ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
VY THỊ THÙY
ĐẢNG BỘ HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN
LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2022
Ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 8229015
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐẠI ĐỒNG
Thái Nguyên - 2024
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan cơng trình nghiên cứu: “Đảng bộ huyện Bình Gia, tỉnh
Lạng Sơn lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2022” dƣới
sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Đại Đồng là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chƣa đƣợc công bố.
Người thực hiện
VY THỊ THÙY
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành đề tài, tơi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy
cơ trong nhà trƣờng. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn và kính trọng đối với các tập thể
và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình học tập và nghiên cứu.
Trƣớc hết tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Đại
Đồng – ngƣời đã hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Tơi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Huyện ủy, Ủy ban Nhân dân huyện Bình Gia,
tỉnh Lạng Sơn, Phịng Nơng nghiệp huyện Bình Gia – tỉnh Lạng Sơn, các đồng
chí lãnh đạo và cán bộ của các cơ quan, đồn thể đã giúp đỡ tơi trong q trình
thu thập tài liệu để hồn thành Luận văn.
Cuối cùng, tơi cũng xin cảm ơn nhà trƣờng, gia đình, bạn bè đã tạo điều
kiện và động viên, giúp đỡ tôi có thể hồn thành bài nghiên cứu khoa học này
một cách tốt nhất.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2023
Học viên thực hiện
VY THỊ THÙY
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 6
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .............................................................. 7
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................. 7
6. Đóng góp của luận văn............................................................................ 9
7. Kết cấu luận văn...................................................................................... 9
CHƢƠNG 1 ĐẢNG BỘ HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN LÃNH
ĐẠO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015 . 10
1.1. Những yếu tố tác động đến quá trình xây dựng Nơng thơn mới ở huyện
Bình Gia và chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Bình Gia ................................... 10
1.1.1. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bình
Gia ............................................................................................................. 10
1.1.2. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn về xây
dựng Nông thôn mới ................................................................................. 18
1.2. Quá trình chỉ đạo thực hiện ...................................................................... 20
1.2.1. Chỉ đạo công tác điều hành quản lý ................................................ 20
1.2.2. Chỉ đạo thực hiện công tác lập quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng
thiết yếu ..................................................................................................................22
1.2.3. Chỉ đạo phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân..............23
1.2.4. Chỉ đạo về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trƣờng......25
1.2.5. Chỉ đạo xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội và gìn giữ an ninh,
trật tự xã hội ...........................................................................................................27
CHƢƠNG 2 ĐẢNG BỘ HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN LÃNH
ĐẠO ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỪ NĂM 2015 ĐẾN
NĂM 2022....................................................................................................... 30
iv
2.1. Những yếu tố mới và chủ trƣơng mới của Đảng bộ huyện Bình Gia, tỉnh
Lạng Sơn ......................................................................................................... 30
2.1.1. Những yếu tố mới ........................................................................... 30
2.1.2. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Bình Gia ...................................... 33
2.2. Chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới............................................. 36
2.2.1. Chỉ đạo củng cố, kiện toàn hệ thống bộ máy thực hiện ..........................36
2.2.2. Tăng cƣờng cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo nhóm cơ sở hạ tầng - xã hội....41
2.2.3. Chỉ đạo quy hoạch và tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập cho nhân
dân ............................................................................................................. 47
2.2.4. Chỉ đạo phát triển giáo dục, y tế, văn hố và bảo vệ mơi trƣờng ... 52
2.2.5. Chỉ đạo xây dựng hệ thống tổ chức chính trị, xã hội và gìn giữ an ninh,
trật tự xã hội ...........................................................................................................58
2.2.6. Chỉ đạo thực hiện một số tiêu chí nâng cao của Chƣơng trình...............59
CHƢƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM ............................ 71
3.1. Nhận xét ................................................................................................... 71
3.1.1. Ƣu điểm........................................................................................... 71
3.1.2. Hạn chế............................................................................................ 79
3.2. Một số kinh nghiệm ................................................................................. 83
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 97
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 101
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Stt Từ viết tắt Ý nghĩa
1 NTM Nông thôn mới
2 UBND Ủy ban nhân dân
3 MTQG Mục tiêu quốc gia
4 BCĐ Ban chỉ đạo
5 BQL Ban quản lý
6 HTX Hợp tác xã
7 HĐND Hội đồng nhân dân
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dƣới sự lãnh đạo của Đảng, nƣớc ta thực hiện đƣờng lối đổi mới từ năm
1986, đất nƣớc đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn, trong đó phát triển kinh tế nơng
nghiệp cũng đạt đƣợc một số thành tựu, bên cạnh đó cịn bộc lộ một số hạn chế
nhƣ: Cơ sở hạ tầng nông thôn nhƣ điện, đƣờng, trƣờng, trạm, chợ, thủy lợi còn
nhiều yếu kém, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, chất lƣợng nơng sản
cịn thấp, thị trƣờng tiêu thụ cịn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với cơ cấu
lao động, ứng dụng khoa học cơng nghệ cịn chậm. Đời sống ngƣời nơng dân
chƣa cao, cịn thấp, tỉ lệ nghèo còn cao, phát triển kinh tế trang trại và hợp tác xã
còn bộc lộ nhiều hạn chế, những bản sắc văn hóa truyền thống ở địa phƣơng
ngày càng mai một, mơi trƣờng sống và an ninh ở nơng thơn cịn nhiều vấn đề
chƣa đƣợc giải quyết.
Để nâng cao đời sống ngƣời dân ở nơng thơn, giúp ngƣời dân vƣợt khó
thốt nghèo, là phải tiến hành xây dựng nông thôn mới. Tại Hội nghị lần thứ bảy
Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày
05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn với mục tiêu “Xây dựng nơng
thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nơng nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao, mơi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; hệ thống chính
trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng” [5.tr.3]. Đây là
Nghị quyết quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Nghị
quyết xác định nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn có vị trí chiến lƣợc trong sự
nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ
nghĩa, nơng dân là đóng vai trị quan trọng trong q trình phát triển và xây dựng
nơng thơn mới.
Thủ tƣớng Chính phủ ra Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16-4-2009, về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới. Ngày 4-6-2010 Thủ tƣớng
Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt Chƣơng trình mục
tiêu Quốc gia xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 - 2020. Chƣơng trình mục
2
tiêu Quốc gia xây dựng nơng thơn mới là chƣơng trình lớn, hƣớng đến việc nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân nông thôn. Đảng và Nhà nƣớc
đề ra nhiều chủ trƣơng, chính sách và lãnh đạo các cấp ngành thực hiện đạt hiệu
quả cao.
Trong giai đoạn hiện nay nông nghiệp, nông thôn phát triển với nhịp độ
khá cao theo hƣớng tăng năng suất, chất lƣợng và hiệu quả, bảo đảm vững chắc
an ninh lƣơng thực quốc gia; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn đƣợc tăng
cƣờng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, từng bƣớc làm thay đổi bộ mặt
nông thôn; đời sống vật chất và tinh thần của cƣ dân các vùng nông thôn ngày
càng đƣợc cải thiện.
Q trình xây dựng nơng thơn mới ở các địa phƣơng trong cả nƣớc, Đảng
bộ có vai trị trong lãnh đạo, chỉ đạo, vận động nhân dân tổ chức xây dựng nông
thôn mới ở mỗi địa phƣơng.
Huyện Bình Gia thuộc tỉnh Lạng Sơn là một huyện khó khăn của tỉnh
đƣợc hƣởng cơ chế đầu tƣ cơ sở hạ tầng theo Nghị quyết 30a/NQ-Cp của Chính
phủ, ở giai đoạn đầu huyện thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nơng thôn mới từ năm 2010 trong điều kiện kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân
chƣa đƣợc nâng cao, tỉ lệ hộ nghèo cao (68,67%). Chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới của huyện nhận đƣợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng bộ huyện
Bình Gia, sự đầu tƣ các nguồn từ Trung ƣơng đến địa phƣơng; Các chỉ tiêu, tiêu
chí và các nội dung liên quan đến xây dựng nông thôn mới đều đƣợc hƣớng dẫn
rõ ràng, chi tiết.
Trong suốt quá trình triển khai thực hiện, Chƣơng trình nhận đƣợc sự ủng
hộ của các cấp ngành, ngƣời dân trên địa bàn huyện Bình Gia nhƣ đóng góp
ngày cơng, tiền bạc, hiến đất làm các cơng trình thủy lợi, đƣờng giao thơng, nhà
văn hóa….Cùng thực hiện việc cải tạo cơ sở vật chất, các cơng trình vệ sinh mơi
trƣờng, thi đua phát triển kinh tế….. góp phần tạo ra sự chuyển biến lớn về bộ
mặt nông thôn trên địa bàn huyện Bình Gia.
Nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn về
nơng thơn mới nhằm tổng kết thành tựu, hạn chế, rút ra những kinh nghiệm để kế
thừa và phát huy những kết quả đạt đƣợc, khắc phục những hạn chế trong xây
3
dựng nông thôn mới ở giai đoạn tiếp theo là yêu cầu cấp bách. Với những nội
dung trên, bản thân tác giả đã lựa nghiên cứu đề tài “Đảng bộ huyện Bình Gia,
tỉnh Lạng Sơn lãnh đạo xây dựng nơng thơn mới từ năm 2010 đến năm 2022”
làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Xây dựng nông thôn mới là chủ trƣơng lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam,
thể hiện sự quan tâm của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với vấn đề phát triển
nông nghiệp, nông thôn. Trong nhiều năm qua, phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn và giải quyết các vấn đề nông thôn đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan
tâm và tìm hiểu nhƣ:
Cơng trình “Chính sách nơng nghiệp trong các nƣớc đang phát triển” của tác
giả Frans Ellits do Nhà xuất bản Nông nghiệp ấn hành năm 1994; cơng trình “Một
số vấn đề về nơng nghiệp, nơng dân, nông thôn ở các nước và Việt Nam” của các
tác giả Benedicttria Kerkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sƣu tầm
và giới thiệu, Nhà xuất bản Hà Nội án hành năm 2000. Tác giả nêu lên những vấn
đề cơ bản của chính sách nơng nghiệp ở các nƣớc đang phát triển thông qua việc
nghiên cứu lý thuyết và khảo cứu thực tiễn thông qua việc nghiên cứu lý thuyết và
khảo cứu thực tiễn ở nhiều nƣớc châu Á, châu Phi và Mỹ latinh. Tác giả đề cập
những vấn đề về chính sách phát triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho
sản xuất nơng nghiệp, chính sách thƣơng mại nông sản, những vấn đề phát sinh
trong q trình đơ thị hóa.
Các cơng trình nghiên cứu, giới thiệu kinh nghiệm phát triển nơng nghiệp,
nơng thơn của nƣớc ngồi, ở trong nƣớc có một số nhà nghiên cứu nhƣ: Chu Hữu
Quý, Nguyễn Thế Nhã, Phạm Thị Mỹ Dung, Đoàn Trọng Tuyến, đã có những cơng
trình nghiên cứu cơng phu và có giá trị. Các cơng trình đều nêu lên những kinh
nghiệm có thể vận dụng cho giải quyết những vấn đề thực tiễn của Việt Nam.
Các tác giả Nguyễn Đình Phan, Trần Minh Đạo, Nguyễn Văn Phúc: “Những
biễn pháp chủ yếu thúc đẩy cơng nghiệp hóa nơng nghiệp, nơng thơn vùng đồng
bằng sông Hồng”; Đặng Kim Sơn (2007): “Nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam
– 20 năm đổi mới và phát triển”, Nxb Chính trị quốc gia; TSKH Phan Xn Dũng
(2005): “Nơng nghiệp, nông thôn trước yêu cầu phát triển nhanh và bền vững”, tạp
chí Cộng sản, số 82; Nhật Tân (2007): “Xây dựng nông thôn một vùng chiêm
4
trũng”, tạp chí Cộng sản số 23; Cơng trình Nguyễn Xn Thảo (2004); Góp phần
phát triển bền vững nơng thơn Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia; Bùi Tất Thắng
(2006): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội;
Nguyễn Trần Quế (Chủ biên) (2004): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong
những năm đầu thế kỷ 21, Nxb Khoa học Xã hội; PGS.TS Nguyễn Văn Bích
(2007): Nơng nghiệp, nơng thơn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới: Quá khứ và
hiện tại, Nxb Chính trị quốc gia; TS Lê Quang Phi (2007); Đẩy mạnh cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn trong thời kỳ mới, Nxb Chính trị quốc gia;
GS.TS Nguyễn Kế Tuấn (2006): Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp và
nông thôn ở Việt Nam, con đường và bước đi, Nxb Chính trị quốc gia…. Các cơng
trình đã nêu rõ vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, sự tác động của các
yếu tố đối với sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và đời sống ngƣời nông
dân, nêu lên phƣơng hƣớng và một số giải pháp phát triển nông nghiệp.
Đảng lãnh đạo xây dựng nông thôn mới là một vấn đề mới, có một số cơng
trình nghiên cứu nhƣ: Vũ Thị Mƣời (2012): Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lãnh đạo xây
dựng nông thôn mới từ năm 2001 đến năm 2010, Luận văn Thạc sĩ, Trung tâm đào
tạo bồi dƣỡng giảng viên lý luận chính trị; Đỗ Thùy Dung (2013): Đảng bộ huyện
Sóc Sơn lãnh đạo xây dựng nơng thôn mới từ năm 2001 đến năm 2012, Luận văn
Thạc sĩ, Trƣờng Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn; Phạm Anh Đào (2013):
Đảng bộ Bắc Giang lãnh đạo nhân dân xây dựng nông thôn mới, Luận văn Thạc sĩ,
Trƣờng Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn; Nguyễn Thị Nga (2014): Công tác
vận động nông dân xây dựng nơng thơn mới của Đảng bộ xã Hiệp Hịa – Bắc
Giang, Luận văn Thạc sĩ Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn…. Các cơng trình
đã đi sâu tìm hiểu thực trạng, nêu lên phƣơng hƣớng, giải pháp xây dựng nông thôn
mới tại các địa phƣơng.
Nghiên cứu “Chính sách kinh tế và vai trị của nó đối với phát triển nơng
nghiệp, nơng thơn Việt Nam” (1996) của Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang,
nghiên cứu các nội dung của chính sách kinh tế và q trình thay đổi chính sách
nơng nghiệp Việt Nam trong 10 năm đổi mới và những tác động của chúng.
Đề tài nghiên cứu trọng điểm cấp bộ Chính sách phát triển nguồn nhân lực
nông thôn đến năm 2020 của Phạm Vân Đình (2010), đã đánh giá đúng thực trạng
chính sách phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam thời gian qua. Đề xuất
5
đƣợc hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực nơng thơn Việt Nam giai đoạn
2010 - 2020, phân tích thực trạng phát triền nguồn nhân lực nông thôn và thực trạng
hệ thống chính sách phát triển nguồn nhân lực nơng thôn.
Đề tài Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới (2003) của
Nguyễn Sinh Cúc là cơng trình nghiên cứu về q trình đổi mới nơng nghiệp
Việt Nam gần hai thập kỷ. Tác giả đã nêu sát thực quá trình đổi mới, hồn thiện
chính sách nơng nghiệp, nơng thơn nƣớc ta trong những năm đổi mới, tác giả
nhận định và phân tích những khó khăn, thách thức, nêu ra những vấn đề đặt ra
của phát triển nông nghiệp, nông thôn nƣớc ta.
Cuốn sách “Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn”
do tác giả Vũ Văn Phúc chủ biên (2012), tập hợp các bài viết của các nhà khoa
học, lãnh đạo các cơ quan Trung ƣơng, địa phƣơng, các ngành, các cấp về xây
dựng nông thôn mới ở Việt Nam gồm những vấn đề lý luận chung về xây dựng
nông thôn mới, kinh nghiệm quốc tế về xây dựng nông thôn mới, thực tiễn và kết
quả bƣớc đầu trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa bàn trên phạm vi cả
nƣớc, đặc biệt thí điểm xây dựng nông thôn mới.
Bài viết “Nhìn lại hơn 3 năm thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia
xây dựng nơng thơn: Kết quả và một số bài học kinh nghiệm” của Phó Thủ
tƣớng Vƣơng Đình Huệ, Trƣởng ban chỉ đạo Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới (2014), nêu những kết quả quan trọng bƣớc đầu trong
hơn 3 năm thực hiện Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới
căn cứ vào 19 tiêu chí của nơng thơn mới, bài viết đánh giá ƣu điểm và hạn chế,
vƣớng mắc về cơ chế, chính sách, văn bản hƣớng dẫn thực hiện và nguồn vốn
đầu tƣ cho Chƣơng trình nhìn từ các cấp chính quyền địa phƣơng, đề xuất một số
giải pháp chủ yếu tiếp tục đẩy mạnh Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới trong
thời gian tiếp theo.
Bên cạnh đó cịn một số cơng trình nghiên cứu khác nhƣ: Nghiên cứu thực
trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng
Sơn (2015) – Luận văn ngành Kinh tế Nông nghiệp - Trƣờng ĐH Nông lâm, ĐH
Thái Ngun; Phát triển nơng nghiệp huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2000 - 2010, tác giả Hoàng Thị Ngọc Loan (2012), Luận văn thạc sĩ ngành Khoa
học Địa lý; Đề tài NCKH: Phát triển du lịch Bình Gia đến năm 2025, định hƣớng
6
đến năm 2030; Sở KHCN tỉnh Lạng Sơn;
Luận văn thạc sĩ “Giải pháp xây dựng nơng thơn mới tại huyện Bình Gia,
tỉnh Lạng Sơn” (2019) tác giả Đào Thế Đông. Luận văn đã nêu rõ thực trạng xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn, từ đó đã đƣa ra
đƣợc các giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2019 – 2020.
Tại Lạng Sơn có một số cơng trình đề cập đến vấn đề nông nghiệp, nông
thôn, nông dân nhƣ: “Dƣ địa chí tỉnh Lạng Sơn”; “Lịch sử Đảng bộ tỉnh Lạng
Sơn 1930 - 2020”; “Lịch sử Đảng bộ huyện Bình Gia (1930 - 2020)”. Các cơng
trình đề cập đến một số thành tựu về phát triển nông nghiệp của huyện Bình Gia
qua các thời kỳ lịch sử.
Bên cạnh những cơng trình nghiên cứu trên, cịn có những bài viết, bài
đăng trên các báo, tạp chí của Trung ƣơng và địa phƣơng đề cập đến xây dựng
nông thôn mới.
Vấn đề nông nghiệp, nông thôn qua các thời kỳ đƣợc nhiều tác giả quan
tâm, nghiên cứu với nhiều góc độ, mục đích, phƣơng pháp khác nhau giúp cho
ngƣời nghiên cứu có nhận thức đầy đủ về những chủ trƣờng của Đảng, nhà nƣớc
đối với vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam trong thời kỳ đổi
mới tiến lên cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng
bộ huyện Bình Gia đã lãnh đạo xây dựng NTM bƣớc đầu đạt đƣợc một số kết
quả. Với những lí do trên tác giả lựa chọn đề tài “Đảng bộ huyện Bình Gia, tỉnh
Lạng Sơn lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2022”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn đối với
xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2022, nhằm phân tích, đánh
giá một cách khách quan về chủ trƣơng và quá trình chỉ đạo, tổ chức thực
hiện, kết quả đạt đƣợc, nêu đƣợc hạn chế, nguyên nhân và rút ra bài học kinh
nghiệm cho giai đoạn sau.
7
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện
Bình Gia về xây dựng Nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2022;
Phân tích chủ trƣơng và quá trình chỉ đạo thực hiện chủ trƣơng của
Đảng bộ huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn về xây dựng nông thôn mới từ năm
2010 đến năm 2022;
Đánh giá, nhận xét ƣu điểm, hạn chế và đƣa ra một số kinh nghiệm về
q trình xây dựng nơng thơn mới ở huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn từ năm
2010 đến năm 2022.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bình Gia, tỉnh Lạng
Sơn xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2022.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu chủ trƣơng của Đảng bộ huyện
Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn về xây dựng Nông thôn mới từ năm 2010 đến năm
2022 và quá trình chỉ đạo thực hiện chủ trƣơng trên các nhóm lĩnh vực: Về quy
hoạch; Về xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội; Về kinh tế và tổ chức sản xuất; Về
văn hóa, xã hội và mơi trường; Về xây dựng quốc phịng và an ninh trật tự ở
nông thôn;
Phạm vi không gian: Luận văn đề cập đến khơng gian trên địa bàn huyện
Bình Gia (tỉnh Lạng Sơn);
Phạm vi thời gian: Luận văn đề cập từ năm 2010 đến năm 2022, qua 3
nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ huyện Bình Gia (2015 - 2020, 2020 - 2025).
5. Nguồn tƣ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tư liệu
Để phục vụ cho quá trình sƣu tầm và nghiên cứu tài liệu, tác giả đã sử
dụng những nguồn tƣ liệu sau:
Tài liệu của Đảng, Nhà nƣớc gồm văn kiện Đại hội Đảng, các Chỉ thị,
Nghị quyết, chủ trƣơng liên quan đến xây dựng nông thôn mới.
8
Các chủ trƣơng, Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn, Đảng bộ huyện
Bình Gia về xây dựng nơng thơn mới.
Các báo cáo sơ kết, tổng kết q trình thực hiện xây dựng nơng thơn mới
của Đảng bộ, UBND, Phịng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn huyện Bình
Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Các cơng trình khoa học, bài nghiên cứu, báo cáo tại hội thảo khoa học,
kết quả điều tra thực tế liên quan đến xây dựng nông thôn mới.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp logic là chủ
yếu. Luận văn sử dụng phƣơng pháp khác nhƣ thống kê, so sánh, phân tích,
tổng hợp, khảo sát thực tế…
Về phƣơng pháp luận: Luận văn đƣợc nghiên cứu trên cơ sở phƣơng
pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin, quan điểm của Đảng về xây dựng
nông thôn mới.
Về phƣơng pháp nghiên cứu, luận văn sử dụng phƣơng pháp:
Phƣơng pháp lịch sử: Thể hiện rõ nét trong chƣơng 1 và chƣơng 2 của
luận văn, qua phƣơng pháp này luận văn đã tái hiện lại quá trình Đảng bộ
huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm
2010 đến năm 2022.
Phƣơng pháp lô gic kết hợp với phân tích đƣợc thể hiện qua việc khái
quát hóa các chủ trƣơng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chủ trƣơng của Đảng
bộ tỉnh Lạng Sơn từ đó phân tích chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Bình Gia
lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2022.
Phƣơng pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo sát thực tiễn: Thể hiện
qua các số liệu ở chƣơng 1 và chƣơng 2 và phần phụ lục của luận văn để làm
rõ quá trình lãnh đạo xây dựng nơng thơn mới của Đảng bộ huyện Bình Gia
tỉnh Lạng Sơn từ năm 2010 – 2022.
Phân tích tổng hợp: Thể hiện qua nội dung chƣơng 3 của luận văn, làm
rõ những ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và đƣa ra các bài học
kinh nghiệm.
9
6. Đóng góp của luận văn
Về mặt khoa học: Đóng góp vào Lịch sử Đảng bộ huyện Bình Gia về
xây dựng nông thôn mới.
Về mặt thực tiễn: Rút ra những kinh nghiệm trong q trình lãnh đạo xây
dựng nơng thơn mới ở giai đoạn tiếp theo của huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo cho Đảng bộ các địa phƣơng trong
lãnh đạo xây dựng nông thôn mới.
Luận văn hệ thống hóa, làm rõ chủ trƣơng và sự lãnh đạo của Đảng bộ
huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn về xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 – 2022.
Đƣa ra những nhận xét có cơ sở về quá trình Đảng bộ huyện Bình Gia,
tỉnh Lạng Sơn về xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 – 2022 trên bình diện
ƣu điểm và hạn chế, làm rõ nguyên nhân của ƣu điểm, hạn chế.
Đúc kết những kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện
Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn về xây dựng nơng thơn mới từ năm 2010 – 2022.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, luận văn đƣợc bố cục làm ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Đảng bộ huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn lãnh đạo xây dựng
nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2015.
Chƣơng 2: Đảng bộ huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn lãnh đạo đẩy mạnh
xây dựng nông thôn mới từ năm 2015 đến năm 2022.
Chƣơng 3: Nhận xét và một số kinh nghiệm.
10
CHƢƠNG 1
ĐẢNG BỘ HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN LÃNH ĐẠO XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2015
1.1. Những yếu tố tác động đến quá trình xây dựng Nơng thơn mới ở huyện
Bình Gia và chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Bình Gia
1.1.1. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bình Gia
1.1.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Bình Gia
Bình Gia là huyện vùng cao miền núi, nằm ở phía Tây của tỉnh Lạng Sơn,
cách trung tâm thành phố Lạng Sơn 75 km đi theo đƣờng Quốc lộ 1B, cách
thành phố Thái Nguyên 85 km về phía Tây Nam, cách thủ đơ Hà Nội 170km, vị
trí tiếp giáp: Phía Bắc giáp huyện Tràng Định; phía Đơng giáp huyện Văn Lãng;
phía Đơng Nam giáp huyện Văn Quan; phía Nam giáp huyện Bắc Sơn; phía Tây
giáp huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn.
Huyện Bình Gia có hệ thống hang động phong phú, có các hang lớn nhƣ
hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai, Kéo Lèng …. Đây là nơi phát hiện di chỉ của
ngƣời Việt cổ. Năm 1993 di tích hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai đƣợc Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia.
Huyện Bình Gia có tổng diện tích tự nhiên là 109.415,12 ha (chiếm 13,2%
diện tích đất tồn tỉnh, đứng thứ 2 sau huyện Đình Lập: 118.956,5 ha chiếm
14,3%) trong đó: Diện tích đất nơng nghiệp là 92.324,4 ha (bao gồm đất sản xuất
nông nghiệp: 8.018,6 ha; đất lâm nghiệp: 84.189 ha; đất nuôi trồng thủy sản:
106,9 ha). Đất phi nông nghiệp: 3.221,51 ha; Đất chƣa sử dụng: 13.879,2 ha.
Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá, dãy núi đất, dãy đồi, bị phân tầng
lớn, chia cắt mạnh đặt ra thách thức lớn đối với huyện: Suất đầu tƣ hạ tầng lớn,
việc quy hoạch bố trí dân cƣ gặp nhiều khó khăn, việc xây dựng các Khu công
nghiệp tập trung, Khu đô thị quy mơ lớn, hiện đại gặp nhiều khó khăn. Mặt khác
địa hình bị chia cắt, đồi núi cao, các tuyến giao thơng khơng thơng suốt, khơng
có tính liên kết giữa các vùng là những cản trở lớn cho việc phát triển kinh tế xã
hội của huyện.
Địa hình có thể chia thành 4 dạng chính sau đây:
Địa hình núi đá chủ yếu là các dãy núi đá phân bổ ở các xã phía Tây và
11
Tây Nam huyện nhƣ: Thị trấn Bình Gia, xã Hồng Văn Thụ, xã Tân Văn, một
phần ở xã Thiện Thuật, Mông Ân.
Địa hình núi đất là chủ yếu chiếm 70% diện tích đất tự nhiên thích hợp
trồng rừng và khoanh ni tái sinh rừng tự nhiên. Ở đồi có độ dốc thấp hơn có
thể khai thác phát triển mơ hình nơng – lâm kết hợp.
Các thung lũng hẹp, chiếm khoảng 3,5% diện tích đất tự nhiên, nhân dân
khai thác để trồng lúa chiếm khoảng 91,4%.
Dải đồi thoải có độ dốc 150 - 200, có diện tích khoảng 4.000 ha, thích hợp
khai thác phát triển lâm nghiệp, trồng cây ăn quả (lê, mận, quýt….) và trồng cây
cây chè dƣới tán hồi.
Địa thế hiểm trở đƣợc tạo ra bởi những dãy núi đá vơi dốc đứng, hang
động và khe suối ngang dọc….Đó cũng là một trở ngại, hạn chế đến quá trình
sản xuất và đi lại của nhân dân trong huyện, cũng là một trong những điều kiện
thuận lợi cho huyện trong việc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng nếu biết
vận dụng và khai thác tiềm năng thiên nhiên.
Huyện Bình Gia có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi. Mùa
đơng có gió Đơng Bắc, lạnh, ít mƣa, nhiều năm có sƣơng muối, gió Bắc, gió
đồng Đơng Bắc và sƣơng muối không gây ảnh hƣởng nhiều đến sinh trƣởng và
phát triển cây hồi và các loại cây ăn quả. Với khí hậu có diễn biến phức tạp, khó
dự báo, cƣ dân lựa chọn các cây có tiềm năng, đem lại năng suất cao và đầu tƣ
vào chăn nuôi.
Huyện Bình Gia gồm các loại đất chính nhƣ: Đất đỏ vàng trên đá macma
ba zơ; Đất đỏ vàng trên đá phiến sét; Đất đỏ vàng trên đá macma axít; Đất phù sa
ngịi suối; Đất dốc tụ; Đất nâu đỏ trên đá vôi; Đất vàng nhạt trên đá cát; Đất đỏ
vàng biến đổi do trồng lúa; Cịn lại là diện tích sơng suối, núi đá chiếm 5,3%.
Đất đai của huyện Bình Gia có độ phì tự nhiên khá cao, tầng đất cịn khá dày.
Đất có tầng dày trên 100 cm chiếm tới 70% diện tích đất điều tra; đất có tầng dày từ
70 – 100 cm chiếm 16,5% diện tích điều tra; đất có tầng dày từ 50 – 70 cm chiếm
7,0% diện tích điều tra; cịn lại 6,5% diện tích có tầng dày dƣới 50cm.
Tài nguyên nƣớc: Huyện Bình Gia có sơng Bắc Giang chảy qua với chiều
dài trên 50 km là nguồn nƣớc quan trọng, tại đây có thể xây dựng nhà máy thủy
diện…trên địa bàn huyện cịn có sơng Pác Khng chảy qua và có nhiều con
12
suối lớn nhỏ phân bổ ở khắp các xã là nguồn cung cấp chủ yếu nƣớc sinh hoạt
cho nhân dân và nƣớc tƣới cho sản xuất. Hệ thống sông suối, hồ đập rải đều khắp
địa bàn huyện nên thuận lợi cho việc phát triển hệ thống thủy lợi.
Tài ngun rừng: Diện tích đất có rừng toàn huyện là 81.996,1 ha
chiếm 74,9%. Nguồn tài nguyên rừng khá phong phú, là thế mạnh của huyện
chủ yếu là các kiểu rừng tự nhiên với nhiều loài cây nhiệt đới, gồm 14 loại gỗ
quý nhƣ lát, hoa, sến, các loại cây đặc sản có giá trị nhƣ sa nhân, song, rễ gió,
các loại tre, nứa…đặc biệt khu bảo tồn thiên nhiên Lân Lng xã Thiện Hịa
có nhiều cây nghiến.
Đất lâm nghiệp chiếm diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất của toàn
huyện, những năm gần đây nguồn tài nguyên rừng bị suy giảm về số lƣợng và chất
lƣợng do q trình khai thác khơng có kế hoạch kéo dài, thiếu tổ chức, quản lý.
Hệ động vật rừng mang tính đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông Bắc,
nhƣng chất lƣợng và số lƣợng các loài động vật bị suy giảm mạnh, khơng cịn đa
dạng nhƣ trƣớc.
Tài nguyên khoáng sản: Trên địa bàn huyện Bình Gia có mỏ than bùn ở
thị trấn Bình Gia, trữ lƣợng khoảng vài trăm ngàn tấn, hiện đang khai thác để sản
xuất phân vi sinh mang lại nguồn thu đáng kể kinh tế trên địa bàn huyện. Kim
loại q có vàng sa khống ở khu vực xã Tân Văn, Hồng Phong trữ lƣợng nhỏ
không đáng kể; Quặng sắt, Ăngtymol ở xã Hoa Thám.
Huyện Bình Gia cịn có một khối lƣợng đá vơi lớn tập trung ở Thị trấn
Bình Gia, Hồng Văn Thụ, Tân Văn… làm ngun liệu cho cơng nghiệp khai
thác sản xuất vật liệu xây dựng, đá xẻ, đá ốp lát phục vụ các cơng trình xây dựng
trên địa bàn huyện và tỉnh Lạng Sơn.
Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, xuất phát điểm phát triển thấp; kinh tế
- xã hội cịn nhiều khó khăn, khả năng thúc đẩy sự phát triển của huyện có tính
đột phá trong một thời gian ngắn là khó khăn.
1.1.1.2. Điều kiện về dân cư, kinh tế, xã hội của huyện Bình Gia
Huyện Bình Gia có 19 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc bao gồm 01 thị
trấn Bình Gia và 18 xã, năm 2021 tổng số hộ là 12.824 và dân số là 56.610 ngƣời,
13
có 5 dân tộc chính: Nùng, Tày, Kinh, Dao, Hoa cùng sinh sống (trong đó dân tộc
Nùng chiếm 62,15%; Tày chiếm 27,25%; Kinh chiếm 3,55%; Hoa chiếm 0,16%,
còn lại là các dân tộc khác), cƣ dân bản địa chủ yếu làm ruộng, trồng rừng.
Phân bố dân cƣ: Thành thị là 9.360 ngƣời; Nông thôn là 43.629 ngƣời;
Mật độ 50 ngƣời/km2. Tỷ lệ dân số giữa thị trấn và nơng thơn ít biến động, tốc
độ đơ thị hóa của huyện cịn chậm, việc mở mang các ngành công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, du lịch của huyện còn hạn chế do lực
lƣợng lao động trong các ngành này cịn ít.
Về lao động: Toàn huyện Bình Gia có 12.824 hộ sinh sống tại 194 thôn,
khối phố. Dân cƣ phân bố chủ yếu dọc các tuyến quốc lộ, đƣờng tỉnh, các trung
tâm thị trấn, thị tứ, trung tâm xã, chợ.... bình quân nhân khẩu là 4,28 nhân
khẩu/hộ.
Nguồn nhân lực của huyện Bình Gia khá dồi dào, tổng số lao động trong
độ tuổi trong toàn huyện là 33.208 lao động, chiếm 60,5% tổng số nhân khẩu.
Lao động có việc làm là 33.132 ngƣời, trong đó có tới 87,67% số lao động hoạt
động trong ngành nông nghiệp – lâm nghiệp. Lao động trong huyện chủ yếu là
lao động theo mùa vụ nên lực lƣợng lao động sau mùa vụ cần đƣợc bố trí cho
các ngành nghề khác nhƣ khai thác đá, cát, sỏi, sản xuất vật liệu xây dựng và các
ngành nghề khác.... Chất lƣợng nguồn nhân lực toàn huyện còn thấp so với mặt
bằng chung của tỉnh, số lao động nơng thơn qua đào tạo cịn thấp; tỷ lệ lao động
có trình độ đại học, cao đằng chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số lao động, là một cản
trở lớn trong quá trình tiếp thu những thành tựu về khoa học – kỹ thuật cho phát
triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng.
Huyện Bình Gia có 12/19 xã, thị trấn là vùng đặc biệt khó khăn, có
nhiều núi đất, núi đá, có nhiều sơng, suối, khe sâu đi qua nhiều xã, đƣờng đi
hiểm trở, ngƣời dân đi lại gặp nhiều khó khăn trong q trình di chuyển, trao
đổi, giao lƣu hàng hóa, cũng là một cản trở trong quá trình xây dựng nơng
thơn mới của huyện.
Nét văn hóa bản địa là văn hóa Nùng – Tày là chủ yếu, gắn với sự phát
14
triển và tồn tại của xã hội. Do tỉ lệ hộ nghèo cịn cao nên cuộc sống ngƣời dân
cịn gặp khó khăn. Tỷ lệ thơn, khối phố có nhà văn hóa đến năm 2020 đạt 99,5%.
Số trƣờng đạt chuẩn đến năm 2020 là 16/59 trƣờng.
1.1.1.3. Thực trạng nơng thơn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn trước năm 2010
Năm 2010 tổng dân số tồn huyện Bình Gia là 52.810 ngƣời chiếm 7,3%
dân số tỉnh Lạng Sơn. Dân cƣ sinh sống chủ yếu ở nông thôn trên địa bàn của 19
xã gồm 5 dân tộc cùng sinh sống, các dân tộc trên địa bàn huyện tƣơng đối ổn
định, ngƣời dân huyện Bình Gia chủ yếu bằng nghề nơng, lâm, ngƣ nghiệp, các
cộng đồng dân cƣ sinh sống đoàn kết, đây là điều kiện thuận lợi để ổn định chính
trị, xã hội thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện phát triển.
Trong giai đoạn 2005 - 2010 kinh tế - xã hội của huyện Bình Gia cũng
đạt đƣợc một số kết quả nhƣ tốc độ tăng trƣởng kinh tế GDP bình quân đạt trên
9,0%; năm 2010 tổng sản lƣợng lƣơng thực đạt 21.607 tấn; trồng rừng đạt
4.825,8 ha, độ che phủ rừng năm 2010 là 53%; số xã có đƣờng ô tô đi lại trong
4 mùa đạt 55%, số thôn, bản có đƣờng ơ tơ đi đƣợc 4 mùa đạt 40%; 100% số xã
có điện lƣới quốc gia; 60% dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc sinh hoạt hợp
vệ sinh; 95% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Lĩnh vực văn hóa – xã hội có
nhiều chuyển biến tích cực. Cuộc sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc cải thiện.
Hệ thống chính trị đƣợc củng cố, quy chế dân chủ cơ sở ngày càng đƣợc phát
huy. An ninh nơng thơn, trật tự an tồn xã hội ổn định.
Bên cạnh đó cũng có một số hạn chế: Bình Gia là một huyện khó khăn của
tỉnh Lạng Sơn đƣợc hƣởng cơ chế đầu tƣ cơ sở hạ tầng theo Nghị quyết 30a/NQ-
CP của Chính phủ, khi bắt đầu triển khai thực hiện Chƣơng trình xây dựng NTM
điều kiện kinh tế - xã hội của huyện, đời sống nhân dân còn rất khó khăn, tỷ lệ
hộ nghèo cao (chiếm 61,35% năm 2010). Nhận thức của một bộ phận cán bộ và
phần lớn nhân dân còn mơ hồ về nội dung, mục đích, ý nghĩa của Chƣơng trình;
ngƣời dân cịn tƣ tƣởng trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tƣ của nhà nƣớc, sự tự
nguyện tham gia đóng góp ngày cơng, hiến đất, tiền mua vật liệu.... còn rất hạn
chế. Các xã trong huyện thực hiện xây dựng NTM trên cơ sở xuất phát điểm
thấp, do vậy cần có vốn đề thực hiện các nội dung Chƣơng trình, đặc biệt là khối
lƣợng đầu tƣ xây dựng các cơng trình cơ bản về giao thông, trƣờng học, điện,