ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỖ THANH HIỆP
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2023
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỖ THANH HIỆP
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thành Công
THÁI NGUYÊN – 2023
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu của riêng
tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn
này là những thông tin xác thực. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam
đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023
Tác giả luận văn
Lỗ Thanh Hiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
và động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng tồn thể cán bộ nơi tơi
chọn làm địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn tồn thể các thầy cơ giáo và Ban
Giám hiệu trường Đại học kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ
tơi hồn thành luận văn này.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thành Công,
người đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tơi hồn
thành q trình nghiên cứu đề tài này.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo huyện, các phịng
ban, cán bộ cơng nhân viên huyện Đại Từ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người
đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023
Tác giả luận văn
Lỗ Thanh Hiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................I
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. II
MỤC LỤC ..................................................................................................... III
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...........................................................................VI
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. .................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. ................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO ĐA
CHIỀU.............................................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo đa chiều ....................................................... 5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, các tiêu chí đo lường của nghèo đa chiều............ 5
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò về giảm nghèo đa chiều.......................... 16
1.1.3. Nội dung về giảm nghèo đa chiều......................................................... 20
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều ................................ 29
1.2. Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo đa chiều ở các địa phương khác và bài học
cho giảm ngheo đa chiều ở Đại Từ ................................................................. 37
1.2.1. Giảm nghèo đa chiều tại huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang..................... 37
1.2.2. Giảm nghèo đa chiều tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ........... 39
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về giảm nghèo đa chiều rút ra cho huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 41
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 42
2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài giải quyết........................................................... 42
2.2. Các phương pháp nghiên cứu................................................................... 42
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 42
iv
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thơng tin........................................................... 45
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin .......................................................... 45
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu............................................................. 46
2.3.1. Chỉ số nghèo đa chiều ........................................................................... 46
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá các giải pháp giảm nghèo đa chiều............ 46
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2019-2021........................................................................................................ 49
3.1. Tổng quan về huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. ..................................... 49
3.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên. ............................................................ 49
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ giai đoạn 2019-2021.
......................................................................................................................... 50
3.2. Thực trạng, giải pháp giảm nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2016-2021.................................................................. 54
3.2.1. Thực trạng số lượng các hộ nghèo trên địa bàn huyện Đại Từ............. 54
3.2.2. Thực trạng thu nhập và sử dụng các dịch vụ cơ bản của hộ nghèo huyện
Đại Từ (Giáo dục, y tế, việc làm, nhà ở, thông tin) ........................................ 58
3.2.3. Thực trạng giải pháp giảm nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên............................................................................................. 62
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Đại
Từ .................................................................................................................... 97
3.3. Đánh giá tình hình thực hiện giải pháp giảm nghèo đa chiều trên địa bàn
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. ................................................................. 107
3.3.1. Những mặt đạt được............................................................................ 107
3.3.2. Những mặt tồn tại, hạn chế ................................................................. 109
3.3.3. Nguyên nhân dẫn đến tồn tại hạn chế ................................................. 110
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN. ............................................... 112
v
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu..................................................... 112
4.1.1. Quan điểm, phương hướng ................................................................. 112
4.1.2. Mục tiêu............................................................................................... 113
4.2. Một số giải pháp giảm nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên trong thời gian tới. ........................................................................... 114
4.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, của bộ máy thực hiện chính sách và người dân về giảm nghèo đa chiều.
....................................................................................................................... 114
4.2.2. Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp về giảm nghèo đa
chiều đã và đang được triển khai. ................................................................. 116
4.2.3. Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội; khai thác các tiềm năng, thế mạnh
của địa phương, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện
giảm nghèo đa chiều...................................................................................... 119
4.2.4. Phát huy vai trò chủ thể của người dân, nội lực của cộng đồng trong giảm
nghèo đa chiều............................................................................................... 120
4.2.5. Tăng cường sự lãnh đạo của đảng, quản lý, điều hành của chính quyền,
phát huy vai trị của mặt trận, các đồn thể nhân dân trong thực hiện giảm nghèo
đa chiều. ........................................................................................................ 124
4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 126
4.3.1. Đối với chính phủ................................................................................ 126
4.3.2. Đối với chính quyền địa phương......................................................... 127
KẾT LUẬN .................................................................................................. 128
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 130
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 132
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ .......... 15
Bảng 3.1: Tổng hợp hộ nghèo huyện Đại Từ giai đoạn 2020-2022 ............... 56
Bảng 3.2. Thu nhập bình quân của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Đại Từ giai
đoạn 2019-2022 .............................................................................. 59
Bảng 3.3. Bảng chỉ số thiếu hụt các dịch vụ cơ bản theo tiêu chí nghèo đa chiều
năm 2022......................................................................................... 60
Bảng 3.4: Tổng hợp các văn bản chỉ đạo thực hiện chương trình giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2019-2022 ....................................................... 62
Bảng 3.5. Bảng khảo sát về các công tác triển khai, thực hiện các Chương trình
giảm nghèo trên địa bàn huyện Đại Từ........................................... 67
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân
rộng mơ hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu,
các xóm đặc biệt khó khăn.............................................................. 69
Bảng 3.7. Bảng khảo sát kết đánh giá quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa
chiều, bao trùm, bền vững hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo .. 71
Bảng 3.8: Kết quả thực hiện hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã ĐBKK,
xã an tồn khu và các xóm ĐBKK ................................................. 72
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ về y tế cho đối tượng
nghèo ............................................................................................... 73
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ về nhà ở cho đối
tượng nghèo .................................................................................... 76
Bảng 3.11 :Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nước
sinh hoạt, vệ sinh nông thôn ........................................................... 77
Bảng 3.12 : Tổng hợp kết quả thực hiện chính sách tín dụng đối với các hộ
nghèo trên địa bàn huyện Đại Từ, giai đoạn 2019-2022 ................ 79
vii
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát về hoạt động hỗ trợ người nghèo vượt lên mức
sống tối thiểu bền vững tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản,
nâng cao chất lượng cuộc sống ....................................................... 81
Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giáo dục và đào tạo
cho đối tượng nghèo ....................................................................... 83
Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả thực hiện chương trình dạy nghề cho các đối
tượng người nghèo .......................................................................... 84
Bảng 3. 16: Kết quả khảo sát về hoạt động phát triển hệ thống giáo dục nghề
nghiệp chất lượng cao ..................................................................... 85
Bảng 3.17: Kết quả khảo sát ........................................................................... 87
Bảng 3.18 : Tổng hợp kết quả thực hiện hỗ trợ tiền điện đối với hộ nghèo trên
địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2019-2022 ................................... 89
Bảng 3.19: Tổng hợp kết quả thực hiện công tác trợ giúp xã hội................... 90
Bảng 3. 20: Kết quả khảo sát về sự hài lòng của các hộ nghèo ...................... 93
Bảng 3.21: Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều
......................................................................................................... 98
HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên......................................... 49
Hình 3.2: Biểu đồ biến động hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn huyện Đại Từ
giai đoạn 2019-2021 ......................................................................... 58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đói nghèo trên thế giới đang có xu hướng gia tăng trong những năm gần
đây do tác động của các cuộc xung đột, tình trạng biến đổi khí hậu và nhất là
tác động nghiêm trọng của đại dịch COVID-19. Ở Việt Nam, đói nghèo ngày
nay trở thành vấn đề về kinh tế - xã hội, nó vừa là lực cản vừa là sự thách thức
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân. Đói
nghèo tác động vào các quan hệ xã hội, nhất là các tầng lớp khó khăn đang trong
tình trạng nghèo khổ. Đói nghèo cũng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến phát sinh
các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, trộm cắp,... gây hậu quả và tác động tiêu cực đến
an ninh trật tự, an tồn xã hội. Đói nghèo thường đi đôi với thất học, mù chữ,
thiếu hiểu biết, khơng có điều kiên để tiếp thu văn minh, sự tiến bộ của khoa học
- cơng nghệ, từ đó dễ bị kẻ xấu, bọn phản động lôi kéo, mua chuộc, dụ dỗ gây
mất an ninh và ổn định chính trị.
Trong gần 2 thập kỷ qua, tỷ lệ hộ nghèo tại Việt Nam giảm nhanh. Nếu
năm 1993 tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 58,1%, đến năm 2020 chỉ còn 2,75%. Việt
Nam trở thành một trong những quốc gia đầu tiên về đích trước mục tiêu Thiên
niên kỷ của Liên hợp quốc về giảm nghèo. Thu nhập bình quân của người nghèo
tăng 1,6 lần giai đoạn 2016-2020. Đời sống vật chất và tinh thần được cải thiện,
nâng lên rõ rệt. Đặc biệt, đã có sự chuyển biến về nhận thức và hành động của
một bộ phận người nghèo, đã xuất hiện một số điển hình làm đơn tự nguyện
xin thoát nghèo.
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên,
với dân số 51.269 hộ, có 8 dân tộc anh em cùng nhau chung sống: Kinh, Tày,
Nùng, Sán Chay, Dao… Tính đến cuối năm 2022, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Đại
Từ còn 5,71%, giảm 2,13% so với năm 2021 và đạt 177,5% kế hoạch tỉnh giao;
tỷ lệ hộ cận nghèo còn 5,05%, tương đương mức giảm 0,92% và đạt 122,7%
kế hoạch tỉnh giao. Mặc dù tỷ lệ hộ nghèo có sự giảm dần qua các năm, tuy nhiên
công tác giảm nghèo đa chiều tại huyện Đại Từ vẫn còn một số hạn chế nhất định
2
như: một số hộ dân cịn ỷ lại vào chính sách của Nhà nước; cịn mang tư
tưởng khơng muốn thốt nghèo để được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà
nước; việc nắm bắt tình hình của các hộ nghèo, hộ cận nghèo của cán bộ
chưa đảm bảo chặt chẽ và mang tính hình thức. Nhìn chung các hộ đã thốt
nghèo xong mất thu nhập còn nằm sát chuẩn nghèo chiếm tỷ trọng cao.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả xin chọn đề tài: “Giải pháp giảm
nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” làm nội dung
nghiên cứu luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
2.1. Mục tiêu chung
- Làm rõ những khó khăn, hạn chế cản trở trong công tác giảm nghèo đa
chiều trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2019-2022, từ đó đưa ra một số giải
pháp nhằm thực hiện cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo
hướng tới nâng cao năng lực tự thoát nghèo của các đối tượng này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận chung về đói nghèo và giảm nghèo đa
chiều.
- Phân tích, đánh giá thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa
chiều trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2019-2022.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao các giải pháp giảm nghèo đa chiều trên
địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2019-2022.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: Công tác giảm nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
+ Về thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn 2020-2022; Các số liệu điều
tra thực tế (số liệu sơ cấp tháng từ tháng 1, 2, 3, 4 năm 2023).
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình giảm nghèo đa
chiều với các nội dung về giảm nghèo bao gồm: (i) Thực hiện mục tiêu giảm
3
nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo;
(ii) Hỗ trợ người nghèo vượt lên mức sống tối thiểu bền vững, tiếp cận đầy
đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống và các địa bàn
nghèo thốt khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; (iii) Phát triển hệ thống giáo
dục nghề nghiệp chất lượng cao; (iv) Phát triển thị trường lao động đồng
bộ, hiện đại nhằm tạo việc làm đầy đủ, việc làm tốt cho tất cả mọi người;
(v) Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội chuyên nghiệp, giảm bất bình đẳng
xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm hài hòa giữa phát
triển kinh tế và an sinh xã hội bền vững. Từ đó, đề xuất một số giải pháp
(1) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, của bộ máy thực hiện chính sách và người dân về giảm nghèo đa chiều;
(2) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp về giảm nghèo đa
chiều đã và đang được triển khai; (3) Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội; khai
thác các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, huy động và sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn lực để thực hiện giảm nghèo đa chiều; (4) Phát huy vai trò chủ thể
của người dân, nội lực của cộng đồng trong giảm nghèo đa chiều; (5) Tăng
cường sự lãnh đạo của đảng, quản lý, điều hành của chính quyền, phát huy vai
trị của mặt trận, các đồn thể nhân dân trong thực hiện giảm nghèo đa chiều.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài có ý nghĩa về mặt khoa học, người học nghiên
cứu bổ sung kiến thức lý luận về giải pháp giảm nghèo đa chiều ở Việt Nam,
đồng thời biết vận dụng các lý thuyết về giảm nghèo đa chiều để đánh giá thực
tiễn thực hiện các biện pháp giảm nghèo đa chiều ở địa phương.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng phục
vụ đào tạo vậy giảng dạy, học tập và nghiên cứu những chuyên đề thực tế liên
quan đến công tác thực hiện các giải pháp giảm nghèo đa chiều trong giai đoạn
hiện nay. Liệu sử dụng cho các cơ quan quản lý cấp huyện tham khảo để đề suất
giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
Ngân sách nhà nước cấp huyện. Công tác thực hiện giảm nghèo đa chiều cấp
huyện trong thời gian tới.
4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục
viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được
kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đa chiều và giảm nghèo
đa chiều
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác giảm nghèo đa chiều trên địa bàn huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo đa chiều
trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO ĐA CHIỀU
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo đa chiều
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, các tiêu chí đo lường của nghèo đa chiều
1.1.1.1 Khái niệm nghèo đa chiều
Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để
tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là khơng có đủ ăn,
đủ mặc, khơng được đi học, khơng được khám chữa bệnh, khơng có đất đai để
trồng trọt hoặc khơng có nghề nghiệp để ni sống bản thân, khơng được tiếp
cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là khơng an tồn, khơng có quyền, và bị loại
trừ, dễ bị bạo hành, phải sống trong các điều kiện rủi ro, khơng tiếp cận được
nước sạch và cơng trình vệ sinh”.
Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á - Thái Bình Dương doESCAP
tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là
tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn cácnhu cầu cơ
bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừanhận tuỳ theo
trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán củađịa phương”. Bên
cạnh đó, nghèo cịn được hiểu theo nghĩa tương đối như sau: “Nghèo là tình
trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình củacộng đồng”. Định
nghĩa này có liên quan đến vấn đề bất bình đẳng trong xã hội. Mức sống trung
bình ở các nước là khác nhau, giữa các vùng, các địa phương là khác nhau nên
nghèo theo quan niệm trên chỉ mang ý nghĩa tương đối mà khơng phải là chính
xác cho mọi trường hợp
Như vậy, đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư khơng có hoặc ít
được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu của cuộc sống con người;
mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư địa phương;
thiếu hoặc khơng có cơ hội lựa chọn để tham gia vào quá trình phát triển của
cộng đồng.
6
Giống như một quá trình phát triển, nghèo đói cần tiếp cận dưới góc nhìn
đa chiều. Bởi lẽ, trong cùng một thời điểm, người nghèo có thể phải đối mặt
với nhiều bất lợi khác nhau, có thể là những khó khăn trong khám chữa bệnh,
học hành, nhà ở, đất đai, nước sạch hoặc điện thắp sáng. Sử dụng một tiêu chí
thu nhập (hay chi tiêu) khơng đủ để nắm bắt được tình trạng nghèo thực tế của
người dân. Đánh giá nghèo cần được tiếp cận rộng hơn từ chiều cạnh phát triển
tồn diện con người. Từ đó khái niệm về nghèo đa chiều ra đời.
Ta hiểu đơn giản, nếu như nghèo chỉ đơn thuần là thiếu ăn, thiếu mặc hay
nói cách khác là nghèo đói về tiền bạc và những hệ quả nghèo đói tiền bạc đem
lại, thì nay, song hành cùng sự phát triển của xã hội, đời sống con người ngày
một cải thiện, khiến các nhu cầu cơ bản của con người được nâng cao. Nghèo
đói khơng chỉ được đo lường bằng thu nhập, chi tiêu mà nghèo đói cịn được
đo lường bởi khả năng tiếp cận các phúc lợi xã hội như giáo dục, y tế, thông
tin… Như vậy, nghèo đa chiều là sự thiếu hụt tổng hợp của hai hay nhiều loại
vốn khác nhau của một người hoặc nhóm người: vốn sức khoẻ, vốn tâm lý, vốn
thơng tin, vốn con người, vốn xã hội, vốn văn hóa, vốn vật chất, vốn tự nhiên
và vốn kinh tế. Nghèo đa chiều đưa ra cái nhìn về tình trạng nghèo một cách đa
chiều và toàn diện hơn, chỉ cần thiếu hụt một trong các loại vốn trên sẽ dẫn đến
thiếu hụt những loại vốn khác. Chúng đều có quan hệ qua lại lẫn nhau ví dụ
như thiếu hụt về sức khỏe sẽ dẫn tới thiếu hụt về thu nhập, thiếu hụt về tài chính
sẽ dẫn tới thiếu hụt về lương thực, thiếu hụt về các dịch vụ cơ bản như khám
chữa bệnh, thơng tin…
Tóm lại “Nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người
khôngđược đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống (Đề án
nghèo đa chiều 2016).
1.1.1.2. Đặc điểm của nghèo đa chiều
Nghèo đa chiều có các đặc điểm sau:
7
Sự thiếu thốn về vật chất. Nghèo là một kiểu đói tiềm tàng và đói là tình
trạng hiển nhiên của nghèo. Sự nghèo và nghèo khổ kéo dài, nếu khơng ra khỏi
cái vịng luẩn quẩn của cảnh trì trệ, túng thiếu thì chỉ cần xảy ra những biến cố
đột suất cố hoàn cảnh như thiên tai, đau ốm, bệnh tật, rủi ro là con người dễ
dàng rơi vào cảnh đói. Ở đây ta xem xét hiện tượng đói nghèo ở góc độ đời
sống vật chất góc độ kinh tế tức tính vật chất của nó. Cần thấy rằng, tuy đói
nghèo là phân hóa dầu nghèo biểu đạt nội dung kinh tế, có nguồn gốc, căn
nguyên kinh tế của nó, xong với tư cách là một hiện tượng tồn tại phổ biến ở
tất cả các Quốc gia dân tộc trong tiến trình phát triển, đối nhau và phân hóa dầu
nghèo không bao giờ là hiện tượng kinh tế thuần túy mà thực chất là hiện tượng
KT-XH. Nhưng nó có những nội dung vật chất, gốc rễ kinh tế bên trong và có
quan hệ biện chứng với xã hội chính trị và văn hóa. Như vậy đói nghèo và phân
hóa dầu nghèo là những khái niệm kép vừa có mặt kinh tế vừa có mặt xã hội
trong nội dung của nó trong sự phát sinh diễn biến của nó. Nhân tố chính trị và
văn hóa cũng có phần tác động, gây ảnh hưởng tới hiện trạng, xu hướng và cách
thức giải quyết nó. Điều này đặc biệt rõ trong sự vận động của kinh tế thị
trường, của bước chuyển đổi mơ hình, cơ chế chính sách quản lý kể cả những
biến đổi của cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội trong thời kỳ quá độ như ở nước
ta. Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn bởi đây là cơ
sở của việc tìm kiếm đồng bộ các giải pháp biện pháp xóa đói giảm nghèo ở
nước ta nhất là những vùng dân cư nông nghiệp nông thôn.
Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về các
nhu cầu cơ bản khác như giáo dục, y tế, thông tin…
Thực tế cho thấy sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường nghèo đói là khơng
đầy đủ. Về bản chất, đói nghèo đồng nghĩa với việc bị khước từ các quyền cơ
bản của con người, bị đẩy sang lề xã hội chứ không chỉ là thu nhập thấp. Có
nhiều nhu cầu tối thiểu khơng thể đáp ứng bằng tiền. Nhiều trường hợp không
nghèo về thu nhập nhưng lại khó tiếp cận được các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo
8
dục, thông tin. Mặc dù một số hộ khơng có tên trong danh sách hộ nghèo nhưng
lại thiếu thốn các dịch vụ y tế, nước sạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học
trong những căn nhà lá đơn sơ, bốn bề gió lùa… Do đó, nếu chỉ dùng thước đo
duy nhất dựa trên thu nhập hay chi tiêu sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót đối tượng
nghèo, dẫn đến sự thiếu cơng bằng, hiệu quả và bền vững trong thực thi các
chính sách giảm nghèo.
Giống như q trình phát triển, nghèo đói là một khái niệm đa chiều. Trong
cùng một thời điểm, người nghèo có thể phải đối mặt với nhiều bất lợi khác
nhau, có thể là những khó khăn trong khám chữa bệnh, học hành, nhà ở, đất
đai, nước sạch hoặc điện thắp sáng.
1.1.1.3. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều
- Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo trên thế giới
+ Thứ nhất, tiêu chí chỉ số phát triển con người (HDI - Human
Development Index) của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP):
Chỉ số HDI là chỉ số so sánh dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản như tuổi thọ
dân cư trung bình, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập bình quân trên
đầu người trong năm. Chỉ số này được sử dụng trong “Báo cáo phát triển con
người” năm 1997 của UNDP, bao gồm các nhân tố cụ thể:
1) Một cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh, được đo bằng tuổi thọ.
2) Kiến thức, được đo bằng tỉ lệ người lớn biết chữ (với quyền số 2/3)
và tỉ lệ nhập học các cấp giáo dục tiểu học, trung học và đại học (với quyền
số 1/3).
3) Mức sống đo bằng GDP thực tế đầu người theo sức mua tương đương
tính bằng đơ-la Mỹ.
+ Thứ hai, tiêu chí đánh giá nghèo theo đường đói nghèo:
Tiêu chí này được Ngân hàng Thế giới phân chia đường nghèo theo hai
mức: đường nghèo về lương thực thực phẩm và đường nghèo chung.
1) Đường nghèo về lương thực thực phẩm: được xác định theo chuẩn mà
9
hầu hết các nước đang phát triển cũng như tổ chức Y tế thế giới và các cơ quan
khác đã xây dựng dựa trên lượng kcalo tối thiểu cho một người/một ngày.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và một số tổ chức khác xác định mức
calo tối thiểu và sử dụng hiện nay là 2.100 kcalo/người/ngày. Những người
có m ức chi tiêu dưới mức chi cần thiết để đáp ứng lượng kcalo này gọi là
nghèo về lương thực.
2) Đường nghèo chung: tính thêm chi phí các mặt hàng phi lương thực
thực phẩm, cộng với đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm tạo có được
đường nghèo chung.
+ Thứ ba, tiêu chí đánh giả nghèo theo mức chi tiêu tối thiểu cho các nhu
cầu cơ bản của con người:
Theo tiêu chí này, năm 1997 Ngân hàng Thế giới đã đưa ra mức chi tiêu
nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương của địa phương so với thế giới
để thoả mãn nhu cầu sống, theo đó mức chi tối thiểu tổng quát cho mức nghèo
khổ tuyệt đối là 1 USD/người/ngày; mức nghèo là 2 USD/ người/ngày trở
xuống cho các nước châu Mỹ Latinh và vùng Caribe; mức 4 USD/người/ngày
trở xuống cho những nước Đông Âu. Từ năm 2005, Ngân hàng thế giới và Quỹ
tiền tệ quốc tế (IMF) đã áp dụng mức chuẩn nghèo đối với các nước đang phát
triển là 1,25 USD/người/ngày cho chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua
tương đương thay cho mức chuẩn nghèo trước đó vẫn dùng là mức 1
USD/người/ngày theo mức giá năm 1993.
+ Thứ tư, tiêu chí đánh giả nghèo theo thu nhập bình quân đầu người: Năm
1997 Ngân hàng thế giới đã đưa ra chuẩn nghèo chung cho thế giới là mức thu
nhập bình quân dưới 370 USD/người/năm. Bên cạnh đó khi sử dụng chỉ tiêu
này các quốc gia thường xác định thu nhập bình quân của hộ gia đình so sánh
với thu nhập bình quân đầu người của quốc gia. Hộ có thu nh ập bình qn đầu
người ít hơn 1/2 hoặc 1/3 thu nhập bình qn đầu người của quốc gia được coi
là hộ nghèo. Hiện nay, tiêu chí đánh giá nghèo theo thu nhập đang được sử
10
dụng khá phổ biến ở các nước trên thế giới vì nó có ưu điểm là dễ sử dụng. Tuy
nhiên, xét về tổng thể thì nếu chỉ xét về thu nhập bình quân đầu người sẽ
không phản ánh đầy đủ được sự thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người.
Do vậy, cần phải có sự tiếp cận khác tồn diện hơn, đầy đủ hơn để đánh giá
sự đói nghèo.
+ Thứ năm, chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI- Human Poverty Index), Chỉ
số HPI đo lường sự nghèo khổ của con người trên ba lĩnh vực chính là tuổi thọ,
hiểu biết và mức sống. Liên hợp quốc sử dụng HPI – 1 cho các nước đang phát
triển và HPI — 2 cho các nước có thu nhập cao OECD.
HPI – 1 đo lường qua các yếu tố: 1) Tỷ lệ người không s ống đến 40 tuổi.:
tỷ lệ người trưởng thành mù chữ
2) Tỷ lệ phần trăm dân số không được tiếp cận với nguồn nước sạch
3) Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
Giá trị HPI càng cao thì mức độ nghèo đói càng lớn; ngược lại HPI càng
nhỏ thì mức độ nghèo đói càng thấp, nếu HPI về đến giá trị 0 thì về cơ bản quốc
gia đó khơng cịn tình trạng nghèo đói. Đấy là lập luận về mặt lý thuy ết, cịn
trên th ực tế chỉ có th ể khơng cịn ng ười nghèo tuyệt đối, song không bao gi ở
hết nghèo tương đối do khoảng cách thu nhập và mức sống của các nhóm dân
cư của từng quốc gia vẫn tồn tại.
Một điểm cần lưu ý là khi nghiên c ứu chỉ tiêu PI, có th ể cảm giác nó
khơng liên quan nhiều lắm tới nhu cầu chi tiêu hay thu nhập của gia đình, nhưng
trên thực tế các chi tiêu thành ph ần của HPI có liên quan chặt chẽ đến nhu cầu
chi tiêu và thu nhập của con người. Nếu thu nhập thấp, nhu cầu chi tiêu không
đảm bảo sẽ làm cho sự thiếu hụt trong việc tiếp cận đến các dịch vụ xã hội như
y tế, giáo dục... tăng lên. Chính mối quan hệ đó nói lên bản chất và tính đa dạng
của nghèo đói.
HPI – 2 đo lường qua các yếu tố:
1) Tỷ lệ trẻ sinh ra không s ống đến 60 tuổi (%)
11
2) Tỷ lệ người trưởng thành thiếu kỹ năng đọc viết chức năng
3) Dân số có m ức thu nhập dưới 50% của mức trung bình
4) Tỷ lệ thất nghiệp dài hạn (kéo dài trên 12 tháng)
+ Thứ sáu, chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI- Multidimensional Poverty
Index),
Chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI) được phát triển, ứng dụng bởi OPHDI
(Oxford Poverty and Human Development Initiative) trực thuộc trường đại học
Oxford, MPI thay thể chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI) đã được nêu trong các
báo cáo phát triển con người thường niên từ 1997 và được sử dụng khá phổ
biến trong các báo cáo về đói nghèo từ năm 2010.
MPI đánh giá được một loạt các yếu tố quyết định hay những thiếu thốn,
túng quẫn theo các cấp độ của hộ gia đình trên 3 khía cạnh đó là: giáo dục, sức
khoẻ và mức sống:
• Khía cạnh Giáo dục có hai đại lượng chỉ thị đó là số năm đi học và việc
đến lớp của trẻ em.
• Khía cạnh Sức khoẻ có hai đại lượng chỉ thị đó là số trẻ tử vong và sự
suy dinh dưỡng.
• Khía cạnh Mức sống có 6 đại lượng chỉ thị đó là mức sử dụng điện, đồ
gia dụng tiện ích (tiên tiến), việc sử dụng nước sạch, sàn nhà ở, nguồn năng
lượng sinh hoạt và giá trị tài sản sở hữu.
- Chỉ số nghèo khổ đa chiều là một khái niệm mới được WB và UNDP
quan tâm và s ử dụng nhiều trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, trong phương
pháp xác định MPI do cần phải xác định được “điểm cắt chỉ thị” của sự nghèo
khổ cho từng đại lượng chỉ thị, trong khi các thông tin này đòi h ỏi phải được
xác định khá phức tạp, nên tiêu chí hiện nay chưa được sử dụng nhiều trong
các nghiên cứu về đói nghèo.
- Các quy định nghèo đa chiều của Việt Nam