hương Sơn, Đội Cấn 2, Nguyễn
Huệ, Nha Trang đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tơi hồn thành luận văn theo
đúng thời gian qui định.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em, bạn bè và gia
đình tơi đã tạo điều kiện, động viên và khích lệ tơi để tơi ln vững tâm - trí
hồn thành tốt luận văn của mình.
Tác giả luận văn
Hà Mạnh Tâm
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................i
Lời cảm ơn...........................................................................................................ii
Mục lục ...............................................................................................................iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ..............................................................iv
Danh mục các bảng..............................................................................................v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 17
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác dạy bơi và giáo dục kỹ
năng phòng chống đuối nước ............................................................................ 17
1.2. Các khái niệm có liên quan về đuối nước, kỹ năng phòng chống đuối
nước cho học sinh. ............................................................................................. 19
1.2.1. Giáo dục................................................................................................................ 19
1.2.2. Kỹ năng................................................................................................................. 20
1.2.3. Đuối nước. ............................................................................................................ 21
1.2.4. Kỹ năng phòng đuối nước. ............................................................................... 22
1.2.5. Đặc điểm sức khỏe, kỹ năng bơi và sử dụng bia-rượu. ............................... 22
1.2.6. Đặc điểm khí hậu thời tiết, thủy triều và thời gian tắm.............................. 22
1.3. Các nguyên nhân gây đuối nước.................................................................23
1.4. Các biện pháp phòng chống đuối nước và sơ cấp cứu. .................................... 24
1.4.1. Cứu đuối nước...................................................................................................... 24
1.4.2. Sơ cấp cứu đuối nước. ............................................................................. 28
1.4.3. Kỹ năng an tồn trong mơi trường nước .................................................. 30
1.5. Tác dụng và đặc điểm của Bơi lội trong phòng chống đuối nước ............. 31
1.5.1. Tác dụng của Bơi lội................................................................................31
1.5.2. Đặc điểm của Bơi lội ........................................................................................... 37
iii
1.5.3. Nguyên tắc giảng dạy Bơi lội.............................................................................. 39
1.5.4. Phương pháp giảng dạy động tác bơi ................................................................. 44
1.5.5. Trình tự dạy động tác bơi..................................................................................... 45
1.5.6. Trình tự giảng dạy một kiểu bơi......................................................................... 47
1.6. Đặc điểm giải phẫu, tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học ..................... 48
1.6.1. Đặc điểm hình thái giải phẫu của học sinh tiểu học.......................................... 48
1.6.2. Đặc điểm sinh lý................................................................................................... 48
1.6.3. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học ............................................................... 49
1.7. Một số kết quả nghiên cứu có liên quan ở trong và ngồi nước ................ 50
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN................................................................56
2.1. Thực trạng cơ sở vật chất, môi trường xung quanh và đội ngũ giáo viên
giảng dạy của các trường Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên................................ 56
2.2. Thực trạng việc triển khai chương trình học tập mơn GDTC chính
khóa, ngoại khóa, dạy bơi và kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh
Tiểu học ............................................................................................................. 58
2.2.1. Thực trạng công tác tuyên truyền, giáo dục phịng chống đuối nước trong
chương trình chính khóa của các trường Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên ...... 58
2.2.2. Thực trạng công tác giảng dạy kỹ năng sống và phòng chống đuối nước
cho học sinh các trường Tiểu học thành phố Thái Nguyên......................................... 59
2.3. Đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học
sinh Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên ......................................................... 61
2.3.1.Thực trạng phân phối thời gian trong giáo dục kỹ năng phòng chống đuối
nước cho học sinh Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên ............................................. 61
2.3.2. Thực trạng việc sử dụng các bài tập trong giáo dục nhận thức kỹ năng
phòng chống đuối nước cho học sinh Tiểu học thành phố Thái Nguyên................. 63
2.3.3. Thực trạng giáo dục nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước
cho học sinh Tiểu học ................................................................................................ 64
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.......................... 67
iv
3.1. Lựa chọn giải pháp nhằm nâng cao giáo dục nhận thức kỹ năng phòng
chống đuối nước cho học sinh Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên tỉnh
Thái Nguyên ...................................................................................................... 67
3.1.1. Cơ sở lý luận lựa chọn giải pháp ............................................................. 67
3.1.2. Cơ sở thực tiễn lựa chọn giải pháp giáo dục nhận thức kỹ năng phòng
đuối nước cho học sinh Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên ............................. 68
3.1.3. Xây dựng nội dung giải pháp giáo dục kỹ năng phòng chống đuối
nước học sinh các trường Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên.......................... 72
3.2. Đánh giá hiệu quả, ứng dụng các giải pháp nhằm giáo dục nâng cao
nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh Tiểu học tại thành
phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 78
3.2.1. Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức
về phòng chống tai nạn đuối nước cho học sinh Tiểu học.................................... 78
3.2.2. Ứng dụng, đánh giá hiệu quả lựa chọn kỹ năng nhằm giáo dục nâng
cao nhận thức phòng chống đuối nước và kỹ năng nhận biết các tình huống
khi bị đuối nước cho học sinh các trường Tiểu học tại thành phố Thái
Nguyên tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................87
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cơ sở vật chất : CSVC
Đại học Sư phạm : ĐHSP
Đối chứng : ĐC
Học sinh : HS
Ủy ban nhân dân : UBND
Thể dục thể thao : TDTT
Thực nghiệm : TN
Văn hóa thể chất : VHTC
Giáo dục và Đào tạo : GD&ĐT
Giáo viên : GV
Giáo dục thể chất : GDTC
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1. Thực trạng cơ sở vật chất của các trường Tiểu học .................................. 56
Bảng 2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy GDTC ........................ 57
Bảng 2.3. Thực trạng cơng tác tun truyền phịng chống đuối nước
cho học sinh các trường Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên
năm học 2022 - 2023 (n=50).................................................... 58
Bảng 2.4. Phân phối chương trình mơn thể dục cấp tiểu học .................... 60
Bảng 2.5. Phân phối thời gian tập huấn giáo dục kỹ năng phòng chống
đuối nước cho học sinh Tiểu học thành phố Thái Nguyên ........ 62
Bảng 2.6. Thực trạng việc sử dụng bài tập trong giáo dục kỹ năng
phòng chống đuối nước cho học sinh Tiểu học......................... 63
Bảng 2.7. Thực trạng nhận thức về kỹ năng phòng chống đuối nước của
học sinh nữ 08 trường Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên ..... 65
Bảng 2.8. Thực trạng nhận thức về kỹ năng phòng chống đuối nước của
học sinh nam 08 trường Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên... 65
Bảng 2.9. Kết quả xếp loại nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước
của học sinh 08 trường Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên .... 66
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn các nguyên tắc lựa chọn giải pháp giáo
dục nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh
Tiểu học (n = 50)..................................................................... 68
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp nhằm giáo dục
nâng cao nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước cho học
sinh Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên (n= 50) .................... 69
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát về Tính cần thiết của các giải pháp đã lựa
chọn cho đối tượng nghiên cứu (n=50) .................................... 70
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp (n=50)............. 71
Bảng 3.5. Kết quả phỏng vấn lựa chọn kỹ năng nhằm giáo dục nâng
cao nhận thức phòng chống đuối nước và kỹ năng nhận biết các
tình huống khi bị đuối nước cho học sinh Tiểu học (n= 50) .......... 74
v
Bảng 3.6. Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận
thức về phòng chống tai nạn đuối nước cho học sinh Tiểu
(n=200)............................................................................................. 79
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra của 2 nhóm trước thực nghiệm (n=200)......... 80
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra của 2 nhóm sau thực nghiệm (n=200)............ 81
Bảng 3.9. So sánh kết quả xếp loại về mức độ nhận biết các kỹ năng
của 2 nhóm sau thực nghiệm.................................................... 82
Bảng 3.10. Kết quả học tập giáo dục nhận thức các kỹ năng phòng
chống đuối nước và nhận biết các tình huống khi bị đuối
nước của học sinh Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên (sau
thực nghiệm) ........................................................................... 83
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 1. Trích nguồn: Trường tiểu học Nguyễn Huệ TP.Thái Nguyên. .. 34
Hình 2. Trích nguồn: Trường tiểu học Hồng Văn Thụ TP.Thái Ngun ........ 36
Hình 3. Trích nguồn: Trường tiểu học Lương Ngọc Quyến Thành phố
Thái Nguyên............................................................................ 37
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, với 3.500 -
4.000 trẻ em chết đuối mỗi năm, Việt Nam là nước có tỷ lệ tử vong do chết
đuối cao nhất khu vực và cao gấp 10 lần các nước phát triển. Thống kê của cơ
quan chức năng trong nước, trung bình mỗi ngày có khơng dưới 9 trẻ em bị
đuối nước. Trong đó, trên 50% các trường hợp chết đuối xảy ra ngồi trời khi
trẻ tắm ao, sơng, hồ và tắm biển. Tỷ lệ chết đuối ở trẻ em Việt Nam rất cao,
chiếm 22,6% (trong đó trẻ dưới 15 tuổi là 70%), chỉ đứng sau tỷ lệ tử vong do
tai nạn giao thông 26,7%.
Trước thực trạng tử vong do đuối nước gia tăng, từ năm 2010 Bộ Giáo
dục và Đào tạo phối hợp cùng các cơ quan chức năng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội kêu gọi cộng đồng phổ cập kỹ năng sơ cấp cứu trẻ em bị đuối
nước cho mạng lưới y tế cơ sở và đội ngũ cộng tác viên phịng, chống tai nạn
thương tích tại cộng đồng. Bên cạnh đó, các địa phương cần triển khai chương
trình dạy bơi cho trẻ, dạy kỹ năng sống và kỹ năng an tồn dưới nước, từng bước
đưa mơn bơi an toàn vào trong trường học, phổ cập rộng rãi, đẩy mạnh xã hội
hóa cơng tác dạy bơi,… Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan khác nhau nên tỷ lệ đuối nước vẫn không ngừng tăng lên. Theo số liệu
thống kê năm từ 2018 đến nay của Tổng cục Thống kê tai nạn đuối nước đang
gia tăng nhất là vào mùa hè và mùa mưa lũ thực sự là một vấn đề gây nhiều bức
xúc trong cộng đồng, ảnh hưởng đến tâm lý của mỗi người dân và nghiêm trọng
hơn là đến sự sống còn và phát triển của trẻ em. Theo thống kê từ Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) cơng bố mỗi năm Việt Nam có trên 11.500 trẻ em bị chết đuối.
Việt Nam cũng là quốc gia có số trẻ em bị chết đuối đứng (cao) thứ hai trên thế
giới. Tại khu vực châu Á cho thấy, cứ 15 phút lại có một em nhỏ bị chết đuối.
Đặc biệt, vào lúc cao điểm của cái nóng mùa hè và trong mùa mưa lũ, trẻ em ở
Châu Á rất dễ gặp nạn -WHO cho biết chết đuối là nguyên nhân hàng đầu trong
1
số 5 nguyên do gây tử vong cho trẻ em dưới 15 tuổi, ở 48/85 quốc gia được khảo
sát, với số trẻ em đang sống gần các nguồn nước lộ thiên như: Sông, suối, ao hồ,
cống rãnh, kênh tưới tiêu hay các hồ bơi... Như vậy, trong thập kỷ vừa qua đuối
nước đã cướp đi sinh mạng của hơn 2,5 triệu người, là một trong những nguyên
nhân hàng đầu về tử vong trẻ em từ 5-14 tuổi trên thế giới. Hơn 70% trường hợp
đuối nước xảy ra ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình.
Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình phịng, chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn
2021 - 2030, nhiệm vụ của toàn ngành Giáo dục là chú trọng “tuyên truyền,
giáo dục nâng cao nhận thức; trang bị kiến thức, kỹ năng phòng tránh tai nạn
đuối nước; giáo dục kỹ năng bơi an toàn cho học sinh”. là một trong những giải
pháp quan trọng và hiệu quả để phòng chống đuối nước trẻ em, học sinh. Tuy
nhiên, vấn đề cấp thiết và phù hợp với chức năng giáo dục của nhà trường là
giáo dục nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ của học sinh
trong phòng chống đuối nước.
Tỉnh Thái Ngun là một tỉnh có nhiều sơng, suối, ao, hồ, có diện tích
mặt nước lớn, nguy cơ tai nạn đuối nước cao, nguy cơ rủi ro về tai nạn đuối
nước đối với trẻ em vẫn còn xảy ra. Trong những năm qua việc tăng cường
cơng tác phịng chống đuối nước nhất là cho trẻ em và học sinh trên địa bàn
tỉnh luôn được Uỷ ban nhân dân tỉnh, cấp ủy, chính quyền, đồn thể các cấp từ
tỉnh đến cơ sở, đặc biệt là các nhà trường và cha mẹ học sinh quan tâm rất cao.
Hằng năm ở tỉnh Thái Nguyên có tới 39-40 học sinh bị đuối nước rất thương
tâm. Điếu đó khơng chỉ gióng lên những hồi chng báo động mà cịn trở thành
nỗi ám ảnh đối với phụ huynh, các cơ quan chức năng mỗi khi thời điểm mùa
hè đang tới gần. Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trẻ
em bị đuối nước là: Do sự bất cẩn, xao nhãng thiếu sự quản lý, giám sát của
người lớn đối với trẻ em khi sống trong mơi trường khơng an tồn; do thiên tai
bão, lũ; do trẻ em chưa biết bơi. Một yếu tố quan trọng nữa là các em còn thiếu
kiến thức, kỹ năng phịng chống đuối nước hoặc chưa có những kỹ năng vận
2
động trong mơi trường nước… Thậm chí có em đã biết bơi nhưng khơng có
kỹ năng cứu đuối dẫn đến đuối nước theo bạn khi đi tắm ở biển, sông, suối,
ao, hồ…
Ngoài ra, phải kể đến một thực trạng đó là: khi các em cứu lẫn nhau, do
chưa có kiến thức, kỹ năng trong việc cấp cứu, sơ cứu người bị chết đuối, dẫn
đến tình trạng số lượng trẻ bị chết đuối tăng lên. Hiện nay, ở các khu vực có
nhiều sơng, suối và gần biển những nơi có tỷ lệ đuối nước ở trẻ em vào mùa
hè cao, các em đều được học bơi từ cha mẹ, anh chị em hoặc bạn bè khi
xuống sông, ao, biển tắm, mà thiếu những kiến thức, kỹ thuật bơi cơ bản như
khởi động trước khi xuống bơi, bơi trong mơi trường an tồn… nên khi gặp
những trường hợp bất ngờ, nguy hiểm, trẻ thường thấy lúng túng, khơng biết
xử lý dẫn đến tình trạng tử vong. Bên cạnh đó, các em cũng cần phải được
giáo dục nên tránh xa các khu vực bãi bồi dễ sụt lún, các khu vực có nước
chảy xiết vào từng thời điểm, và đặc biệt phải luôn lưu ý đến các biển cảnh
báo, biển cấm tại các khu vực nguy hiểm, để tránh những trường hợp đáng
tiếc xảy ra.
Để phòng chống những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra và hạn chế tử
vong do đuối nước đến mức thấp nhất, cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa
giữa các ngành chức năng, các tổ chức xã hội, đồn thể, gia đình và nhà trường
xây dựng một mơi trường an tồn cho trẻ; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao
nhận thức cho mọi người trong cộng đồng. Đặc biệt, đối với các bậc phụ
huynh, phải hết sức nâng cao ý thức quản lý, không để các em tự do tắm sông,
biển mà không có người lớn đi cùng. Mỗi gia đình cần phối hợp với nhà trường
để quản lý chặt chẽ con em mình, tuyệt đối khơng để xảy ra tình trạng học sinh
trốn học hoặc lợi dụng giờ nghỉ, ngày nghỉ để đi tắm sơng, biển hay tìm đến
những địa điểm vui chơi khơng an tồn. Ngồi ra, trong Nhà trường cần có giải
pháp giáo dục nhận thức về kỹ năng bơi để phòng chống đuối nước cho trẻ em
như một chương trình bắt buộc trong mơn học thể dục. Bên cạnh đó, mọi người
trong cộng đồng cần tìm hiểu kiến thức, kỹ thuật sơ cứu đuối nước để khi xảy
3
ra trường hợp đuối nước áp dụng kịp thời. Đồng thời, các bậc cha mẹ phải phối
hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền, Đồn Thanh niên phường, xã để giúp
các em có một mùa hè vui vẻ và an tồn; Cần tăng cường cơng tác kiểm tra,
giám sát các quy định về an tồn phịng, chống đuối nước tại cộng đồng, đầu tư
ngân sách địa phương và kế hoạch xây dựng các bể bơi, hồ bơi thông minh cho
trẻ để hạn chế tình trạng đuối nước xuống mức thấp nhất. Học sinh ở độ tuổi
dưới 15 với tỷ lệ trên 70% đuối nước là con số đáng báo động và rất cần thiết
phải có các giải pháp, kỹ năng phổ cập bơi và phòng chống đuổi nước cho các
em ở lứa tuổi này.
Kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như: YaSaKi
(1999), Phạm Quang Bản (2000), Nguyễn Thị Minh Hà (2000), Nguyễn Thị Hiền
(2002), Nguyễn Hồng Quang (2003), Hoàng Thị Thanh (2015), Đậu Quốc Quân
(2017), Phạm Thị Hương (2018), Đinh Quang Tuấn (2019, Nguyễn Hữu Phúc
(2022)... Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu trên chưa có đề tài nào đề cập về việc
tìm ra “Giải pháp nâng cao kỹ năng phòng chống đuối nước cho sinh Tiểu học
thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên”. Hầu hết các đề tài trên chỉ đưa ra các
bài tập dạy bơi ban đầu cho đối tượng thiếu niên dưới 15 tuổi.
Phân tích tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, với mục đích góp
phần trong công tác phổ cập kiến thức nâng cao giáo dục nhận thức kỹ năng
phòng chống đuối nước cho sinh Tiểu học. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Giải pháp nâng cao kỹ năng phòng chống đuối nước cho sinh Tiểu học
thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của cơng tác phịng chống
đuối nước, đề tài đề xuất lựa chọn các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng phòng
chống đuối nước cho sinh Tiểu học. Qua đó nâng cao giáo dục nhận thức của
học sinh về các nguy cơ đuối nước, giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước
nhằm giảm thiểu tình trạng đuối nước của trẻ em tiểu học.
4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết mục đích nghiên cứu, đề tài xác định thực hiện các nhiệm
vụ nghiên cứu cơ bản sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng công tác dạy học môn Bơi và kỹ năng
phòng chống đuối nước cho học sinh Tiểu học tại thành phố Thái Nguyên.
Nhiệm vụ 2: Đề xuất, lựa chọn giải pháp và ứng dụng các giải pháp đã
lựa chọn nhằm giáo dục nâng cao nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước
cho học sinh Tiểu học thành phố Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học: Công tác giáo dục nhận thức kỹ năng phòng chống đuối
nước cho học sinh tiểu học thành phố Thái Nguyên hiện nay còn chưa tốt. Nếu
áp dụng các giải pháp mà đề tài đã lựa chọn trong cơng tác giáo dục kỹ năng
phịng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thì sẽ góp phần nâng cao nhận thức
của học sinh về các nguy cơ đuối nước và nâng cao tỷ lệ học sinh có kỹ năng bơi
và phòng chống đuối nước cho học sinh nhằm giảm thiểu tình trạng đuối nước
của trẻ em như hiện nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp
nghiên cứu khoa học được sử dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục thể
chất (GDTC) và thể dục thể thao (TDTT) như sau:
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận gồm phương pháp phân tích và
tổng hợp tài liệu: Sử dụng phương pháp này là việc thơng qua q trình tham
khảo các tài liệu chung và chun mơn có liên quan đến vấn đề giáo dục nhận
thức kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố Thái
Nguyên. Việc sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu là phục vụ
chủ yếu cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Các tài liệu
chun mơn có liên quan được lấy từ các nguồn tài liệu khác nhau, nhằm tìm
hiểu các luận cứ khoa học phù hợp với thực tiễn của Việt Nam, những cơ sở lý
luận về công tác GDTC trong trường học và những vấn đề liên quan đến việc
giáo dục kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh. Ngồi ra cũng thơng qua
5
các nguồn tài liệu, đề tài sẽ tiến hành xác định cơ sở khoa học lựa chọn các giải
pháp chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng phòng chống đuối
nước cho học sinh tiểu học thành phố Thái Nguyên.
Khi sử dụng phương pháp nghiên cứu này chúng tôi đã tham khảo nhiều
nguồn tư liệu khác nhau, chủ yếu là các nguồn tư liệu thuộc thư viện trường
Đại học sư phạm Thái Nguyên và các tư liệu chuyên ngành về GDTC mà cá
nhân chúng tôi thu thập được và bao gồm: 38 tài liệu tham khảo là cơng trình
nghiên cứu của các tác giả trong nước, cơng trình nghiên cứu của các tác giả
nước ngoài đã được dịch sang tiếng Việt, các tạp chí chuyên ngành, các kỷ yếu
của các Hội nghị khoa học TDTT..., cũng như các tài liệu mang tính lý luận
phục vụ mục đích nghiên cứu của đề tài.
Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái qt hóa các tài liệu lý
luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
luận văn.
5.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
Là phương pháp được sử dụng trong quá trình tham khảo ý kiến các
chuyên gia, cán bộ quản lý trong ngành giáo dục, các cán bộ giáo viên giảng
dạy tại các trường phổ thông và chuyên nghiệp về lĩnh vực nghiên cứu của đề
tài, bao gồm: Đánh giá thực trạng về hoạt động dạy bơi và công tác giáo dục
nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học thành phố
Thái Nguyên. Xác định đặc điểm của đối tượng nghiên cứu; lựa chọn các giải
pháp chuyên môn nhằm nâng hiệu quả giáo dục nhận thức kỹ năng phòng
chống đuối nước cho học sinh tiểu học, thành phố Thái Nguyên.
Đối tượng phỏng vấn của chúng tôi bao gồm:
45 cán bộ quản lý, giáo viên có thâm niên cơng tác hiện đang làm cơng
tác GDTC tại các trường tiểu học và giảng viên, giáo viên đang làm công tác
giảng dạy tại các trường chuyên về GDTC và TDTT, huấn luyện bơi lội tại
thành phố Thái Nguyên.
6
05 chuyên gia, các nhà chuyên môn về công tác giáo dục thể chất tại Sở
Giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên, trường Đại học sư phạm (ĐHSP) Thái
Nguyên, trường ĐHSP TDTT Hà Nội và trường đại học TDTT Bắc Ninh.
Kết quả của việc sử dụng phương pháp nghiên cứu này được trình bày ở
phần kết quả nghiên cứu của luận văn.
5.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra xã hội học bằng việc sử dụng phiếu hỏi để đánh giá và tiến hành
khảo sát thực trạng về hoạt động dạy bơi và công tác giáo dục nhận thức kỹ
năng phòng chống đuối nước cho học sinh tiểu học, thành phố Thái Nguyên.
Các phiếu hỏi được xây dựng với các câu hỏi đóng và mở để có được các số
liệu trung thực, khách quan. Từ đó tổng hợp được các số liệu để giải quyết
nhiệm vụ của quá trình nghiên cứu.
5.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Sử dụng phương pháp này trong suốt thời gian nghiên cứu nhằm quan sát
các hoạt động dạy Bơi và giáo dục nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước
cho học sinh tiểu học, thành phố Thái Nguyên. Tiếp cận đối tượng nghiên cứu,
đánh giá kết quả tập luyện, đánh giá các điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất, sân
bãi, dụng cụ. Tìm hiểu nhu cầu người học ...
Phương pháp này cịn giúp chúng tơi có căn cứ để xác định tính hiệu quả
các giải pháp đề xuất lựa chọn, ứng dụng. Đặc biệt là những điểm còn hạn chế
về phương pháp tổ chức các hoạt động dạy bơi và giáo dục kỹ năng phòng
chống đuối nước cho học sinh tiểu học trong điều kiện cơ sở vật chất thực tế
của câc nhà trường từ đó tìm ra cách khắc phục. Phương pháp này áp dụng
trong suốt thời gian của quá trình nghiên cứu.
5.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài tiến hành tổ chức kiểm tra sư phạm.
Mục đích của q trình này nhằm tìm hiểu thực trạng kiến thức, giáo dục nhận
thức kỹ năng phịng đuối nước của đối tượng nghiên cứu thơng qua việc sử
dụng các test chun mơn. Q trình tổ chức kiểm tra sư phạm được tiến hành tại
7
thời điểm trước và sau thực nghiệm. Đối tượng kiểm tra sư phạm của đề tài là 200
học sinh của 08 trường tiểu học (Phúc Xuân; Lương Ngọc Quyến; Phú Xá;
Hoàng Văn Thụ; Hương Sơn; Đội Cấn 2; Nguyễn Huệ; Nha Trang) tại thành
phố Thái Nguyên thông qua 5 test kiểm tra bao gồm:
Test 1: Kiểm tra lý thuyết về nhận thức kỹ năng phòng chống đuối nước (điểm).
Test 2: Kiểm tra kỹ năng bơi biết bơi từ 1- 2 kiểu bơi (mét), bơi được ít
nhất 20m - 25m đối với các em 06 -10 tuổi (đối với các em bơi chưa giỏi thì
được phép kết hợp các kỹ năng đứng nước, kỹ năng nổi để nghỉ ngữa quãng
cho đến khi đạt được cự ly tối thiểu nêu trên).
Test 3: Kiểm tra kỹ năng nổi đứng dưới nước, kỹ năng nổi ngửa trong nước
được ít nhất 01 phút 30 giây (đối với các em từ 06 - 10 tuổi) tính bằng (giây).
Test 4: Kỹ năng tự cứu - Rơi xuống nước, xoay tư thế thân người và bơi vào
bờ (giây).
Test 5: Thực hành cứu người bị đuối nước (cứu đuối gián tiếp)(giây).
Các test kiểm tra theo nội dung cụ thể:
* Lý thuyết về nhận thức, kỹ năng phòng chống đuối nước (điểm)
Thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm thời gian 15 - 30 phút (theo bộ câu
hỏi tại phụ lục 1).
Yêu cầu: Đánh giá theo mức độ đạt và không đạt.
* Kỹ năng bơi: Biết bơi từ 1- 2 kiểu bơi và bơi được ít nhất 20-25m đối
với các em 06 -10 tuổi (đối với các em bơi chưa giỏi thì được phép kết hợp các
kỹ năng đứng nước, kỹ năng nổi để nghỉ ngữa quãng cho đến khi đạt được cự
ly tối thiểu nêu trên) (mét).
Dụng cụ đo: Phao bơi, dây bơi, thước dây...
Phương pháp đo: Bơi một trong hai kiểu, học sinh lên bục xuất phát, khi
có hiệu lệnh, xuất phát bơi với tốc độ tối đa. Thành tích của học sinh được xác
định ngay sau hiệu lệnh xuất phát cho đến khi học sinh chạm tay vào thành bể
hoặc dây đích khi đó kết thúc cự ly.
Yêu cầu: Thực hiện Nam 25m. Nữ 20m.
8
* Kỹ năng nổi đứng dưới nước, kỹ năng nổi ngửa trong nước (giây)
được ít nhất 01 phút 30 giây (đối với các em từ 06 - 10 tuổi).
Mục đích: Đánh giá khả năng tự tin, đứng trong nước, nổi người càng lâu
càng tốt.
Thực hiện: Khi kiểm tra học sinh lần lượt đứng vào bục (hoặc vị trí) xuất
phát. Hai chân đứng sát mép bục (hoặc vị trí) nhảy xuống nước để thực hiện
các tư thế nổi người và động tác đứng nước. Mỗi lần thực hiện theo đợt từ 3 - 5
học sinh, 1 lần thực hiện trong thời gian 01 phút 30 giây (đối với các em từ 06 -
10 tuổi) thì đạt yêu cầu, và thành tích càng lâu thì càng tốt.
Yêu cầu: học sinh được khởi động kỹ, thực hiện nghiêm theo yêu cầu.
* Kỹ năng tự cứu: Rơi xuống nước, xoay tư thế thân người và bơi
vào bờ (giây).
Mục đích: Đánh giá khả năng tự tin, di chuyển trong nước, nổi người và
an toàn khi bơi. Khả năng thực hiện chuyển động các động tác chân, tay liên
tục để giữ cơ thể nổi người trên mặt nước.
Thực hiện: Học sinh lần lượt đứng vào bục (hoặc vị trí) xuất phát. Hai
chân đứng sát mép bục (hoặc vị trí) nhảy xuống nước (3m, 5m, 7m) để thực
hiện các tư thế nổi người và thực hiện động tác đứng nước xoay người để vào
bờ với thành tích nhanh nhất. Mỗi lần thực hiện theo đợt từ 3 - 5 học sinh, mỗi
lần hoàn thành động tác theo thời gian quy định 15-20 giây, tính thành tích
càng ít thì càng tốt.
Yêu cầu: học sinh được khởi động kỹ, thực hiện nghiêm theo yêu cầu và
thực hiện ở khu vực nước sâu ngang đỉnh đầu.
* Các kỹ năng cứu người bị đuối nước (phương pháp cứu đuối gián
tiếp - giây)
Mục đích: Đánh giá kỹ năng cứu đuối gián tiếp của học sinh.
Thực hiện: Khi kiểm tra học sinh lần lượt đứng vào khu vực quy định
thực hiện theo 2 hình thức:
9