ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ THỊ THUÝ HIỀN
DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 2
THƠNG QUA TRỊ CHƠI HỌC TẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2023
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HÀ THỊ THUÝ HIỀN
DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 2
THƠNG QUA TRỊ CHƠI HỌC TẬP
Ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Nam Hải
THÁI NGUYÊN - 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân. Kết quả
nghiên cứu khơng trùng với bất kì tài liệu nào đã được cơng bố trước đó.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2023
Tác giả
Hà Thị Thuý Hiền
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một khoảng thời gian nghiên cứu tìm hiểu, đến nay đề tài: “Dạy học
các phép tính ở lớp 2 thơng qua trị chơi học tập.” của em đã hoàn thành. Do
điều kiện, năng lực và thời gian còn hạn chế, đề tài nghiên cứu khơng tránh
khỏi những sơ suất và thiếu sót. Em rất mong được sự bổ sung, đóng góp của
thầy cô và các bạn.
Em rất chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong
khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện để em hoàn thành đề tài này.
Em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.Hồng Nam Hải,
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và
làm đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo trong khoa
Giáo dục Tiểu học đã góp ý và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cảm ơn thầy
cô và các em học sinh trường Tiểu học Trần Quốc Toản- Quận Hoàn Kiếm - Hà
Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình làm thực nghiệm sư phạm.
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã đơng viên, khích lệ tinh thần
và giúp đỡ tơi hồn thành đề tài nghiên cứu này.
Xin gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, thành công tới quý thầy cô và
bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2023
Sinh viên
Hà Thị Thuý Hiền
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..........................................................................................v
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .........................................................................2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................2
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
8. Cấu trúc và bố cục luận văn.....................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ......................................................5
1.1. Trị chơi học tập mơn Tốn ..................................................................................5
1.1.1. Quan niệm về trị chơi học tập...........................................................................5
1.1.2. Phân loại trị chơi học tập Tốn .........................................................................9
1.1.3. Tác dụng của trò chơi học tập..........................................................................10
1.1.4. Một số yêu cầu cần đảm bảo khi thiết kế và sử dụng trị chơi học tập mơn Tốn....12
1.2. Đặc điểm lứa tuổi học sinh đầu cấp tiểu học ......................................................14
1.2.1. Đặc điểm về sự phát triển thể chất...................................................................14
1.2.2. Đặc điểm về hoạt động của học sinh đầu cấp tiểu học ....................................16
1.2.3. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học ......................................................17
1.2.4. Sự phát triển ngơn ngữ.....................................................................................22
1.3. Nội dung mơn Tốn ở tiểu học ...........................................................................23
1.3.1. Vị trí mơn Tốn ở Tiểu học .............................................................................23
1.3.2. Nhiệm vụ và mục tiêu mơn Tốn ở Tiểu học ..................................................24
1.3.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt về Số và phép tính lớp 2 [4] ..............................25
iii
1.4. Thực trạng dạy học các phép tính ở lớp 2 thơng qua trị chơi học tập ......................27
1.4.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................28
1.4.2. Đối tượng khảo sát...........................................................................................28
1.4.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................29
1.4.4. Phương pháp khảo sát......................................................................................29
Kết luận chương 1......................................................................................................37
Chương 2. THIẾT KẾ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG DẠY HỌC MƠN TỐN
LỚP 2 THƠNG QUA TRỊ CHƠI HỌC TẬP .............................................38
2.1. Nguyên tắc thiết kế tình huống dạy học có sử dụng trị chơi học tập.................38
2.2. Quy trình thiết kế tình huống dạy học sử dụng trị chơi học tập mơn Tốn................40
2.2.1. Thiết kế Trị chơi học tập.................................................................................40
2.2.2. Tổ chức trị chơi học tập Tốn.........................................................................41
2.3. Một số tình huống dạy học mơn Tốn lớp 2 thơng qua trị chơi học tập............41
2.3.1. Một số tình huống dạy học phép cộng trong phạm vi 1 000 ...........................41
2.3.2. Một số tình huống dạy học phép trừ trong phạm vi 1000 ...............................53
2.3.3. Một số tình huống dạy học phép nhân( bảng nhân 2 bảng nhân 5).................59
2.3.4. Một số tình huống dạy rèn luyện kĩ năng tính nhẩm cho học sinh..................68
Kết luận chương 2......................................................................................................75
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM...............................................................76
3.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................................76
3.2. Đối tượng và phạm vi thực nghiệm ....................................................................76
3.3. Nội dung thực nghiệm ........................................................................................76
3.4. Tổ chức thực nghiệm ..........................................................................................77
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................................78
3.5.1. Phương pháp đánh giá .....................................................................................78
3.5.2. Kết quả đánh giá ..............................................................................................78
Kết luận chương 3......................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................90
PHỤ LỤC..................................................................................................................92
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC : ĐC
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
SGK : Sách giáo khoa
TN : Thực nghiệm
TH : Tiểu học
DH : Dạy học
TCHT : Trò chơi học tập
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng:
Bảng 1.1. GV tham gia giảng dạy lớp 2 ........................................................ 28
Bảng 1.2. HS lớp 2 tham gia khảo sát ........................................................... 28
Bảng 1.3. Nhận thức của giáo viên về trò chơi học tập................................. 30
Bảng 1.4. Tác dụng của Trò chơi học tập trong dạy học các phép tính ở lớp 2 ... 31
Bảng 1.5. Tầm quan trọng của việc dạy học các phép tính ở lớp 2 môn
Tốn lớp 2 thơng qua trò chơi học tập .......................................... 32
Bảng 1.6. Sự cần thiết của việc dạy học mơn Tốn lớp 2 thơng qua trò chơi
học tập ........................................................................................... 32
Bảng 1.7. Mức độ thường xun dạy học mơn Tốn lớp 2 theo định hướng
dạy các phép tính ở lớp 2 thơng qua trị chơi học tập ................... 33
Bảng 1.8. Khó khăn khi dạy học các phép tính ở lớp 2 thơng qua trị chơi
học tập ........................................................................................... 34
Bảng 1.9. Mức độ thường xuyên tham gia vào các trò chơi học tập............. 34
Bảng 1.10. Mức độ hứng thú của HS khi tham gia vào các trò chơi học tập.. 35
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra trước khi thực nghiệm ....................................... 78
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm .......................................... 78
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm của lớp thực nghiệm 79
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra của học sinh hai lớp 2D và 2A trường Tiểu học
Trần Quốc Toản............................................................................. 81
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả kiểm lớp thực nghiệm và lớp ĐC ..................... 79
Biểu đồ 3.2. So sánh kết quả kiểm trước thực nghiệm và sau khi thực
nghiệm của lớp thực nghiệm ......................................................... 80
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1. Trong chương trình giáo dục phổ thơng cấp tiểu học, mơn Tốn cùng các
mơn học khác trong nhà trường tiểu học có vai trị quan trọng “góp phần đào tạo
nên con người phát triển tồn diện cả về phẩm chất và năng lực” [5]. Học sinh cần
được trải nghiệm để khám phá và chiếm lĩnh. Tốn học là mơn học có thời lượng
lớn trong chương trình dạy học cấp TH. Vì đặc thù của mơn học mơn (tính chính
xác, tường minh, logic chặt chẽ) nên việc học tập mơn Tốn dễ mang lại cho học
sinh những căng thẳng tâm lý cho người học. Việc mỗi giáo viên chỉ truyền đạt
giảng giải theo các tài liệu đã có trong sách giáo khoa, trong sách hướng dẫn và
thiết kế bài giảng một cách dập khn máy móc làm cho học sinh học tập một
cách thụ động, từ đó việc học tập của học sinh sẽ diễn ra thật đơn điệu, tẻ nhạt, kết
quả học tập sẽ không cao. Vậy làm thế nào để hạn chế tối đa tâm lí căng thẳng khi
học Tốn? Làm thế nào để mơn Tốn đem lại sự hấp dẫn, lơi cuốn cho người học?
Làm thế nào để nâng cao kết quả học tập cho các em?... Việc này đòi hỏi người
GV phải ln đổi mới phương pháp dạy học mơn Tốn ở cấp TH, phải tạo được
hứng thú, lôi cuốn người học vào các hoạt động học tập. Trò chơi học tập, với vai
trò như một phương tiện dạy học hiệu quả và những đặc điểm của nó ln có tiềm
năng lớn để lơi cuốn, kích thích sự hứng thú nhận thức, tích cực, sáng tạo và bồi
đắp niềm say mê học tập ở HS.
2. Trò chơi học tập mang lại mục tiêu kép. Một mặt, học sinh hào hứng,
hứng thú và học sinh được củng cố kiến thức và vận dụng thực hành. Mặt khác,
trò chơi học tập làm thay đổi hình thức hoạt động của HS, giúp các em tiếp thu
kiến thức một cách tự giác tích cực. Đồng thời, TCHT cịn có tác dụng củng cố
kiến thức đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm. Điều này có được thơng qua
hoạt động chơi. TCHT rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thúc đẩy hoạt động trí tuệ,
nhờ sử dụng TCHT mà q trình dạy học trở thành một hoạt động vui thích và
hấp dẫn đối với HS, cơ hội học tập sẽ đa dạng hơn.
1
3. Khi lên lớp 2 học sinh sẽ được làm quen với kiến thức phép cộng và
phép trừ nâng cao hơn đó là cộng và trừ có nhớ trong phạm vi 1 000, trong đó
chú trọng việc rèn kĩ năng tính nhẩm cho học sinh. Đồng thời, đây có thể coi
“là tiền đề để dạy học thực hiện phép cộng, phép trừ có nhớ với phạm vi lớn
hơn sau này” [5].
4. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay trong các nhà trường TH cho thấy, học
sinh trong giờ toán, mặc dù học sinh đã được tham gia vào các trò chơi học tập,
nhưng thường chỉ đầu giờ khởi động hoặc cuối giờ củng cố. Bên cạnh đó, trị
chơi học tập cũng không phong phú và đa dạng.
Chính từ các lí do trên, tơi chọn đề tài “Dạy học các phép tính ở lớp 2
thơng qua trị chơi học tập” mong muốn được góp phần vào q trình đổi mới
phương pháp dạy học Tốn ở trường TH giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề chung nhất về lí luận và thực tiễn
liên quan đến trò chơi học tập; chủ đề các phép tính và đặc điểm học sinh đầu
cấp TH để thiết kế và tổ chức các trò chơi học tập trong dạy học các phép tính
cho học sinh lớp 2.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Q trình dạy học mơn Tốn ở lớp 2 ở TH.
- Đối tượng nghiên cứu: Các trị chơi tốn học phù hợp trong dạy học
các phép tính ở lớp 2.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức thực hiện thành công các hoạt động có vận dụng
trị chơi học tập trong dạy học các phép tính thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
dạy học mơn Tốn lớp 2.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung chương trình mơn Tốn lớp 2 ở TH.
- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý lứa tuổi HS TH.
2
- Khảo sát thực trạng việc sử dụng TCHT Toán trong thực tiễn dạy học
Toán lớp 2 ở TH.
- Thiết kế một số trò chơi học tập Toán sử dụng trong dạy học Toán
lớp 2 ở TH.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm hiệu quả sử dụng của
các trị chơi đó trong dạy học Tốn lớp 2 ở TH.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung các phép tính lớp 2 chương trình TH.
- Đánh giá thực trạng và hình thức thực nghiệm tại ba trường TH Trưng
Vương, Tràng An và Trần Quốc Toản tại Thành phố Hà Nội.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp các tài liệu có liên
quan đến phạm vi nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài để thu thập
thông tin, cơ sở lý luận cho đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra: Nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng trị chơi tốn học ở trường
TH hiện nay.
Quan sát: Quan sát và ghi chép để nhận xét và đánh giá việc sử dụng
trị chơi tốn học của GV ở trường TH.
Phỏng vấn:
o Trao đổi với một số chuyên gia để tham khảo được những định hướng
cho đề tài.
o Trao đổi với GV và HS để tìm hiểu thực trạng sử dụng trị chơi tốn
học và hứng thú của HS đối với trị chơi tốn học.
Thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giả
thuyết khoa học.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê để sử lý số liệu
sau khi điều tra thực trạng, số liệu của quá trình thực nghiệm sư phạm.
3
8. Cấu trúc và bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung
luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Thiết kế trị chơi học tập trong dạy học các phép tính ở lớp 2.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Trị chơi học tập mơn Tốn
1.1.1. Quan niệm về trò chơi học tập
1.1.1.1. Chơi và hoạt động chơi
Chơi là một trong những hoạt động rất cần thiết của con người, có mặt
trong đời sống con người ở mọi lứa tuổi mặc dù hình thức chơi ở mỗi lứa tuổi
có khác nhau. Khi chơi, cả người lớn lẫn trẻ em đều say mê, vui vẻ, thoải mái.
Đối với người lớn hoạt động chơi chiếm một vị trí nhất định trong cuộc sống
của họ. Cịn đối với HS TH ngồi hoạt động chủ đạo là học tập thì vui chơi
cũng chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống của các em. Chơi không chỉ
giúp các em vui vẻ thoải mái mà cịn giúp các em học tập thơng qua chơi các
trị chơi.
“Chơi” có nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ, như:
- Chơi “theo nghĩa thông thường chỉ là hoạt động nhằm cho vui mà không có
mục đích gì khác nữa” [25].
- Chơi “là hoạt động giải trí nghỉ ngơi” [13].
- Hoạt động vô tư rất vô tư, “người chơi không chú tâm vào một lợi ích
thiết thực nào cả, trong khi chơi các mối quan hệ của con người với tự nhiên
với xã hội được mơ phỏng lại, nó mang đến cho người chơi một trạng thái tinh
thần vui vẻ, thoải mái, dễ chịu” [25].
- Chơi là một kiểu hành vi hoặc hoạt động rất tự nhiên, tự nguyện, có
động cơ thúc đẩy là những yếu tố bên trong quá trình chơi và chủ thể chơi
không nhất thiết phải theo đuổi những mục tiêu và lợi ích thực dụng một cách
tự giác trong quá trình đó. Bản thân q trình chơi “có sức cuốn hút tự thân và
các yếu tố tâm lí của con người trong khi chơi nói chung mang tính chất vui
đùa, ngẫu hứng, tự do, cởi mở, thư giãn, có xu hướng thể nghiệm những tâm
trạng hoặc tạo ra sự khuây khỏa cho mình” [13].
5
Như vậy, chúng ta thấy rằng khó có thể có một định nghĩa chung nào cho
một hiện tượng “chơi” trong toàn bộ phạm vi hoạt động rộng lớn của con người
vì hình thức để thể hiện của hoạt động chơi là vô cùng đa dạng cả về nội dung
“chơi” lẫn hình thức “chơi”.
Hoạt động chơi là một hình thái đặc biệt của sự chơi và chỉ có ở con
người. Quy trình chơi sẽ diễn ra ở 2 cấp độ(cấp độ hành vi và cấp độ hoạt
động). Với tư cách là hoạt động, vui chơi diễn ra theo nhu cầu của chủ thể,
được điều khiển bởi động cơ bên trong qua quá trình chơi. Yếu tố động cơ là
căn cứ phân biệt rõ hoạt động chơi với những dạng hoạt động khác. Hoạt động
chơi là “dạng chơi có ý thức có nội dung văn hóa xã hội, dựa trên các chức
năng tâm lí cấp cao chỉ có ở con người, khơng có ở động vật” [13].
Động cơ của hành động chơi nằm trong hành động và quá trình thực hiện
hành động và nó biến mất khi hoạt động chơi đã kết thúc, hoặc nó chuyển thành
động cơ có nội dung khác. Động cơ của những hoạt động chơi này nói chung
khơng phải là những lợi ích thực dụng nhất thiết phải đạt được. Ở đây vấn đề
thắng hay thua chỉ có ý nghĩa trong q trình chơi, chứ khơng hướng tới mục
tiêu xa.
Hoạt động chơi là hoạt động đặc trưng ở lứa tuổi trẻ thơ. Trẻ chơi và
hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau (làm việc, học tập, giao tiếp…) song
hình thức phổ biến và dễ gặp nhất là các trò chơi điều này giúp cho trẻ phát
triển và hoàn thiện hơn.
Tóm lại, tất cả hoạt động chơi ở trẻ em và cả người lớn đều có cùng bản
chất tự nhiên, ngây thơ, vơ tư vì nó là một trường hợp của chơi. Nhưng đây là
dạng chơi ở người nên có ý thức có động cơ xã hội và văn hóa, có nội dung
nhận thức và tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ. Hoạt động chơi đương nhiên là chơi
nhưng không phải mọi hiện tượng chơi nào cũng là hoạt động chơi - có nhiều
hiện tượng chơi chỉ là hành vi hay động thái biểu hiện những khả năng và nhu
cầu bản năng của cá thể sinh vật hay người mà thôi.
6
1.1.1.2. Trò chơi
Trò chơi có từ thời cổ đại, hiện nay đã có nhiều quan niệm khác nhau về
trò chơi như:
Một số nhà tâm lí - giáo dục học theo trường phái sinh học cho rằng
trò chơi là do bản năng con người quy định, chơi là một sự giải tỏa năng
lượng dư thừa.
Cịn G.Piagie lại có ý kiến cho rằng, trị chơi là một hoạt động trí tuệ
thuần túy và nó chính là một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ.
Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì lại cho rằng trị chơi là thuật ngữ có
hai nghĩa và nó khác nhau tương đối xa:
Một là trò chơi kiểu loại phổ biến. Nó chính là chơi có luật (tập hợp quy
tắc định rõ mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và nó rất có tính cạnh
tranh hoặc nó có tính thách thức đối với người tham gia.
Hai là những thứ công việc nhưng được tổ chức tiến hành dưới nhiều
hình thức chơi, như chơi, bằng chơi, chẳng hạn: học bằng chơi, giao tiếp bằng
chơi, làm việc bằng chơi…
Tất cả các trị chơi đều phải có luật lệ, quy tắc, nhiệm vụ, yêu cầu của trò
chơi, tức là có tổ chức và thiết kế nếu khơng có những thứ đó thì khơng có trị
chơi mà chỉ có sự chơi đơn giản.
Tóm lại, trị chơi là tập hợp các yếu tố chơi, nó phải có hệ thống và
phải có tổ chức, vì thế luật hay quy tắc chính là phương tiện tổ chức tập hợp
đó. Như vậy, trị chơi chính “là sự chơi có luật, cịn những hành vi chơi tùy
tiện bất giác khơng gọi là trị chơi” [13].
1.1.1.3. Trị chơi học tập Toán
TCHT là trị chơi mà luật của nó bao gồm các quy tắc gắn với kiến thức,
kĩ năng có được trong hoạt động học tập; giúp học HS thác vốn kinh nghiệm
của bản thân để chơi.
TCHT có những đặc điểm sau:
- TCHT được quy định rõ ràng bởi luật chơi, do người lớn nghĩ ra và
nhằm vào mục đích giáo dục, phát triển trí tuệ, nhân cách của con người.
7
- Tên gọi của mỗi TCHT thường phản ánh nội dung chơi và khơi dậy
hứng thú của trẻ với trò chơi.
- Trong TCHT, vị thế của mọi đứa trẻ tham gia trò chơi đều như nhau.
- Các hoạt động và các mối quan hệ của những người chơi sẽ được chỉ
đạo bởi các luật lệ của TCHT.
- TCHT được tổ chức để DH và nhằm mục đích huy động trí óc của trẻ
làm việc thực sự trong khi giải quyết nhiệm vụ nhận thức, phát triển trí thơng
minh tư duy của trẻ.
- TCHT có cấu trúc rất chặt chẽ nó gồm những yếu tố: Nhiệm vụ chơi,
hành động chơi, luật chơi. Thơng qua trị chơi HS sẽ vận dụng các kiến thức, kĩ
năng đã học vào các tình huống của trị chơi và do đó, HS sẽ được thực hành
luyện tập, qua đó sẽ củng cố mở rộng những kiến thức kĩ năng đã học tốt hơn.
Trong TCHT các kiến thức kĩ năng mơn Tốn sẽ được đưa vào nhiệm vụ chơi.
TCHT mơn Tốn là trị chơi mà thơng qua hoạt động chơi, học sinh được
hình thành, củng cố một tri thức tốn học nào đó.
Tổ chức trị chơi trong DH tốn được xem như là một phương pháp dạy
học bởi vì:
Trị chơi tốn học đang thực hiện chức năng của các hoạt động thực
hành, luyện tập. Trị chơi tốn học là loại trị chơi trí tuệ bởi vậy q trình học
sinh tham gia chơi các hoạt động trí tuệ như tư duy logic, khả năng so sánh,
tưởng tượng, khái quát hóa, sáng tạo… được phát triển.
Trong quá trình thực hiện trị chơi tốn học trẻ phải tn thủ theo đúng
luật chơi, điều đó góp phần hình thành tính kỉ luật, tính trung thực ở trẻ.
Trong trị chơi tốn học, yếu tố tốn được lồng ghép dưới hình thức chơi
chính điều này kích thích hứng thú nhận thức của trẻ.
Việc thực hiện trò chơi toán học đã giúp trẻ hoạt động một cách tự giác,
tích cực theo đúng khả năng của mình.
Tóm lại trị chơi tốn học sẽ giúp HS phát triển cả về trí tuệ lẫn nhân
cách đồng thời các năng lực khác cũng được phát triển một cách hồn tồn tự
nhiên, qua đó HS sẽ tiếp thu kiến thức toán học dễ dàng hơn.
8
Đối với dạy học các phép tính ở lớp 2 các trị chơi học tậpkhoong chỉ
giúp các em hình thành khám phá củng cố về các phép tính mà cịn phải tạo cơ
hội cho các em được trải nghiệm, tham gia tích cực, được vui vẻ và tương tác
với giáo viên và các bạn khác.
1.1.2. Phân loại trị chơi học tập Tốn
Có nhiều cách phân loại trị chơi học tập mơn Tốn khác nhau:
Đúng theo mục đích và quy trình tiết học thì trị chơi tốn học có thể
được phân thành:
• Trị chơi nhằm mở đầu, khởi động để tạo hứng thú học tập cho học sinh
• Trị chơi để nhằm dẫn dắt hình thành kiến thức mới
• Trò chơi để nhằm củng cố kiến thức và luyện tập kĩ năng
• Trị chơi cịn nhằm ơn tập và rèn luyện tư duy.
Trong luận văn này chúng tôi sẽ tiếp cận TCHT theo cả 4 loại trò chơi trên.
Phân loại theo mạch kiến thức tốn TH ta có:
• Trị chơi về các số và các phép tính.
• Trị chơi về đo đại lượng - ước lượng số đo
• Trị chơi về đếm hình, cắt, ghép hình.
• Trị chơi gắn với các yếu tố thống kê.
Trong luận văn này chúng tôi chỉ tập trung vào các TCHT có thể vận
dụng trong dạy học các phép tính.
Theo hình thức tổ chức dạy học thì TCHT có thể phân ra thành các loại:
• Trị chơi sử dụng trong hoạt động nội khóa
• Trị chơi sử dụng trong hoạt động ngoại khóa.
Chúng tôi tập trung vào thiết kế và tổ chức TCHT trong lớp học.
Theo tính chất hoạt động trị chơi tốn học bao gồm:
• Trị chơi trí tuệ
• Trị chơi trí tuệ cùng kết hợp với vận động.
Để giúp học sinh thêm vui vẻ hứng thú và tích cực khi tham gia vào các trị
chơi học tập, chúng tơi tập trung vào các trị chơi trí tuệ kết hợp với vận động.
9
1.1.3. Tác dụng của trò chơi học tập
TCHT nếu được GV khai thác và sử dụng linh hoạt, khéo léo sẽ có
những tác dụng và ý nghĩa sau:
- Làm thay đổi các hình thức hoạt động của HS. HS sẽ tiếp thu kiến
thức tích cực và tự giác hơn trong những hoạt động đa dạng, hứng thú của
quá trình chơi.
- Giúp HS rèn luyện, củng cố và tiếp thu kiến thức tốt hơn, đồng thời sẽ
phát triển vốn kinh nghiệm mà HS sẽ được tích lũy qua các hoạt động chơi.
- TCHT còn rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo và thúc đẩy hoạt động trí tuệ. Nhờ
sử dụng TCHT mà q trình dạy và học trở thành một hoạt động vui, hấp dẫn
hơn, các cơ hội học tập sẽ đa dạng hơn rất nhiều.
- Giúp HS được phát triển một cách tự nhiên, hiệu quả, rèn tính tự chủ
bằng TCHT. Trị chơi khơng chỉ là một phương tiện mà nó cịn là một phương
pháp giáo dục.
- Có thể nói, TCHT là một phương tiện có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc góp một phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tốn nhằm phát
huy tính tích cực và độc lập sáng tạo của học sinh.
Ví dụ trị chơi : “Tia chớp”
a) Mục tiêu: Củng cố tính nhẩm các phép tính trong Bảng nhân 2, Bảng
chia 2. Củng cố về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
b) Chuẩn bị:
10
2 x 1 =… 2 : 2 =…
2 x 2 =… 4 : 2 =…
2 x 3 =… 6 : 2 =…
2 x 4 =… 8 : 2 =…
2 x 5 =… 10 : 2 =…
2 x 6 =… 12 : 2 =…
2x 7 =… 14 : 2 = …
2 x 8 = …. 16 : 2 = …
2 x 9 =… 18 : 2 = ...
2 x 10 = … 20 : 2 = ….
c) Số người chơi: Mỗi lượt chơi có 2 HS.
d) Luật chơi: Đầu tiên, giáo viên (hoặc bạn quản trị) nêu phép tính, chỉ
định 1 học sinh trả lời. Nếu học sinh trả lời đúng thì được quyền nêu phép tính
tiếp theo và chỉ định bất kì học sinh nào trong đội bạn trả lời. Nếu sai, quyền
nêu phép tính và chỉ định lại thuộc về bạn quản trò.
e) Cách chơi:
Chia thành hai đội chơi. Một đội hỏi, một đội trả lời. Chẳng hạn, một bạn
đội A hỏi: “Hai nhân hai bằng mấy?”, bạn đội B trả lời “Hai nhân hai bằng
bốn” và hỏi lại: “Bốn chia hai bằng mấy?”. Nếu người đố hỏi về phép tính nhân
thì người trả lời hỏi lại bằng phép chia ngược lại với phép nhân đó. Nếu bạn trả
lời sai thì mất quyền hỏi, bạn quản trò sẽ hỏi tiếp theo quy tắc trên. Đội nào trả
lời nhanh và đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng. Bạn quản trò và giáo viên theo dõi,
nhận xét. Đội thắng sẽ được cả lớp tuyên dương.
f) Cách phát triển trò chơi:
Tương tự trò chơi này cịn có thể tổ chức ở các bài cùng dạng bảng nhân
5, chia 5 ở lớp 2 và các bảng nhân, bảng chia khác ở lớp 3.
11
1.1.4. Một số yêu cầu cần đảm bảo khi thiết kế và sử dụng trị chơi học tập
mơn Tốn
Khi thiết kế TCHT trong dạy học các phép tính ở lớp 2, giáo viên cần lưu
ý một số nội dung sau:
* Lưu ý chung
- Trị chơi học tập vừa hướng tới việc hình thành hoặc củng cố kĩ năng
thực hiện các phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1 000 vừa đảm bảo có
tính giáo dục nhất định.
Mục đích của TCHT là để phát huy tính tích cực học tập của HS. Chính vì
vậy, nhiệm vụ chơi và luật chơi cũng như hành động của trò chơi đòi hỏi HS
phải sử dụng nhiều giác quan cùng các thao tác trí tuệ, đặc biệt là thao tác tư
duy như: phân tích, tổng hợp, khái qt hóa, trừu tượng hóa để hình thành hoặc
củng cố các phép tính được học.
Bên cạnh đó, mỗi TCHT phải là trị chơi nhằm mục đích kích thích tính
tích cực, tự lập, sáng tạo của học sinh. Mặt khác, TCHT còn phải tạo hứng thú
để các em tự nguyện thích thú tham gia vào trị chơi, vận dụng vốn hiểu biết
của mình về các phép tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, giữa
phép nhân và phép chia để giải quyết được nhiệm vụ học tập trong những hoàn
cảnh chơi vui vẻ và sinh động với yếu tố thi đua, động viên lẫn nhau.
Tính giáo dục thể hiện, trị chơi học tập mơn Tốn lớp 2 góp phần tạo cơ
hội phát triển phẩm chất cho học sinh. Thơng qua trị chơi học tập các phẩm
chất đạo đức và phẩm chất trí tuệ của HS được phát triển. “Nó giúp các em hiểu
được tinh thần đồng đội và kĩ luật tập thể, tính trung thực trong thi đấu, mối
tương quan ứng xử tốt đẹp trong xã hội, tôn trọng người khác” [22].
- Trị chơi học tập trong dạy học phép tính ở lớp 2 cần phải có quy tắc
chơi, cách chơi nhất định
Luật chơi của TCHT cần thật rõ ràng, đơn giản, dễ nhớ và dễ thực hiện,
khơng được địi hỏi thời gian dài cho việc huấn luyện. Ngoài ra, TCHT nên diễn
ra trong thời gian ngắn, khơng được q khó phải phù hợp với trình độ của HS.
12