Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Đảng bộ huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ năm 2010 đến năm 2022

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (960.96 KB, 110 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

DƢƠNG MẠNH HUY

ĐẢNG BỘ HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
LÃNH ĐẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH

TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2022

Ngành: Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam
Mã số: 8229015

LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Hiếu

Thái Nguyên, năm 2024

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
2. Tình hình;nghiên cứu ............................................................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................8
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................9
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu, nguồn tƣ liệu ..................................10
6. Đóng góp mới của luận văn ................................................................................11
7. Kết cấu của luận văn‟..........................................................................................11


Chƣơng 1 ĐẢNG BỘ HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN /LÃNH ĐẠO ...........12
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH (2010 - 2015) .......................................................12
1.1. Những nhân tố tác động đến chủ trƣơng phát triển kinh tế du lịch của Đảng‟ bộ .........12
1.1.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế tác động đến du lịch...................................12
1.1.2. Chủ trƣơng của Đảng về „phát triển kinh tế du lịch .....................................13
1.1.3. Chủ trƣơng phát triển ,du lịch của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn..........................18
1.1.4. Điều kiện phát triển du lịch của huyện Bắc Sơn...........................................20
1.2. Chủ trƣơng và sự chỉ đạo; của Đảng bộ huyện Bắc Sơn đối với phát triển kinh tế
du lịch ............................................................................................................................27
1.2.1. Chủ trƣơng của Đảng bộ huyện Bắc Sơn .....................................................27
1.2.2. Quá trình chỉ đạo...........................................................................................28
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ................................................................................................35
Chƣơng 2 ĐẢNG BỘ HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN LÃNH ĐẠO ĐẨY
MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH (2015 - 2022)..........................................37
2.1. Những yêu cầu mới và chủ trƣơng của Đảng bộ huyện .........................................37
2.1.1. Những yêu cầu mới.......................................................................................37
2.1.2. Chủ trƣơng mới của Đảng bộ huyện Bắc Sơn ..............................................47
2.2. Đảng bộ huyện Bắc Sơn chỉ đạo phát triển kinh tế du lịch thành ngành kinh tế
quan trọng ......................................................................................................................50
2.2.1. Chỉ đạo công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch theo hƣớng hoàn thiện .........51
2.2.2. Chỉ đạo đẩy mạnh công tác đầu tƣ; thu hút đầu tƣ phát triển du lịch và tiếp
tục bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo mơi trƣờng thuận lợi cho phát triển
du lịch......................................................................................................................54

2.2.3. Chỉ đạo công tác quy hoạch theo hƣớng hoàn thiện và hiện đại ..................56
2.2.4. Chỉ đạo công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch...........57
2.2.5. Chỉ đạo đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và xây dựng thƣơng hiệu du lịch......61
2.2.6. Chỉ đạo công tác xây dựng cơ sở vật chất du lịch ........................................64
2.2.7. Chỉ đạo công tác bảo vệ môi trƣờng du lịch .................................................65
Chƣơng 3 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM ...............................................................69

3.1. Thành tựu và hạn chế..............................................................................................69
3.1.1. Thành tựu ......................................................................................................69
Nguyên nhân của những thành tựu .........................................................................80
3.1.2. Hạn chế .........................................................................................................80
3.2. Một số kinh nghiệm................................................................................................86
3.2.1. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, phát huy sức mạnh của cả hệ
thống chính trị và tồn xã hội trong quá trình phát triển kinh tế du lịch ................86
3.2.2. Tăng cƣờng công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch...............................88
3.2.3. Chú trọng về công tác quy hoạch du lịch, nâng cao chất lƣợng sản phẩm du
lịch đặc trƣng, tăng cƣờng công tác quảng bá ........................................................90
3.2.4. Đẩy mạnh đầu tƣ phát triển du lịch, huy động xã hội hoá, tăng cƣờng liên
kết ............................................................................................................................ 93
3.2.5. Gắn phát triển du lịch với bảo vệ môi trƣờng và bảo đảm quốc phòng, an
ninh.......................................................................................................................... 94
KẾT LUẬN ...................................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................101


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, ngày càng có vị trí quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội khơng chỉ ở Việt Nam mà cịn của các nƣớc trên
thế giới. Kinh tế du lịch phát triển có‟ vai trị vơ cùng to lớn nhƣ: góp phần vào
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy các ngành kinh
tế khác phát triển, quảng bá hình ảnh‟ của quốc gia đối với thế giới. Dƣới góc độ
xã hội, du lịch là một hoạt động nhằm phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và học

tập của con ngƣời. Đây là nhu cầu rất phổ biến, mức sống càng cao thì nhu cầu.
du lịch của con ngƣời càng lớn.

Đối với Việt Nam, ngành du lịch đƣợc xem nhƣ là một‟ trong ba ngành,
kinh tế mũi nhọn, đƣợc chú trọng đầu tƣ, khơng ngừng phát triển và có những
đóng. góp tích cực vào nền kinh tế quốc gia. Theo các nhà nghiên cứu, kể từ
năm 1986, kinh tế Việt Nam có những thay‟ đổi đáng kể trên nhiều lĩnh vực, nhƣ
nông nghiệp, công nghiệp và du lịch. Khách du lịch „đến Việt Nam ngày càng
đông, các điểm du lịch đƣợc khai thác và mở rộng hoạt động, kinh doanh tại
Việt Nam.

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nƣớc, ngành Du lịch đã vƣơn lên, phát
triển nhanh cả về quy mô và chất luợng, khẳng định vai trị, vị trí quan1 trọng
trong nền kinh tế. Những thành quả đó có đƣợc‟ nhờ vào sự quan tâm sâu sát của
Đảng, Nhà nƣớc với những cơ chế, chính sách tạo điều kiện ngày càng thuận lợi
cho ngành du lịch phát triển. Ngày 16/01/2017, lần đầu tiên Bộ Chính trị ban
hành Nghị quyết số 08-NQ/TW xác định rõ “Phát triển du lịch trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn là định hƣớng chiến lƣợc quan trọng để phát triển đất nƣớc, tạo
động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác”. Đồng thời, Nghị
quyết số; 08-NQ/TW quán triệt tiêu điểm quan điểm “Phát triển du lịch là trách
nhiệm của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, của tồn xã hội, có sự lãnh
đạo, chỉ đạo chặt chẽ sự phân chia của các cấp ủy Đảng; phát huy sức mạnh vai
trò động lực của doanh nghiệp và cộng đồng dân cƣ, quản lý hệ thống nhất của

Nhà nƣớc; tập trung nguồn lực quốc gia để phát triển du lịch”. Nghị quyết của
Bộ Chính trị đã củng cố và nâng cao hơn nữa công nhận thức của các cấp, ngành
và toàn xã hội về sự nghiệp phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh
tế mũi; nhọn của đất nƣớc. Từ đó, nhiều cơ chế, chính sách đƣợc phát triển ở các
cấp từ trung ƣơng đến địa phƣơng, thu hút đầu tƣ, cải thiện cơ sở vật chất kỹ
thuật và hạ tầng du lịch, sản phẩm đa dạng hóa, nâng cao thƣơng hiệu, tạo ra sự

phát triển đột phá cho ngành du lịch trong thời kỳ mới.

Bắc Sơn là huyện miền núi, có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, có vị
trí địa lý thuận lợi, cảnh quan thiên \nhiên phong phú, đa dạng, có hệ thống di
tích lịch sử cách mạng, danh lam thắng cảnh; các đình, đền mang tính tín
ngƣỡng dân gian, lễ hội truyền thống; là vùng đất giàu truyền thống cách mạng,
có 8 xã An toàn khu (ATK) của Trung ƣơng trong thời kỳ kháng chiến chống
thực dân Pháp. Hiện nay trên địa bàn huyện có 13 điểm di tích cấp Quốc gia, 14
di tích cấp tỉnh, trong đó có 12 di tích cấp Quốc gia và 8 di tích cấp tỉnh thuộc
các xã ATK. Di tích lịch sử cách mạng chiếm số lƣợng khá lớn trong hệ thống di
tích tại huyện Bắc Sơn, đó là những nơi ghi dấu sự kiện lịch sử trong các cuộc
kháng chiến dựng nƣớc và giữ nƣớc nhƣ: Đồn Mỏ Nhài, rừng Khuổi Nọi, địa
danh Bó Tát, Sa Khao, Lân Táy - Mỏ Pia, đèo Tam Canh, đình Nơng Lục,
trƣờng Vũ Lăng…; di tích danh thắng hồ Pắc Mỏ, hang Cốc Lý... Nhận thấy rõ
tiềm năng, thế mạnh/ về phát triển du lịch, từ năm 2010 đến năm 2021, Đảng bộ
huyện Bắc Sơn tăng cƣờng lãnh đạo phát triển; kinh tế du lịch. Đặc biệt, với
việc ban ngành Nghị quyết số 03-NQ/HU, ngày 18/12/2015 về đẩy mạnh phát
triển du lịch trên địa bàn huyện Bắc Sơn giai đoạn 2016 - 2021, định hƣớng đến
năm 2025. Nghị quyết nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động của
các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức và các tầng lớp nhân dân về mục tiêu, nhiệm vụ đẩy mạnh phát triển du
lịch, phát huy mọi nguồn lực xã hội, khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng,
thế mạnh về du lịch trên địa bàn huyện. Đây là nghị quyết chuyên đề quan trọng
nhất quyết định sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế du lịch huyện Bắc Sơn từ
năm 2016 đến năm 2021. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, kinh tế du lịch

3

Bắc Sơn từ năm 2010 đến năm 2021 có sự phát triển với nhiều chuyển biến tích
cực. Tuy nhiên, sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bắc Sơn đối với sự phát triển

của ngành kinh tế mũi nhọn này chƣa có nhiều cơng trình đi sâu khai thác,
nghiên cứu một cách cụ thể và hệ thống.

Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bắc Sơn về phát triển kinh /tế
du lịch từ năm 2010 đến năm 2021 là việc cần thiết. Qua đó, làm rõ những chủ
trƣơng, đƣờng lối2 của Đảng về phát triển kinh tế du lịch cũng nhƣ việc vận
dụng đƣờng lối của Đảng vào thực tiễn tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Từ
đó, rút ra những kinh nghiệm trong q trình lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch
của Đảng trong cả nƣớc nói chung và ở các địa phƣơng nói riêng.

Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn vấn đề chọn đề tài “Đảng
bộ huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ
năm 2010 đến năm 2022” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng
Cộng sản Việt Nam. Tự hào là công dân của huyện Bắc Sơn, tơi muốn góp phần
nhỏ bé cơng sức của mình vào việc giới thiệu hình ảnh; du lịch của huyện Bắc
Sơn dƣới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện với bạn bè trong nƣớc và „quốc tế.

2. Tình hình;nghiên cứu

Du lịch.là ngành kinh tế mới nhƣng rất quan trọng đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc Việt Nam xác định là “Ngành kinh tế mũi nhọn” và đang có bƣớc tiến phát
triển mạnh mẽ đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc. Vì vậy,
nghiên cứu về vấn đề phát „triển du lịch đã nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều
nhà lãnh đạo, nhà khoa học, nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, từ Trung ƣơng
đến địa‟ phƣơng.

Các cơng trình nghiên1cứu về du lịch
Ở Việt Nam, từ đầu thế kỷ XXI, du lịch phát triển mạnh mẽ với nhiều dấn
ấn khởi sắc. Do đó, nghiên cứu về vấn đề du lịch thu hút sự quan tâm của nhiều
nhà khoa học với những cơng trình tiêu biểu nhƣ:

Tác giả Nguyễn Thị Hƣơng (2016), Đánh giá tác động của du lịch đến
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thông qua bảng cân đối liên ngành đã nhận định,
trên thế giới, du lịch đƣợc coi là ngành công nghiệp không khói, ngành kinh tế

vơ cùng quan trọng, có đóng góp khơng nhỏ đối với tăng trƣởng kinh tế của
nhiều quốc gia. Cơng trình đã làm rõ những tác động tổng hợp của du lịch quốc
tế và du lịch nội địa đối với tăng trƣởng kinh tế năm 2013 ở Việt Nam.

Nguyễn Sơn Hà (2016), Đào tạo nguồn nhân‟ lực du lịch hiện nay đã
khẳng định tầm quan‟ trọng của nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực du
lịch nói riêng, trình bày thực trạng nhân lực du lịch Việt Nam giai đoạn 2011 -
2015 về quy mơ, trình độ, cơ cấu và thực trạng cơng tác đào tạo nhân lực du
lịch, về số trƣờng, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ đội ngũ giáo viên, quy mơ
đào tạo, khung chƣơng trình đào tạo. Việt Nam có 62 trƣờng đại học, 80 trƣờng
cao đẳng, 117 trƣờng trung cấp, 2 công ty đào tạo và 23 trung tâm có tham gia
đào tạo nghiệp vụ du lịch. Hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nƣớc đều có
trung tâm đào tạo, bồi „dƣỡng nghề du lịch ngắn hạn.

Tác giả Ngô Hồi Chung (2017) với cơng trình Phát triển du lịch biên
giới là góp phần bảo đảm an ninh quốc phịng quốc gia đã nhận định việc phát
triển du lịch tại các tỉnh biên giới có ý nghĩa vơ cùng to lớn về kinh tế, xã hội:
góp phần giải quyết việc làm, nâng „cao đời sống vật chất cho cộng đồng dân cƣ
và đẩy nhanh xóa đói, giảm nghèo đối với cộng đồng các dân tộc ít ngƣời ở
vùng sâu, vùng xa, núi cao, biên giới; góp phần gìn giữ và làm tăng giá trị cảnh
quan, các di tích, các giá trị văn hóa bản địa khu vực biên giới, đồng thời có ý
nghĩa đặc biệt trong việc góp phần tăng cƣờng giao lƣu giữa các dân tộc khu vực
biên giới, củng cố và giữ vững‟ quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an
/toàn xã hội dọc biên giới để tiến tới xây dựng đƣờng! biên hịa bình, hữu nghị
và phát triển.


Tác giả Võ Văn Thành với cơng trình “Du lịch Việt Nam qua 26 di sản thế
giới” (2017) có thực hiện ý tƣởng thông qua du lịch, đặc biệt là du lịch di sản để
quảng bá rộng rãi các giá trị thiên nhiên, con ngƣời và văn hóa ở Việt Nam đến
bạn bè quốc tế.

Cơng trình “Du lịch Việt Nam từ lý thuyết đến thực tiễn” (2018) của tác
giả Phan Huy Xu, Võ Văn Thành gồm ba phần chính: Phần 1- Luận về du lịch
học Việt Nam, tập hợp những bài viết mang tính chất lý luận về du lịch học nói

5

chung và du lịch Việt Nam nói riêng; Phần 2- Một số lĩnh vực „Du lịch ở Việt
Nam bao gồm những bài viết về những vấn đề cụ thể‟ của du lịch Việt Nam nhƣ:
tài nguyên‟ du lịch, sản phẩm du lịch, về đào tạo, làng nghề..; Phần 3 - Một số
thuật ngữ du lịch học cơ bản, trình bày những thuật ngữ thƣờng dùng của du lịch
học và du lịch /Việt Nam.

Cuốn sách: Kinh „tế Du lịch đƣợc tác giả Vũ Mạnh Hà đề cập đến sự ra
đời và phát triển‟ của môn kinh tế du lịch, phƣơng pháp luận nghiên cứu kinh tế
du lịch; phƣơng pháp tiếp cận hệ thống và phƣơng pháp thống kê; những biến
số‟ kinh tế cơ bản của ngành du lịch nhƣ cung - cầu „du lịch, đầu tƣ du lịch...
Cuốn sách cung cấp những kiến thức nền tảng về: loại hình du lịch, các lĩnh vực
kinh doanh du lịch, điều kiện để phát triển du lịch, lao động „trong du lịch, hiệu
quả kinh doanh du lịch; quy hoạch phát triển du lịch; tổ chức và quản/ lý ngành
du lịch...

Cuốn sách: „Văn hóa Du lịch, đã đƣợc tác giả Hoàng Văn Thành nêu bật
vai trị của văn hóa du‟ lịch trong kinh doanh du lịch; phác họa bức tranh khá
sinh động một số vấn đề về văn hóa du lịch Việt Nam, giới thiệu các sản phẩm
du lịch văn hóa đặc trƣng của Việt Nam, trang bị cho những ngƣời làm du‟ lịch

những kiến thức cơ bản, để nâng cao hiệu quả của hoạt động‟ du lịch Việt Nam.

Luận án tiến sĩ „Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế
quốc tế của Trần Xuân Ảnh, đã tập trung đánh giá thực trạng thị trƣờng du lịch
Quảng Ninh, nêu bật đƣợc những thành tựu, đồng thời chỉ ra những hạn chế để
mở rộng thị trƣờng du lịch Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm
2020. /Luận án đã đề xuất một số nhóm giải pháp sát với yêu cầu thực tiễn nhằm
phát triển thị trƣờng du lịch trong thời gian tới.

Các cơng trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng về du lịch’
Cơng trình “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch
thời kỳ đởi mới (1986 - 2001)” „của Nguyễn Văn Tài, góp phần hệ thống hóa về
chủ trƣơng của Đảng lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch thời kỳ đổi mới (1986 -
2001). Tác giả đã phân tích rõ các yếu tố tác động/ đến chủ trƣơng của Đảng
lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch; phân tích, luận giải quá trình lãnh đạo phát

triển du lịch; những thành tựu, hạn chế trong quá trình lãnh đạo của Đảng và đúc
kết đƣợc các kinh nghiệm có giá trị khoa học về lý luận và thực tiễn.

Tác giả Đinh Văn An có 02 cơng trình [1] “Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch (1991- 2015)” (2017) và [2] “Một số kinh
nghiệm của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong lãnh đạo phát triển kinh tế
du lịch” (2018). Những cơng /trình này đã làm rõ những chủ trƣơng chính sách
trong lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
đồng thời cũng chỉ ra những kinh nghiệm có giá trị khoa học ;về sự lãnh đạo của
Đảng đối với du lịch.

Tác giả Nguyễn Thế Thi [50] có nhiều cơng trình nghiên cứu về du lịch
nhƣ “Một số quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế du lịch từ năm 1986 đến
năm 2010” (năm 2017)”; “Đảng lãnh đạo phát triển du lịch trong thời kỳ đẩy

mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (2006-2017)” (2019);
“Một số kinh nghiệm của Đảng lãnh đạo phát triển du lịch trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế (2006-2017)” (2019).
Những cơng trình này đã hệ thống hố và phân tích chủ trƣơng/ phát triển du
lịch của Đảng qua các nhiệm kỳ Đại hội Đảng từ năm 1986 đến năm 2017. Đồng
thời, tác giả thơng qua các cơng trình nghiên cứu của mình đã chỉ rõ những bài
học kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo phát triển‟ kinh tế du lịch.

Tác giả Lƣu Thế Vinh [58] với cơng trình “Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh
đạo thực hiện phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” (2019) đã
làm nổi bật vai trò của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong lãnh đạo‟ phát triển kinh tế
du lịch thông qua các chính sách nhƣ: Triển khai kịp thời Nghị quyết số‟ 08-
NQ/TW về phát tiển du lịch; việc thực hiện cơ /chế, chính sách ƣu đãi và thu hút
đầu tƣ phát triển du „lịch; đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tƣ; thực hiện đầu tƣ,
phát triển hạ tầng du lịch có trọng tâm, trọng điểm. Trên cơ sở, cơng trình cũng rút
ra một số kinh nghiệm của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong lãnh đạo „phát triển kinh tế
du lịch.

Tác giả Đàm Thị Un (2022) với cơng trình “Đảng bộ huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng lãnh đạo phát triển kinh tế thương mại và du lịch giai

7

đoạn 2010 - 2020” đã phân tích chủ trƣơng và chỉ đạo của Đảng bộ huyện
Trùng Khánh đối với kinh tế du lịch của huyện. Cơng trình đã làm rõ một số
thành tựu của du lịch Cao Bằng dƣới vai trò của Đảng bộ huyện Trùng Khánh.

Một số luận án, luận văn về sự lãnh đạo của ‘Đảng đối với kinh tế du lịch
Luận án tiến sĩ: Đinh Văn An (2017), Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng „Tàu
lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ năm 1991 đến năm 2015 (Học viện Chính

trị Quốc gia Hồ Chí Minh); Nguyễn Thế Thi (2020), Đảng Cộng sản Việt Nam
lãnh đạo phát triển kinh tế‟ du lịch từ năm 2006 đến năm 2015 (Học viện Chính
trị - Bộ Quốc phịng).
Luận văn thạc sĩ: Nguyễn Thu Nhàn (2013), Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lãnh
đạo phát triển kinh tế du lịch từ năm „2001 đến năm 2011 (Trƣờng Đại học
Khoa học Xã hội và „Nhân văn - ĐHQG Hà Nội), Nguyễn Thị Phƣơng (2014),
Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ năm 2001 đến
năm 2010 (Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội);
Đoàn Hải Đăng (2014) Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh‟ lãnh đạo phát triển Du lịch
giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010, (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh); Nguyễn Thị Nhung (2018), Đảng bộ tỉnh Lào Cai lãnh đạo phát triển
kinh tế du lịch từ năm 2001 đến năm 2015 (Trƣờng Đại học‟ Khoa học Xã hội và
Nhân văn - ĐHQG Hà Nội)... Những luận văn và luận án tiến sĩ trên cho thấy sự
vận dụng linh hoạt, sáng tạo chủ trƣơng phát triển du lịch của Đảng vào tình
hình thực tiễn của từng địa phƣơng để phát huy những tiềm năng và lợi thế của
mỗi tỉnh thành.
Một số luận văn thạc sĩ liên quan đến du lịch tỉnh Lạng Sơn: Nguyễn
Thị Vân Anh (2011), Hệ thống di tích lịch sử văn „hố với phát triển du lịch ở
thành phố Lạng Sơn (Trƣờng Đại học Văn hoá Hà Nội); Trƣơng Thu Hiền
(2012), Nghiên cứu „phát triển du lịch sinh thái tại Khu du lịch Mẫu Sơn tỉnh
Lạng Sơn (Trƣờng Đại học Khoa học „Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội);
Dƣơng Thị Hạnh (2013), Phát triển du lịch văn hoá Lạng Sơn (Trƣờng Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội); Trần Thị Bích Hạnh (2016),
Phát triển du lịch tâm linh ở Lạng Sơn (Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và

Nhân văn - ĐHQG Hà Nội); Hồ Thị Nhung (2017), Phát triển du lịch có trách
nhiệm tại Khu „du lịch quốc gia Mẫu Sơn - Lạng Sơn (Trƣờng Đại học ,Khoa
học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội); Hồng Minh Thảo (2019), Thực hiện
chính sách phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn
(Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam)...

Những cơng trình trên đều nghiên cứu về sự phát triển của văn hoá và du lịch
Lạng Sơn từ các chuyên ngành kinh tế văn hoá học, địa lý học, du lịch học và
khoa học quản lý...

Nhìn chung các cơng trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác
nhau của phát triển kinh tế du /lịch. Thực trạng phát triển kinh tế du lịch trên
phạm vi cả nƣớc, ở cấp tỉnh và một số huyện, kinh nghiệm phát triển kinh tế du
lịch. Đây là những tƣ liệu khoa học quý sẽ đƣợc tiếp thu có chọn lọc trong quá
trình viết luận văn của tác giả. Song quá trình Đảng bộ huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn lãnh đạo phát triển‟ kinh tế du lịch thì chƣa có một cơng trình nào đi
sâu nghiên cứu tồn diện. Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu của
những ngƣời đi trƣớc, tác giả lựa chọn đề tài “Đảng bộ huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ năm 2010 đến năm 2022” làm
luận văn thạc sĩ chuyên ngành „Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích

Nghiên cứu làm sáng tỏ một cách toàn diện và khách quan những chủ
trƣơng của Đảng bộ huyện Bắc Sơn trong lãnh đạo phát „triển kinh tế du lịch
(2010-2022). Luận văn phân tích rõ „vai trị quan trọng của Đảng bộ huyện Bắc
Sơn trong việc định hƣớng phát triển kinh tế du lịch của huyện. Trên cơ sở
những thành tựu, hạn chế, luận văn khái quát những bài học kinh nghiệm về sự
lãnh đạo và chỉ đạo của Đảng bộ huyện Bắc Sơn trong phát triển kinh tế du lịch
từ năm „2010 đến năm 2022.

9
3.2. Nhiệm vụ

Để thực hiện mục đích nêu trên, luận văn “Đảng bộ huyện Bắc Sơn, tỉnh

Lạng Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch từ năm 2010 đến năm 2022” tập
trung giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau:

Thứ nhất, phân tích những nhân tố „tác động đến quá trình Đảng bộ huyện
Bắc Sơn lãnh đạo phát triển /kinh tế du lịch từ năm 2010 đến năm 2022 đặc biệt
là chủ trƣơng của Trung ƣơng Đảng và của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn.

Thứ hai, làm rõ những chủ trƣơng và sự chỉ đạo phát triển kinh tế du lịch
„của Đảng bộ huyện Bắc Sơn qua các nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ huyện.

Thứ ba, nhận xét đánh giá, làm rõ những „ƣu điểm và hạn chế; rút ra các
nguyên nhân; đúc kết những kinh nghiệm của quá trình Đảng bộ tỉnh huyện Bắc
Sơn lãnh đạo phát triển kinh tế du lịch giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2022.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu chủ trƣơng và sự chỉ đạo của Đảng bộ huyện
Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn đối với việc phát triển kinh tế /du lịch từ năm 2010 đến
năm 2022.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Luận văn nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết về kinh tế du
lịch. Do đó, tập trung nghiên cứu‟ chủ trƣơng và sự chỉ đạo của Đảng bộ huyện
Bắc Sơn trong phát triển kinh tế du lịch trên các lĩnh vực nhƣ: „Công tác quản lý
nhà nƣớc về du lịch; Quy hoạch và phát triển du lịch; Thu hút đầu tƣ và sử dụng
vốn; Đào tạo nguồn nhân lực; Xúc tiến, quảng bá, liên kết, hợp tác; Đa dạng hoá
thị trƣờng du lịch và sản phẩm du lịch; Xây‟ dựng cơ sở vật chất, hạ tầng phát
triển kinh tế du lịch.


Về„ không gian: địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn; đánh giá mức độ
phát triển kinh tế du lịch của huyện trong không gian chung của tỉnh Lạng Sơn
và vùng Đông Bắc Việt Nam.

Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2022 qua ba kỳ Đại hội Đảng bộ
huyện Bắc Sơn: lần thứ XX nhiệm kỳ 2010 - 2015, lần thứ XXI nhiệm kỳ 2015 -
2020, lần thứ XXII nhiệm kỳ 2020 - 2025.

5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu, nguồn tƣ liệu
5.1. Cơ sở lý luận

Hệ thống những quan điểm, tƣ tƣởng cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tƣ tƣởng Hồ Chí Minh và quan điểm của „Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển
kinh tế, du lịch. Các Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; những tác phẩm
của các đồng chí lãnh đạo của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam có liên quan đến
luận văn có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận và phƣơng pháp luận đối với
những vấn đề đƣợc đề cập trong luận văn.

5.2. ‘Phương pháp nghiên cứu

Luận văn là công trình nghiên cứu lịch sử, tác giả tuân thủ nguyên tắc
phƣơng pháp luận ,về phƣơng pháp lịch sử và phƣơng pháp logic:

Sử dụng phƣơng pháp lịch sử để phục dựng, tái hiện trung thực những yếu
tố tác động đến sự „lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bắc Sơn về phát triển kinh tế‟
du lịch từ năm 2010 đến năm 2022; quá trình nhận thức, đề ra chủ trƣơng và chỉ
đạo phát triển du lịch của Đảng bộ huyện qua hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015
- 2020.


Sử dụng/ phƣơng pháp logic để nghiên cứu một cách khái quát sự lãnh
đạo của Đảng bộ huyện Bắc Sơn về phát triển ,kinh tế du lịch từ năm 2010 đến
năm 2022. Từ đó đƣa ra những nhận xét, đánh giá và chỉ ra nguyên nhân và rút
ra bài học kinh nghiệm có thể tham khảo, vận dụng.

Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng nhiều trong luận văn nhằm so sánh sự
lãnh đạo của Đảng bộ huyện Bắc Sơn về phát /triển du lịch giữa hai giai đoạn
2010 - 2015 và 2015 - 2025; so sánh kết quả lãnh đạo phát triển du lịch với các
huyện khác của tỉnh Lạng Sơn.

Ngồi ra, tác giả cịn sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ: „phân tích,
thống kê, tổng hợp… để làm rõ chủ trƣơng và các mặt chỉ đạo của Đảng bộ
huyện Bắc Sơn về phát triển du lịch từ năm 2010 đến năm 2022.

11
5.3. ‘Nguồn tư liệu

Các văn kiện, nghị quyết, chính sách, chỉ thị, hƣớng dẫn của Đảng và Nhà
nƣớc; các văn bản của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, của Tổng cục Du lịch
về phát triển kinh tế, kinh tế du lịch.

Các văn kiện, nghị quyết, quyết /định, báo cáo; các đề án, quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch vùng kinh tế; các tài liệu biên bản hội
nghị, hội thảo... của tỉnh Lạng Sơn và huyện „Bắc Sơn về phát triển kinh tế du
lịch đƣợc lƣu trữ tại các phông lƣu trữ của tỉnh.

Các sách chuyên khảo, cơng trình „nghiên cứu khoa học của các tác giả
trong và ngồi nƣớc đƣợc xuất bản, cơng bố trên các tạp chí chuyên ngành; các
luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ có liên quan đến đề tài‟ Luận án.


Các dữ kiện, số liệu thu thập thông qua phỏng vấn thực tế...

6. Đóng góp mới của luận văn

Một là, góp phần làm rõ những chủ trƣơng, sự chỉ đạo của Đảng bộ huyện
Bắc Sơn lãnh đạo phát triển „kinh tế du lịch.

Hai là, đƣa ra một số kinh nghiệm cơ bản của Đảng bộ huyện Bắc Sơn
trong phát triển kinh tế du lịch.

Ba là, góp phần cung cấp thêm nguồn tài liệu về quá trình Đảng bộ huyện
Bắc Sơn lãnh đạo phát triển 1kinh tế du lịch nói riêng, tƣ liệu lịch sử về huyện
Bắc Sơn nói chung và làm cơ sở giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ trong quá
trình xây dựng huyện Bắc Sơn hiện nay.

7. Kết cấu của luận văn’

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài /liệu tham khảo,
nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng:

Chƣơng 1: Đảng bộ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn lãnh đạo „phát triển
kinh tế du lịch (2010 - 2015)

Chƣơng 2: Đảng bộ huyện Bắc Sơn tỉnh Lạng Sơn „lãnh đạo đẩy mạnh
phát triển kinh tế du lịch (2015 - 2022)

Chƣơng 3: Nhận xét và kinh nghiệm

Chƣơng 1
ĐẢNG BỘ HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN /LÃNH ĐẠO


PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH (2010 - 2015)
1.1. Những nhân tố tác động đến chủ trƣơng phát triển kinh tế du lịch của Đảng’ bộ
1.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến du lịch

Trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang những bƣớc
tiến nhảy vọt, thúc đẩy kinh tế tri thức phát triển, tác động tới tất cả các lĩnh vực,
các nƣớc và vùng lãnh thổ, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống vật
chất và tinh thần của xã hội. Giao lƣu „và hội nhập quốc tế diễn ra thuận lợi và
nhanh chóng, nhƣng cũng là cuộc đấu tranh gay gắt để bảo tồn tính đa dạng và
bản sắc văn hóa dân tộc. Q trình giao lƣu, hội nhập quốc tế có khả năng tạo ra
những biến đổi lớn về diện mạo, đặc điểm, loại hình du lịch; đồng thời, sự bùng
nổ của các phƣơng tiện và công nghệ truyền thông, của công nghệ giải trí cũng
tạo nên những tác/ động cả tích cực‟ và tiêu cực đến đời sống xã hội và công
chúng, kéo theo tác động vào sự phát triển du lịch.

Nhu cầu hội nhập‟ và hợp tác quốc tế trong du lịch là tăng cƣờng quan hệ
để phát triển; tiếp thu kinh nghiệm; xác lập vị thế trên trƣờng quốc tế để phát
triển và góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Hội nhập quốc tế trong du
lịch sẽ theo các bƣớc sau đây: tham gia các tổ chức quốc tế; thừa nhận và áp
dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin; tăng cƣờng tồn cầu hóa trong khai
thác, bảo vệ và phát triển tài nguyên du lịch; áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế
trong hoạt động du lịch; đơn phƣơng tuyên bố tạo điều kiện thuận lợi cho khách‟
du lịch và các nhà đầu tƣ du lịch, ký kết các hiệp định hợp tác song phƣơng và
đa phƣơng về phát triển du lịch; cam kết và mở cửa thị trƣờng du lịch. Để hội
nhập quốc tế thành công, ngành Du lịch Việt Nam đã chủ động tham gia vào quá
trình phân cơng lao động quốc tế, đảm bảo có vị trí xứng đáng trong chuỗi cung
cấp „dịch vụ du lịch có chất lƣợng của khu vực và thế giới.

Tại nhiều quốc „gia trên thế giới, ngành Du lịch đóng góp một phần quan

trọng trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân, thậm chí đƣợc coi là ngành kinh tế
xƣơng sống. Tại Việt Nam, ngành Du lịch đƣợc xác định là một trong ba ngành

13

kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế hỗ trợ, góp phần
thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Từ năm 1990 đến năm 2010, du lịch
nƣớc ta đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc. Khách quốc tế tăng hơn 10 lần, từ 250
nghìn lƣợt năm 1990 lên 2,63 triệu lƣợt năm 2002 và 2,93 triệu lƣợt năm 2004,
tăng 20,5% so với năm 2003. Khách nội; địa tăng 13 lần, từ một triệu lƣợt năm
2000 lên 13 triệu lƣợt năm 2002 và 14,5 triệu lƣợt năm 2004, tăng 11,5% so với
năm 2003. Thu nhập từ du lịch tăng trung bình 23,8%/năm (năm 1991 là 2.240
tỷ đồng, năm 2002 đạt 23.500 tỷ đồng, năm 2004 đạt 26.000 tỷ đồng). Đây là
mức tăng trƣởng cao so với du lịch các nƣớc trong khu vực và; thế giới.

Du lịch „Việt Nam đã thiết lập quan hệ và mở rộng hợp tác với nhiều tổ
chức du lịch quốc tế, là thành viên của Tổ chức Du lịch thế giới (WTO), Hiệp
hội Du lịch châu Á - Thái Bình Dƣơng (PATA), Hiệp hội Du lịch ASEAN
(ASEANTA)...; tích cực tham gia chủ động hơn trong các diễn đàn và chƣơng
trình hợp tác trong và ngồi khu vực. Kết quả hoạt động hợp tác, hội nhập kinh
tế quốc tế đa phƣơng và song phƣơng trong du lịch đã góp phần thực hiện đƣờng
lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phƣơng hóa của Đảng và
Nhà nƣớc. Việc đón tiếp hơn hai triệu khách du lịch quốc tế mỗi năm và đẩy
mạnh tuyên truyền, quảng bá du lịch ra nƣớc ngồi đã góp phần giới thiệu về
cảnh đẹp đất nƣớc, con ngƣời và tiềm năng du lịch Việt Nam, tranh thủ đƣợc sự
đồng tình ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với sự nghiệp đổi mới đất nƣớc,
tăng cƣờng ngoại giao nhân dân.

Phát triển ;du lịch với vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn là một hƣớng chiến
lƣợc trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Đây là nhiệm vụ vẻ

vang nhƣng vơ cùng nặng nề, địi hỏi sự nỗ lực vƣơn lên khơng ngừng của tồn
Đảng, tồn dân nói chung và của ngành du lịch nói riêng trong tầm nhìn mới.

1.1.2. Chủ trương của Đảng về ‘phát triển kinh tế du lịch

Kinh tế du lịch là một hệ thống phức hợp những quan hệ và hoạt động
kinh tế của các chủ thể tham gia trong quá; trình tổ chức sản xuất, cung ứng và
tiêu dùng những sản phẩm, dịch vụ du lịch, nhằm đem lại lợi ích kinh tế, xã hội
cho các bên tham gia và tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của đất nƣớc.

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nƣớc, ;ngành Du lịch ở Việt Nam đã vƣơn
lên, phát triển nhanh cả về quy mô và chất luợng, khẳng định vai trị, vị trí quan
trọng trong nền kinh tế. Những thành quả đó có đƣợc nhờ vào sự quan tâm sâu
sát của Đảng, Nhà nƣớc với những cơ chế, chính sách tạo điều kiện ngày càng
thuận lợi cho ngành du lịch phát triển. Đối với Vùng trung du miền núi Bắc Bộ,
Đại hội X của Đảng yêu cầu tập trung mọi nỗ lực để phát triển kinh tế, bảo đảm
an ninh quốc phòng, đồng thời chú trọng: “Phát triển du lịch sinh thái và văn
hóa dân tộc”. Chỉ đạo phát triển sản phẩm du lịch tại các vùng du lịch khả quan,
sản phẩm du lịch tại các vùng đa dạng, phong phú và chất lƣợng ngày càng tốt
hơn. Việt Nam đã bƣớc đầu xây dựng các sản phẩm du lịch theo các vùng du
lịch. Vùng du lịch Bắc Bộ: Bao gồm 23 tỉnh từ Hà Giang đến Hà Tĩnh. Sản
phẩm du lịch đặc trƣng là du lịch văn hoá kết hợp với du lịch tham quan, nghiên
cứu. Du lịch văn hoá, nghệ „thuật, lễ hội truyền thống, làng nghề chủ yếu ở Hà
Nội, Hà Tây, Ninh Bình... Du lịch tham quan, nghỉ dƣỡng tại vùng biển và ven
biển Hạ Long, Bãi Tử Long, Cát Bà, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò... du lịch tham
quan Hồ Tây, Hồ Ba Bể... du lịch tham quan vùng núi: Tam Đảo, Ba Vì, Sa Pa,
Yên Tử, Mẫu Sơn, Fansipan...

Năm 2008, Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch ban hành quyết định số
91/2008/QĐ- BVHTTDL về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch

vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đến năm 2020. Mục tiêu là góp phần nâng cao
hiệu quả kinh tế và đóng góp của ngành du lịch vào sự phát triển kinh tế - xã hội
của vùng trung du miền núi phía Bắc (trong đó có Lạng Sơn). Quyết định cũng
đề xuất xây dựng các tuyến du lịch quốc gia và quốc tế, trong đó có Lạng Sơn -
Hà Nội - các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà
Nội - „Hải Phòng - Quảng Ninh. Các điểm du lịch quốc gia dự kiến phát triển có
Chùa Tam Thanh, Động Nhị Thanh, Núi Vọng Phu, Núi Mẫu Sơn (Lạng Sơn).
Quyết định này đã đặt sự phát triển du lịch của huyện Bắc Sơn và tỉnh Lạng Sơn
luôn nằm trong mối quan hệ đa chiều với du lịch của vùng, khu vực và quốc tế.

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn „quốc lần thứ XI (2011) của Đảng đã đề
ra chủ trƣơng mới đối với phát triển kinh tế du lịch: “Chuyển đởi mơ hình tăng

15

trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều
rộng và chiều sâu. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế du lịch, trọng tâm là cơ cấu
lại dịch vụ phù hợp với các vùng. Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước”.
Đồng thời, Nghị quyết nêu lên phƣơng hƣớng phát triển của ngành du lịch là
“Xây dựng một số trung tâm du lịch lớn trong nước, gắn kết có hiệu quả với các
trung tâm du lịch lớn của các nước trong khu vực”. Chủ trƣơng này của Đảng
đã thúc đẩy sự phát triển của kinh tế du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Giai đoạn 2011 - 2015, Đảng đã khẳng định mục tiêu phát triển du lịch trở thành
ngành; kinh tế mũi nhọn là sự tiếp tục khẳng định vai trò ngày càng lớn và quan
trọng của du lịch trên phạm vi cả nƣớc và hầu hết các địa phƣơng, khẳng định vị
trí động lực của du lịch đối với kinh tế, xã hội, vừa có sự đóng góp lớn vào GDP,
vừa kích thích các ngành khác phát triển.

Cụ thể hóa mục tiêu đó, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định

2473/QĐ-TTg ngày 31/12/2011 về Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm ;2030. Chiến lƣợc xác định: “Tốc độ tăng trưởng
của du lịch bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 11,5 - 12%/năm. Năm 2015, Việt
Nam sẽ đón 7 - 7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 36 - 37 triệu lượt khách
du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 10 - 11 tỷ USD, đóng góp 5,5 - 6%
vào GDP cả nước. Ngành du lịch tiếp tục được cơ cấu lại theo hướng nâng cao
chất lượng dịch vụ, tập trung đầu tư cơ sở vật chất và phát triển đa dạng các
sản phẩm, nhất là tại các vùng du lịch trọng điểm”. Chiến lƣợc xác định giải
pháp du lịch là “Phát huy thế mạnh và tăng cƣờng liên kết giữa các vùng, miền,
địa phƣơng hƣớng tới hình thành sản phẩm du lịch đặc trƣng theo các vùng du
lịch”. Trong đó, Vùng trung du, miền núi Bắc Bộ, gồm các tỉnh: Hịa Bình, Sơn
La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang,
Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Giang. Sản phẩm du lịch
đặc trƣng là du lịch văn hóa, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hóa các‟ tộc
thiểu số.

Kết luận số 74-KL/TW, ngày 17/10/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp
hành Trung ƣơng Đảng (khóa XI) về “Tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 và
nhiệm vụ năm 2014” và “Đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội XI về
kinh tế - xã hội, trọng tâm là ba đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế,
đởi mới mơ hình tăng trưởng” đã xác định nhiệm vụ cơ bản để thực hiện thắng lợi
nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2014: “Đẩy mạnh phát triển du lịch, các ngành dịch
vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh”. Hội nghị nhấn mạnh:“Tiếp tục phát triển các
ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế, có giá trị gia tăng cao, như công nghệ thông
tin, viễn thông, vận tải, du lịch,...”. Để phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn, Việt Nam cần tiếp tục tập trung vốn đầu tƣ, khoa học công nghệ, con
ngƣời, ban hành các cơ chế, chính sách, kịp thời tháo gỡ những khó khăn từ cơng
tác quy hoạch, tun truyền, quảng bá, thu hút kêu gọi đầu tƣ, huy động vốn, xây
dựng nâng/ cấp hệ thống cơ sở vật chất, phát triển thị trƣờng, phát triển nguồn nhân
lực... tạo điều kiện thuận lợi nhất cho du lịch phát „triển.


Quyết định số 201-TTg/2013, ngày 22/01/2013 về việc phê duyệt “Quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030” đã cụ thể hoá hơn Quyết định 243/QĐ-TTg, ngày 31/12/2011 của Thủ
tƣớng Chính phủ. Phát triển du lịch‟ vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ theo
hƣớng khai thác sản phẩm‟ đặc trƣng: Du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản
sắc văn hóa dân/ tộc; hệ sinh thái núi cao, hang động, trung du; Nghỉ dƣỡng núi;
nghỉ cuối tuần; Thể thao, khám phá; Du lịch biên giới gắn với thƣơng mại cửa
khẩu. Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch có Thái Nguyên - Lạng Sơn gắn
với hồ Núi Cốc, di tích ATK Định Hóa, Tân Trào, khu kinh tế cửa khẩu Đồng
Đăng, khu nghỉ dƣỡng Mẫu Sơn. Khu du lịch Mẫu Sơn vẫn đƣợc xác định là địa
điểm tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và đô thị
du lịch giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 và đƣợc chú trọng đầu tƣ
phát triển.

Thủ tƣớng Chính phủ quyết định số: 321/QĐTTG ngày 18/02/2013 về
phê duyệt Chƣơng trình hành động Quốc gia về du lịch giai đoạn/ 2013-2020.
Mục tiêu chung là: “Góp phần thực hiện mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát


×