BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TRẦN THỊ THANH THƯ
GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ FIB-4 CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI ARFI
TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN Ở BỆNH
NHÂN MẮC BỆNH XƠ GAN DO RƯỢU
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
THÁI NGUYÊN – NĂM 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
TRẦN THỊ THANH THƯ
GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ FIB-4 CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI ARFI
TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN Ở BỆNH
NHÂN MẮC BỆNH XƠ GAN DO RƯỢU
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: NT 62722050
LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Lê Thị Thu Hiền
THÁI NGUYÊN – NĂM 2022
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Trần Thị Thanh Thư
LỜI CẢM ƠN
Để có được những kết quả như ngày hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Phịng, Bộ mơn và các thầy
giáo, cơ giáo, cán bộ Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên đã
trang bị cho tôi kiến thức, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tơi xin được bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới TS. Lê Thị Thu Hiền là người đã dành nhiều thời gian hướng
dẫn, tận tình chỉ bảo và định hướng cho tơi trong suốt q trình nghiên cứu
và hồn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Nội tiêu hóa, Khoa Chẩn đốn hình ảnh,
Khoa Sinh hóa, Khoa Huyết học - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, đã
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên
cứu đề tài Luận văn.
Trong q trình nghiên cứu hồn thành Luận văn, tơi đã nhận được sự
động viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, anh em, bạn bè, đồng nghiệp, những
người thân. Tơi xin phép được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trần Thị Thanh Thư
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AASLD American Association for the Study of Liver Diseases
Hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ
AC Alcocholic cirrhosis
Xơ gan do rượu
VGDR Viêm gan do rượu
A/G Tỷ lệ albumin/globulin
BGDR Bệnh gan do rượu
ALT Alanin aminotransferase
AST Aspartate aminotransferase
AUDIT Alcohol Use Disorders Identification Test.
Xác định những rối loạn do sử dụng rượu
ARFI Acoustic Radiation Force Impulse
Xung lực bức xạ âm
FDA Food and Drug Administration
Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ
NAFLD Non-alcocholic fatty liver disease
Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
NASH Non- alcocholic steatohepatitis
Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu
NADH/NAD+ Nicotinamide adenine dinucleotide plus hydrogen
NIAAA Viện Quốc gia về Lạm dụng Rượu và Nghiện
HCC Hepatocel lular carcinoma
Ung thư biểu mô tế bào gan
HCV Virut viêm gan C
MIR Chụp cộng hưởng từ
TE Transient Elastography
ROI Đo độ đàn hồi thoáng qua
SWV Region of Interest
Vùng khảo sát
Shear Wave Velocity
Vận tốc sóng biến dạng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................3
1.1. Bệnh gan do rượu ...........................................................................................3
1.1.1. Khái niệm.....................................................................................................3
1.1.2. Dịch tễ..........................................................................................................3
1.1.3. Chẩn đoán xác định bênh gan do rượu .......................................................4
1.2. Xơ gan do rượu...............................................................................................6
1.2.1. Cơ chế bệnh sinh .........................................................................................6
1.2.2. Các giai đoạn xơ hóa gan ............................................................................7
1.2.3. Vai trị của đánh giá xơ hóa gan. ................................................................9
1.3. Các phương pháp đánh giá xơ hóa gan........................................................10
1.3.1. Sinh thiết gan .............................................................................................10
1.3.2. Các chất chỉ điểm sinh học........................................................................14
1.3.3. Chẩn đoán hình ảnh...................................................................................16
1.4. Tổng quan về FIB-4 và ARFI trong đánh giá mức độ xơ hoá gan .............19
1.4.1. FIB-4..........................................................................................................19
1.4.2. Kỹ thuật ARFI ...........................................................................................22
1.5. Một số nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam về giá trị của chỉ số FIB-4
và ARFI trong đánh giá mức đợ xơ hóa gan.......................................................26
1.5.1. Trên thế giới...............................................................................................26
1.5.2. Tại Việt Nam .............................................................................................29
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................31
2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................31
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân ......................................................................31
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ.....................................................................................31
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ...............................................................31
2.3. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................32
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu...................................................................................32
2.3.2. Cách chọn mẫu ..........................................................................................32
2.3.3. Các chỉ tiêu và biến số nghiên cứu ...........................................................32
2.4. Phương pháp thu thập số liệu.......................................................................34
2.4.1. Chọn bệnh nhân.........................................................................................34
2.4.2. Khám lâm sàng ..........................................................................................34
2.4.3. Thực hiện các xét nghiệm .........................................................................35
2.4.4. Thực hiện kỹ thuật ARFI ..........................................................................35
2.4.5. Tiêu chuẩn đánh giá dùng trong nghiên cứu ............................................36
2.5. Xử lý số liệu..................................................................................................38
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu............................................................................38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................................40
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ............................................................40
3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ..............................................40
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu ..............41
3.2. Kết quả chỉ số xơ hóa gan FIB-4 .................................................................45
3.3. Mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng với kết quả chỉ số
xơ hóa gan FIB-4 .................................................................................................51
3.3.1. Mối liên quan với đặc điểm chung ...........................................................51
3.3.2. Mối liên quan với đặc điểm lâm sàng.......................................................53
3.3.3. Mối liên quan giữa chỉ số FIB-4 trung bình với cận lâm sàng ...............56
Chương 4: BÀN LUẬN ......................................................................................59
4.1. Đặc điểm chung............................................................................................59
4.1.1. Đặc điểm về tuổi........................................................................................59
4.1.2. Đặc điểm về giới........................................................................................59
4.1.3. Tiền sử lạm dụng rượu ..............................................................................60
4.1.4. Đặc điểm về lâm sàng ...............................................................................60
4.1.5. Đặc điểm về cận lâm sàng.........................................................................62
4.1.5. Đặc điểm của chỉ số FIB-4 trên bệnh nhân xơ hóa gan do rượu. ............64
4.1.6. Giá trị chỉ số FIB-4 và kết quả ARFI trong đánh giá tình trạng xơ hóa
gan ........................................................................................................................65
4.1.7. Mối liên quan.............................................................................................65
KẾT LUẬN..........................................................................................................68
KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................70
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CƠNG BỐ CĨ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ..................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Điểm số hoạt động và đợ xơ hóa của METAVIR .............................. 8
Bảng 1.2: Giai đoạn xơ gan Laennec (METAVIR F4)....................................... 9
Bảng 1.3: Phân loại các phương pháp đánh giá xơ hóa gan ............................... 10
Bảng 1.4: Chống chỉ định trong sinh thiết gan ................................................... 12
Bảng 1.5: Các bảng xét nghiệm huyết thanh gián tiếp được sử dụng trong
đánh giá xơ hóa gan ........................................................................................... 14
Bảng 1.6: So sánh các loại khác nhau của phương pháp đo đàn hồi sóng cắt ... 17
Bảng 1.7: So sánh chỉ số FIB-4 và kết quả sinh thiết gan ................................. 21
Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu...................................................................... 33
Bảng 2.2: Bảng điểm Child – Pugh.................................................................... 36
Bảng 2.3: Giá trị tham chiếu một số chỉ số huyết học ...................................... 36
Bảng 2.4: Giá trị tham chiếu mợt số chỉ số sinh hóa máu ................................ 37
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi ............................................................. 40
Bảng 3.2: Một số đặc điểm về tiền sử của bệnh nhân........................................ 40
Bảng 3.3: Đặc điểm triệu chứng toàn thân của đối tượng nghiên cứu ............... 42
Bảng 3.4: Đặc điểm kết quả xét nghiệm công thức máu .................................... 43
Bảng 3.5: Đặc điểm kết quả xét nghiệm sinh hóa máu của đối tượng nghiên
cứu ....................................................................................................................... 44
Bảng 3.6: Đặc điểm siêu âm gan của đối tượng nghiên cứu .............................. 44
Bảng 3.7: Chỉ số FIB-4 trung bình phân bố theo triệu chứng tồn thân của bệnh
nhân mắc bệnh xơ gan do rượu........................................................................................ 45
Bảng 3.8: Chỉ số FIB-4 trung bình phân bố theo triệu chứng cơ năng của bệnh nhân
mắc bệnh xơ gan do rượu................................................................................................. 45
Bảng 3.9: Chỉ số FIB-4 trung bình phân bố theo triệu chứng thực thể của bệnh
nhân mắc bệnh xơ gan do rượu........................................................................................ 46
Bảng 3.10: Chỉ số FIB-4 trung bình phân bố theo bảng điểm xơ gan Child
Pugh ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu...................................................... 46
Bảng 3.11: Chỉ số FIB-4 trung bình phân bố theo các giai đoạn xơ hóa gan........... 47
Bảng 3.12: So sánh chỉ số FIB-4 và kết quả kỹ thuât ARFI ở bệnh nhân mắc
bệnh xơ gan do rượu............................................................................................ 47
Bảng 3.13: Giá trị FIB-4 trong xác định xơ gan ................................................. 48
Bảng 3.14: Giá trị FIB-4 trong xác định có xơ hóa gan hay khơng có xơ hóa
gan ....................................................................................................................... 50
Bảng 3.15: Giá trị FIB-4 trong phân biệt xơ hóa gan mức độ nhẹ và vừa với
mức độ nặng ........................................................................................................ 51
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa tuổi với chỉ số FIB-4 trung bình ở bệnh nhân
mắc bệnh xơ gan do rượu.................................................................................... 51
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa thời gian lạm dụng rượu với FIB-4 trung bình
ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu ............................................................... 52
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa lượng rượu uống hàng ngày với chỉ số FIB-4
trung bình ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu ............................................. 52
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa chỉ số FIB-4 trung bình với triệu chứng cơ
năng ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu ...................................................... 53
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa chỉ số FIB-4 trung bình với triệu chứng toàn
thân ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu ....................................................... 54
Bảng 3.21: Mối liên quan giữa chỉ số FIB-4 trung bình với triệu chứng thực
thể ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu ......................................................... 55
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa chỉ số FIB-4 trung bình với mợt số chỉ số sinh
hóa máu ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu ................................................ 56
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa chỉ số xơ hóa gan FIB-4 trung bình với mợt số
chỉ số huyết học ở bệnh nhân mắc bệnh xơ gan do rượu.................................... 57
Bảng 3.24: Một số yếu tố tương quan với chỉ số FIB-4 ..................................... 57
Bảng 3.25: Một số yếu tố ảnh hường đến chỉ số FIB-4...................................... 58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Chuyển hóa rượu. Alcohol dehydrogenase (ADH) là enzyme chính .... 7
Hình 2: Ngun lý hoạt đợng và kết quả đo vận tốc sóng biến dạng ................. 23
Hình 3: Đường cong ROC trong chẩn đoán các giai đoạn xơ hóa nặng (F3,F4) 26
Hình 4: Đường cong ROC giá trị FIB-4 trong xác định xơ gan ......................... 48
Hình 5: Đường cong ROC giá trị FIB-4 trong xác định có xơ hóa gan
haykhơng có xơ hóa gan...................................................................................... 49
Hình 6: Đường cong ROC giá trị FIB-4 trong phân biệt xơ hóa gan mức đợ
nhẹ và vừa với mức đợ nặng ............................................................................... 50
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu.......... 41
Biểu đồ 3.2. Triệu chứng thực thể................................................................... 43
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh gan do rượu (BGDR) là tình trạng tổn thương gan do lạm dụng rượu
ở mức đợ có hại và trong thời gian dài. BGDR là nguyên nhân chính gây ra bệnh
gan mạn tính trên tồn thế giới và có thể dẫn đến xơ hóa gan và xơ gan [31].
BGDR có ba hình thái tổn thương gan là: Gan nhiễm mỡ đơn thuần, viêm gan
nhiễm mỡ do rượu, xơ gan do rượu. Khoảng 10-35% gan nhiễm mỡ phát triển
thành viêm gan, 8-20% phát triển thành xơ gan và 40% viêm gan phát triển
thành xơ gan [9].
Xơ hóa gan là hậu quả của tổn thương mạn tính ở gan, biểu hiện bởi sự
tích tụ cơ chất gian bào do sự mất cân bằng giữa sản xuất, lắng đọng và phá
hủy. Xơ hóa gan sẽ diễn tiến từ từ dẫn đến xơ gan. Mức độ xơ hóa gan là yếu
tố dự đoán biến chứng và tử vong. Đánh giá mức đợ xơ hóa gan rất cần thiết
trong chỉ định điều trị, theo dõi và tiên lượng viêm gan mạn, góp phần quan
trọng nhằm giảm tỷ lệ tiến triển đến xơ gan và ung thư gan [13].
Xơ gan do rượu là biến chứng nghiêm trọng nhất của bệnh gan liên quan
đến việc sử dụng rượu bia. Báo cáo giám sát mới nhất do Viện Quốc gia về
Lạm dụng Rượu và Nghiện rượu công bố cho thấy xơ gan là nguyên nhân gây
tử vong thứ 12 ở Hoa Kỳ, với tổng số 29.925 ca tử vong trong năm 2007,
48% trong số đó có liên quan đến rượu [31].
Cho đến nay, sinh thiết gan vẫn là tiêu chuẩn vàng để đánh giá xơ hóa gan
và phân loại xơ hoá gan theo Metavir đang được sử dụng phổ biến nhất. Tuy
nhiên, sinh thiết gan là phương pháp xâm nhập, có thể gây tai biến trong khi
làm thủ thuật, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh. Do đó, các phương pháp
đánh giá xơ hóa gan khơng xâm nhập trên thế giới ngày càng phát triển, đã và
đang được áp dụng rộng rãi nhằm thay thế dần kỹ thuật sinh thiết gan [13].
Có nhiều cách để đánh giá mức đợ xơ hóa gan nhưng FIB4 là chỉ số
đánh giá không xâm nhập, tính toán đơn giản thuận lợi, có kết quả ngay lần
thăm khám đầu tiên giúp tiên lượng kịp thời trong đánh giá xơ gan. Với các
2
phương pháp đo độ đàn hồi hiện nay, kỹ thuật ARFI là một kỹ thuật mới,
đánh giá đợ cứng gan mợt cách nhanh chóng, khơng xâm nhập và có giá trị
tương đương với kỹ thuật đo đợ đàn hồi thống qua. FIB-4 và kỹ thuật ARFI
có lẽ là những phương pháp đơn giản, nhanh chóng, an tồn và thuận tiện
giúp đánh giá mức đợ xơ hóa gan trong thực hành lâm sàng.
Ở Việt Nam nói chung, tỉnh Thái Nguyên nói riêng, quá trình đổi mới và
phát triển nền kinh tế trong những năm qua đã giúp cho đời sống nhân dân
ngày càng được nâng cao. Cùng với xu hướng đó thì sử dụng rượu, bia trong
sinh hoạt hàng ngày, trong những dịp lễ, hợi, sự kiện… đang ngày càng nhiều.
Tình trạng lạm dụng rượu, bia ngày càng gia tăng làm cho số bệnh nhân
BGDR cũng ngày càng tăng và để lại hậu quả vô cùng nặng nề.
Do đó đánh giá mức đợ xơ hóa gan ở bệnh nhân xơ gan do rượu là rất có
ý nghĩa. Đánh giá sớm được mức đợ xơ hóa gan sẽ giúp làm giảm thiểu các
biến chứng và giảm tỷ lệ tử vong do BGDR. Vì vậy, tơi tiến hành nghiên cứu
này nhằm 2 mục tiêu:
1. Mô tả kết quả chỉ số FIB-4 trong đánh giá xơ hóa gan ở bệnh nhân
mắc bệnh gan do rượu có đối chiếu với ARFI tại Bệnh viện Trung ương
Thái Nguyên.
2. Phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng
với kết quả chỉ số đánh giá xơ hóa gan FIB-4 ở bệnh nhân mắc bệnh gan
do rượu.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh gan do rượu
1.1.1. Khái niệm
Bệnh gan do rượu (BGDR) là một thuật ngữ dùng để chỉ các bệnh lý của
gan là hậu quả của việc sử dụng rượu quá mức trong thời gian dài. Bệnh gan
do rượu bao gồm gan nhiễm mỡ do rượu, viêm gan nhiễm mỡ do rượu, xơ
hóa gan, xơ gan và ung thư gan [37]. Các tổn thương này hiếm khi xuất hiện
đơn lẻ mà thường kết hợp với nhau.
Viêm gan nhiễm mỡ do rượu được coi là dấu hiệu báo trước của xơ gan
rượu, nhưng gan nhiễm mỡ thì khơng được coi là dấu hiệu báo trước không
tránh được của viêm gan hoặc xơ gan rượu, nó có thể phục hồi nếu bệnh nhân
ngừng uống rượu.
1.1.2. Dịch tễ
Rối loạn sử dụng rượu phổ biến trên toàn thế giới, với tỷ lệ hiện mắc
suốt đời ước tính là 18% ở người lớn ở Hoa Kỳ. Trong một nghiên cứu lớn sử
dụng dữ liệu từ Khảo sát Khám sức khỏe và Dinh dưỡng Quốc gia, tỷ lệ mắc
bệnh gan nhiễm mỡ do rượu ở người lớn ở Hoa Kỳ là 4%. Tỷ lệ tử vong liên
quan đến BGDR ở Hoa Kỳ được ước tính là 5,5 trên 100.000 người vào năm
2012 [29].
Tỷ lệ BGDR cao nhất ở các quốc gia có tỷ lệ tiêu thụ rượu cao nhất, bao
gồm Đông Âu, Nam Âu và Vương quốc Anh. Trong năm 2010, BGDR dẫn
đến 493300 ca tử vong trên toàn thế giới và 14,5 triệu năm sống được điều
chỉnh tàn tật do xơ gan do rượu, chiếm 47,9% tổng số ca tử vong do xơ
gan. Tại Hoa Kỳ, năm 2009 có 31522 người trưởng thành chết vì xơ gan, với
48,2% số ca tử vong này là do rượu [52].
Việt Nam hiện được đánh giá là quốc gia được ước tính có mức tiêu thụ
rượu bia cao ở Đông Nam Á, xếp thứ hai sau Thái Lan [5]. Theo báo cáo năm
4
2014 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về các bệnh không lây nhiễm, tác hại
của rượu bia gây ra khoảng 3,3 triệu ca tử vong mỗi năm, tương ứng với 5,9%
tổng số ca tử vong. Hơn nữa, 139 triệu năm sống được điều chỉnh theo mức
độ tàn tật, hay 5,1% gánh nặng bệnh tật và thương tích toàn cầu, là do uống
rượu. Tỷ lệ tử vong do rượu trên toàn cầu khác nhau tùy theo giới tính, với
7,6% tử vong ở nam và 4,0% ở nữ là do rượu [39].
1.1.3. Chẩn đoán xác định bênh gan do rượu
Theo hướng dẫn của Hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ - AASLD năm
2019 này cung cấp phương pháp tiếp cận được hỗ trợ dữ liệu về tỷ lệ phổ
biến, phổ lâm sàng, chẩn đoán và quản lý lâm sàng bệnh BGDR và rối loạn sử
dụng rượu (AUD) [25].
1.1.3.1. Sàng lọc và đánh giá mức độ sử dụng rượu
Phương pháp tiếp cận sức khỏe cộng đồng đối với vấn đề sử dụng rượu
được gọi là “sàng lọc, can thiệp ngắn và chuyển tuyến điều trị”. Quá trình này
bắt đầu với việc sàng lọc và đánh giá mức độ sử dụng rượu. Các triệu chứng của
BGDR có thể khơng rõ ràng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của BGDR [25].
Theo Hội nghiên cứu bệnh gan Châu Âu, bộ câu hỏi AUDIT-WHO
(Alcohol Use Disorders Identification Test - World Health Organization) là tiêu
chuẩn vàng trong sàng lọc sử dụng rượu. Bộ câu hỏi đánh giá sử dụng rượu
AUDIT (phụ lục 1) gồm 10 câu hỏi do Tổ chức Y tế Thế giới phát triển trong
đó có xét đến yếu tố văn hóa và chủng tợc. Từ câu 1 đến câu 3 thu thập bằng
chứng về sử dụng rượu bia đến mức có hại, câu 4 đến câu 6 thu thập bằng
chứng về phụ thuộc rượu bia, từ câu 7 đến câu 10 thu thập bằng chứng về sử
dụng rượu bia đến mức nguy hiểm [25]. Điểm AUDIT tối đa là 40 điểm. Bộ
câu hỏi này độ nhạy từ 51-97% và đặc hiệu từ 78-96%. Điểm số AUDIT từ 8
điểm trở lên đối với nam giới ≤ 60 tuổi, từ 4 điểm trở lên đối với nam giới >
60 và nữ giới là nghiện rượu và cần đánh giá kỹ hơn về rối loạn các cơ quan
do sử dụng rượu.
5
1.1.3.2. Dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm
- Gan nhiễm mỡ do rượu: thường khơng có triệu chứng. Có thể sờ thấy
gan to khi khơng có vàng da hoặc dấu hiệu của bệnh gan tiến triển. Sự gia
tăng của AST và GGT là những chỉ số tốt nhất về việc uống quá nhiều rượu
gần đây. Gan nhiễm mỡ dễ dàng phát hiện được trên siêu âm, cắt lớp vi tính,
cợng hưởng từ. Sinh thiết gan hiếm khi cần thiết để chẩn đoán nhiễm mỡ do
rượu [25].
Xơ gan do rượu: bệnh nhân có các biểu hiện của hội chứng suy tế bào
gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Hội chứng suy tế bào gan: mệt
mỏi, chán ăn, đau tức hạ sườn phải, gầy sút cân, phù, cổ trướng, vàng da…
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh
mạch thực quản, giãn vỡ tĩnh mạch trực tràng, t̀n hồn bàng hệ, lách to, hợi
chứng não gan… cùng với các bất thường về cận lâm sàng như giảm albumin
huyết thanh, tăng bilirubin toàn phần, giảm tiểu cầu, thời gian prothrombin
kéo dài.
- Viêm gan do rượu: bệnh có thể biểu hiện là vàng da, chán ăn, sốt và
gan to mềm. Thử nghiệm trong phịng thí nghiệm cho thấy transaminase tăng
vừa phải (thường dưới 300 U/L), với tỷ lệ aspartate aminotransferase (AST)
với alanin aminotransferase (ALT) là hai hoặc lớn hơn. Bệnh nhân cũng có
thể bị đau hạ sườn hoặc thượng vị bên phải, bệnh não gan và các dấu hiệu suy
dinh dưỡng [28].
Cận lâm sàng: Aminotransferase tăng từ 1,5 - 5 lần, thường dưới 10 lần
giới hạn bình thường trên, kéo dài từ 6 tháng trở lên. ALP và GGT tăng nhẹ,
bilirubin, albumin và INR thường bình thường trừ khi bệnh tiến triển hay
nặng. Siêu âm (SA), chụp cắt lớp điện toán (Computed Tomography: CT) hay
chụp cộng hưởng từ (Magnetic resonance imaging: MRI) gợi ý tình trạng
VGM bằng các dấu hiệu thay đổi cấu trúc của gan. Biểu hiện mô học của
6
VGM là sự thâm nhiễm tế bào viêm đơn nhân mà chủ yếu là tế bào lympho ở
khoảng cửa.
1.2. Xơ gan do rượu
Hầu hết bênh gan do rượu đều dẫn đến xơ hóa gan và tiến triển đến xơ
gan do rượu. Xơ hóa gan do rượu là hậu quả của tổn thương mạn tính ở gan,
biểu hiện bởi sự tích tụ cơ chất gian bào, trong khi đó những tổn thương gan
cấp tính tự giới hạn khơng gây xơ hóa, trừ khi tổn thương diễn tiến thành
mạn tính.
1.2.1. Cơ chế bệnh sinh
Khởi phát xơ hóa gan thường n lặng, âm ỉ, khơng có triệu chứng và
diễn tiến từ từ thành xơ gan nếu không điều trị.
Xơ hóa gan được coi là giai đoạn cuối của các bệnh mãn tính về
gan. Các yếu tố chính liên quan đến quá trình tạo sợi là viêm và hoại tử tế
bào gan. Hoại tử ồ ạt và sự xẹp mô đệm dẫn đến hình thành các dải xơ và nốt
của tế bào gan đang tái sinh, chúng thường to nhỏ không đều. Sự phát triển
của các nốt tái sinh là một cơ chế bù trừ nhằm thay thế các tế bào gan bị phá
hủy hoặc khơng cịn chức năng. Có tầm quan trọng lớn trong sự phát triển và
tiến triển của xơ gan là các nguyên bào sợi và tế bào Ito, cịn được đặt tên
là tế bào hình sao, thay đổi biểu hiện kiểu hình của chúng và biệt hóa thành
ngun bào sợi [32].
Ethanol và các sản phẩm của q trình chuyển hóa của nó có tác dụng
đợc hại đối với gan và trong những thập kỷ gần đây, tiến bộ đáng kể đã đạt
được trong việc hiểu các cơ chế phân tử mà quá trình chuyển hóa oxy hóa
ethanol góp phần vào cơ chế bệnh sinh của BGDR. Q trình oxy hóa etanol
thành axetat là mợt q trình gồm hai bước được thực hiện bởi các enzym
alcohol dehydrogenase (ADH) và aldehyde dehydrogenase (ALDH). Các
enzym này sử dụng NAD + như một đồng yếu tố [24]
7
Hình 1: Chuyển hóa rượu. Alcohol dehydrogenase (ADH) là enzyme chính
của tế bào chuyển hóa rượu thành acetaldehyde. Enzyme cảm ứng ở
microsom thể cũng tạo thành acetaldehyde. Chất chuyển hóa đợc hại
acetaldehyde sau đó tiếp tục bị oxy hóa thành axetat bởi aldehyde
dehydrogenase của ty thể (ALDH) [24]
Aldehyde sinh ra do quá trình oxy hóa etanol có đợc tính cao và hoạt tính
cao có thể phá hủy cấu trúc vi ống của tế bào gan, gây rối loạn chức năng vi
ống và ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển chất dinh dưỡng. Hơn nữa, sự
hình thành các sản phẩm bổ sung acetaldehyde-protein tiếp tục dẫn đến sự bất
hoạt protease của tế bào gan, bất thường trong quá trình sửa chữa DNA, tổn
thương trong cấu trúc ty thể tế bào gan, rối loạn sử dụng oxy, kích thích tổng
hợp collagen và tích tụ các protein nền ngoại bào để hình thành xơ gan và xơ
gan . Kích hoạt tế bào hình sao gan (HSC) là bước quan trọng trong cơ chế
bệnh sinh của xơ hóa gan do rượu. Phụ thuộc vào những hiểu biết này; tế bào
tủy xương (BMC), tế bào gốc tạo máu (HSC) và tế bào gốc trung mô (MSC)
đã được sử dụng gần đây để phát triển điều trị xơ gan [37].
1.2.2. Các giai đoạn xơ hóa gan
Có nhiều hệ thống điểm mô bệnh học để phân độ giai đoạn xơ hóa gan
như Knodell IV (kết hợp cả điểm hoại tử, viêm và xơ hóa), Ishak (Knodell cải