Tải bản đầy đủ (.pdf) (67 trang)

Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước xả thải từ hoạt động khai thác than tại mỏ than quang hanh giai đoạn 2020 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 67 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN THÙY DƢƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG
NƢỚC XẢ THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TẠI

MỎ THAN QUANG HANH GIAI ĐOẠN 2020-2022

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Song Tùng

THÁI NGUYÊN – 2023

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ khoa học: “Đánh giá hiện trạng
và diễn biến chất lượng nước xả thải từ hoạt động khai thác than tại mỏ than
Quang Hanh giai đoạn 2020-2022” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Song Tùng. Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân,
tổ chức nào. Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích
dẫn, triển khai thực nghiệm, tính tốn và đánh giá.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày
trong Luận văn này.


Thái Nguyên,ngày … tháng …. năm 2023

HỌC VIÊN

ii

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn đến trường Đại học Khoa học, cũng
như Khoa Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi để tơi có cơ hội
được hồn thành luận văn tốt nghiệp của mình trong điều kiện tốt nhất.
Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến TS Nguyễn Song Tùng, người đã
trực tiếp hướng dẫn và theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho tơi trong suốt q trình làm luận
văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những
người đã ln ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cám ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2023
HỌC VIÊN

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................v

DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................vi
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.....................................................................3
4.1 Về mặt khoa học ......................................................................................................3
4.2 Về mặt thực tiễn ......................................................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................5
1.1 Cơ sở lý luận..............................................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản .....................................................................................5
1.1.2. Nội dung bảo vệ môi trường nước mặt ...............................................................8
1.2. Cơ sở pháp lý............................................................................................................8
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài .........................................................................................9
1.3.1. Tình hình khai thác than và ơ nhiễm môi trường nước từ hoạt động khai thác
than trên thế giới và Việt Nam ......................................................................................9
1.3.2. Tổng quan về hoạt động khai thác than và vấn đề môi trước nước tại vùng mỏ
Quảng Ninh..................................................................................................................17
1.4. Tổng quan về mỏ than Quang Hanh thuộc công ty than Quang Hanh –
TKV ..............................................................................................................................21
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................26
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................26
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................27
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ...............................................................27

iv

2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp.................................................................27

2.3.3. Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu ...............................................................28
2.3.4 Phương pháp đối chiếu, so sánh .........................................................................30
2.3.5. Phương pháp kế thừa và xử lý số liệu ...............................................................32
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................33
3.1. Hiện trạng khai thác than tại mỏ than Quang Hanh thuộc công ty Than Quang
Hanh - TKV ...................................................................................................................33
3.1.1. Công nghệ sản xuất, vận hành...........................................................................34
3.1.2. Nguyên nhiên liệu và sản phẩm.........................................................................36
3.2. Đánh giá hiện trạng xả thải mỏ than Quang Hanh .................................................37
3.2.1 Nhu cầu xả nước thải..........................................................................................37
3.2.2 Việc thu gom, xử lý, xả nước thải của mỏ than Quang Hanh thuộc Công ty Than
Quang Hanh - TKV .....................................................................................................40
3.3. Biến động chất lượng nước thải từ hoạt động khai thác than của mỏ than Quang
Hanh giai đoạn 2020-2022 ............................................................................................41
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động xả nước thải từ hoạt động khai thác than của
mỏ than Quang Hanh giai đoạn 2020-2022 thông qua Ý kiến người dân.....................46
3.5. Giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác ở mỏ than khu vực Quang
hanh – Cẩm phả .............................................................................................................49
3.5.1. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận ................................49
3.5.2. Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố gây ơ nhiễm mơi trường nước ............49
3.5.3. Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải ......................................................50
3.5.4. Đề xuất dây chuyền công nghệ áp dụng để xử lý nước thải..............................51
3.5.5. Đổi mới công nghệ xử lý nước thải...................................................................52
3.5.6. Giải pháp về công tác quản lý ...........................................................................54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................56
1. Kết luận......................................................................................................................56
2. Kiến nghị ...................................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................58

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
DTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
TDS : Tổng chất rắn hoà tan
BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá
COD : Nhu cầu oxy hoá học

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Trữ lượng các mỏ than Quảng Ninh ............................................................18
Bảng 1.2 Trữ lượng than antraxit Quảng Ninh .............................................................18
Bảng 2.1. Phương pháp lấy mẫu hiện trường ................................................................28
Bảng 3.1. Chủng loại các sản phẩm ..............................................................................36
Bảng 3.2. Lưu lượng nước thải công nghiệp………………………………………….35
Bảng 3.3: Kết quả phân tích một số chỉ số mơi trường nước mặt khu vực khai thác than
Ngã Hai, mỏ than Quang Hanh thuộc công ty than Quang Hanh .................................39
Bảng 3.4. Biến động hàm lượng TSS các năm 2020, 2021,2022..................................42
Bảng 3.5. Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của hoạt động xả nước thải của mỏ than
Quang Hanh...................................................................................................................46
Bảng 3.6: Hiện tượng, nguyên nhân, biện pháp khắc phục sự cố xử lý nước thải...............49

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ các vị trí mỏ than Quang Hanh ...........................................................23
Hình 3.1 : Sơ đồ khai thác than hầm lị ........................................................................33
Hình 3.2: Sơ đồ khai thác than lộ thiên .........................................................................33
Hình 3.3. Biểu đồ TSS trong NTCN của Công ty năm 2022 thông qua số liệu quan trắc
của Trung tâm Quan trắc TNMT...................................................................................43
Hình 3.4. Biểu đồ BOD5 trong NTCN của Cơng ty năm 2022 thông qua số liệu quan
trắc của Trung tâm Quan trắc TNMT............................................................................45

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Cẩm phả là nơi rất giàu tiềm năng phát triển kinh tế, do có
nhiều thế mạnh mà các vùng khác khơng có được, đó là tài nguyên khoáng sản,
cảnh quan và các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai
thác khống sản, du lịch, ni trồng thuỷ sản.Với những tiềm năng, triển vọng
và thành tựu kinh tế đã đạt được trong nhiều năm qua, tỉnh Quảng Ninh nói
chung và thành phố Cẩm phả nói riêng cũng đang đối mặt với những thách thức
không nhỏ về môi trường với nhiều hoạt động kinh tế - xã hội đồng thời phát
triển như khai thác than, sản xuất vật liệu xây dựng, lấn biển xây dựng hạ tầng
đô thị và khu công nghiệp, nuôi trồng - đánh bắt, chế biến thuỷ sản, du lịch -
dịch vụ... đã làm nảy sinh nhiều xung đột giữa các ngành kinh tế với nhau và
cùng làm gia tăng sức ép lên môi trường sinh thái và các hệ tài nguyên sinh vật.

Chất lượng môi trường ở một số khu vực trọng điểm đã bị tác động mạnh,
đa dạng sinh học suy giảm nhanh trong vòng 20 năm trở lại đây, nhiều nguồn tài

nguyên môi trường đã bị khai thác cạn kiệt. Đánh giá thực trạng hoạt động xả
nước thải vào nguồn nước mặt từ hoạt động khai thác than hầm lò vùng Quang
hanh – Cẩm phả, đề xuất các giải pháp xử lý; phân tích, đánh giá hiện trạng mơi
trường; làm rõ các tác động của hoạt động khoáng sản tới môi trường là yêu cầu
cấp thiết, nhằm đề xuất các giải pháp xử lý, góp phần làm phong phú thêm các
giải pháp xử lý nước thải thích hợp áp dụng trong hoạt động khoáng sản nhằm
hạn chế và khắc phục ơ nhiễm mơi trường nước tiến tới góp phần đảm bảo sự
phát triển bền vững của hoạt động sản xuất khoáng sản trên địa bàn vùng Quang
hanh – Cẩm phả và triệt tiêu được các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến đời sống
con người, chất lượng môi trường nước được đảm bảo và cũng là góp phần phát
triển các ngành kinh tế của địa phương.

Đến nay, đã có nhiều giải pháp đưa ra nhằm khắc phục, xử lý tình trạng ơ
nhiễm nguồn nước từ các khai trường trong quá trình sản xuất, khai thác khoáng
sản ở các mỏ và vùng lân cận xung quanh. Tuy nhiên những giải pháp này chưa

2

đáp ứng được tình trạng ơ nhiễm. Mỗi giải pháp lại có ưu - nhược điểm riêng và
phù hợp với từng điều kiện cụ thể.

Công ty TNHH MTV than Quang Hanh – TKV (gọi tắt là Công ty than
Quang Hanh) đóng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Công ty
than Quang Hanh là đơn vị thành viên thuộc Tập đồn Cơng nghiệp Than –
Khống Sản Việt Nam. Công ty được thành lập theo Quyết định số 617/QĐ-
HĐQT ngày 26/04/2003 trên cơ sở tách ra từ Cơng ty Địa chất và Khai thác
khống sản. Từ khi thành lập đến nay, Công ty than Quang Hanh đã không
ngừng tăng sản lượng từ 200.000 – 250.000 tấn/năm đến 1 – 2 triệu tấn/năm và
khai thác bằng hai hình thức là lộ thiên và hầm lị. Quy mơ khai thác cũng không
ngừng mở rộng và xuống sâu mức âm 100 m, đầu tư lắp đặt nhiều hệ thống như

chống giữ lò chợ bằng cột thủy lực, giá thủy lực di động, băng tải vận chuyển
than liên tục từ mức âm 110 lên mặt bằng, hệ thống sàng tuyển than công suất 1
triệu tấn/năm; số lượng công nhân từ 1.800 (năm 2003) đến 4.200 (năm 2019).
Tuy nhiên sự phát triển đó cũng gây ra nhiều hệ lụy về mơi trường, theo các báo
cáo môi trường của Công ty và của Sở Tài ngun và Mơi trường Quảng Ninh
thì trải qua gần 20 năm hoạt động, Công ty than Quang Hanh đã phát sinh một
lượng chất thải rất lớn. Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường bao gồm: Đất đá thải
hàng năm khoảng hơn 2 triệu m3/năm; nước thải 1,6 triệu m3/năm; rác thải 2
sinh hoạt trung bình 1,8 tấn/ngày; chất thải nguy hại 0,5 tấn/tháng. Bên cạnh đó,
hoạt động khai thác than làm thay đổi địa hình cảnh quan, các sự cố môi trường.

Từ những vấn đề nêu trên, việc lựa chọn đề tài luận văn với tiêu đề: “Đánh
giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước xả thải từ hoạt động khai thác than
tại mỏ than Quang Hanh giai đoạn 2020-2022” mang tích cấp thiết.

2. Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng và diễn biến chất lượng nước xả thải từ hoạt
động khai thác than tại mỏ than Quang Hanh giai đoạn 2020-2022.

- Đề xuất được một số giải pháp tổng hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý môi trường tại khu vực nghiên cứu.

3

3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng khai thác khống sản cơng ty than Quang
Hanh.
- Nghiên cứu diễn biến chất lượng nước xả thải của công ty than Quang Hanh
giai đoạn 2020-2022.

- Nghiên cứu đánh giá, phân tích tác động của hoạt động khai thác khống sản
tới mơi trường nước.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để góp phần hạn chế và khắc phục
tình trạng ơ nhiễm mơi trường nước tại khu vực nghiên cứu.

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Về mặt khoa học

Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ hiện trạng môi trường vùng mỏ và
xây dựng các giải pháp xử lý bảo vệ mơi trường nước vùng có hoạt động khoáng
sản than.

4.2 Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các đơn vị có hoạt động

khống sản và các đơn vị tư vấn về môi trường.
Đề xuất một số giải pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước

về mơi trường góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về Môi trường tại
địa phương.

4

5

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

a)Tài nguyên khoáng sản


Theo Luật Khoáng sản năm 2010, tại khoản 1 điều 2 định nghĩa:“Khoáng
sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng,
thể khí tồn tại trong lịng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất
ở bãi thải của mỏ” [7].

Tài ngun khống sản là khống vật, khống chất được tích tụ ở thể rắn,
thể khí và thể lỏng nằm ở trong lòng đất hay trên mặt đất như: sắt, kẽm, đồng,
than đá, vàng, dầu khí, nước khống thiên nhiên lỏng… mà con người có thể
khai thác để phục vụ cho các hoạt động sản xuất.

Tài ngun khống sản được hình thành từ hoạt động địa chất trong thời
gian hàng trăm triệu năm cho nên nó khơng phải là vơ hạn và hầu hết khơng thể
cải tạo lại được. Thơng thường khống sản đều nằm rất sâu trong lòng đất nên
việc khai thác phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố địa lý và địa chất. Địa chất khu vực
có khống sản yếu sẽ dẫn đến các rủi ro về sập mỏ khoáng sản gây thiệt hại về
người và của.

b) Tài nguyên than

Than là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành từ các hệ sinh thái
đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị oxy hóa và phân
hủy bởi sinh vật qua các giai đoạn từ than bùn và dần chuyển hóa thành than nâu
(hay còn gọi là than non). Tiếp theo, than non sẽ trở thành than bán bitum, sau
đó sẽ thành than bitum hoàn chỉnh. Cuối cùng là biến đổi thành than đá.

Thành phần chính của than là cacbon, ngồi ra cịn có các ngun tố khác
như lưu huỳnh. Than đá, là sản phẩm quá trình biến chất, là các lớp đá có màu
đen hoặc đen nâu có thể đốt cháy được.


6

Than là nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới, cũng như là
nguồn thải cacsbon dioxitde lớn nhất, được xem là nguyên nhân lớn nhất gây
nên hiện tượng nóng lên tồn cầu.

Than được khai thác từ mỏ lộ thiên hoặc dưới lòng đất (hầm lò).

Than có tính chất hấp thụ các chất độc được gọi là than hấp thụ hay than
hoạt tính có khả năng giữ trên bề mặt các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung
dịch. Dùng nhiều trong chế tạo máy lọc nước, mặt nạ phòng độc….

c) Tài nguyên nước
Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012 quy định ” Tài
nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển
thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam”. Đây là khái
niệm tài nguyên nước dùng trong một lãnh thổ [8].

Tài nguyên nước là toàn bộ lượng nước có trong các khu vực có nước trên
Trái Đất mà con người có thể sử dụng được trong cuộc sống hằng ngày, để tồn
tại, phát triển, phát triển nền kinh tế xã hội,…

Tài nguyên nước là thành phần môi trường gắn liền với sự tồn tại, phát
triển mọi sự sống trên địa cầu. Nước có vai trị to lớn đối với đời sống con người.
Trong cuộc sống hằng ngày, con người khai thác, sử dụng, tác động tới nước.

d) Môi trường và ô nhiễm môi trường
Theo điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 nêu rõ khái niệm môi
trường và các thuật ngữ liên quan đến môi trường như sau [9]:


- Môi trường “bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã
hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên”

- Hoạt động bảo vệ môi trường “là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác
động xấu đến mơi trường; ứng phó sự cố mơi trường; khắc phục ơ nhiễm, suy
thối mơi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu”.

7

- Thành phần môi trường “là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất,
nước, không khí, sinh vật, âm thanh, ánh sáng và các hình thái vật chất khác”.

- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường “là quy định bắt buộc áp dụng mức giới
hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có
trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải,
các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật”.

- Tiêu chuẩn môi trường “là quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của
thông số về chất lượng mơi trường, hàm lượng của chất ơ nhiễm có trong chất thải,
các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ
chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật”.

- Ơ nhiễm mơi trường “là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học
của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường,
tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và
tự nhiên”. Theo đó ơ nhiễm mơi trường nước là sự biến đổi chất tính hóa học,
tính chất vật lý, và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

- Suy thối mơi trường “là sự suy giảm về chất lượng, số lượng của thành
phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự
nhiên”. Theo đó suy thối nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng, số lượng
nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã
được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.

- Sự cố mơi trường “là sự cố xảy ra trong q trình hoạt động của con
người hoặc do biến đổi bất thường của tự nhiên, gây ơ nhiễm, suy thối mơi
trường nghiêm trọng”.

- Chất ô nhiễm “là chất hóa học hoặc tác nhân vật lý, sinh học mà khi xuất
hiện trong môi trường vượt mức cho phép sẽ gây ô nhiễm môi trường”.

8

- Chất thải “là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.

1.1.2. Nội dung bảo vệ môi trường nước mặt
Theo Luật bảo vệ mơi trường Việt Nam năm 2022 thì nội dung bảo vệ

môi trường nước mặt gồm [9]:
- Thống kê, đánh giá, giảm thiểu và xử lý nước thải xả vào môi trường

nước mặt;
- Quan trắc, đánh giá chất lượng nước, trầm tích, mơi trường thủy sinh

của nguồn nước mặt và công khai thông tin phục vụ quản lý, khai thác và sử

dụng nước mặt;

- Điều tra, đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt; cơng bố
các khu vực mơi trường nước mặt khơng cịn khả năng chịu tải; đánh giá hạn
ngạch xả nước thải vào môi trường nước mặt;

- Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi và cải thiện môi trường nước mặt bị ô nhiễm;
- Quan trắc, đánh giá chất lượng mơi trường nước mặt, trầm tích sơng liên
quốc gia và chia sẻ thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, pháp luật và thông lệ quốc tế.

1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ mơi trường 2020 được Quốc hội nước Cộng hịa Xã hội

Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thơng qua ngày 17 tháng 11 năm
2020 và sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 có hiệu lực thi hành ngày 01
tháng 01 năm 2013 do Quốc hội ban hành.

- Luật khoáng sản 2010 được Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 và chính thức có
hiệu lực ngày 1/7/2011.

9

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt nam Quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước;


- Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường
và quản lý số liệu quan trắc môi trường;

- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm sốt
chất lượng trong quan trắc mơi trường.

- Căn cứ Thông tư số 10/2021/BTNMT ngày 30/06/2021 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông
tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.

- TCVN 5999:1995: Chất lượng nước- Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu
nước thải.

- TCVN 6663-3:2008: Chất lượng nước- Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và
xử lý mẫu.

1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1. Tình hình khai thác than và ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động
khai thác than trên thế giới và Việt Nam

1.3.1.1. Thực trạng khai thác than trên thế giới

Công nghiệp khai thác than được phát triển từ nửa sau thế kỉ XIX. Sản
lượng than khai thác giữa các thời kì, các khu vực và các quốc gia rất khác nhau
được, song nhìn chung, có xu hướng tăng lên về số lượng tuyệt đối. Trong vòng

50 năm qua, tốc độ tăng trung bình là 5,4%/năm, cịn cao nhất vào thời kì 1950 -
1980 đạt 7%/năm. Từ đầu thập kỉ 90 đến nay, mức tăng giảm xuống chỉ còn
1,5%/năm. Mặc dù việc khai thác và sử dụng than có thể gây hậu quả xấu đến

10

môi trường (đất, nước, không khí...), song nhu cầu than khơng vì thế mà giảm đi
[12].

Các khu vực và quốc gia khai thác nhiều than đều thuộc về các khu vực
và quốc gia có trữ lượng than lớn trên thế giới. Sản lượng than tập trung chủ
yếu ở khu vực Châu á- Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Nga và một số nước Đông
Âu [12].

Các nước sản xuất than hàng đầu là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ,
Ôxtrâylia, Nga, chiếm tới 2/3 sản lượng than của thế giới. Nếu tính cả một số
nước như Nam Phi, CHLB Đức, Ba Lan, CHDCND Triều Tiên... thì con số này
lên đến 80% sản lượng than toàn cầu [12].

Hiện nay, khai thác than trên thế giới đang áp dụng hai loại hình cơng
nghệ khai thác chủ yếu đó là cơng nghệ khai thác hầm lị và khai thác lộ thiên.
Tuy nhiên, với mỗi loại hình cơng nghệ khai thác lại có những ưu điểm,
nhược điểm riêng khác nhau và tác động đến môi trường theo những hướng
khác nhau [13].

* Công nghệ khai thác hầm lò

Khai thác hầm lò gồm các khâu chủ yếu như thiết kế khai thác, mở đường,
đào lò hoặc giếng, khoan nổ mìn, khai thác, sàng tuyển và khâu cuối cùng là tập
kết than thương phẩm. Khai thác hầm lị là cơng nghệ theo đó khơng có việc bóc

lớp phủ mà người ta đào các hầm bên dưới mặt đất để lấy quặng.

Quy trình cơng nghệ khai thác là một tập hợp của nhiều khâu cơng tác,
cần phải thực hiện theo một trình tự thời gian và khơng gian nhất định để lấy
được khống sản có ích. Quy trình cơng nghệ khai thác than hầm lị có thể được
hiểu theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, đó sẽ là tập hợp các
quá trình mở vỉa và chuẩn bị ruộng than, quá trình khấu than trong các gương
khai thác, quá trình vận tải than lên mặt đất và hàng loạt các vấn đề khác như
sàng tuyển than, thơng gió mỏ, thốt nước, cung cấp vật liệu, máy móc thiết bị
và năng lượng, các q trình cơng nghệ trên mặt bằng cơng nghiệp,... Theo

11

nghĩa hẹp thì đó chỉ là tập hợp các công việc chuẩn bị và khai thác, cần được
thực hiện trong một khu khai thác [13].

Quy trình cơng nghệ khai thác than ở lò chợ được chia thành các cơng tác
chính và các cơng tác phụ. Các cơng tác chính là các khâu tách than khỏi khối
nguyên ban đầu, phá vỡ than đến cỡ hạt cần thiết, xúc bốc và vận tải than, chống
giữ lò chợ và điều khiển áp lực mỏ. Các công tác phụ bao gồm việc di chuyển
thiết bị vận tải theo tiến độ của gương lị chợ, cung cấp vật liệu, máy móc, thiết
bị, năng lượng vào lị chợ, thơng gió, chống bụi, thốt nước, chiếu sáng, thông
tin liên lạc... Như vậy, với các dạng cơng nghệ khai thác than khác nhau, sẽ có
các tập hợp các cơng tác chính và phụ khác nhau, tức là các quy trình cơng nghệ
khai thác than khác nhau [13].

Công nghệ khai thác than hầm lị có thể được chia thành 4 dạng chính. Đó
là cơng nghệ thủ cơng, cơng nghệ bán cơ khí hố, cơng nghệ cơ khí hố tồn bộ
và cơng nghệ tự động hố. Trong dạng cơng nghệ thủ cơng, hầu hết các khâu
cơng tác chính đều phải thực hiện bằng sức người; cịn ở cơng nghệ bán cơ khí

hố thì máy móc đã làm thay con người ở một số cơng tác chính và khi ứng
dụng cơng nghệ tự động hố, thì có thể loại trừ sự có mặt thường xuyên của con
người trong lò chợ [13].

- Ưu điểm: Diện tích khai trường nhỏ; lượng đất đá thải thấp từ đó giảm
sức chịu đựng cho môi trường (bằng 1/5 công nghệ khai thác lộ thiên); ít ảnh
hưởng đến mơi trường cảnh quan, địa hình; giảm nhẹ tổn thất tài nguyên sinh
học và ít gây ra ơ nhiễm mơi trường khơng khí.

- Nhược điểm: Hiệu quả đầu tư không cao; sản lượng khai thác không lớn;
tổn thất tài nguyên cao (50- 60%); gây tổn hại đến môi trường nước; hiểm hoạ
rủi ro cao; đe doạ tính mạng con người khi xảy ra sự cố như sập lị, cháy nổ và
ngộ độc khí lị.

* Công nghệ khai thác lộ thiên

12

Công nghệ khai thác lộ thiên gồm những khâu chủ yếu như thiết kế, mở
moong khai thác, khoan nổ mìn, bốc xúc đất đá đổ thải, vận chuyển, làm giàu và
lưu tại kho than thương phẩm.

Khai thác mỏ lộ thiên là tổng hợp các hoạt động khai thác mỏ tiến hành
một hình thức khai thác mỏ tiến hành trên mặt đất nhằm mục đích thu hồi
khống sản từ lịng đất (lịng đất được hiểu là cả trên mặt đất và dưới mặt đất)

- Ưu điểm: Đầu tư khai thác có hiệu quả nhanh; sản lượng khai thác lớn;
công nghệ khai thác đơn giản và hiệu suất sử dụng tài nguyên cao (90%).

- Nhược điểm: Khai thác lộ thiên có nhược điểm lớn nhất là làm mất diện

tích đất, diện tích dùng cho khai trường lớn; khối lượng đất đá đổ thải lớn; phá
huỷ HST rừng, gây ô nhiễm mơi trường đất, nước và khơng khí; làm suy giảm trữ
lượng nước dưới đất; gây tổn hại cảnh quan sinh thái; ảnh hưởng lớn đến môi
trường sống cộng đồng.

Qua hai loại hình trên, chúng ta thấy tác động của quá trình khai thác than
đến hệ thống môi trường rất khác nhau về quy mô, mức độ và tuỳ thuộc vào các
điều kiện, yếu tố cụ thể như: công nghệ khai thác (đi kèm là các yếu tố đặc trưng
về chất thải, sự cố môi trường …), các điều kiện về địa lý, địa chất và các điều
kiện tự nhiên khác.

Hoạt động khai thác than đem lại hiệu quả về mặt kinh tế rất lớn nhưng
bên cạnh đó khai thác than cũng đã và đang gây ra những tác động không nhỏ
đến chất lượng môi trường tại các khu mỏ khai thác và khu vực dân cư vùng mỏ.

Ô nhiễm môi trường tại khu vực mỏ khai thác than đang là vấn đề lớn cho
các nhà chức trách ở nhiều quốc gia đang khai thác và sử dụng loại tài nguyên
nhiên liệu này. Tại Hoa kỳ, khai thác than là một trong những nguyên nhân hàng
đầu gây ra ô nhiễm môi trường. Theo số liệu thống kê cho thấy, hoạt động khai
thác than tại nước này hàng năm thải hồi khoảng 60% lượng khí SO2, 33% lượng
Hg, 25% lượng khí NOx và 33% lượng khí trên tổng số ơ nhiễm khơng khí tồn
quốc [1]. Vậy, chúng ta thấy dù có những thuận lợi rất lớn về kĩ thuật cũng như


×