ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
––––––––––––––––––––
TRẦN VĂN CHIẾN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO KHỐI LƢỢNG
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM ĐƢỜNG, TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng
Mã số ngành: 8850101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Song Tùng
Thái Nguyên, năm 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá thực trạng và dự báo khối lượng chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu” là nghiên
cứu do chính tơi thực hiện và chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên
cứu nào khác.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về tính trung thực trong nghiên cứu này.
Tác giả luận văn
Trần Văn Chiến
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Song Tùng đã tận
tình hướng dẫn và chỉ bảo tơi trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành
luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn tới những đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã ln
động viên và tạo những điều kiện tốt nhất để tơi hồn thành bài luận văn này.
Do còn hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu cũng như thời gian tìm hiểu
và thực hiện nên luận văn của tơi chắc chắn cịn nhiều thiếu sót. Do đó, tơi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cơ giáo và các bạn để tơi
có thể hồn thiện tốt bản luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Lai Châu, ngày ... tháng .... năm 2023
Học viên
Trần Văn Chiến
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài.............................................................................................. 2
4. Đóng góp mới của đề tài ................................................................................... 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan ................................................................ 4
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt ................... 6
1.1.3. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt.................................. 7
1.2. Cơ sở pháp l ................................................................................................ 11
1.2.1. Các chủ trương, chính sách liên quan tại Việt Nam ............................. 11
1.2.2. Các văn bản liên quan do tỉnh Lai Châu ban hành ............................... 12
1.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 14
1.3.1. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới ......................................... 14
1.3.2. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam........................................ 16
1.3.3. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Lai Châu ................................. 19
1.4. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tam Đường........ 21
1.4.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 21
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................... 23
1.4.3. Đánh giá chung ..................................................................................... 25
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 27
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .................................................. 27
2.3.2. Phương pháp xác định thành phần chất thải rắn sinh hoạt ................... 28
2.3.3. Phương pháp điều tra thực địa bằng bảng câu hỏi ................................ 28
iii
2.3.4. Phương pháp khảo sát thực địa ............................................................. 29
2.3.5. Phương pháp dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ............... 30
2.3.6. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ................................................ 30
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 31
3.1. Thực trạng phát sinh CTRSH và nhận thức của người dân về công tác quản
l CTRSH trên địa bàn huyện Tam Đường ........................................................ 31
3.1.1. Nguồn phát sinh .................................................................................... 31
3.1.2. Thành phần............................................................................................ 32
3.1.3. Tải lượng phát sinh ............................................................................... 36
3.1.4. Nhận thức của người dân về công tác quản l CTRSH trên địa bàn
huyện Tam Đường........................................................................................... 38
3.2. Hiện trạng công tác quản l CTRSH trên địa bàn huyện Tam Đường ........ 42
3.2.1. Đơn vị thực hiện quản l CTRSH trên địa bàn..................................... 42
3.2.2. Phân loại CTRSH tại nguồn.................................................................. 46
3.2.3. Thu gom và vận chuyển CTRSH .......................................................... 48
3.2.4. Xử lý CTRSH........................................................................................ 50
3.2.5. Thuận lợi và khó khăn trong quản l CTRSH trên địa bàn huyện Tam
Đường.............................................................................................................. 52
3.2.5.1. Thuận lợi ............................................................................................ 52
3.2.5.2. Khó khăn ............................................................................................ 52
3.2.5.3. Nguyên nhân ...................................................................................... 53
3.3. Dự báo tải lượng CTRSH trên địa bàn huyện Tam Đường đến năm 2050 . 54
3.4. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản l CTRSH trên địa
bàn huyện Tam Đường........................................................................................ 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 63
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 66
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
BVMT : Bảo vệ môi trường
CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
KH : Kế hoạch
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt ............................ 6
Bảng 3.1. Nguồn phát sinh CTRSH chủ yếu trên địa bàn huyện Tam Đường.............31
Bảng 3.2. Thành phần CTRSH trên địa bàn huyện Tam Đường...................................33
Bảng 3.3. Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Tam Đường ...................36
Bảng 3.4. Khối lượng CTRSH đơ thị phát sinh trên địa bàn tồn tỉnh Lai Châu............37
Bảng 3.5. Nhận thức của người dân về công tác quản l CTRSH trên địa bàn huyện
Tam Đường........................................................................................................................39
Bảng 3.6. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.......................................................43
Bảng 3.7. Một số văn bản được ban hành về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn
huyện Tam Đường ............................................................................................................45
Bảng 3.8. Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện/thành phố trên địa
bàn tỉnh Lai Châu ..............................................................................................................49
Bảng 3.9. Tình hình phát sinh, thu gom, xử l chất thải trên địa bàn toàn tỉnh Lai
Châu..................................................................................................................... 50
Bảng 3.10. Dự báo dân số của huyện Tam Đường đến năm 2050 ..................... 54
Bảng 3.11. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Tam Đường đến
năm 2050 ...........................................................................................................................56
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Quy trình xử lý compost chất thải rắn sinh hoạt ................................... 8
Hình 1.2. Quy trình đốt để thu hồi năng lượng điển hình..................................... 9
Hình 1.3. Quy trình khí hóa ................................................................................ 10
Hình 3.1. Thành phần CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh
Lai Châu .............................................................................................................. 33
Hình 3.2. Thành phần CTRSH phát sinh trên địa bàn một số xã/thị trấn tại huyện
Tam Đường ......................................................................................................... 35
Hình 3.3. Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn các khu vực của huyện
Tam Đường ......................................................................................................... 36
Hình 3.4. Khối lượng CTRSH đô thị phát sinh trên địa bàn tồn....................... 38
tỉnh Lai Châu ....................................................................................................... 38
Hình 3.5. Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Tam Đường
đến năm 2050 ...................................................................................................... 57
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với sự gia tăng nhanh về dân số đã khiến
cho lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh ngày càng tăng không chỉ
về khối lượng mà cả về chủng loại, thành phần. Điều này đã gây ra nhiều khó
khăn cho cơng tác quản l chất thải rắn (CTR) nói chung và CTRSH nói riêng.
Lượng CTRSH tăng cao đã và đang gây áp lực lớn đến môi trường sống
của người dân. Việc quản l CTRSH không hợp l là một trong những nguyên
nhân hàng đầu dẫn tới ô nhiễm môi trường và tới sức khỏe cộng đồng. Thời gian
qua, các địa phương đã rất quan tâm đến hoạt động thu gom, xử l CTRSH. Tuy
nhiên, hiện nay, công tác quản l CTRSH còn rất nhiều bất cập. Chẳng hạn như
tỷ lệ thu gom CTRSH tại các khu vực nơng thơn cịn chưa cao, hầu hết chất thải
chưa được phân loại ngay tại nguồn, tỷ lệ tái chế chất thải còn thấp, các phương
thực xử l chủ yếu đang áp dụng không hợp vệ sinh,...
Lai Châu là một tỉnh biên giới thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam. Tỉnh có
tiềm năng để phát triển dịch vụ - thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch. Trong
thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường (BVMT) đối với CTRSH trên địa bàn
tỉnh Lai Châu đã được các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
quan tâm. Nhưng thực tế, với đặc thù là một tỉnh miền núi, địa hình hiểm trở,
điều kiện kinh tế chưa phát triển đồng đều đã gây ra khó khăn trong q trình xã
hội hóa đầu tư xây dựng các khu xử l CTR; khó khăn trong việc lựa chọn vị trí
đầu tư xây dựng cơng trình xử l CTRSH hợp vệ sinh, đảm bảo các quy định
hiện hành; địa bàn dân cư tương đối rộng và dân cư phân tán nên công tác quản
lý CTR cịn gặp nhiều khó khăn. Việc thu gom, xử l CTRSH tại các khu vực
nông thôn chủ yếu là tự các hộ gia đình/cá nhân thu gom, xử l tại chỗ. Tam
Đường là huyện vùng cao, là cửa ngõ phía Đơng Bắc của tỉnh Lai Châu, thuận
lợi thơng thương, phát triển thương mại – dịch vụ. Huyện đã thực hiện chiến
lược phát triển kinh tế xã hội 2021 – 2025, cơ cấu đầu tư cơng có những chuyển
biến tích cực, đã góp phần cải thiện mơi trường đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, đầu tư phát triển con người, nâng cao trình độ cho người lao động.
Huyện Tam Đường đã huy động được nguồn lực to lớn từ xã hội để phát triển hạ
1
tầng kỹ thuật, giao thông đồng bộ và thu hút các nhà đầu tư. Kinh tế phát triển,
đời sống vật chất của người dân được nâng cao khiến cho khối lượng CTRSH
phát sinh trên địa bàn huyện ngày càng gia tăng. Các xã, thị trấn trong huyện đã
quan tâm tới việc quản l đối với loại chất thải này. Tuy nhiên, hiệu quả quản l
CTRSH tại các xã, thị trấn đạt được chưa cao và chưa đồng đều nên đã ảnh
hưởng phần nào đến chất lượng môi trường sống của người dân.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Đánh giá thực trạng và dự báo khối
lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai
Châu” được thực hiện nhằm cung cấp thêm thông tin cho các nhà quản l môi
trường trên địa bàn huyện cũng như các địa phương khác trong lĩnh vực quản l
CTRSH.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng phát thải và công tác quản l CTRSH trên địa
bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
- Đánh giá được nhận thức của người dân về công tác quản l CTRSH
trên địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
- Dự báo được khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Tam
Đường tỉnh Lai châu tới năm 2050.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản l
CTRSH trên địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu này góp phần hoàn
thiện cơ sở khoa học và bổ sung dữ liệu cho công tác quản lý CTRSH theo
hướng bền vững trên địa bàn huyện Tam Đường cũng như toàn tỉnh Lai Châu.
Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản l
CTRSH cho địa phương.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo
cho các cán bộ làm công tác quản l môi trường cũng như các cơ quan quản l
nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu trong
công tác quản l môi trưởng.
2
4. Đóng góp mới của đề tài
Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ và cung cấp thêm các thông tin
liên quan đến công tác quản l và đưa ra những con số dự báo về sự gia tăng
phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Từ đó, tác giả
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản l đối tượng CTR phát
sinh trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan
Có rất nhiều cách khái niệm về chất thải rắn và liên quan đến chất thải rắn
được các nhà quản l đưa ra. Có thể kể đến một số khái niệm mà các nhà làm
quản l về chất thải cũng như quản l môi trường đưa ra cụ thể như:
- Chất thải rắn theo Nghị định số 09/VBHN-BTNMT về quản l chất thải
và phế liệu được cho là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [1].
Còn theo Khoản 18 và 19 của Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2020, chất
thải và chất thải rắn được định nghĩa như sau: Chất thải là vật chất ở thể rắn,
lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc bùn
thải[14].
Cũng theo tác giả Nguyễn Văn Phước, chất thải rắn bao gồm tất cả các
chất thải ở dạng rắn phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được
thải bỏ khi chúng khơng cịn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng
nữa [13].
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát
sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người [1].
- Một số thuật ngữ về hoạt động quản l chất thải rắn có liên quan được
giải thích cụ thể như sau:
Quản l chất thải rắn là hoạt động liên quan đến thu gom, xử lý, tái chế
chất thải…nhằm giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi
trường hay mỹ quan. Quản l CTR cũng chính là hoạt động góp phần phục hồi
các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải [25].
Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt chất thải từ các hộ dân, công
sở hay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển đến điểm trung
chuyển, trạm xử l hay những nơi chôn lấp CTR [13].
4
Phân loại chất thải là hoạt động phân tách các loại chất thải nhằm chia
thành từng nhóm chất thải để có các quy trình quản l , xử l khác nhau [1]. Chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên
tắc: Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; chất thải thực phẩm; chất thải
rắn sinh hoạt khác [14]. Đối với những hộ gia đình, cá nhân ở các nơi khác nhau
thì việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt phải tuân thủ theo tại nơi đó.
Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh
đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm
thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung
chuyển [1].
Tái chế chất thải là q trình sử dụng các giải pháp cơng nghệ, kỹ thuật để
thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải để tạo thành nguồn nguyên liệu phục
vụ sản xuất kinh doanh [1].
Xử l chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật để
làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các
yếu tố có hại trong chất thải [1].
Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
phát sinh chất thải [1].
Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát
sinh chất thải [1].
Cơ sở xử l chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử l chất thải (kể cả hoạt
động tái chế, đồng xử l , thu hồi năng lượng từ chất thải) [1].
Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực
hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định [1].
Chủ xử l chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử l
chất thải [1].
Như vậy, các khái niệm về chất thải rắn và hoạt động quản l chất thải rắn
đều được giải thích cụ thể và rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật cũng
như trong các văn bản nghiên cứu của những nhà khoa học. Điều này đã giúp
cho công tác quản l môi trường nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng
đem lại hiệu quả cao hơn.
5
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
1.1.2.1. Nguồn gốc phát sinh
CTRSH phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau, có thể kể đến như:
- Từ các hộ gia đình, khu dân cư
- Từ các khu thương mại, trung tâm thương mại;
- Từ các cơ quan, trường học, trung tâm, bệnh viện,...;
- Từ các khu vực công cộng (nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, cơng viên,
khu vui chơi giải trí, đường phố,...);
- Từ hoạt động sinh hoạt của các cơ sở sản xuất [2].
Như vậy, hầu hết các hoạt động sinh hoạt của con người đều làm phát sinh
chất thải rắn. Dân số tăng nhanh cùng với q trình cơng nghiệp hóa và đơ thị
hóa đã khiến cho lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng tăng cả về số
lượng và chủng loại.
1.1.2.2. Thành phần
Tùy thuộc vào từng địa phương, điều kiện kinh tế và các yếu tố khác mà
CTRSH có những đặc trưng khác nhau. Những thông tin về thành phần CTR có
vai trị rất quan trọng đối với cơng tác lựa chọn cơng nghệ cũng như quy trình
xử l phù hợp với loại chất thải đó.
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
TT Nguồn phát sinh Thành phần chất thải
Khu dân cư và - Chất thải thực phẩm (chất hữu cơ có khả năng phân hủy
trung tâm thương sinh học).
mại - Giấy, bìa carton.
- Nhựa.
- Vải.
- Cao su.
1
- Rác vườn.
- Gỗ.
- Kim loại.
- Đồ gốm, sành, thủy tinh.
- Chất thải vỏ, lọ thủy tinh không chứa thành phần nguy
hại.
6
- Các loại khác: tã lót, khăn vệ sinh,...
Chất thải đặc biệt - Chất thải có thể tích lớn
- Đồ điện gia dụng, pin
- Hàng hóa
2
- Dầu
- Lốp xe
- Chất thải nguy hại
Chất thải từ dịch vụ - Các dịch vụ vệ sinh khu vực công cộng, đường phố: Bụi,
2 rác, xác động vật, gốc cây, cỏ thừa, kim loại, nhựa các
loại, các loại chất thải thực phẩm….
(Nguồn: Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia, 2019) [2]
Nhìn chung, CTRSH có thành phần rất phong phú đa dạng. Mỗi nguồn
phát sinh lại có những thành phần chất thải khác nhau. Do đó, cơng tác phân loại
CTRSH trước khi xử l có vai trị rất quan trọng vừa tiết kiệm chi phí xử l và
có thể tận dụng được nguồn tài nguyên này.
1.1.3. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Xử lý CTR là một công đoạn không thể thiếu trong q trình quản lý tổng
hợp CTRSH. Do đó, lựa chọn được phương pháp xử lý CTR phù hợp là một yếu
tố quyết định sự thành công của công tác quản l . Sau đây là một số phương
pháp xử lý CTRSH hiện đang được áp dụng tại Việt Nam:
1.1.3.1. Phương pháp chôn lấp
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất đang được áp dụng tại
Việt Nam. Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một
khu vực và có phủ đất lên trên. Phương pháp chôn lấp thường áp dụng cho đối
tượng CTR là CTRSH đô thị không được sử dụng để tái chế, tro xỉ của các lò
đốt. Hiện nay, nước ta chỉ có khoảng 20% là bãi chơn lấp hợp vệ sinh, cịn lại là
các bãi chơn lấp không hợp vệ sinh hoặc các bãi tập kết chất thải cấp xã.
- Bãi chôn lấp hở có đặc điểm là khơng thu gom, xử lý khí thải và nước rỉ
rác. Nhược điểm của phương pháp này là chiếm diện tích lớn, thời gian phân
hủy dài, gây ô nhiễm môi trường xung quanh do phát tán các khí thải, mùi, nước
rỉ rác,...
7
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế đảm bảo yêu cầu về vệ sinh mơi
trường, có hệ thống thu gom khí thải, nước rỉ rác để xử lý và bổ sung chất khử
mùi. Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp chủ yếu đang được áp dụng tại các
đô thị lớn (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).
Tuy nhiên, các bãi chôn lấp tại các thành phố lớn hiện đang quá tải, có
khả năng gây ơ nhiễm mơi trường và thường gặp phải sự phản đối của người
dân. Phần lớn CTRSH chưa được phân loại tại nguồn, có thành phần hữu cơ cao
nên tính ổn định thấp, chiếm dụng diện tích đất lớn, gây ơ nhiễm mơi trường do
mùi hơi, khí thải, nước rỉ rác, nhiều trường hợp gây ra sự cố phải xử lý phức tạp
và tốn kém [2, 5].
1.1.3.2. Phương pháp tái chế làm compost
Hiện nay, cả nước có 37 cơ sở áp dụng công nghệ tái chế làm compost.
Công nghệ này sử dụng phần chất thải hữu cơ để chế biến compost; phần chất
thải vô cơ và cặn bã khác phải tiếp tục xử lý bằng phương pháp khác.
Khử
mùi
Chất thải Chất thải Chất thải Ủ Ủ Sàng Phân
tiếp nhận tiếp nhận hoai chín hữu
cơ
Vật liệu Bãi
hỗ trợ thải
Hình 1.1. Quy trình xử lý compost chất thải rắn sinh hoạt
Công nghệ tái chế CTRSH thành phân hữu cơ vi sinh là công nghệ tái chế
CTRSH hữu cơ dễ phân hủy sinh học thành phân hữu cơ. CTRSH sau khi được
thu gom, tập kết sẽ được phân loại tách các chất thải cồng kềnh, khó phân hủy vi
sinh và sau đó đưa vào bể ủ sinh học, các compost được qua sàng tinh bổ sung
thêm phụ gia và tạo thành phân hữu cơ thành phẩm.
Quá trình phân loại trước khi ủ thường phát sinh ô nhiễm như mùi hôi, nước
8
rỉ rác,... Nếu CTRSH không được phân loại triệt để sẽ dẫn đến việc sản phẩm
compost còn chứa nhiều tạp chất, ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm [2].
1.1.3.3. Phương pháp thiêu hủy
CTRSH được thu gom đưa vào lò đốt, sản phẩm cháy gồm tro xỉ và các khí
sinh ra và năng lượng nhiêt, thể tích CTRSH được giảm đáng kể là nghĩa quan
trọng làm giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp
tro, Hiện nay, Việt nam có khoảng 117 cơ sở có áp dụng cơng nghệ đốt rác chủ
yếu sử dụng lị đốt 2 buồng kèm theo xử lý khí thải phát sinh từ q trình cháy,
cơng suất lị 8 - 400 tấn/ngày. Ở vùng nơng thơn đang áp dụng mơ hình lị đốt rác
nhỏ, công suất khoảng 300-500 kg/h (không liên tục), các lị đốt này thường
khơng phân loại chất thải rắn trước khi đốt. Mơ hình này cũng chỉ là giải pháp
tình thế, tạm thời thay thế cho công nghệ chôn lấp vẫn đang áp dụng [2].
1.1.3.4. Phương pháp đốt chất thải rắn để phát điện
Việt Nam mới chỉ có một số cơ sở áp dụng công nghệ đốt để phát điện như
Khu xử lý Chất thải rắn ấp Trường Thọ ở Cần Thơ, Nhà máy phân loại xử lý
CTRSH, sản xuất điện và phân bón khống hữu cơ xã L Trạch, Bố Trạch, Quảng
Bình, Nhà máy NEDO ở Sóc Sơn với cơng suất xử lý 75 tấn/ngày chất thải công
nghiệp và nguy hại, đồng thời tận dụng phát điện với công suất 1.930 kW…
Điện/
Nhiệt
Chất tiếp nhận Chất thải sơ thứ Đốt Đốt Thu Làm Xử Khí
thải hồi mát lý thải
cấp cấp nhiệt khí
Tro Tro
đáy bay
Hình 1.2. Quy trình đốt để thu hồi năng lượng điển hình
Cơng nghệ này cho hiệu quả kinh tế và môi trường do đã tái sử dụng được
9
nguồn CTRSH để thu hồi năng lượng. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi đầu
tư lớn, yêu cầu kỹ thuật cao, chi phí vận hành cao. So giá thành sản xuất điện từ
các loại hình sản xuất điện khác thì giá thành sản xuất điện từ rác thải có chi phí
cao hơn rất nhiều. Đây là sự lựa chọn tốt cho các khu vực có diện tích hẹp, mật
độ dân số cao, có nguồn lực tài chính [2].
1.1.3.5. Phương pháp khí hóa
Đây là phương pháp khí hóa chất hữu cơ thành khí có thể đốt được (CO,
H2, CH4, CO2) và khí bay hơi (hơi nước) để sản xuất cacbua. Phần rắn còn lại
sau khi khí hóa giàu cacbon nên có thể dung cho các nhà máy có lị hơi có thể
tiếp nhận nhiên liệu rắn. Tỷ lệ cacbua trên tổng khối lượng chất thải tiếp nhận là
20 - 30% và phụ thuộc vào thành phần của chất thải tiếp nhận hoặc công nghệ.
Khử muối (làm Cacbua
lạnh/rửa)
Khử nước
Sấy khô
Nhiệt
Chất Chất thải Cacbon Thu hồi Làm Xử Khí
thải
thải tiếp nhận hóa nhiệt lạnh lý
khí
Vật liệu không đốt được Tro
Kim loại bay
Hình 1.3. Quy trình khí hóa
Khí có thể đốt được sử dụng để làm nóng chất hữu cơ trong q trình
cacbon hóa và/hoặc sấy khơ cacbua sau q trình cacbon hóa và q trình khử
muối bằng quy trình xử l nước. Một trong những cơng nghệ đang được áp dụng
thí điểm hiện nay là cơng nghệ điện rác MBTGRE được áp dụng tại nhà máy
điện rác ở Khu công nghiệp Đồng Văn (Hà Nam) và tại Hưng Yên. Nhưng hiệu
quả về mặt kinh tế và môi trường vẫn chưa được đánh giá một cách cụ thể [2].
Nhìn chung, mỗi phương pháp xử l CTRSH đều có những mặt ưu điểm
10
và hạn chế riêng. Do đó, tùy với đặc điểm của từng khu vực mà cơng tác quản lý
CTRSH có sự vận dụng linh hoạt những biện pháp để mang lại hiệu quả tốt nhất
về mặt kinh tế, xã hội và môi trường cho khu vực.
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1. Các chủ trương, chính sách liên quan tại Việt Nam
Hiện nay, hệ thống pháp luật về cơng tác bảo vệ mơi trường nói chung và
cơng tác quản l CTRSH nói riêng đã có những bước phát triển mới, ngày càng
hoàn thiện và đáp ứng được nhu cầu của quá trình phát triển. Một số văn bản
pháp luật hỗ trợ cho công tác quản lý CTRSH có thể kể đến như:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 được Quốc hội khóa XIV kỳ họp thứ
10 thơng qua ngày 17/11/2020 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022.
- Luật Phí và Lệ phí năm 2015 được Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 10
thơng qua ngày 25/11/2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
- QCVN 61-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt
chất thải rắn sinh hoạt.
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn.
- Nghị định 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi,
hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ban hành ngày 24 tháng 04 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn Luật Bảo vệ
Môi trường.
- Nghị định 09/VBHN-BTNMT ngày 25/10/2019 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về Quản lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường.
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
11
- Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ Tài chính về
việc Hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ mơi trường.
- Thông tư số 02/20122/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
- Quyết định 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ mơi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030.
- Quyết định số 1979/QĐ-TTg ngày 14/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
đến năm 2030.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ
về Phê duyệt điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn
đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
Một số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn.
Như vậy, công tác quản l CTRSH đã nhận được sự quan tâm của Đảng
và Nhà nước. Điều này thể hiện thơng qua các văn bản chính sách, pháp luật
quản l CTR đã được ban hành như Luật, các Nghị định, các Quyết định và các
Thông tư, Chỉ thị,...
1.2.2. Các văn bản liên quan do tỉnh Lai Châu ban hành
Trong thời gian qua, công tác BVMT đối với CTRSH đã được các cấp,
ngành, tổ chức đồn thể chính trị - xã hội quan tâm, bước đầu đã tạo sự chuyển
biến và đạt được những kết quả nhất định. Nhiều văn bản liên quan tới công tác
quản l CTRSH đã được tỉnh Lai Châu ban hành. Cụ thể như:
- Quyết định số 1727/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND tỉnh Lai
Châu về thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về
một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 của UBND tỉnh Lai
Châu về phê duyệt Đồ án Quy hoạch chất thải rắn tỉnh Lai Châu đến năm 2030.
12