Tải bản đầy đủ (.pdf) (122 trang)

Đảng bộ huyện yên thế, tỉnh bắc giang lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp (2010 – 2022)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5 MB, 122 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN ĐỨC TOẢN

ĐẢNG BỘ HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

(2010 – 2022)

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Mã số: 8229015

LUẬN VĂN THẠC SĨ

LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. DƯƠNG THỊ HUYỀN

Thái Nguyên, năm 2023

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình “Đảng bộ huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
lãnh đạo phát triển kinh tế nơng nghiệp (2010 – 2022) là cơng trìnhnghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn thạc sĩ có nguồn gốc rõ ràng, trung
thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ của cá nhân
và tổ chức cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thơng tin, trích dẫn
trong luận văn đều đã được ghi nguồn gốc rõ ràng.

Thái Nguyên, ngày tháng 8 năm 2023
Tác giả luận văn


Nguyễn Đức Toản

i

LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện và hồn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ
lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của các tổ chức, đơn
vị và cá nhân. Qua đây, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới sự giúp đỡ, đóng
góp của các cơ quan, các thầy cơ giáo, gia đình và bè bạn.
Trước tiên tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Dương Thị
Huyền, Bộ môn Hàn Quốc học, trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên là
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và
hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Lịch sử, Khoa khoa học xã
hội và nhân văn, trường Đại học khoa học - Đại học Thái Nguyên đã đóng góp ý kiến,
tạo điều kiện, giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện và hồn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Huyện uỷ, UBND, HĐND huyện Yên Thế tỉnh Bắc
Giang đã giúp đỡ tơi trong q trình điều tra thu thập thơng tin để hồn thành Luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn toàn thể bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động viên
tơi hồn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.

ii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1

. Tình hình nghiên cứu đề tài.........................................................................................1


. ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................4

. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................5

. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu .................................................................6

. Đóng góp của luận văn ................................................................................................6

. ết cấu của luận văn....................................................................................................6

Chương ĐẢNG B HUY N YÊN THẾ NH ĐẠ H T T IỂN KINH TẾ

NÔNG NGHI TỪ N ĐẾN N ....................................................... 7

1.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp của

Đảng bộ huyện Yên Thế..................................................................................................7

1.1.1. Khái quát về huyện Yên Thế..............................................................................7

1.1.2. Khái quát về kinh tế nông nghiệp huyện Yên Thế trước năm ................11

1.1.3. Chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng......................................14

1.1.4. Chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang........16

1.2. Chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ huyện Yên Thế .............18

. . Đảng bộ huyện Yên Thế chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp...........................23


1.3.1. Chỉ đạo phát triển sản phẩm cây hàng hóa.......................................................24

1.3.2. Chỉ đạo phát triển chăn nuôi ............................................................................29

1.3.3. Chỉ đạo phát triển lâm nghiệp ..........................................................................35

Chương ĐẢNG B HUY N YÊN THẾ NH ĐẠ ĐẨY ẠNH H T T IỂN

KINH TẾ NÔNG NGHI TỪ N ĐẾN N .................................... 43

2.1. Những yếu tố mới tác động đến sự lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp.........43

2.1.1. Những yêu cầu mới ..........................................................................................43

2.1.2. Chủ trương mới của Đảng................................................................................44

2.1.3. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang.........................................................46

2.2. Chủ trương của Đảng bộ huyện Yên Thế đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp .........47

2.3. Quá trình chỉ đạo đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ huyện

Yên Thế .........................................................................................................................52

iii

2.3.1. Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ

vào sản xuất................................................................................................................52


. . . Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, tạo chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm ...........................................................................................................................57

. . . Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, xúc tiến thương mại và tiêu thụ

nông, lâm sản .............................................................................................................62

2.3.4. Chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới .............64

Chương NH N XÉT VÀ KINH NGHI M..............................................................72

3.1. Nhận xét..................................................................................................................72

. . . Ưu điểm............................................................................................................72

3.1.2. Hạn chế.............................................................................................................90

3.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu ..................................................................................93

. . .Đảng bộ huyện Yên Thế đã nhận thức sâu sắc, đầy đủ vị trí, vai tr của nơng

nghiệp, nơng thơn và nơng dân trong bối cảnh mới...................................................93

3.2.2.Cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng thành các chương trình hành động,

đồng thời phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị cùng tổ chức thực hiện............94

3.2.3.Tăng cường công tác chỉđạo phát triển kinh tế nông nghiệp ............................96


. . . ãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới ....97

KẾT LU N .................................................................................................................100

TÀI LI U TH HẢ ...........................................................................................102

PHỤ LỤC ....................................................................................................................108

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Yên Thế năm ..............8

Bảng . Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Yên Thế giai đoạn - 2015 ...........35

Bảng . Giá trị sản xuất lâm nghiệp huyện Yên Thế giai đoạn - 2015 .............37

Bảng 1.4: Kết quả thực hiện mục tiêu chủ yếu Chương trình nâng cao chất lượng sản

xuất nơng lâm nghiệp hàng hoá giai đoạn 2011 - 2015 ..........................................38

Bảng 1.5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu.......................................................................40

theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Yên Thế lần thứ XX .....................................40

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Yên Thế lần thứ XXI,

nhiệm kỳ 2015-2020 ...............................................................................................69


Bảng 3.1: Diện tích gieo trồng một số cây hàng năm của huyện Yên Thế ...................79

(2018 - 2022) .................................................................................................................79

Bảng 3.2: Sản lượng lương thực có hạt và sản lượng lương thực bình quân đầu người

của huyện Yên Thế (2018 - 2022) ..........................................................................80

Bảng . Năng suất gieo trồng một số cây hàng năm ở Yên Thế (2018 - 2022) .........80

Bảng 3.4: Diện tích hiện có một số cây lâu năm huyện Yên Thế (2018 - 2022) ..........81

Bảng 3.5: Sản lượng một số cây lâu năm huyện Yên Thế (2018 - 2022) .....................81

Bảng 3.6: Số lượng gia súc và gia cầm huyện Yên Thế (2018 - 2022).........................82

Bảng 3.7: Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ phân theo loại lâm sản huyện Yên Thế

(2018 - 2022)...........................................................................................................84

Bảng 3.8: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế giữa huyện Yên Thế với tỉnh Bắc Giang năm

2020 ......................................................................................................................... 85

v

CNH-HĐH DANH MỤC VIẾT TẮT
Nxb CTQG
NTM Công nghiệp hóa, hiện đại hố

MTTQ Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
HĐND Nông thôn mới
UBND Mặt trận tổ quốc
KT-XH Hội Đồng Nhân Dân
TTCN Ủy ban Nhân Dân
KHKT Kinh tế-xã hội
GTSX Tiểu thủ công nghiệp
GTTT Khoa học kỹ thuật
VIETGAP Giá trị sản xuất
HTX Giá trị tăng thêm
PTNT Thực hành nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH Hợp tác xã
KH&CN Phát triển nông thôn
MTQG Trách nhiệm hữu hạn
KHKT Khoa học và công nghệ
KTNN Mục tiêu quốc gia
DVKTNN Khoa học kỹ thuật
LMLM Kỹ thuật nông nghiệp
KTTT Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp
VSATTP Lở mịm long móng
CP Kinh tế tập thể
QLDAXD Vệ sinh an toàn thực phẩm
SXKD Cổ phần
KTNN Quản lý dự án xây dựng
Sản xuất kinh doanh
Kinh tế nông nghiệp

vi

MỞ ĐẦU


1. Tính cấp thiết của đề tài

Bước sang thế kỷ XXI, trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập đang di n ra
mạnh m trên tồn thế giới, Việt Nam đẩy mạnh q trình cơng nghiệp hố, hiện đại
hố đất nước. Căn cứ thực ti n của đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam c ng chỉ r
muốn tiến hành thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH phải thực hiện thắng lợi công cuộc
CNH-HĐH nông nghiệp, nơng thơn, qua đó đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, ổn
định tình hình chính trị - xã hội.

Huyện Yên Thế là một huyện thuần nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang. Nơng
nghiệp của huyện vừa mang trong mình những đặc điểm chung của ngành kinh tế nơng
nghiệp đất nước, vừa có những đặc điểm riêng đặc trưng cho vùng trung du miền núi
phía Bắc. Do đó, nơng nghiệp ở huyện n Thế c ng ln được các cấp chính quyền,
địa phương quan tâm, tạo điều kiện để phát triển, mở rộng về quy mơ và đa dạng về
các loại hình cơ cấu sản xuất

Để phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện phát triển theo hướng sản xuất
hàng hoá, Đảng bộ huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang đã quán triệt và vận dụng đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước vào công tác lãnh đạo phát triển
kinh tế nông nghiệp. Quá trình vận dụng, thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng về
CNH-HĐH nông nghiệp tại địa phương là một vấn đề cần thiết và có ý nghĩa thực ti n
lớn. Việc nghiên cứu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Thế phần nào làm r quá trình
nhận thức, vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển kinh tế nông nghiệp
ở địa phương.

Với ý nghĩa đó, tơi chọn vấn đề “Đảng bộ huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang lãnh
đạo phát triển kinh tế nông nghiệp (2010 – 2022) làm đề tài uận văn Thạc sĩ chuyên
ngành ịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2 T nh h nh nghiên cứu đề t i


inh tế nơng nghiệp là có vai trị quan trọng với đời sống kinh tế của con
người, ảnh hưởng đến đời sống văn hóa, xã hội và các hoạt động khác của mọi người
dân. Chính vì vậy, đường lối, chủ trương của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn và q trình CNH, HĐH nơng nghiệp, nơng thơn là một trong những vấn đề được
nhiều nhà lãnh đạo, nhà quản lý, nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu.

n n tr n n n u v n t n n n p, nông dân nông thôn
Cơng trình “Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp và nơng thơn ở Việt
Nam con đường và bước đi của Nguy n ế Tuấn, Nxb CTQG, Hà Nội, , đã đề
cập đến một số vấn đề lý luận về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp và nơng
thơn theo u cầu rút ngắn, thực trạng thực hiện cơng nghiệp hóa hiện đại hóa nơng
nghiệp, nơng thơn Việt Nam [48].

1

Cơng trình “Đường lối phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt

Nam trong thời kỳ Đổi mới - , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, năm

của TS Nguy n Ngọc Hà đã khái quát đặc điểm, tình hình chủ trương của Đảng và q

trình thực hiện đường lối về nơng dân, nơng nghiệp, nông thôn Việt Nam [16].

Năm , tác giả ê Quốc ý với công trình “Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

nơng nghiệp, nơng thơn kh ng định, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, tiến trình

CNH, HĐH nơng nghiệp, nơng thơn c ng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp. Cuốn sách


nghiên cứu tồn diện về kết quả và q trình tác động của tiến trình CNH, HĐH nơng

nghiệp, nơng thơn ở Việt Nam [34].

Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam trước những bối cảnh, cơ

hội và thách thức trong mơ hình tăng trưởng kinh tế được phân tích trong cuốn sách

“Nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn trong mơ hình tăng trưởng kinh tế mới trong giai

đoạn - 2020 do tác giả Nguy n Thị Tố Uyên chủ biên, Nxb Chính trị Quốc gia,

Hà Nội, 2012 [69].

Những cơng trình trên đã nêu lên được những quan điểm chủ trương đường lối

của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vấn đề cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng

nghiệp, nông thôn, một vấn đề rất quan trọng mà luận văn đã kế thừa và phát huy khi

nghiên cứu đề tài.

n tr n n n u v n n n o p t tr n n t n n

nghi p, nông thôn

Các bài báo, cơng trình khoa học cơng bố trên các tạp chí khoa học, đáng chú ý

là V Thị Thoa, “ ột số quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng


nghiệp, nơng thơn , Tạp chí ịch sử Đảng, số [40] Nguy n Văn Thông,

“Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn trong

thời kỳ mới , Tạp chí Giáo dục lý luận, số , tháng ...

n u n án, lu n văn p ns n o n m ts tn v

n p t tr n n t n n n p p nn :

Tác giả Nguy n Cao Chương với luận án “ hát triển kinh tế nông thôn tỉnh

Quảng Bình trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa , đã hệ thống hóa lý

luận về phát triển kinh tế nơng thơn trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập

quốc tế. Tác giả kh ng định, vấn đề phát triển kinh tế nơng thơn Quảng Bình cần phải

được quan tâm. Do đó cần phải nghiên cứu việc phát triển các doanh nghiệp nông thôn

làm tăng giá trị sản xuất, để tạo việc làm tăng thu nhập cho nông dân. Đồng thời phải

tăng cường vai tr quản lý nhà nước, ban hành các cơ chế tạo điều kiện thuận lợi cho

kinh tế nơng thơn phát triển trong đó cần quan tâm đến việc giảm các loại thuế, phí

khơng cần thiết để giảm bớt gánh nặng cho nơng dân. Luận án góp phần vào hoạch

định chính sách quản lý, khai thác tiềm năng nguồn lực, lợi thế cho phát triển kinh tế


2

nông thôn [11].

Ngô Thị an Hương , Đảng bộ thành phố Hà Nội lãnh đạo phát triển

kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững từ năm đến năm . uận án tiến sĩ

ịch sử đã kh ng định Trong những năm - , Chương trình phát triển nơng

nghiệp, nơng thơn đã được Đảng bộ thành phố chú trọng, định hướng phát triển nông

nghiệp bền vững đã được khởi động, khuyến khích phát triển nh m xây dựng một nền

nông nghiệp mới, tạo bộ mặt NT . Tuy đã đạt được những thành tựu bước đầu nhưng

nông nghiệp Hà Nội đang phải đối mặt với những thách thức to lớn. uận án làm r sự

lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ thành phố Hà Nội trong quá trình vận dụng chủ trương

của Đảng về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững vào thực tế của Thủ đô.

h ng định thành tựu, hạn chế và đúc kết một số kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo

phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững của Đảng bộ thành phố Hà Nội [32].

Nguy n Thị Hải Yến , “ hát triển nông nghiệp Nghệ n theo hướng hiện

đại trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế , đã kh ng định, ngành nông nghiệp Nghệ


n đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định. Tuy nhiên, nông nghiệp Nghệ

n vẫn có những hạn chế. Từ những nhận định, đánh giá thực trạng, luận án đề xuất

định hướng và những giải pháp cơ bản nh m phát triển nông nghiệp Nghệ n theo

hướng hiện đại trong điều kiện hội nhập quốc tế [75].

n n u v n n n p, nông n n n t n v n nn t n

m ở u n Yên Th v t n n

Đỗ Đức Hà , “ hát huy vai tr của tổ chức Đảng, ặt trận Tổ quốc và

các đồn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang đã

kh ng định xây dựng NT là nội dung quan trọng trong chính sách “tam nơng , có ý

nghĩa hết sức to lớn, nhất là đối với tỉnh Bắc Giang, Tỉnh có “trên cư dân sống ở

nơng thơn, diện tích đất nơng nghiệp chiếm , , đất lâm nghiệp chiếm , , lao

động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản chiếm trên lao động của tỉnh . Để xây

dựng NT , tỉnh Bắc Giang xác định nhân tố quan trọng hàng đầu là phát huy mạnh

m vai tr của tổ chức đảng, TTQ và các đồn thể chính trị - xã hội. Đây là bài học

có giá trị của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang trong xây dựng NT [16].


Trần Văn hái , “Xây dựng thương hiệu sản phẩm một nội dung quan

trọng trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang đã kh ng định những thành

công bước đầu của tỉnh Bắc Giang xây dựng được những thương hiệu sản phẩm nơng

nhiệp. Theo đó, tác giả đưa ra sáu kinh nghiệm quý báu cho việc bảo vệ và phát triển

thương hiệu bền vững nh m tiếp tục xây dựng và phát huy thế mạnh các loại sản phẩm

nông nghiệp, đặc sản có thương hiệu, cung cấp ngày càng nhiều, bền vững cho thị

trường trong nước và quốc tế những sản phẩm có chất lượng cao [33].

Năm , tác giả Nguy n Thị Vân với luận án “Quá trình chuyển dịch cơ cấu

3

kinh tế ở tỉnh Bắc giang từ năm đến năm đã làm r quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang. Luận án đánh giá q trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nơng nghiệp trên tồn tỉnh Bắc Giang và nơng nghiệp của huyện Yên

Thế c ng góp phần vào sự chuyển dịch chung đó [ ].

Thân Thị Huyền , “ hát triển nơng nghiệp trong q trình xây dựng nơng

thơn mới ở tỉnh Bắc Giang , đã phân tích, đánh giá được những tiềm năng c ng như


những thách thức của các yếu tố tác động đến phát triển và phân bố nơng nghiệp ở tỉnh

Bắc Giang. Qua đó, đánh giá thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp ở Bắc

Giang đề xuất các giải pháp về chính sách, khoa học kỹ thuật, vốn, thị trường, cơ sở

hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, liên kết sản xuất, xây dựng và

quảng bá thương hiệu nơng sản, xây dựng chỉ dẫn địa lí nh m thúc đẩy sản xuất nơng

nghiệp trong q trình xây dựng NT hợp lý, hiệu quả thời gian tới [20].

Tác giả Hồng Cơng V có nhiều cơng trình nghiên cứu về nông thôn Bắc

Giang “Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới - ,T p

s n , số , tr. - 94 (2017).
Hồng Cơng V , “Nâng cao đời

sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới ở Bắc Giang , T p Văn

thu t, số , tr. -6.
Hồng Cơng V , “Xây dựng nông thôn mới -
- 52.

chủ trương và một số kết quả , T p s n , số , tr.

Hồng Cơng V , Đinh Thị Thanh Hà , “ ết quả thực hiện tiêu chí văn hóa trong

xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang , T p Văn thu t, số , tr.

111 - 115 [74].



Các cơng trình nghiên cứu trên đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề về phát triển kinh tế
nông nghiệp của đất nước, nhưng chưa có cơng trình nào nghiên cứu và trình bày một
cách đầy đủ, đi sâu có hệ thống về sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Yên Thế tỉnh Bắc
giang đối sự phát triển nông nghiệp của huyện từ năm - 2022. Chính vì vậy, đây
vẫn c n là một mảng trống, là đề tài mở để tiếp tục đi sâu tìm hiểu.
3 M c đ ch v nhiệm v nghiên cứu

M đ hn h n u

Luận văn s nghiên cứu và giải quyết những vấn đề sau
- Nghiên cứu làm r quá trình Đảng bộ huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang lãnh
đạo phát triển kinh tế nông nghiệp, quá trình nhận thức nghị quyết của Đảng vận dụng
vào điều kiện cụ thể của địa phương từ năm đến năm .
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng bộ huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
từ năm đến năm .

4

3.2. Nhiệm v n h n u

àm r những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng
đến kinh tế nơng nghiệp của huyện.

Trình bày khái quát quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế
nông nghiệp

+ Phân tích làm r quá trình Đảng bộ huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang đề ra chủ
trương và chỉ đạo thực hiện lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp ( đến năm
2022.


Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế từ đó đúc rút ra những kinh
nghiệm trong q trình lãnh đạo phát triển nông nghiệp của Đảng bộ huyện Yên Thế
tỉnh Bắc Giang trong thời gian tiếp theo.
4 Đối t ng v ph m vi nghiên cứu

Đ t n nh n u

Các chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ Yên Thế tỉnh Bắc Giang trong
phát triển kinh tế nông nghiệp từ năm đến năm .

Các hoạt động triển khai thực hiện chủ trương của Đảng bộ.
hạm v n h n u

Về thời gian: Từ năm đến năm thông qua ba nhiệm kỳ Đại hội

Đảng hộ huyện Yên Thế (lần thứ XX 2010 - 2015; lần thứ XXI 2015 - 2020; lần thứ

XXII 2020 - 2025).

hông gian địa bàn huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang với 19 đơn vị hành chính

cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn hồn Xương huyện lỵ , Bố Hạ và 17 xã: An

Thượng, Canh Nậu, Đông Sơn, Đồng Hưu, Đồng ỳ, Đồng ạc, Đồng Tâm, Đồng

Tiến, Đồng Vương, Hồng ỳ, Hương Vỹ, Tam Hiệp, Tam Tiến, Tân Hiệp, Tân Sỏi,

Tiến Thắng, Xuân ương.


Về nội dung: tập trung làm r chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ trong

lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng tiến

bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng cho nông nghiệp, gắn

phát triển kinh tế nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới, quy hoạch phát triển nông

nghiệp.

Luận văn nghiên cứu kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm: nông nghiệp

(trồng trọt, chăn nuôi , thuỷ sản, lâm nghiệp. Tuy nhiên, ở Yên Thế, ngành thuỷ sản

khơng có thế mạnh để phát triển nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về trồng trọt,

chăn nuôi và lâm nghiệp

5

5 Ngu n t iệu v ph ng pháp nghiên cứu

5 1 Ngu n t i iệu

Các tài liệu chủ yếu thực hiện đề tài gồm
Các văn kiện, nghị quyết của Đảng và của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang, Đảng bộ

huyện Yên Thế liên quan đến nông nghiệp.
Các chỉ thị, kế hoạch, các báo cáo tổng kết về nông nghiệp ở huyện Yên Thế


tỉnh Bắc Giang.
Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

5 2 Ph ng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic là chủ yếu đồng
thời kết hợp với các phương pháp khác như phương pháp phân tích, tổng hợp, phương
pháp thống kê, so sánh,...

6 Đ ng g p của uận văn

Thơng qua q trình nghiên cứu, luận văn góp phần làm sáng tỏ vai tr lãnh đạo
của Đảng, đặc biệt là Đảng bộ cấp huyện trong phát triển kinh tế nơng nghiệp. Từ đó
rút ra những bài học kinh nghiệm nh m nâng cao hơn nữa vai tr của Đảng bộ huyện
Yên Thế tỉnh Bắc Giang đối với nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế địa phương.

Luận văn s là nguồn tài liệu tham khảo khi nghiên cứu về lịch sử Đảng bộ địa phương.
7 ết cấu của uận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được kết cấu

thành chương.

Chương Đảng bộ huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang lãnh đạo phát triển kinh tế

nông nghiệp từ năm đến năm .

Chương Đảng bộ huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang lãnh đạo đẩy mạnh phát

triển kinh tế nông nghiệp từ năm đến năm .


Chương Nhận xét và kinh nghiệm lịch sử.

6

Ch ng 1: ĐẢNG Ộ HUYỆN YÊN THẾ LÃNH ĐẠO PH T TRIỂN KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015

1.1. Những nhân tố ảnh h ởng đến sự ãnh đ o phát triển kinh tế nông nghiệp
của Đảng bộ huyện Yên Thế
1.1.1. Khái quát về huyện Yên Thế

V v tr a lý
Yên Thế là huyện miền núi ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang. hía Đơng Bắc
huyện n Thế giáp huyện Hữu ng - Tỉnh Lạng Sơn phía Đơng Nam giáp huyện
Lạng Giang; phía Tây giáp huyện hú Bình, Đồng Hỷ và Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên,
phía Nam giáp huyện Tân n. Huyện có vị trí chuyển tiếp từ các tỉnh vùng núi, trung
du Bắc bộ tới các tỉnh của vùng đồng b ng sông Hồng. Huyện Yên Thế n m trên tuyến
hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh (Việt Nam) với quốc lộ , đường sắt Bắc - Nam và có đường thủy tới Hải
Phịng, gần sân bay quốc tế Nội Bài… Đồng thời, huyện Yên Thế gần các trung tâm
công nghiệp lớn như Hà Nội Bắc Ninh Thái Nguyên,Lạng Sơn, Hải h ng… nên có
để phát triển công nghiệp (cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp) [27].
Việc kết nối với hệ thống giao thông liên vùng, đặc biệt là tuyến đường kết nối huyện
Yên Thế trực tiếp với các tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn và Hà Nội - Thái
Nguyên đã tạo ra nhiều tiền năng cho việc phát triển toàn diện kinh tế của huyện, đặc
biệt là trao đổi thương mại hàng hoá.
V u ki n t nhiên
Địa hình huyện n Thế có sự kết hợp giữa vùng đồng b ng và trung du, đồi
núi với địa hình g đồi tương đối thoải, dốc dần từ Tây Bắc xuống Đơng Nam. Địa

hình vùng núi phân bố chủ yếu ở phía Bắc huyện, thường bị chia cắt bởi độ dốc khá
lớn. Dạng địa hình này đất đai có độ phì khá, thích hợp với các loại cây lâm nghiệp,
cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn ni gia súc, gia cầm. Địa hình đồi thấp phân bố
rải rác ở các xã trong huyện, có độ chia cắt trung bình, địa hình lượn sóng. Độ phì đất
trung bình, chủ yếu là đất sét pha sỏi, độ che phủ rừng trung bình. oại địa hình này
thuận lợi phát triển cây lâu năm vải thiều, hồng... , cây cơng nghiệp.Địa hình đồng
b ng tập trung ở ven các sông suối và các dải ruộng nhỏ xen kẹp giữa các dãy đồi, có
khả năng phát triển cây lương thực và rau màu.Trên địa bàn huyện có nhiều hồ đập
lớnthuận lợi cho phát triển nông nghiệp sạch, đồng thời góp phần tạo nên mơi trường
sinh thái, mơi trường sống trong lành, thúc đẩy các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch
cộng đồng.

7

Huyện Yên Thế có diện tích trên km , trong đó diện tích đất lâm nghiệp
chủ yếu là đồi núi thấp . , ha chiếm , so với tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp . , ha chiếm , Đất phi nông nghiệp . , ha chiếm

, Đất chưa sử dụng , ha chiếm , . Như vậy, diện tích đất nơng nghiệp
của huyện chiếm tỷ lệ cao, tạo điều kiện để duy trì và phát triển kinh tế nông nghiệp
[27].

Bảng 1.1: Hiện tr ng sử d ng đất nông nghiệp của huyện Yên Thế năm 2022

Hiện tr ng năm 2020

TT Chỉ tiêu Diện t ch C Cấu
(ha) (%)

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 30.643,67 100,00


1 Đất nông nghiệp 25.451,20 83,06

1.1 Đất trồng lúa 4.326,92 14,12

Tron : ất u n trồn ú n 2.615,99 8,54

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 1.392,27 4,54

1.3 Đất trồng cây lâu năm 6.262,91 20,44

1.4 Đất rừng ph ng hộ 272,00 0,89

1.5 Đất rừng đặc dụng

1.6 Đất rừng sản xuất 12.759,35 41,64

Tron : ất rừn s n uất rừn t 636,90 2,08

nhiên

1.7 Đất nuôi trồng thủy sản 416,25

1.8 Đất làm muối

1.9 Đất nông nghiệp khác 21,50 0,07

( uồn: n m t n u n Y n T năm 2022) [67]
Huyện Yên Thế n m trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa: mùa Hạ
nóng ẩm mưa nhiều, mùa Đơng ít mưa, lạnh và khơ; có lượng mưa trung bình, với nền

nhiệt độ trung bình khá cao, giàu ánh sáng... Đây là những điều kiện thuận lợi để phát
triển nông nghiệp với nhiều vụ trong năm, thuận lợi cho cho nhiều loại giống cây
trồng, vật ni có nguồn gốc nhiệt đới với giá trị kinh tế cao. Yên Thế có 2 sông lớn
là: sông Thương chảy dài 24 km từ xã Đông Sơn đến xã Bố Hạ; sông Sỏi dài 38 km
chạy dọc theo lãnh thổ của huyện từ Xuân ương đến Bố Hạ hợp lưu với Sông
Thương. Tổng lưu lượng nước và lượng phù sa của hai sông khá lớn thuận lợi cho phát

8

triển nơng nghiệp. Ngồi ra, huyện hệ thống sơng Sỏi và sơng Thương cịn có các hồ
chứa, ao và các suối nhỏ với nguồn nước mặt dồi dào, phân bố khá đều trên địa bàn,
tạo thuận lợi cơ bản cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân.

Đến năm, , đất lâm nghiệp có rừng của huyện Yên Thế là . , ha,
chiếm gần , tổng diện tích tự nhiên. ừng chủ yếu là rừng trồng với các loại cây
keo lai, bạch đàn.... hàng năm cho khai thác . - . m gỗ các loại.Nhiều
chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc đã khuyến khích nhân
dân chú ý nhiều đến việc trồng rừng, trồng cây ăn quả… nh m giữ gìn và phát triển
thảm thực vật rừng [36].

Về khống sản: n Thế có một số loại khống sản như Than đá (xã Đồng
Hưu và Đông Sơn Quặng sắt Xn ương vàng sa khống thượng nguồn sơng
Sỏi Đất sét Đồi ồ - Bố Hạ và a anh, Đồng Vương … Những khoáng sản này
đang được khai thác để phục vụ cho phát triển một số ngành công nghiệp ở địa phương
đặc biệt là sản xuất vật liệu xây dựng

V văn o ch s
n Thế là huyện có truyền thống văn hố phát triển lâu đời của huyện Bắc Giang,
đặc biệt Yên Thế là quê hương của cuộc khởi nghĩa gắn liền với tên tuổi của người anh
hùng áo vải Hoàng Hoa Thám chống lại thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.

Đến năm , huyện Yên thế có di tích, trong đó có di tích đã được xếp hạng (gồm
điểm di tích quốc gia đặc biệt, 6 di tích cấp quốc gia, 29 di tích cấp tỉnh). Tiêu biểu nhất là
Khu di tích lịch sử Hồng Hoa Thám với nhiều điểm di tích quốc gia đặc biệt đền Thề, đồn
Phồn Xương - đại bản doanh của cuộc khởi nghĩa Yên Thế; nhà trưng bày khởi nghĩa Yên
Thế lưu giữ 700 hiện vật liên quan đến cuộc khởi nghĩa Yên Thế và tượng đài Hoàng Hoa
Thám b ng chất liệu đồng nặng 7 tấn [27].
Đến năm , trên địa bàn huyện Yên Thếđã bảo tồn và phát huy được rất
nhiều các giá trị văn hóa thuộc loại hình di sản văn hóa phi vật thể. Hàng năm, huyện
tổ chức 25 l hội truyền thống thu hút được du khách trong và ngoài tỉnh biết đến như
L hội Yên Thế - được cơng nhận là “Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia . Các loại
hình nghệ thuật, các làn điệu dân ca của các dân tộc inh, Cao an, Tày, Nùng như hát
ví, hát sình ca, hát lượn, hát then, hát trống quân, hát soong hao… Bên cạnh đó, huyện
Yên Thế c n lưu giữ được các Di sản Hán Nơm như các bia đá, hồnh phi, câu đối,
sách vở, thư tịch cổ… trong đình, đền, chùa, trong nhân dân. Các phong tục, tập quán
như: L cấp sắc của người Dao, L hội trám rụng, L tế thần của người Nùng, L chặn
đường trong đám cưới của người Cao Lan… vẫn được duy trì và phát huy. Các sản
phẩm ẩm thực nổi tiếng và có thương hiệu Yên Thế như Gà đồi, vải thiều, dê núi, mật
ong rừng, chè bản Ven, chè lam, kẹo lạc...Những sản phẩm văn hoá phong phú và đặc

9

sắc đó đã đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân Yên Thế và thúc

đẩy sự phát triển du lịch [27].

V dân s và nguồn nhân l c

Huyện Yên Thế 19 xã, thị trấn với 3 trung tâm kinh tế xã hội là thị trấn Bố Hạ,

thị trấn Cầu Gồvà trung tâm cụm xã vùng cao Mỏ Trạng. Huyện có 8 dân tộc anh em


sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 27% gồm Nùng, Dao, ường, Hoa,

Cao Lan, Tày, Sán Dìu...Dân số của huyện năm 2 đạt 104.942 người, mật độ bình
quân người/km2. Căn cứ tình hình phát triển dân số của huyện trong giai đoạn

2010 - 2022, các yếu tố tác động đến tốc độ tăng dân số tự nhiên, di chuyển cơ học do

phát triển kinh tế, đặc biệt là nhu cầu lao động cho phát triển công nghiệp; dự báo

trong thời gian tới tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm nhẹ theo dự báo của Chiến lược

phát triển dân số quốc gia (giảm trung bình mỗi năm , dân số toàn huyện vẫn

được dự báo tiếp tục di n biến tăng ở mức thấp, chủ yếu là tăng tự nhiên, cố gắng giữ

sự cân b ng giữa di cư và nhập cư, tiến tới có một tỷ lệ nhỏ dân số tăng cơ học do

nhập cư [55].

Dân cư phân bố kết hợp giữa hai hình thức tập trung và phân tán, thuận lợi kết

nối khu dân cư mới với khu dân cư hiện trạng. Tận dụng nguồn lao động, hạ tầng các

khu làng xóm hiện hữu trong đầu tư phát triển các khu vực kinh tế mới. Có nhiều khu

vực có quỹ đất và hạ tầng thuận lợi để lựa chọn thu hút dự án đầu tư và có thể phát

triển đơ thị một cách linh hoạt mà vẫn đảm bảo khả năng kết nối tổng thể.


Đến năm , dân số trong độ tuổi lao động là . người trong đó lực

lượng lao động trên địa bàn huyện là 66.913 người đạt 65% tổng dân số trên địa bàn

huyện.Trên thực tế chất lượng, cơ cấu lao động có chun mơn kĩ thuật chưa đáp ứng

nhu cầu của thị trường lao động đã dẫn đến tình trạng nhiều người lao động có chun

mơn kĩ thuật làm việc khơng đúng trình độ hoặc làm các cơng việc giản đơn hay bị

thất nghiệp trong thời gian qua. Trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm

việc trong các ngành kinh tế năm 2020) khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm

60%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 35%; khu vực dịch vụ chiếm 5%. Lao

động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc khu vực thành thị chiếm 31,9%; khu vực nông

thôn chiếm 68,1%. Số người được giải quyết việc làm trong năm 20 là . người,

trong đó xuất khẩu lao động là người [55].

Từ năm 0 đến năm , chuyển dịch về cơ cấu lao động trong các ngành

kinh tế của huyện Yên Thế theo hướng tích cực, chuyển lao động từ lĩnh vực nông,

lâm nghiệp và thủy sản sang lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và lĩnh vực thương mại,

dịch vụ. Sự chuyển dịch này là phù hợp với q trình cơng nghiệp hoá, hiện đại hoá


của tỉnh Bắc Giang và của cả nước.

10

1.1.2. Khái quát về kinh tế nông nghiệp huyện Yên Thế tr ớ năm 0 0

1.1.2.1. Thành t u

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2005- 2010 và

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm, giai đoạn 2006 - 2010, kinh tế huyện Yên

Thế có sự phát triển nhất định. Được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ có hiệu quả của

UBND tỉnh và các sở, ngành của tỉnh; sự tập trung lãnh đạo của Huyện uỷ và HĐND,

UBND huyện đã tích cực đổi mới công tác chỉ đạo điều hành và biện pháp tổ chức

thực hiện, tập trung chỉ đạo các ngành, các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch và chương

trình hành động, cụ thể hố các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà

nước vào thực tế địa phương. Xây ndựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương

trình phát triển KT-XH trọng tâm giai đoạn 2006 - 20 đồng thời tăng cường kiểm

tra, hướng dẫn, đôn đốc các ngành, các xã, thị trấn tập trung thực hiện nên đã giành

được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực KT-XH.Kinh tế của huyện liên tục


tăng trưởng với tốc độ khá, cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Yên Thế bình quân giai đoạn 2006- đạt

, , cao hơn bình quân giai đoạn 2001- , và cao hơn mức bình quân

chung của tỉnh Bắc Giang trong đó nơng, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng ,5%

(mục tiêu là 6,0%); công nghiệp- TTCN và xây dựng tăng , kế hoạch là 15%);

thương mại- dịch vụ tăng , mục tiêu là 12,9%). Sản xuất nông, lâm nghiệp tiếp

tục phát triển, an ninh lương thực được đảm bảo vững chắc, một số sản phẩm nơng

nghiệp hàng hố địa phương có thế mạnh được khai thác có hiệu quả; cơng nghiệp -

TTCN và dịch vụ mặc dù chịu ảnh hưởng nhiều nhất của suy thoái kinh tế nhưng đều

vượt kế hoạch năm - 2010) [24]. Đối chiếu với 15 chỉ tiêu chủ yếu của kế

hoạch năm - 2010 do Ban chấp hành Đảng bộ huyện đề ra trong nhiệm kỳ, có

12 chỉ tiêu vượt và đạt kế hoạch; 03 chỉ tiêu đạt thấp hơn kế hoạch đề ra (Tốc độ tăng

trưởng; tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ gia đình, làng, bản văn hóa .

Sản xuất nơng, lâm nghiệp và thuỷ sản tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất

hàng hóa.UBND huyện đã chỉ đạo các ngành, các xã, thị trấn tập trung chuyển đổi


mạnh cơ cấu mùa vụ, tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng KHKT vào sản xuất;

bên cạnh đó, việc đưa các cây trồng có giá trị kinh tế cao vào sản xuất đã làm tăng hiệu

quả, đưa giá trị sản xuất trên ha đất nông nghiệp từ 26 triệu đồng năm lên

triệu đồng năm , góp phần làm tăng nhanh giá trị sản xuất của ngành. Năm ,

GTSX đạt 232,38 tỷ đồng năm đạt 604,36 tỷ đồng (giá cố định , tăng tốc

độ tăng trưởng bình quân đạt , năm vượt 0,5% mục tiêu đề ra . Cơ cấu giá trị sản

xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch tích cực, tỷ trọng ngành

chăn ni tăng từ 22% lên 52,7%, từng bước đưa chăn nuôi trở thành một ngành sản

xuất chính [35].

11

Trong ngành trồng trọt, cây lúa vẫn được coi là cây chủ lực, cơ cấu mùa vụ

được chuyển dịch theo hướng tăng diện tích trà xuân muộn và trà mùa sớm, mở rộng

diện tích sản xuất lúa lai ở vụ xuân nâng năng suất bình quân từ 45,6 tạ ha năm

tăng lên , tạ ha năm . Tổng sản lượng lương thực có hạt năm đạt 36.845

tấn lương thực bình quân đầu người đạt kg người vượt mục tiêu đề ra) [35].


Đáng chú ý là một số vùng sản xuất nông sản hàng hố được hình thành và mở rộng.

Diện tích và sản lượng hàng nông sản, rau quả phục vụ chế biến và xuất khẩu (lạc,

thuốc lá, rau, đậu đỗ các loại) tiếp tục phát triển mạnh ở các xã Đồng Kỳ, Hương Vỹ,

Bố Hạ, Tân Sỏi, n Thượng,...

Kinh tế trang trại tiếp tục phát triển và đang là mơ hình sản xuất hàng hố có

hiệu quả. Năm , tồn huyện Yên Thế có 237 trang trại trong đó trang trại chăn

nuôi chiếm 81%, trang trại thuỷ sản chiếm 3,3%, trang trại trồng cây lâm nghiệp chiếm

5,5%, trang trại cây ăn quả chiếm 5,1% và trang trại tổng hợp chiếm 5,1%. Tổng đàn

gia cầm tăng nhanh từ . con năm lên . . năm đàn lợn tăng từ

. con năm lên trên . con năm đàn trâu, b có xu hướng giảm

dần do nhu cầu sức kéo và hiệu quả kinh tế thấp, giảm từ . con năm xuống

c n . con năm [35].

Sản xuất lâm nghiệp đã đạt những thành quả đáng khích lệ với việc trồng mới
được 5.055 ha rừng tập trung, khai thác 169.892 m3 gỗ và 40.016 ste củi. Huyện Yên

Thế đã chỉ đạo tiếp tục thực hiện Đề án giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp của

huyện giai đoạn 2009- đến hết năm , đã giao được 1.446,46 ha cho 2.415hộ


dân hoàn thành cơ bản việc giao đất lâm nghiệp trên thực địa, gắn với giao đất, cho

thuê đất lâm nghiệp cho các hộ và tổ chức theo đề án.

Năm 2010, tốc độ tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp huyện Yên Thế đạt

, năm cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: “Tỷ trọng giá tr

ngành trồng trọt chi m 43% (gi m 33 % so v năm 2005); tỷ trọn n n ăn nu

chi m 54% (tăn 26% so v năm 2005). Tổng di n tích gieo trồn n năm ổn nh

12.110 n 12.480 ; năm 2010 tổng s n ợn n t c cây có h t t 36.845 tấn

(tăn 2.122 tấn so v năm 2005) n qu n n t t 384 /n ờ /năm. T u

nh p n qu n ầu n ờ năm 2010 t trên 9 tri u ồn (v ợt trên 3 tri u ồng so v i

ch t u i h i XIX). Giá tr s n xuất tr n n v di n t ất n t t 38 tri u

ồn / /năm (v ợt 8 tri u so v i mụ t u ra). Nhi u lo i cây con hàng hóa trong

n tr n p t tr n s n xuất nông - lâm nghi p n o n 2006 - 2010

ợc t p trung ch o: ăn qu v i di n tích 4.996 ha (ch y u là v i thi u

di n tích 4.669 ha), s n ợng hoa qu t o năm o n ất t trên 48.000 tấn

(năm 2008). Tổng di n t è n năm 2010 t 368,5 ha, s n ợn è úp t


2.415 tấn; di n tích thu 920 năn suất t 21t / v ợt mục tiêu 1t /ha; di n

12

tích l 1.246 2 v ợt mục tiêu 46,2ha, s n ợn năm o n ất t 3.108,54 tấn;

trồng rừn t 4.676 ha, tỷ l che ph rừn t gần 45% (tính theo tiêu chí m )

b n ph n ất tr n ồi trọ t 169.892 3 m3 gỗ và 40.016 ste c i, di n

tích rừng trồng cây gỗ l n (ch y u là b n v eo t) t kho ng 2.500 ha,

chi m gần 20% di n tích rừng trồng)” [23].

Tốc độ tăng trưởng giá trị chăn ni bình qn đạt , năm chiếm tỷ trọng

54% giá trị ngành nông nghiệp, tăng so với năm năm đạt 909 tỷ

đồng). Huyện Yên Thế đã triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án chăn ni gia súc,

gia cầm, đặc biệt là Đề án phát triển chăn nuôi gà đồi bền vững huyện Yên Thế giai

đoạn 2008- . Năm , đàn trâu b của huyện có . con đàn lợn 82.228

con, đàn gia cầm trên 4,3 triệu con. Yên Thế là một trong những huyện có đàn gia cầm

lớn nhất toàn quốc; sản lượng thuỷ sản đạt 2.000 tấn, kinh tế trang trại, gia trại tiếp tục

phát triển, từng bước kh ng định là mơ hình sản xuất nơng - lâm nghiệp hàng hố có


hiệu quả [23].

Những thành tựu của nông nghiệp huyện Yên Thế trước năm đạt được do

một số nguyên nhân sau:

V khách quan: Kinh tế nơng nghiệp huyện n Thế có sự quan tâm lãnh đạo,

chỉ đạo và giúp đỡ hiệu quả của UBND tỉnh và các sở, ngành của tỉnh, cùng với việc

tỉnh Bắc Giang đã ban hành điều chỉnh, bổ sung các chủ trương, chính sách phù hợp

và có các biện pháp chỉ đạo điều hành kinh tế nông nghiệp vĩ mô kịp thời, hiệu quả.

V ch quan:sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong

huyện Yên Thế, ln đồn kết, thống nhất, vận dụng đúng đắn, sáng tạo các chủ

trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế nông

nghiệp vào thực ti n ở địa phương. Huyện Yên Thế đã kịp thời ban hành một số chủ

trương, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các mơ hình về phát triển kinh tế nông nghiệp,

phát huy được đáng kể nội lực của địa phương tích cực tranh thủ sự quan tâm, giúp đỡ

của UBND tỉnh và các sở, ngành của tỉnh Bắc Giang, các tổ chức trong và ngoài nước

để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.


1.1.2.2. H n ch

Sản xuất nơng nghiệp theo hướng hàng hóa của huyện n Thế trước năm

tuy đã đạt nhiều kết quả bước đầu khá ấn tượng song cịn thiếu tính ổn định, chưa thực

sự bền vững, tính rủi ro cịn cao, nhất là trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.Việc triển

khai thực hiện một số đề án, dự án trong chương trình phát triển sản xuất nơng - lâm

nghiệp hàng hóa ở một số xã, thị trấn c n chưa kịp thời, việc xây dựng điển hình và tổng

kết nhân rộng các mơ hình cịn hạn chế. Đầu tư cho sản xuất hàng hố cịn thấp; sản xuất

nơng, lâm sản hàng hố chưa gắn với chế biến, tiêu thụ nên giá trị, hiệu quả của các sản

phẩm hàng hóa chưa cao và chưa ổn định.

13


×