ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ĐỖ MẠNH CƯỜNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI SỞ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
THÁI NGUYÊN - 2024
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ĐỖ MẠNH CƯỜNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI SỞ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý công
Mã số: 8340405
LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Người hướng dẫn: TS. Trương Tuấn Linh
THÁI NGUYÊN - 2024
i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ HTTTQL K20
LỜIºCAMºĐOAN
Tôiºxinºcamºđoanºnộiºdungºtrongºquyểnºluậnºvănºnàyºvớiºđềºtài:“Giải
pháp nâng cao hiệu quả Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cải cách hành
chính tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam” làºcơng
trìnhºnghiênºcứuºvàºsángºtạoºcủaºchính tácºgiả Đỗ Mạnh Cường vớiºsựºhướng
dẫn tậnºtìnhºcủa TS. Trương Tuấn Linh
Cácºkếtºquả,ºsốºliệuºnêuºtrongºluậnºvănºlàºtrungºthực,ºcóºnguồnºgốcºrõ
ràng,ºđángºtinºcậy;ºkhơngºsaoºngunºvănºcủaºbấtºkỳºcơngºtrìnhºnàoºcủa những
ngườiºđiºtrước.
Học viên
Đỗ Mạnh Cường
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tơi muốn bày tỏ lịng biết ơn đối với sự hỗ trợ
và hướng dẫn quý báu từ các giảng viên, gia đình, và bạn bè trong suốt quá trình
nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ Trương Tuấn Linh, người đã dành
tâm huyết và thời gian để hướng dẫn tơi trong việc hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời biết ơn đến Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền
thông – Đại học Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Quản trị, Sở Lao động Thương
binh và Xã hội tỉnh Hà Nam, cũng như Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền
thông tỉnh Hà Nam, vì đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tơi trong quá trình thực hiện
luận văn này.
Tơi cũng muốn bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và người
thân đã ln động viên, khuyến khích và giúp đỡ tơi vượt qua những khó khăn
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Mặc dù tơi đã có nhiều cố gắng hoàn
thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên khơng thể
tránh khỏi những thiết sót, rất mong nhận được những đóng góp q báu của thầy
cơ và các bạn.
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn này với tất cả sự nhiệt tình và nỗ
lực của mình, tơi hiểu rằng khơng thể tránh khỏi những sai sót và thiếu sót. Rất
mong nhận được sự đóng góp quý báu và phản hồi của thầy cơ giáo cũng như các
bạn để từ đó tơi có thể rút kinh nghiệm và cải thiện tốt hơn trong công việc nghiên
cứu và viết lách trong tương lai.
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 01 năm 2024
Học viên
Đỗ Mạnh Cường
iii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN º
TRƯỜNG ĐH CNTT&TT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên người hướng dẫn:………………………………………………………….
Họ và tên học viên: …………………………………………………………………..
Chuyên ngành: ……………………………………………………………………….
Khóa học: …………………………………………………………………………….
Nội dung nhận xét:
1. Tinh thần, thái độ làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật: ………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
2. Về năng lực và trình độ chun mơn: …………………………………………….
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
3. Về q trình thực hiện đề tài và kết quả của luận văn: ……………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
4. Đồng ý cho học viên bảo vệ luận văn trước Hội đồng : Có Khơng
Thái Nguyên, ngày …..tháng……năm ……..
Người nhận xét
(Người hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)
iv
MỤC LỤC
LỜIºCAMºĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC TỪ/CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANHºMỤCºCÁC HÌNHºVẼ, ºBIỂUºĐỒ.............................................................. ix
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
Chương 1 .....................................................................................................................5
CƠºSỞºLݺLUẬNºCẢIºCÁCHºHÀNHºCHÍNHºVÀºỨNGºDỤNGºCƠNG
NGHỆºTHƠNGºTINºTRONGºCẢIºCÁCHºHÀNHºCHÍNH .................................... 5
1.1. ºNhữngºvấnºđềºcơºbảnºcủaºcảiºcáchºhànhºchính ................................................5
1.1.1. ºKháiºniệmºcảiºcáchºhànhºchính ................................................................5
1.1.2. ºMụcºtiêuºvàºvaiºtrịºcủaºcảiºcáchºhànhºchính...........................................6
1.1.3. ºNộiºdungºcủaºchươngºtrìnhºcảiºcáchºhànhºchínhºởºViệtºNam ................6
1.2º Ứngºdụngºcơngºnghệºthơngºtinºtrongºcảiºcáchºhànhºchính ...............................9
1.2.1. ºQuanºđiểmºcủaºĐảngºvàºNhàºnướcºvềºứngºdụngºcơngºnghệºthơngºtin
trong cảiºcáchºhànhºchính ....................................................................................9
1.2.2.ºKháiºniệm,ºvaiºtrị,ºnộiºdungºvàºđiềuºkiệnºứngºdụngºcơngºnghệºthơng tin
trongºcảiºcáchºhànhºchính ..................................................................................10
1.2.3.ºBộºtiêuºchíºđánhºgiáºmứcºđộºứngºdụngºcơngºnghệºthơngºtin ................13
1.3. Bài học kinh nghiệm về ứng dụng CNTT trong q trình cải cách hành chính
tại một số địa phương ............................................................................................15
1.3.1. Kinh nghiệm tại thành phố Đà Nẵng........................................................15
1.3.2. Kinh nghiệm tại thành phố Hà Nội ..........................................................16
1.3.3. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn. .........................................17
1.4. Đề xuất bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá, sự hài long về mức độ ứng
dụng CNTT trong CCHC tại Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam ..................................18
1.4.1. Đánh giá của CBCC,VC, NLĐ về mức độ ứng dụng CNTT trong CCHC
............................................................................................................................ 18
v
1.4.2. Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về ứng dụng CNTT trong CCHC
đối với Sở ............................................................................................................18
1.4.3. Phương pháp đánh giá mức độ, sự hài lòng ứng dụng CNTT trong cải
cách hành chính ..................................................................................................19
Tiểuºkếtºchươngº1 ..................................................................................................20
Chươngº2 ................................................................................................................... 21
THỰCºTRẠNGºỨNGºDỤNGºCƠNGºNGHỆºTHƠNGºTINºTRONG CẢIºCÁCH
HÀNHºCHÍNHºTẠIºSỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ
NAM.......................................................................................................................... 21
2.1. Khái quát về tỉnh Hà Nam, Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam .................................21
2.1.1.ºĐặcºđiểmºtựºnhiên,ºkinhºtếºxãºhộiºcủaºtỉnhºHàºNam .............................21
2.1.2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam .................................22
2.2. ºThựcºtrạngºứngºdụngºcơngºnghệºthơngºtinºtrongºcảiºcáchºhànhºchính tại Sở
LĐTB&XH tỉnh Hà Nam ......................................................................................24
2.2.1.ºNhữngºkếtºquảºvàºngunºnhânºcủaºnhữngºkếtºquảºứngºdụngºcơng nghệ
thơngºtinºtrongºcảiºcáchºhànhºchính ..................................................................24
2.2.2.ºNhữngºhạnºchếºvàºnguyênºnhânºcủaºnhữngºhạnºchếºvềºứngºdụng CNTT
trongºCCHC .......................................................................................................42
2.3. Thực trạng sự hài lòng của người dân về mức độ ứng dụng CNTT trong
CCHC tại Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam ................................................................47
2.3.1. Thống kê mô tả các nội dung đánh giá sự hài lòng của người dân về mức
độ ứng dụng CNTT trong CCHC .......................................................................47
2.3.2. Phân tích đánh giá sự hài lòng của người dân về mức độ ứng dụng CNTT
trong CCHC tại Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam ...................................................52
Tiểuºkếtºchươngº2 ..................................................................................................57
Chương 3 ...................................................................................................................58
GIẢIºPHÁPºNÂNGºCAOºHIỆUºQUẢºỨNGºDỤNGºCƠNG NGHỆºTHƠNGºTIN
TRONGºCẢIºCÁCHºHÀNHºCHÍNHºTẠI SỞºLAOºĐỘNG THƯƠNGºBINH VÀ
XúHỘI TỈNHºHÀºNAM ........................................................................................58
vi
3.1. Quanºđiểmºnângºcaoºhiệuºquảºứngºdụngºcôngºnghệºthôngºtinºtrong cảiºcách
hànhºchính .............................................................................................................. 58
3.1.1. Đầuºtưºcơºsởºhạºtầngºcôngºnghệºthôngºtinºhiệnºđạiº ..............................58
3.1.2. Nâng cao năngºlựcºcôngºnghệºthôngºtinº.................................................59
3.1.3. Nângºcaoºvịºtríºvàºvaiºtrịºcủaºngườiºđứngºđầu.......................................60
3.1.4. Sự đồngºthuận củaºngườiºdânºvàºdoanhºnghiệp ......................................61
3.2. ºGiảiºphápºnângºcaoºhiệuºquảºứngºdụngºCNTTºtrongºCCHCºtạiºSở LĐTB &
XH .......................................................................................................................... 62
3.2.1. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất; hoàn thiện quy trình thủ tục; nâng
cao thái độ phục vụ và năng lực phục vụ của cán bộ .........................................62
3.2.2. Đầuºtưºđồngºbộºhóaºcơºsởºhạºtầngºcơngºnghệºthơngºtinºcảºphầnºcứng và
phầnºmềm ...........................................................................................................63
3.2.3. Xâyºdựngºđộiºngũºchuyênºtráchºvềºcôngºnghệºthôngºtinºbảo đảm tiêu
chuẩnºvềºsốºlượngºvàºchấtºlượng ......................................................................65
3.2.4. Nângºcaoºtrìnhºđộºcơngºnghệºthơngºtinºchoºđộiºngũºcánºbộ,ºcơng chức
chunºmơn. .......................................................................................................66
3.2.5. Nângºcaoºnhậnºthứcºvềºvịºtrí, ºvaiºtrịºcủaºviệcºứngºdụngºcơngºnghệ
thơng tin trongºcảiºcáchºhành chính...................................................................67
3.3. Mộtºsốºđềºxuấtºvàºkiếnºnghị............................................................................68
3.3.1. ĐốiºvớiºSở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam......................................................68
3.3.2. ĐốiºvớiºSởºThôngºtinºvàºTruyềnºthôngºtỉnh Hà Nam.............................69
Tiểuºkếtºchươngº3 ..................................................................................................71
KẾT LUẬN ...............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................74
PHỤºLỤC.................................................................................................................. 76
vii
DANH MỤC TỪ/CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ºCán bộºcôngºchứcºviênºchức
ºCBCCVCº ºCảiºcáchºhànhºchính
ºChứngºchỉºquảnºtrịºmạng
ºCCHCº ºCôngºnghệºthôngºtin
ºChínhºphủºđiệnºtử
ºCCNA,ºCCNPº ºDịchºvụºcôngºtrựcºtuyến
ºHộiºđồngºnhânºdân
ºCNTTº ºInformationºTechnologyº Chỉ số phát triển Công nghệ thông
tin và truyền thông
ºCPĐTº
ºMạngºnộiºbộ
ºDVCTTº Lao động - Thương binh và Xã hội
ºHĐNDº
Informationºand
ºCommunications
ºICTºIndexº TechnologiesºIndex
ºLANº LocalºAreaºNetwork
ºLĐ-TB&XH
ºMCSAº MicrosoftºCertified ºQuảnºtrịºhệºthống
ºQLNNº SystemºAdministratorº
ºQLVB&ĐHº Quảnºlýºnhàºnước
ºUBNDº WideºAreaºNetwork QuảnºlýºvănºbảnºvàºĐiềuºhành
ºWANº Uỷºbanºnhânºdân
Mạngºdiệnºrộng
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảngº1.1:ºTiêuºchíºđiểmºđánhºgiáºmứcºđộºứngºdụng CNTTº .................................14
Bảngº2.1.ºThốngºkêºhạºtầngºthiếtºbịºCNTTºtạiºcácºphịngºchunºmơn .................24
Bảngº2.2.ºThốngºkêºtìnhºhìnhºsửºdụngºphầnºmềmºQLVB&ĐH ..............................26
Bảngº2.3.ºKinhºphíºđầuºtưºchoºCNTTºtrongºgiaiºđoạn 2019-2022.........................38
Bảng 2.4. Thống kê nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT của Sở từ năm 2019 –2022 39
Bảng 2.5. Thống kê mô tả các biến được sử dụng trong mơ hình ............................52
Bảng 2.6 Kết quả mơ hình hồi quy............................................................................55
ix
DANHºMỤCºCÁC HÌNHºVẼ,ºBIỂUºĐỒ
Hình2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam ...............................................................22
Biểu đồº2.1:ºTỷºlệºsửºdụngºthưºđiệnºtửºcủaºSởºLĐTB&XHºtỉnh Hà Nam giaiºđoạn
2019º-º2022 .........................................................................................25
Biểu đồ 2.2:ºTỷºlệºđiểmºxếpºhạngºvềºứngºdụngºCNTT Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam
giai đoạn 2019 – 2022.........................................................................30
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ điểm xếp hạng nguồn nhân lực cho CNTT Sở LĐTB&XH giai
đoạn 2019 – 2022 ................................................................................40
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ điểm xếp hạng chính sách đầu tư cho ứng dụng CNTT Sở LĐ
TB&XH giai đoạn 2019 – 2022...........................................................41
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
CCHC là q trình tối ưu hóa tổ chức, quy trình và hoạt động của cơ quan, tổ
chức nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạch, và đáp ứng tốt hơn đối với nhu cầu của
công dân và doanh nghiệp. Chúng ta đang sống trong một thời đại với sự phát triển
mạnh mẽ của CNTT, khơng có lĩnh vực nào, khơng có nơi nào khơng có mặt của
CNTT. Ứng dụng CNTT trong việc góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác cải cách
hành chính, đổi mới phương thức, lề lối làm việc của nhà nước là xu hướng không
thể thay đổi đối với Việt Nam nhằm xây dựng một nền hành chính hiện đại, trong
sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn.
Thời gian qua, Sở LĐ TB&XH Hà Nam đã triển khai tốt việc ứng dụng
CNTT trong CCHC và thu được nhiều kết quả khả quan. Có thể kể ra như hệ thống
cơ sở hạ tầng CNTT được đảm bảo cho công tác chuyên môn, dịch vụ công đáp ứng
nhu cầu của doanh nghiệp và người dân đến liên hệ công tác, hệ thống quản lý và
điều hành điện tử đã được áp dụng thay cho phương thức sử dụng văn bản giấy
trước đây. Mặc dù vậy còn một số hạn chế, cụ thể:
- Tình hình sử dụng CNTT của cán bộ, cơng chức và cộng đồng cịn hạn chế, đặc
biệt là trong việc tiếp nhận dịch vụ từ các cơ quan nhà nước thông qua ứng dụng CNTT.
- Trong các cơ quan nhà nước, việc tập trung nguồn nhân lực về CNTT vẫn
chưa đủ và chưa đạt đến mức mạnh mẽ, dường như chỉ đang theo đuổi mục tiêu
hình thức, chưa thực sự nhìn nhận CNTT là một cơng cụ quan trọng và giải pháp
hiệu quả để thực hiện thành công các chương trình cải cách hành chính
Vì vậy, nhằm tối ưu hóa sự hiệu quả của việc áp dụng CNTT trong lĩnh vực
CCHC cơng nói chung tại Sở LĐTB&XH nói riêng, cụ thể tôi đã lựa chọn nghiên
cứu với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong cải
cách hành chính tại Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2.ºMụcºđíchºvàºnhiệmºvụºnghiênºcứuºcủaºluậnºvăn
2.1.ºMụcºđíchºnghiênºcứu
Tôi đã thực hiện nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến CCHC và ứng dụng
CNTT trong CCHC. Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng việc ứng dụng CNTT
2
trong CCHC tại Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam trong giai đoạn từ 2020 đến 2022.
Luận văn đã chỉ ra những thành tựu đã đạt được cùng với những hạn chế cần được
khắc phục.
Dựa trên những kết quả thu thập được, luận văn đã đề xuất một số giải pháp
nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong CCHC trong những năm tiếp theo.
2.2.ºNhiệmºvụºnghiênºcứu
Về khía cạnh lý luận, tơi đã đi sâu vào các vấn đề liên quan đến CCHC, việc
ứng dụng CNTT trong CCHC, và đã xem xét các giải pháp để tăng cường hiệu quả
của việc ứng dụng CNTT trong CCHC.
Về khía cạnh thực tế, tơi đã tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng việc
ứng dụng CNTT trong CCHC tại các phịng chun mơn thuộc Sở LĐTB&XH tỉnh
Hà Nam.
Dựa trên những hạn chế đã được phân tích, tơi xin trình bày một số giải pháp và
kiến nghị nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong CCHC trong các năm tiếp theo.
3.ºĐốiºtượngºnghiênºcứuºvàºphạmºviºnghiênºcứu
3.1.ºĐốiºtượngºnghiênºcứu
Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc ứng dụng
CNTT trong Cải cách hành chính CCHC tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh Hà Nam
3.2.ºPhạmºviºnghiênºcứu
Phạm vi nội dung của nghiên cứu tập trung vào các yếu tố thuộc chương
trình CCHC với 06 nội dung cốt lõi. Trong luận văn này, chúng tôi đặc biệt tập
trung vào việc ứng dụng CNTT trong nội dung của hiện đại hóa nền hành chính.
Cụ thể, chúng tơi tập trung vào các khía cạnh sau đây: Nghiên cứu về cơ sở hạ
tầng ứng dụng CNTT. Xem xét các phần mềm ứng dụng CNTT. Đánh giá nguồn
nhân lực liên quan đến CNTT. Xem xét chủ trương và chính sách đầu tư trong
lĩnh vực CNTT. Phạm vi không gian của nghiên cứu tập trung tại các phịng
chun mơn thuộc Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam. Thời gian nghiên cứu bao gồm
dữ liệu và tài liệu từ năm 2020 đến 2022.
3
4.ºPhươngºphápºluậnºvàºphươngºphápºnghiênºcứuºcủaºluận văn
Phương pháp luận của đề tài dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác-
Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng với sự kế thừa và chọn lọc các cơng trình
nghiên cứu liên quan.
Để làm nổi bật vấn đề nghiên cứu, tôi đã áp dụng một loạt phương pháp
nghiên cứu, bao gồm:
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Số liệu được lấy từ các tài liệu thứ
cấp, báo cáo của các cơ quan và đơn vị liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong
hoạt động quản lý; Số liệu thu thập từ các phiếu điều tra của người dân đến làm thủ
tục hành chính tại sở.
Sử dụng phương pháp so sánh: Tôi đã đánh giá số liệu sau khi thu thập và xử
lý bằng cách so sánh chúng với dữ liệu trong quá khứ. Ngoài ra, chúng tôi cũng đã
thực hiện so sánh việc ứng dụng CNTT trong các năm từ 2020 đến 2022.
Áp dụng phương pháp thống kê mô tả: Tôi đã sử dụng phương pháp này để
xác định các thông tin cụ thể thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố
đã thu thập. Kết quả của phân tích này được trình bày dưới dạng biểu đồ và đồ thị
để tóm tắt dữ liệu một cách rõ ràng."
Sử dụng phương pháp kinh tế lượng được sử dụng để đánh giá mức độ, sự
hài long ứng dụng CNTT trong CCHC dựa trên kết quả khảo sát về mức độ hài long
của người dân.
5.ºÝºnghĩaºlýºluậnºvàºýºnghĩaºthựcºtiễnºcủaºluậnºvăn
Luận văn này đã tiến hành phân tích và làm sáng tỏ thực trạng việc ứng dụng
CNTT trong CCHC của Sở LĐTB&XH tỉnh Hà Nam. Từ các kết quả thu được, tôi
đã đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục các thách thức và tạo điều kiện thuận lợi
để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong CCHC trở nên hiệu quả hơn.
Luận văn này có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo hữu ích, đóng
góp cho việc ứng dụng CNTT trong CCHC của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
Hà Nam. Nó cũng có tiềm năng hỗ trợ các cơ quan nghiên cứu trong việc xây dựng các
chương trình và kế hoạch để thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong tương lai
4
6.ºKếtºcấuºluậnºvăn
Luận văn này được cấu trúc thành 3 chương, bao gồm phần mở đầu, kết luận,
bảng biểu và danh mục tài liệu tham khảo. Các chương chính của luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Cải cách hành chính và ứng dụng Cơng nghệ
thơng tin trong Cải cách hành chính.
Chương 2: Thực trạng việc ứng dụng Công nghệ thơng tin trong q trình
Cải cách hành chính tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Các giải pháp để nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng Cơng nghệ
thơng tin trong q trình Cải cách hành chính tại Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tỉnh Hà Nam.
5
Chương 1
CƠºSỞºLݺLUẬNºCẢIºCÁCHºHÀNHºCHÍNHºVÀºỨNGºDỤNGºCƠNG
NGHỆºTHƠNGºTINºTRONGºCẢIºCÁCHºHÀNHºCHÍNH
1.1.ºNhữngºvấnºđềºcơºbảnºcủaºcảiºcáchºhànhºchính
1.1.1.ºKháiºniệmºcảiºcáchºhànhºchính
CCHC là một thuật ngữ (khái niệm) đã được nhiều học giả và các chuyên gia
quản lý nhà nước trên khắp thế giới đề cập đến. Định nghĩa của CCHC thường thay
đổi tùy thuộc vào hồn cảnh về hệ thống chính trị và xã hội, cũng như quan điểm và
mục tiêu nghiên cứu cụ thể của từng người. Tuy nhiên, qua việc xem xét và phân
tích các định nghĩa từ nhiều góc độ khác nhau, có thể nhận thấy rằng các định nghĩa
về CCHC thường có một số điểm chung sau:
CCHC là q trình thay đổi có kế hoạch, thực hiện với mục tiêu cụ thể, được
chính quyền và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.
CCHC không đòi hỏi sự thay đổi cơ bản về bản chất của hệ thống hành
chính, mà thay vào đó tập trung vào tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống này. Nó nhằm
cải thiện dịch vụ cơng, làm cho nó phục vụ công dân tốt hơn, tạo ra các cơ quan
quản lý nhà nước hoạt động đồng bộ hơn, khả thi hơn, và nắm vững hơn trong cuộc
sống hàng ngày. Đồng thời, CCHC cũng liên quan đến cải thiện cơ cấu tổ chức,
chức năng, và nhiệm vụ của hệ thống hành chính, cũng như nâng cao chất lượng
của đội ngũ cán bộ và công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, để đảm bảo
họ có hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của quốc gia.
CCHC có thể điều chỉnh trọng tâm và ưu tiên của nó tùy thuộc vào ngữ cảnh
thời kỳ và giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia. Nó có thể tập trung vào cải thiện một
hoặc nhiều khía cạnh của hành chính, chẳng hạn như tổ chức bộ máy, đội ngũ cán
bộ, cơng chức, pháp lý, tài chính cơng, và nhiều khía cạnh khác.
Như vậy, có thể hiểu CCHC là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và có
mục đích nhằm làm cho hệ thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện
tốt hơn các chức năng, nhiệm vụ quản lý xã hội của mình. Nói một cách khác,
CCHC nhằm thay đổi và làm hợp lý hóa bộ máy hành chính, với mục đích tăng
cường tính hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.
6
1.1.2.ºMụcºtiêuºvàºvaiºtrịºcủaºcảiºcáchºhànhºchính
1.1.2.1ºMụcºtiêuºcảiºcáchºhànhºchính
Mục tiêu của CCHC là xây dựng một nền hành chính gọn nhẹ, mang tính
phục vụ, trong sạch, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực,
hiệu quả đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội;. Cải cách thể chế, trong đó tập trung
xây dựng, hồn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực,
hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển
đất nước, trong đó, chú trọng cải cách chính sách tiền lương; xây dựng và phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số (theo Chương trình tổng thể đến năm 2030).
1.1.2.2.ºVaiºtrịºcủaºcảiºcáchºhànhºchính
Hoạt động hành chính nhà nước đóng một vai trị khơng thể tách rời trong
việc duy trì trật tự và phát triển của xã hội. CCHC nhà nước là một q trình hệ
thống hóa, có kế hoạch, và bền vững, nhằm tối ưu hóa hoạt động của bộ máy hành
chính nhà nước. Mục tiêu của CCHC khơng chỉ đơn giản là tự thân cải thiện, mà
hướng tới tăng cường khả năng quản lý của bộ máy hành chính nhà nước trong
nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Đặc biệt, CCHC nhà nước có mục tiêu như sau:
- Định hướng và điều tiết sự phát triển kinh tế - xã hội
- Tạo môi trường pháp lý và động lực cho phát triển
- Tạo thủ tục kinh doanh chuẩn chỉnh và hiện đại
- Đóng góp tích cực vào việc phịng chống tham nhũng và tạo niềm tin
1.1.3.ºNộiºdungºcủaºchươngºtrìnhºcảiºcáchºhànhºchínhºởºViệtºNam
Theo Nghị quyết 76 NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về tổng thể cải cách
hành chính nhà nước của Việt Nam có những nội dung cải cách sau.
1.1.3.1ºCảiºcáchºthểºchế
Thể chế hành chính nhà nước là một hệ thống quy phạm pháp luật, bao gồm
Luật và các văn bản pháp quy dưới luật, tạo ra khung pháp lý quy định hoạt động
của các cơ quan hành chính nhà nước. Hệ thống này thực hiện hai nhiệm vụ chính:
7
Một là quản lý và điều hành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và đặt ra quy
định cho tổ chức và cá nhân hoạt động theo pháp luật.
Hai là thiết lập quy tắc và hướng dẫn về các mối quan hệ trong hoạt động
kinh tế và xã hội, cũng như trong các mối quan hệ nội bộ của các cơ quan hành
chính nhà nước.
Cải cách thể chế hành chính có tầm quan trọng đặc biệt bởi nó xác định cụ
thể và rõ ràng nội dung, phương thức quản lý của nhà nước đối với các lĩnh vực xã
hội. Nó đánh giá hiệu suất, kết quả và hiệu quả của hoạt động, cũng như tập trung
vào phục vụ nhân dân và cải tiến bộ máy hành chính nhà nước.
Nội dung cải cách thể chế bao gồm xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan chính nhà nước. Đồng
thời, cải cách này cũng liên quan đến việc rà soát và ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và
các sở để phù hợp với yêu cầu thời đại.
1.1.3.2ºCảiºcáchºthủºtụcºhànhºchính:
Thủ tục hành chính là một hình thức quy phạm pháp luật quy định rõ trình
tự, thời gian, và khơng gian khi thực hiện các thẩm quyền của các cơ quan hành
chính nhà nước. Đây là cách cơ quan nhà nước giải quyết công việc và quan hệ của
họ với cá nhân, tổ chức và cơng dân. Họ cũng cần mẫu hố các loại giấy tờ, thực
hiện cơ chế một cửa để giải quyết công việc của công dân một cách hiệu quả.
Cải cách thể chế hành chính cũng đặt ra yêu cầu quy định rõ trách nhiệm của cá
nhân trong việc giải quyết công việc. Điều này bao gồm việc tiếp nhận và xử lý
phản ánh, kiến nghị từ cá nhân và tổ chức về các quy định hành chính. Điều này
giúp tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng của các quy định hành chính và
giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước.
1.1.3.3.ºCảiºcáchºtổºchứcºbộºmáyºnhàºnước:
Bộ máy hành chính nhà nước đại diện cho hệ thống các cơ quan nhà nước, từ
trung ương đến địa phương, có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước
trên mọi khía cạnh của đời sống xã hội và đảm bảo việc triển khai thi hành hiến
8
pháp và pháp luật tại đơn vị hành chính lãnh thổ. Mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ
quan trong bộ máy hành chính nhà nước là quan trọng để họ cùng phối hợp thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. Hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý nhà
nước và việc triển khai thực hiện pháp luật phụ thuộc lớn vào năng lực của các cơ
quan hành chính nhà nước và tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
Trong khuôn khổ cải cách thể chế hành chính, việc xây dựng một bộ máy
hành chính nhà nước đơn giản, gọn nhẹ và hoạt động một cách hiệu quả từ trung
ương đến cơ sở là mục tiêu quan trọng. Điều này bao gồm việc đảm bảo rõ ràng các
chức năng và nhiệm vụ giữa các cơ quan hành chính nhà nước cũng như các cấp
hành chính để tránh sự chồng chéo và trùng lặp.
1.1.3.4.ºXâyºdựngºvàºnângºcaoºchấtºlượngºđộiºngũºcánºbộ,ºcơngºchức,ºviênºchức
Chất lượng của đội ngũ cán bộ, cơng chức hành chính là yếu tố cơ bản và
quyết định đến hiệu suất của hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đặc
biệt là bộ máy hành chính nhà nước. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ và công chức là một trong những ưu tiên hàng đầu trong quá trình thực hiện
CCHC ở nước ta. Trong tổng thể chương trình CCHC giai đoạn 2021 − 2030, các
nội dung quan trọng liên quan đến việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức bao gồm: Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm,
năng động và thực tài. Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai,
minh bạch trong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu
hút người thực sự có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà
nước. Đến năm 2025 Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có cơ
cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo
quy định. Đến năm 2030 Xây dựng được đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức
chun nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các
cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
1.1.3.5.ºCảiºcáchºtàiºchínhºcơng
Tài chính cơng là một khía cạnh quan trọng của hoạt động của nhà nước, liên
quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính của nhà nước để thực hiện các
9
chức năng và nhiệm vụ của nhà nước đối với xã hội, mà không theo mục tiêu thu lợi
nhuận. Giai đoạn 2021 − 2030, việc cải cách tài chính cơng tập trung vào các nội
dung sau: Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn với nhiệm vụ được giao và sản
phẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và thúc đẩy sự sáng
tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham nhũng tại các cơ
quan, đơn vị. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ
chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
1.1.3.6.ºHiệnºđạiºhóaºhànhºchínhº(Xâyºdựngºvà phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số)
Hiện đại hoá hành chính là một xu hướng khơng thể bỏ qua trong bối cảnh sự
phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ. Việc áp dụng các tiến bộ khoa học -
cơng nghệ vào hoạt động hành chính nhà nước khơng chỉ tăng cường năng suất lao
động mà cịn thay đổi cách làm việc của cán bộ và công chức, tạo ra một mơi trường
hành chính hiện đại. Các nhiệm vụ quan trọng của giai đoạn 2021 - 2030 trong việc
hiện đại hố hành chính bao gồm:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng các
tiến bộ khoa học, cơng nghệ thúc đẩy hồn thành xây dựng và phát triển Chính phủ
điện tử, Chính phủ số, góp phần đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất,
hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp có đủ năng lực vận
hành nền kinh tế số, xã hội số đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cơng cho
người dân, tổ chức.
1.2º Ứngºdụngºcơngºnghệºthơngºtinºtrongºcảiºcáchºhànhºchính
1.2.1.ºQuanºđiểmºcủaºĐảngºvàºNhàºnướcºvềºứngºdụngºcơngºnghệºthơngºtin
trong cảiºcáchºhànhºchính
Cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 cùng với q trình tồn cầu hóa đã có tác
động sâu rộng và tồn diện, tạo ra cơ hội và thúc đẩy những thay đổi tích cực ở nhiều
khía cạnh của cuộc sống, bao gồm cả lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội trên