Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

Đảng bộ huyện phú bình (tỉnh thái nguyên) lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, thị trấn (2010 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.51 MB, 121 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

DƢƠNG THỊ THÚY HÒA

ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở XÃ, THỊ TRẤN

TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2022

Ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 8229015

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ HẰNG NGA

Thái Nguyên, năm 2024

i

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................... 6
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu......................................................................... 6
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu....................................................... 7
6. Kết cấu luận văn ................................................................................................ 8
Chƣơng 1 ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH (TỈNH THÁI NGUYÊN) ............... 9


LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở XÃ, THỊ TRẤN (2010
- 2015) ................................................................................................................... 9
1.1. Những yếu tố tác động tới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình với
cơng tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 - 2015)..................... 9

1.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - văn hoá - xã hội huyện Phú Bình............... 9
1.1.2. Thực trạng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú
Bình trƣớc năm 2010........................................................................................ 15
1.1.3. Chủ trƣơng của Trung ƣơng Đảng và Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về
công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 - 2015)................ 19
1.2. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Phú Bình về xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở
xã, thị trấn (2010 - 2015)..................................................................................... 23
1.3. Quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình và một số kết quả trong xây
dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 - 2015) ........................................ 27
1.3.1. Chỉ đạo công tác giáo dục chính trị, tƣ tƣởng cho đội ngũ cán bộ, đảng
viên ................................................................................................................... 28
1.3.2. Chỉ đạo cơng tác củng cố, kiện tồn tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn. 30
1.3.3. Chỉ đạo công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở xã, thị trấn..... 32
1.3.4. Chỉ đạo công tác đổi mới phƣơng thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng
ở xã, thị trấn ..................................................................................................... 36
1.3.5. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng, phát huy
vai trò các tổ chức CT - XH tham gia xây dựng Đảng .................................... 38
Chƣơng 2 ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH (TỈNH THÁI NGUYÊN) LÃNH
ĐẠO ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG........................... 43

ii

Ở XÃ, THỊ TRẤN (2015 - 2022)........................................................................ 43
2.1. Những yêu cầu mới đối với công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị
trấn trên địa bàn huyện Phú Bình (2015 - 2022)................................................. 43


2.1.1. Chủ trƣơng mới của Trung ƣơng Đảng về công tác xây dựng tổ chức cơ
sở Đảng ở xã, thị trấn (2015 - 2022) ................................................................ 43
2.1.2. Chủ trƣơng mới của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về công tác xây dựng tổ
chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2015 - 2022) .................................................. 45
2.1.3. Yêu cầu khắc phục những hạn chế trong xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Bình (2010 - 2015)................................... 47
2.2. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Phú Bình về xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở
xã, thị trấn (2015 - 2022)..................................................................................... 48
2.3. Quá trình chỉ đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình và một số kết quả trong xây
dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2015 - 2022) ........................................ 58
2.3.1. Chỉ đạo đẩy mạnh cơng tác giáo dục chính trị, tƣ tƣởng cho đội ngũ cán
bộ, đảng viên .................................................................................................... 58
2.3.2. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác củng cố, kiện toàn tổ chức cơ sở Đảng ở xã,
thị trấn .............................................................................................................. 63
2.3.3. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở xã, thị
trấn.................................................................................................................... 64
2.3.4. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác đổi mới phƣơng thức lãnh đạo của tổ chức
cơ sở Đảng ở xã, thị trấn .................................................................................. 69
2.3.5. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng, phát huy
vai trị các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xây dựng Đảng........................ 74
Chƣơng 3 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM....................................................... 77
3.1. Nhận xét về quá trình Đảng bộ huyện Phú Bình lãnh đạo xây dựng tổ chức
cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 - 2022) .............................................................. 77
3.1.1. Ƣu điểm và nguyên nhân ....................................................................... 77
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................ 84
3.2. Một số kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ huyện Phú Bình lãnh đạo xây
dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 - 2022) ........................................ 85
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 95


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Tổ chức cơ sở đảng là thuật ngữ dùng để chỉ một chi bộ cơ sở hay một
đảng bộ cơ sở ở một đơn vị cơ sở. Tổ chức cơ sở đảng có vị trí, vai trị hết sức
quan trọng. Trong hệ thống tổ chức và hoạt động của Đảng, tổ chức cơ sở đảng
là “nền tảng” của Đảng. Ở đơn vị cơ sở, tổ chức cơ sở đảng là “hạt nhân chính
trị”. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Mỗi chi bộ ta phải là một hạt nhân vững
chắc, lãnh đạo đồng bào thi đua yêu nƣớc, cần kiệm xây dựng nƣớc nhà", "Mỗi
chi bộ ta phải là một hạt nhân lãnh đạo quần chúng ở cơ sở...". Tổ chức cơ sở
Đảng có vai trị đặc biệt quan trọng, quyết định sự phát triển của Đảng và thắng
lợi của cách mạng. Xây dựng tổ chức cơ sở Đảng, nhất là các tổ chức cơ sở
Đảng ở xã, phƣờng, thị trấn trong sạch, vững mạnh đủ sức lãnh đạo hoàn thành
nhiệm vụ của các cấp ủy Đảng vừa là nhiệm vụ cơ bản, thƣờng xuyên, vừa là
đòi hỏi cấp thiết hiện nay.

Nhận thức sâu sắc vai trị quan trọng của cơng tác xây dựng tổ chức cơ sở
Đảng, Đảng bộ huyện Phú Bình ln chăm lo cơng tác xây dựng Đảng, qn
triệt và vận dụng sáng tạo chủ trƣơng của Đảng về công tác xây dựng tổ chức cơ
sở Đảng vào thực tiễn địa phƣơng, kịp thời đề ra chủ trƣơng và chỉ đạo xây dựng
tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn. Trong những năm 2010 - 2022, Đảng bộ
huyện Phú Bình đã tập trung lãnh đạo, đƣa ra nhiều chủ trƣơng, giải pháp để xây
dựng tổ chức cơ sở Đảng về chính trị, tƣ tƣởng, tổ chức, nâng cao năng lực lãnh
đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn và đạt đƣợc nhiều kết
quả quan trọng cả về nhận thức, năng lực hoạch định chủ trƣơng, sự chỉ đạo, sức
chiến đấu đƣợc nâng lên rõ rệt. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, các tổ
chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Bình đã lãnh đạo nhân

dân làm nên những thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử, góp phần vào thắng lợi
chung của Đảng bộ huyện, đƣa Phú Bình hịa nhập vào sự phát triển chung của
quê hƣơng, đất nƣớc.

2

Tuy nhiên, đặc điểm địa bàn nông thơn là chủ yếu, đời sống nhân dân cịn
thấp so với mức bình qn chung; cơ sở hạ tầng cịn nhiều yếu kém, trình độ sản
xuất hàng hóa cịn thấp; chất lƣợng nguồn nhân lực chƣa cao… làm ảnh hƣởng
đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tình hình thế giới và trong nƣớc
diễn biến phức tạp, khó lƣờng ảnh hƣởng trực tiếp đến cơng tác xây dựng Đảng.
Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn
chƣa đƣợc phát huy, nhất là khả năng tổ chức thực hiện nghị quyết, phát hiện
vấn đề, đề ra chủ trƣơng giải quyết mâu thuẫn phát sinh ở cơ sở, cơng tác phát
triển đảng viên ở nơng thơn cịn nhiều khó khăn. Một bộ phận cán bộ, đảng viên
cịn bảo thủ, trì trệ, sức chiến đấu, tính chủ động, sáng tạo chƣa cao, chƣa thật sự
tiên phong, gƣơng mẫu,… đã làm ảnh hƣởng đến công tác xây dựng tổ chức cơ
sở Đảng ở xã, thị trấn của Đảng bộ huyện Phú Bình.

Trƣớc thực trạng đó, nghiên cứu, đánh giá q trình Đảng bộ huyện Phú
Bình (tỉnh Thái Nguyên) lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn
(2010 - 2022) là một nhiệm vụ cần thiết, nhằm khẳng định sự đúng đắn, sáng tạo
của Đảng bộ huyện trong việc xây dựng và ban hành những chủ trƣơng, chính
sách và quá trình chỉ đạo thực hiện đối với cơng tác xây dựng tổ chức cơ sở
Đảng ở xã, thị trấn. Trên cơ sở phân tích, đánh giá những ƣu điểm, hạn chế và
nguyên nhân của ƣu điểm, hạn chế đó, có thể bƣớc đầu đƣa ra một số bài học
kinh nghiệm để vận dụng cho quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện đối với
công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn trong những năm tới. Qua
đó, góp phần xây dựng tổ chức cơ sở Đảng địa phƣơng vững mạnh, đáp ứng
đƣợc những nhiệm vụ và yêu cầu cấp thiết của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp

hóa, hiện đại hóa, hội nhập và phát triển.

Với những ý nghĩa quan trọng, thiết thực của vấn đề và xuất phát từ vị trí
việc làm của bản thân, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Đảng bộ huyện Phú Bình
(tỉnh Thái Nguyên) lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 -
2022)” làm luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

3

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các nghiên cứu về tổ chức cơ sở Đảng ở xã, phường, thị trấn
Đã có nhiều nghiên cứu về tổ chức cơ sở Đảng trong cả nƣớc với những góc

độ tiếp cận khác nhau. Một số cơng trình nhƣ:
Sách “Một số vấn đề xây dựng Đảng về tổ chức trong giai đoạn hiện nay”

(1996) của Lê Quang Thƣởng trình bày những vấn đề có ý nghĩa lý luận thực
tiễn về công tác xây dựng Đảng trong giai đoạn mới nhƣ: Nhận định về bản chất
giai cấp cơng nhân, tính tiên phong của Đảng, hồn thiện hệ thống tổ chức của
Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo của các tổ chức cơ sở Đảng, tổ chức và hoạt
động của các tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp nhà nƣớc [42].

Sách “Vận dụng và phát triển tƣ tƣởng Hồ Chí Minh trong xây dựng tổ chức
cơ sở Đảng” [37] của Thanh Quang (2009) có 3 phần. Một là, giới thiệu những
bài viết, bài phát biểu của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng tổ chức cơ sở
Đảng. Hai là, giới thiệu những bài phát biểu, bài nghiên cứu của lãnh đạo Đảng,
Nhà nƣớc và của các nhà nghiên cứu về vận dụng và phát triển tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh về xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong điều kiện hiện nay. Ba là, cuốn sách
trình bày và phân tích những chủ trƣơng, chính sách của Đảng về xây dựng,
củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng

trong điều kiện hiện nay.

Sách “Một số vấn đề về xây dựng tổ chức cơ sở Đảng hiện nay” [34] của
Nguyễn Đức Hà (2010) bao gồm những bài viết vừa mang tính nghiên cứu lý
luận, vừa là sự tổng kết thực tiễn về công tác xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở
đảng trong những năm gần đây.

Sách “Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và
chất lƣợng đội ngũ cán bộ, đảng viên” của Võ Văn Đức, Đinh Ngọc Giang
(2014) đánh giá vị trí, vai trị của các tổ chức cơ sở đảng, đội ngũ đảng viên,
những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế trong công tác xây dựng Đảng. Từ đó,
cuốn sách đúc rút 5 kinh nghiệm có giá trị tham khảo là: Phải quán triệt kịp thời,
đầy đủ các nghị quyết, chỉ thị của Trung ƣơng, địa phƣơng; trong chỉ đạo phải

4

thực hiện đồng bộ các giải pháp về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở đảng và đội ngũ đảng viên; thƣờng xuyên quan tâm, chăm lo
củng cố kiện toàn tổ chức cơ sở đảng đồng bộ, thống nhất với tổ chức của hệ
thống chính trị ở cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt và cấp ủy viên có đủ
phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tăng cƣờng công tác kiểm tra,
giám sát và thi hành kỷ luật Đảng ở cơ sở [32].

Các nghiên cứu về Đảng lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã,
phường, thị trấn

Nhóm này gồm số lƣợng lớn các luận văn, luận án nghiên cứu về Đảng
lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn với đối tƣợng nghiên cứu là
Đảng bộ tỉnh và Đảng bộ huyện. Có thể kể đến:


Luận án “Đảng bộ thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ xây dựng tổ
chức cơ sở đảng xã, phƣờng, thị trấn từ năm 2008 đến năm 2015" [35] của Ngô
Thị Thanh Hà (2019) đã hệ thống hóa chủ trƣơng, giải pháp của Đảng bộ thành
phố Hà Nội trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xây dựng tổ chức cơ sở Đảng xã,
phƣờng, thị trấn từ năm 2008 đến năm 2015; đƣa ra đánh giá một cách khách
quan, khoa học thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của
Đảng bộ thành phố Hà Nội về công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng xã,
phƣờng, thị trấn ở Thủ đô Hà Nội từ năm 2008 đến năm 2015. Công trình rút ra
một số kinh nghiệm của Đảng bộ thành phố Hà Nội trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ xây dựng tổ chức cơ sở Đảng từ năm 2008 đến năm 2015.

Luận án “Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng
ở xã, phƣờng, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015” [30] của Lê Xuân Dũng
(2022) cung cấp hệ thống tƣ liệu phục vụ nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ
tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn. Thông qua việc
hệ thống hóa chủ trƣơng và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về xây dựng tổ
chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn trong hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015,
cơng trình đã nêu nhận xét khách quan về quá trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa
lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015

5

trên cả hai bình diện ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân của ƣu điểm, hạn chế. Từ
đó, rút ra những kinh nghiệm chủ yếu từ q trình Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lãnh
đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.

Ngồi ra, cịn có các luận án: “Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lãnh đạo nâng
cao chất lƣợng sinh hoạt tổ chức cơ sở Đảng từ năm 2005 đến năm 2015” (2020)
của Lê Thị Hồng Thuận [43]; “Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo xây dựng tổ
chức cơ sở đảng ở xã, phƣờng, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015” (2021) của

Nguyễn Thế Thái [38]; “Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở
Đảng ở doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế từ năm 2010 đến năm 2020”
(2022) của Nguyễn Tiến Đức [33];…

Vấn đề xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn và lãnh đạo xây dựng
tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn còn đƣợc đề cập đến trong nhiều bài báo cơng
bố trên các tạp chí: “Hiệu quả và chất lƣợng lãnh đạo của cấp ủy cơ sở” [29] của
Phạm Xuân Cát (2006); “Phát huy vai trò của sinh hoạt chi bộ góp phần nâng
cao chất lƣợng hoạt động của tổ chức cơ sở đảng” [40] của Phạm Thị Minh
Thủy (2015); “Một số luận điểm của Hồ Chí Minh về xây dựng chi bộ trở thành
hạt nhân của tổ chức cơ sở Đảng” [45] của Trần Minh Trƣởng (2016), …

Bài viết “Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên: Nhiều giải pháp nâng cao chất lƣợng
tổ chức cơ sở đảng” của Trần Thị Thanh Thủy (2023) trình bày q trình xây
dựng, kiện tồn, sắp xếp các loại hình tổ chức cơ sở đảng của Đảng bộ tỉnh Thái
Nguyên, chỉ ra thành công và hạn chế. Từ đó, khẳng định “Để xây dựng Đảng
bộ tỉnh vững mạnh từ cơ sở, cần tiếp tục triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả
các nghị quyết của Trung ƣơng về xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Xác định những
nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, nhất là những vấn đề nổi
cộm, bức xúc mà cán bộ, đảng viên và nhân dân quan tâm. Tiếp tục củng cố,
kiện tồn mơ hình tổ chức cơ sở đảng gắn với sắp xếp, tinh gọn bộ máy. Thực
hiện hồn thiện mơ hình tổ chức đảng trực thuộc đảng ủy xã, phƣờng, thị trấn;
mơ hình tổ chức đảng trong các loại hình doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sự
nghiệp theo ngành, địa phƣơng một cách hợp lý…” [41].

6

Những cơng trình nghiên cứu nói trên đã tập trung phân tích những vấn đề lý
luận và thực tiễn trong xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phƣờng, thị trấn; cung cấp
những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu quan trọng cho việc hoạch định chủ

trƣơng xây dựng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phƣờng, thị trấn ở các địa bàn khác nhau.
Tuy nhiên, chƣa có cơng trình nào nghiên cứu về vấn đề “Đảng bộ huyện Phú Bình
(tỉnh Thái Nguyên) lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 -
2022)”. Những kết quả nghiên cứu trên là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng để tác
giả tiếp thu, sử dụng trong q trình hồn thành luận văn.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu

Làm rõ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình đối với xây dựng
tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn từ năm 2010 đến năm 2022; chỉ ra những thành
công, hạn chế và nguyên nhân, trên cơ sở đó, bƣớc đầu đúc kết một số kinh
nghiệm có thể tiếp tục tham khảo, vận dụng trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ

- Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phú
Bình về xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn qua hai giai đoạn 2010 -
2015 và 2015 - 2022.

- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ chủ trƣơng và sự chỉ đạo của Đảng bộ
huyện Phú Bình về xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn qua hai giai đoạn
2010 - 2015 và 2015 - 2022.

- Phân tích, đánh giá ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân, đúc kết kinh nghiệm
từ quá trình Đảng bộ huyện Phú Bình lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở
xã, thị trấn từ năm 2010 đến năm 2022.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình về xây dựng tổ chức cơ
sở Đảng ở xã, thị trấn từ năm 2010 đến năm 2022.


7

4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu quá trình Đảng bộ huyện Phú Bình

lãnh đạo cơng tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn. Trong đó, tập
trung làm rõ 5 vấn đề: (1) Cơng tác giáo dục chính trị, tƣ tƣởng cho đội ngũ cán
bộ, đảng viên; (2) Cơng tác củng cố, kiện tồn tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn;
(3) Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở xã, thị trấn; (4) Công tác đổi
mới phƣơng thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn; (5) Công tác
kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng, phát huy vai trị các tổ chức chính
trị - xã hội tham gia xây dựng Đảng.

- Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2022, qua 3 kỳ Đại hội của Đảng
bộ huyện Phú Bình các khóa XXV (2010-2015), khóa XXVI (2015-2020) và
khóa XXVII (2020-2025).

- Về không gian: Nghiên cứu q trình lãnh đạo cơng tác xây dựng tổ
chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Bình với địa giới hành
chính tƣơng ứng với thời gian nghiên cứu (2010 - 2022).
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu

Hệ thống các văn kiện, nghị quyết, báo cáo của Trung ƣơng Đảng, của
Tỉnh ủy Thái Nguyên, của Huyện ủy Phú Bình và các cấp ủy trực thuộc Huyện
ủy Phú Bình về cơng tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn.

Các cơng trình khoa học, bài nghiên cứu, báo cáo tại hội thảo khoa học,
kết quả điều tra thực tế liên quan đến công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở

xã, thị trấn.
5.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp logic là chủ yếu.
Với phƣơng pháp lịch sử, luận văn sẽ xem xét và trình bày quá trình lãnh
đạo của Đảng bộ huyện với công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn
theo một trình tự liên tục về thời gian, trong mối liên hệ với bối cảnh, các sự
kiện trong nƣớc và ở địa phƣơng; làm rõ điều kiện và biểu hiện của quá trình

8

lãnh đạo (phƣơng pháp lịch sử đƣợc thể hiện tập trung trong chƣơng 1 và
chƣơng 2).

Với phƣơng pháp logic, quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình với
cơng tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn đƣợc xem xét, dƣới dạng tổng
quát, nhằm tìm ra ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân của ƣu điểm, nguyên nhân của
hạn chế và rút ra kinh nghiệm từ thực tiễn Đảng bộ huyện lãnh đạo xây dựng tổ
chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (phƣơng pháp logic đƣợc thể hiện xen kẽ trong các
chƣơng 1, 2 và thể hiện tập trung trong chƣơng 3 và kết luận).
6. Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục,
luận văn gồm 3 chƣơng:

Chƣơng 1. Đảng bộ huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên) lãnh đạo xây
dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 - 2015)

Chƣơng 2. Đảng bộ huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên) lãnh đạo đẩy
mạnh xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2015 - 2022)


Chƣơng 3: Nhận xét và kinh nghiệm.

9

Chƣơng 1
ĐẢNG BỘ HUYỆN PHÚ BÌNH (TỈNH THÁI NGUYÊN)
LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG Ở XÃ, THỊ TRẤN

(2010 - 2015)
1.1. Những yếu tố tác động tới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Phú Bình với
cơng tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn (2010 - 2015)
1.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - văn hố - xã hội huyện Phú Bình

1.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên. Huyện Phú Bình
nằm ở phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km,
cách thị xã Bắc Ninh 50km. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 241,39
km2. Huyện Phú Bình giáp huyện Đồng Hỷ về phía bắc; giáp thành phố Thái
Nguyên và huyện Phổ Yên về phía tây. Phía đơng và nam giáp tỉnh Bắc Giang
(các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên và Yên Thế).
Địa hình của Phú Bình thuộc nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng và
nhóm cảnh quan hình thái địa hình gị đồi. Trƣớc đây, phần lớn diện tích nhóm
cảnh quan hình thái địa hình núi thấp có lớp phủ rừng nhƣng hiện nay lớp phủ
rừng đang bị suy giảm, diện tích rừng tự nhiên hầu nhƣ khơng cịn. Địa hình của
huyện có chiều hƣớng dốc xuống dần từ Đơng Bắc xuống Đơng Nam. Độ cao
trung bình so với mặt nƣớc biển là 14m, thấp nhất là 10m thuộc xã Dƣơng
Thành, đỉnh cao nhất là Đèo Bóp, thuộc xã Tân Thành, có chiều cao 250 m.
Diện tích đất có độ dốc nhỏ hơn 8% chiếm đa số, nên địa hình của huyện tƣơng
đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc trồng lúa nƣớc. Địa hình có nhiều đồi núi

thấp cũng là một lợi thế của Phú Bình, đặc biệt trong việc tạo khả năng, tiềm
năng cung cấp đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng nhƣ giao thông, cơng trình thủy
lợi, khu cơng nghiệp.
Trong những năm 2010 - 2015, huyện Phú Bình có 21 đơn vị hành chính
gồm thị trấn Hƣơng Sơn và 20 xã. Các xã của huyện đƣợc chia làm ba vùng.
Vùng 1 thuộc tả ngạn sông Máng gồm 7 xã: Đồng Liên, Bàn Đạt, Đào Xá, Tân

10

Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý và Tân Hòa. Vùng 2 gồm thị trấn Hƣơng
Sơn và 6 xã vùng nƣớc máng sông Cầu: Xuân Phƣơng, Kha Sơn, Dƣơng Thành,
Thanh Ninh, Lƣơng Phú, và Tân Đức. Vùng 3 là vùng nƣớc máng núi Cốc gồm
6 xã: Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy, Thƣợng Đình, Nhã Lộng và Úc Kỳ. Từ
năm 2017, xã Đồng Liên sáp nhập về thành phố Thái Ngun, huyện Phú Bình
cịn 20 xã, thị trấn.

Trên địa bàn Huyện Phú Bình có Quốc lộ 37 chạy qua với khoảng
17,3km, nối liền huyện với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang (khu cơng nghiệp
Đình Trám, tỉnh Bắc Giang). Ngồi ra cịn có khoảng 35,1 km tỉnh lộ chạy qua
địa bàn huyện. Hệ thống Quốc lộ và Tỉnh lộ nêu trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho giao thông của huyện với các địa phƣơng khác trong và ngoài tỉnh. Hiện nay
dự án đƣờng giao thông (ĐT266) nối từ Quốc lộ 3 đi Điềm Thuỵ đã đƣợc đƣa
vào sử dụng. Đây là tuyến đƣờng nối liền khu công nghiệp Sơng Cơng, khu
cơng nghiệp phía Bắc huyện Phổ n với các khu cơng nghiệp của huyện Phú
Bình tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải, lƣu thơng hàng hố, phát triển kinh tế
xã hội của huyện cũng nhƣ liên kết kinh tế với địa phƣơng bạn và các tỉnh khác.
Đƣờng Vành đai V nối đƣờng cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên với Phú Bình, đi
qua Tổ hợp dự án khu công nghiệp, nông nghiệp, đô thị và dịch vụ Yên Bình đã
đƣợc phê duyệt và đang xúc tiến đầu tƣ. Tuyến đƣờng này hoàn thành hứa hẹn
sẽ tạo ra sự đột phá cho sự phát triển kinh tế của huyện. Với vị trí địa lý nằm

cách khơng xa thủ đô Hà Nội và sân bay Nội Bài, sự phát triển những tuyến giao
thơng huyết mạch giúp Phú Bình đón đầu xu hƣớng dãn và di chuyển các cơ sở
sản xuất công nghiệp ra khỏi Hà Nội, tạo điều kiện cho Phú Bình đón nhận đầu
tƣ trong nƣớc và nƣớc ngồi để trở thành một trung tâm cơng nghiệp dịch vụ của
tỉnh cũng nhƣ của vùng.

Khí hậu của Phú Bình mang đặc tính của khí hậu của miền núi trung du
Bắc Bộ. Khí hậu của huyện thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa rõ rệt,
mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng tƣ năm sau.
Mùa hè có gió Đơng Nam mang về khí hậu ẩm ƣớt. Mùa đơng có gió mùa Đơng

11

Bắc, thời tiết lạnh và khơ. Nhiệt độ trung bình hằng năm của huyện giao động
khoảng 23,1o – 24,4oC. Lƣợng mƣa trung bình năm khoảng từ 2.000 đến 2.500
mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. Độ ẩm trung bình hàng năm
khoảng 81-82%. Có thể nói điều kiện khí hậu - thủy văn của Phú Bình khá thuận
lợi cho việc phát triển các ngành nông, lâm nghiệp với các cây trồng vật ni
thích hợp với địa bàn trung du.

Nguồn nƣớc cung cấp cho Phú Bình khá phong phú, chủ yếu của sơng
Cầu và các suối, hồ đập. Địa phận Phú Bình có 29 km sông Cầu chảy qua, chênh
cao 0,4 m/km, lƣu lƣợng trung bình về mùa mƣa 580-610 m3/s, về mùa khơ 6,3-
6,5 m3/s. Sông cầu là nguồn cung cấp nƣớc tƣới chủ yếu cho Phú Bình phục vụ
sản xuất nơng nghiệp. Sơng Cầu cịn là đƣờng giao thơng thủy quan trọng. Phú
Bình cịn có một hệ thống kênh đào có chiều dài 33 km đƣợc xây dựng từ thời
Pháp thuộc, chảy qua địa phận huyện từ xã Bảo Lý, qua thị trấn Hƣơng Sơn, xã
Tân Đức rồi chảy về địa phận tỉnh Bắc Giang. Hệ thống kênh đào cung cấp nƣớc
tƣới cho các xã nó đi qua. Ngồi ra Phú Bình cịn có hệ thống suối và hồ đập tự
nhiên cũng nhƣ nhân tạo cung cấp nƣớc cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.


Tài nguyên đất đai của huyện có nhiều chủng loại nhƣng phân bố khơng
tập trung. Nhìn chung, đất đai đƣợc đánh giá là có chất lƣợng xấu, nghèo chất
dinh dƣỡng, khả năng giữ nƣớc và giữ ẩm kém, độ mùn tổng số thấp từ 0,5%
đên 0,7%, độ PH cao từ 4 đến 5, hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao.
Huyện có nguồn cát, đá sỏi ở sơng Cầu. Đây là nguồn vật liệu xây dựng khá dồi
dào, phục vụ cho các hoạt động khai thác đáp ứng cho nhu cầu trong huyện.

Phú Bình khơng có cảnh quan thiên nhiện đẹp và nổi tiếng nhƣ một số địa
phƣơng khác. Tuy nhiên, Phú Bình cũng có những địa danh và cảnh quan đẹp có
thể phát triển du lịch sinh thái và các khu nghỉ dƣỡng. Do rừng tự nhiên khơng
cịn nên Phú Bình khơng cịn hệ động thực vật nguyên sinh hay tự nhiên [48].

1.1.1.2. Tình hình kinh tế - văn hoá - xã hội

12

Trong những năm 2010 - 2015, huyện Phú Bình tập trung cho sản xuất
nơng nghiệp và thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới.

Đây là khoảng thời gian sản xuất nơng nghiệp của huyện gặp nhiều khó
khăn. Điều kiện thời tiết, sâu bệnh diễn biến phức tạp, gây hại trên diện rộng;
giá giống lúa lai, ngô lai, vật tƣ nông nghiệp, thức chăn nuôi tăng cao, giá gia
súc, gia cầm thấp; dịch cúm gia cầm bùng phát trên địa bàn đã ảnh hƣởng đến
tâm lý và đầu tƣ sản xuất của ngƣời dân. Trƣớc tình hình đó, huyện đã có những
giải pháp tích cực để khắc phục khó khăn; triển khai phƣơng án sản xuất, giao
chỉ tiêu kế hoạch cụ thể đến các xã, thị trấn; trích ngân sách hỗ trợ sản xuất, tổ
chức tập huấn khoa học kỹ thuật; thực hiện quyết liệt các giải pháp khống chế,
không để dịch cúm gia cầm lây ra diện rộng, đồng thời chỉ đạo đẩy mạnh cơng
tác tiêm phịng cho đàn gia súc, gia cầm. Nhờ đó, kết quả sản xuất vẫn đạt khá.

Tổng sản lƣợng lƣơng thực tăng lên qua các năm, năm 2012 đạt 74.307 tấn. Đàn
gia cầm phát triển ổn định. Diện tích trồng rừng 314 ha, sản lƣợng thủy sản đạt
1.800 tấn (số liệu năm 2012) [4].

Hệ thống chính trị các cấp trên địa bàn huyện đã đẩy mạnh công tác tuyên
truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về mục tiêu xây
dựng nông thôn mới, tạo đồng thuận trong toàn xã hội; tổ chức tập huấn về cơng
tác lập quy hoạch xây dựng và trình tự các bƣớc tiến hành thực hiện Chƣơng
trình xây dựng nông thôn mới; tổ chức cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt 20 xã và
một số cơ quan, đơn vị của huyện đi thăm và học tập kinh nghiệm thực tế về xây
dựng nông thôn mới tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang và huyện Kiến
Xƣơng, tỉnh Thái Bình. Tổ chức phát động phong trào thi đua “Phú Bình chung
sức xây dựng nơng thơn mới” trên địa bàn tồn huyện. Đặc biệt, huyện tập trung
chỉ đạo các xã phối hợp với đơn vị tƣ vấn đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo về chất
lƣợng quy hoạch, xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới, đề án phát triển sản
xuất nâng cao thu nhập cho ngƣời dân. Đến năm 2012, huyện đã có 20/20 xã lập
xong đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đƣợc UBND huyện phê duyệt;

13

05 xã lập đƣợc đề án xây dựng nông thôn mới, 04 xã lập xong đề án phát triển
sản xuất nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.

Về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản, trong
điều kiện biến động của giá cả thị trƣờng, giá điện, giá xăng dầu tăng cao, hoạt
động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực không ổn định, khó khăn về nguồn
vốn và tiêu thụ sản phẩm đã ảnh hƣởng lớn đến việc sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp…Tuy nhiên với sự nỗ lực cố gắng, các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện duy trì hoạt động hiệu quả. Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công
nghiệp (theo giá cố định 1994) đạt 145 tỷ đồng, trong đó giá trị sản xuất cơng

nghiệp 108 tỷ đồng, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp 37 tỷ đồng (năm 2012).

Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đƣợc nâng cấp qua các năm. Các
tuyến Lữ Vân - Tân Đức- Thanh Ninh - Dƣơng Thành, đƣờng trƣờng THCS
Tân Kim - Đèo Khê - Tân Thành; tuyến Úc Sơn - Tân Đức; lát vỉa hè thị trấn
Hƣơng Sơn; tuyến Thanh Ninh - Dƣơng Thành đi Hiệp Hòa (Bắc Giang), đƣờng
Cầu Mây - Thác Huống…đƣợc thi công, sửa chữa và đƣa vào sử dụng. Các cơng
trình giao thơng nơng thơn bằng nguồn vốn vay tín dụng, bằng nguồn vốn vay xi
măng của tỉnh với khối lƣợng xi măng hỗ trợ đƣợc thực hiện, tạo thuận lợi cho
sản xuất và đời sống của ngƣời dân.

Trong giáo dục và đào tạo, ngành giáo dục & đào tạo của huyện đã có
nhiều cố gắng, đạt đƣợc những kết quả quan trọng. Chất lƣợng giáo dục đƣợc
đổi mới theo hƣớng thực chất. Tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng lên qua các năm.
Năm 2012, cấp tiểu học đạt 69%, THCS đạt 47,6%, tỷ lệ tốt nghiệp Trung học
phổ thông, bổ túc THPT đạt 100%. Công tác xây dựng trƣờng đạt chuẩn quốc
gia luôn đƣợc quan tâm. Đến năm 2012, huyện có 40/66 trƣờng đạt chuẩn,
(trong đó có trƣờng Tiểu học Xuân Phƣơng đạt chuẩn mức độ 2) và 38 trƣờng
đạt thƣ viện chuẩn. Hằng năm, tổ chức tốt ngày toàn dân đƣa trẻ đến trƣờng
và khai giảng năm học mới, huy động trẻ 5 tuổi đến trƣờng đạt 100%.

Các hoạt động văn hoá, thơng tin tun truyền bám sát vào nhiệm vụ
chính trị của địa phƣơng. Hình thức tuyên truyền các chủ trƣơng, đƣờng lối của

14

Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc đƣợc đa dạng hoá. Các hoạt động văn
hoá, văn nghệ chào mừng các ngày lễ của Đảng, của dân tộc đƣợc tổ chức trang
trọng. Công tác quản lý, kiểm tra các hoạt động văn hoá và kinh doanh các
mặt hàng liên quan đến văn hoá đƣợc tăng cƣờng. Phong trào “Toàn dân đoàn

kết xây dựng đời sống văn hoá”, phong trào thể dục thể thao, rèn luyện thân
thể theo gƣơng Bác Hồ tiếp tục có sự phát triển mạnh mẽ, rộng khắp.
Hoạt động của Đài truyền thanh - Truyền hình huyện thơng tin kịp thời các
chủ trƣơng, chính sách mới; tuyên truyền phục vụ định hƣớng lãnh đạo của
cấp uỷ, chính quyền địa phƣơng.

Công tác giảm nghèo, đào tạo nghề cho ngƣời lao động đạt kết quả tốt.
Các chính sách bảo trợ xã hội, an sinh xã hội đƣợc thực hiện đầy đủ, kịp thời,
đúng đối tƣợng tạo sự phấn khởi, đồng thuận trong nhân dân. Công tác bảo vệ
chăm sóc giáo dục trẻ em thực hiện có hiệu quả.

Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân đƣợc tăng cƣờng. Thời gian
này, khơng có dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trên địa bàn. Cơng tác chăm sóc,
khám chữa bệnh đã cơ bản đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Chất lƣợng khám
chữa bệnh từng bƣớc đƣợc nâng lên. Bệnh viện, các trạm y tế duy trì trực
thƣờng xuyên, đảm bảo xử lý tốt công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân. Năm
2012, đã tổ chức khám, chữa bệnh cho tổng số 245.724 lƣợt ngƣời, trong đó
khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa 89.546 lƣợt ngƣời. Công tác truyền thông
Dân số đƣợc tổ chức thƣờng xuyên ở 21/21 xã, thị trấn trong tồn huyện, song tỷ
lệ tăng dân số, tình trạng sinh con thứ 3 trở lên có xu hƣớng tăng.

Tình hình tơn giáo trên địa bàn huyện cơ bản ổn định. Nhìn chung, đồng
bào giáo dân tin tƣởng vào đƣờng lối của Đảng, thực hiện tốt chính sách pháp
luật của nhà nƣớc. Huyện tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến tôn giáo
tại xã Bảo Lý, Úc Kỳ và phát hiện xử lý kịp thời các hoạt động truyền đạo lạ
trên địa bàn; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trƣơng,
chính sách của Đảng, Nhà nƣớc về tơn giáo, tín ngƣỡng.

15


1.1.2. Thực trạng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú
Bình trước năm 2010

Trƣớc năm 2010, công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn trên
địa bàn huyện Phú Bình đã đƣợc Đảng bộ huyện quan tâm lãnh đạo, thƣờng xuyên
chăm lo trên cả 3 mặt: Chính trị, tƣ tƣởng và tổ chức. Vì vậy, năng lực lãnh đạo và
sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn đƣợc nâng lên qua các năm, trở
thành hạt nhân lãnh đạo các phong trào chung trong toàn huyện.

Toàn Đảng bộ huyện Phú Bình có 77 chi, đảng bộ trực thuộc, trong đó có
25 đảng bộ và 52 chi bộ. Tổng số chi bộ dƣới Đảng bộ cơ sở là 389, tổng số
đảng viên là 5731 đồng chí (số liệu tính đến ngày 30/6/2011) [3]. Với đặc thù là
cấp cơ sở trong hệ thống tổ chức của Đảng, trƣớc năm 2010, các tổ chức cơ sở
Đảng ở xã, thị trấn trong toàn huyện đã tiến hành nhiệm vụ xây dựng Đảng
thông qua việc xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, củng cố hệ thống tổ chức,
giữ gìn kỷ luật và tăng cƣờng khối đoàn kết, thống nhất trong Đảng; trực tiếp
hoặc gián tiếp tham gia kiện toàn cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng và tham
gia xây dựng đƣờng lối của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc. Những nội dung trên
đƣợc tiến hành thƣờng xuyên tại các tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn, đảm bảo
nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của đảng
viên; xây dựng nội bộ đảng gắn liền với thực hiện các chủ trƣơng, kế hoạch hoạt
động của xã, thị trấn và phong trào quần chúng ở cơ sở.

Về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hằng năm, Huyện uỷ Phú Bình chỉ đạo
thực hiện tốt cơng tác đánh giá, phân loại các tổ chức cơ sở đảng, tập trung chỉ
đạo nâng cao chất lƣợng sinh hoạt chi bộ, phân công nhiệm vụ cho từng đảng
viên. Từ năm 2005 đến năm 2010, toàn huyện thực hiện kiện toàn, thành lập mới
39 chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở; thành lập mới 20 chi, đảng bộ cơ sở trực
thuộc Huyện uỷ [3]. Các cấp uỷ từ huyện đến cơ sở chủ động xây dựng chƣơng
trình hành động, kế hoạch cơng tác tồn khố và hằng năm; đồng thời thực hiện

tốt việc xây dựng nội quy, quy chế làm việc của cấp uỷ, phân cơng các đồng chí
trong Ban Thƣờng vụ, Ban Chấp hành phụ trách cơ sở.

16

Về cơng tác bồi dƣỡng, giáo dục chính trị tƣ tƣởng, các cấp uỷ đảng tập
trung lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền giáo dục cho cán bộ, đảng viên nắm vững
chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, nhất là các
chƣơng trình, đề án của Huyện uỷ và các chƣơng trình hành động cụ thể từ
huyện đến cơ sở. Các cấp uỷ đảng đổi mới việc tổ chức nghiên cứu, quán triệt
Nghị quyết của Đảng theo hƣớng nâng cao chất lƣợng, hiệu quả, phù hợp với
từng loại đối tƣợng. Việc tổng kết thực tiễn cũng đƣợc các cấp uỷ quan tâm, qua
đó phát hiện các nhân tố mới, kịp thời uốn nắn những lệch lạc trong nhận thức
cũng nhƣ những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn ở xã, thị trấn. Thông qua các
kênh thông tin, các cấp uỷ kịp thời nắm bắt dƣ luận trong quần chúng nhân dân.
Từ đó, đề ra các chủ trƣơng và chỉ đạo thực hiện một cách phù hợp, hiệu quả,
góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an tồn xã hội trên địa bàn.

Về công tác tổ chức cán bộ, xác định cán bộ là nhân tố quyết định, là khâu
then chốt trong công tác xây dựng Đảng, các cấp ủy đã tập trung kiện tồn đội
ngũ cán bộ cấp uỷ, chính quyền, các đồn thể chính trị - xã hội ở các xã, thị trấn
thông qua đại hội nhiệm kỳ, đảm bảo đủ về số lƣợng, chú trọng nâng cao chất
lƣợng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý. Thƣờng xuyên duy trì mối quan hệ giữa
cấp ủy Đảng với chính quyền, các đồn thể chính trị - xã hội, quy định chế độ
báo cáo, sinh hoạt, học tập trong tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn. Hoạt động
của cấp uỷ các tổ chức cơ sở Đảng xã, thị trấn đã đi vào nền nếp. Nội dung sinh
hoạt cấp uỷ tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn đƣợc đổi mới theo hƣớng bàn sâu
vào những chuyên đề, vấn đề cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và
đảm bảo an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội của địa phƣơng.


Công tác quy hoạch cán bộ đƣợc các cấp ủy đảng quan tâm. Công tác đào
tạo, bồi dƣỡng đƣợc thực hiện kịp thời nên đội ngũ cán bộ các xã, thị trấn từng
bƣớc đƣợc nâng lên về chất lƣợng, trẻ hoá về đội ngũ, tạo động lực khơi dậy
những nhân tố tích cực. Qua các kỳ Đại hội Đảng, bầu cử Hội đồng nhân dân,
đội ngũ cán bộ ở xã, thị trấn nói chung và cấp ủy cơ sở ở xã, thị trấn nói riêng
đƣợc ổn định, đồng thời kịp thời bổ sung những cán bộ có bản lĩnh chính trị

17

vững vàng, có phẩm chất, năng lực chuyên môn đủ sức gánh vác nhiệm vụ đƣợc
giao. Từ năm 2005 đến hết năm 2010, Ban Thƣờng vụ Huyện ủy Phú Bình đã cử
23 cán bộ đi học Cao cấp lý luận chính trị, 167 cán bộ đi học Trung cấp lý luận
chính trị, 406 cán bộ đi học sơ cấp lý luận chính trị; mở 01 lớp đại học nông
nghiệp, chuyên ngành phát triển nông thôn cho 54 cán bộ dự nguồn cấp xã, thị
trấn và huyện, đồng thời tăng cƣờng mở các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ cho cán bộ
cấp xã, thị trấn. Việc đề bạt, điều động, luân chuyển cán bộ cấp xã, thị trấn đƣợc
thực hiện theo đúng quy trình, quy định và phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ.
Trong số 272 cán bộ thuộc diện Ban Thƣờng vụ Huyện uỷ quản lý có 147 cán
bộ chủ chốt cấp xã, thị trấn [3].

Bí thƣ Đảng uỷ xã, thị trấn có trình độ chun mơn trung cấp là 17/21
ngƣời (chiếm 80,95%); trình độ lý luận chính trị trung cấp là 19/21 ngƣời
(chiếm 90,47%). Trong số 439 cấp uỷ viên cơ sở, có 49,27% cấp uỷ viên cơ sở
mới tham gia lần đầu, tỷ lệ cấp uỷ viên tuổi trẻ (dƣới 35 tuổi) đạt 15,94% (số
liệu thống kê đầu nhiệm kì 2010 - 2015) [3].

Công tác kiểm điểm, đánh giá, phân loại các tổ chức đảng và đảng viên ở
xã, thị trấn đƣợc thực hiện theo đúng quy định của Trung ƣơng, Tỉnh ủy, Huyện
ủy, đảm bảo khách quan, chính xác. Công tác thi đua khen thƣởng đƣợc Đảng
bộ huyện Phú Bình thƣờng xuyên quan tâm, là động lực thúc đẩy cơng tác xây

dựng tổ chức cơ sở đảng trong tồn huyện nói chung và xây dựng tổ chức cơ sở
Đảng ở xã, thị trấn nói riêng.

Công tác phát triển đảng viên trong các tổ chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn đạt
và vƣợt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Chất lƣợng đảng viên từng bƣớc đƣợc nâng lên. Từ
năm 2005 đến năm 2010, toàn Đảng bộ huyện kết nạp đƣợc 1212 đồng chí, nâng
tổng số đảng viên từ 5122 (năm 2005) lên 5731 (tính đến 30/6/2011). Đây là nguồn
bổ sung về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng đội ngũ đảng viên cho các chi, đảng bộ
cơ sở, góp phần thiết thực nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ
chức cơ sở Đảng ở xã, thị trấn trong giai đoạn cách mạng mới.


×