BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGÔ THỊ THU PHƯƠNG
THAY ĐỔI KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC
BÀN CHÂN CỦA NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÍP 2 SAU TƯ VẤN TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG
NĂM 2023
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Hà Nội – 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGÔ THỊ THU PHƯƠNG – C02051
THAY ĐỔI KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC
BÀN CHÂN CỦA NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÍP 2 SAU TƯ VẤN TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG
NĂM 2023
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 8720301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. Hướng dẫn 1: TS.BS. Nguyễn Ngọc Tâm
2. Hướng dẫn 2: PGS.TS.BS. Đỗ Thị Khánh Hỷ
Hà Nội – 2023
Thư viện ĐH Thăng Long
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người đã giúp
đỡ tơi trong q trình làm luận văn cũng như trong suốt quãng thời gian học tập.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, các thầy, các cô Bộ môn
Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tơi trong q trình học tập và hoàn thành Luận
văn.
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành
nhất tới TS. BS. Nguyễn Ngọc Tâm và PGS.TS.BS. Đỗ Thị Khánh Hỷ là người
đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, ln tận tình giúp đỡ, động viện tơi trong suốt
q trình thực hiện nghiên cứu, góp ý và chỉnh sửa luận văn.
Tôi xin cảm ơn đến Ban Giám đốc Bệnh viện Lão khoa Trung ương, Ban
lãnh đạo và tồn thể cán bộ nhân viên Phịng Điều dưỡng, khoa Khám bệnh Bệnh
viện Lão khoa Trung ương đã giúp đỡ tơi trong q trình thu thập số liệu phục vụ
cho nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và đồng nghiệp đã ln giúp đỡ, động viên,
góp ý cho tơi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bố mẹ, gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và ủng hộ tơi trong q trình học tập.
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2024
Học viên
Ngô Thị Thu Phương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Ngô Thị Thu Phương học viên thạc sĩ chuyên ngành Điều dưỡng tại
trường Đại học Thăng Long xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
cô: TS. BS. Nguyễn Ngọc Tâm và PGS.TS.BS. Đỗ Thị Khánh Hỷ.
2. Cơng trình này khơng trùng lặp với bất kỳ các nghiên cứu nào khác đã được
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thơng tin trong nghiên cứu là hồn tồn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
được thực hiện.
Nếu có điều gì sai trái tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2024
Người viết cam đoan
Ngô Thị Thu Phương
Thư viện ĐH Thăng Long
DANH MỤC VIẾT TẮT
ADA Hiệp hội Đái tháo đường Hoa American Diabetes Association
Kỳ International Diabetes Federation
The International working Group
BCBC Biến chứng bàn chân on Diabetic foot
BVĐK Bệnh viện đa khoa
BVLKTW Bệnh viện Lão khoa Trung
Ương
CSBC Chăm sóc bàn chân
CT Can thiệp
ĐC Đối chứng
ĐTĐ Đái tháo đường
ĐTNC Đối tượng nghiên cứu
GDSK Giáo dục sức khỏe
IDF Liên đoàn Đái tháo đường Quốc
tế
IWGDF Nhóm chuyên trách bàn chân
đái tháo đường thế giới
LBC Loét bàn chân
NB Người bệnh
NC Nghiên cứu
NCT Người cao tuổi
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................... 3
1.1. Bệnh đái tháo đường ................................................................................. 3
1.1.1. Định nghĩa ........................................................................................... 3
1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường ................................................ 3
1.1.4. Dịch tễ ................................................................................................. 4
1.1.5. Biến chứng mạn tính của đái tháo đường ........................................... 7
1.1.6. Điều trị................................................................................................. 8
1.2. Biến chứng bàn chân ở người bệnh đái tháo đường .................................. 8
1.2.1. Định nghĩa ........................................................................................... 8
1.2.2. Nguyên nhân và cơ bệnh sinh gây loét bàn chân (LBC), cắt cụt chi.. 8
1.2.3. Các tổn thương bàn chân thường gặp ở người bệnh đái tháo đường 11
1.2.4. Phân loại tổn thương bàn chân trong bệnh đái tháo đường .............. 12
1.2.5. Tình hình biến chứng bàn chân ở người bệnh đái tháo đường ......... 13
1.3. Kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ ......... 15
1.3.1. Khái niệm và nhu cầu tự chăm sóc ở người bệnh ĐTĐ.................... 15
1.3.2. Những nội dung của tự chăm sóc bàn chân ...................................... 16
1.3.3. Đo lường kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân .................. 18
1.3.4. Các biện pháp nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân ở
người bệnh ĐTĐ. ........................................................................................ 18
1.3.5. Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân ở
người bệnh đái tháo đường.......................................................................... 20
1.3.5.1. Một số nghiên cứu trên thế giới ..................................................... 20
1.3.5.2. Một số nghiên cứu ở Việt Nam...................................................... 21
1.4. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu................................................... 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 24
Thư viện ĐH Thăng Long
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 24
2.3. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................. 24
2.4. Cỡ mẫu ..................................................................................................... 26
2.5. Phương pháp chọn mẫu............................................................................ 27
2.6. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 27
2.7. Các biến số nghiên cứu ............................................................................ 29
2.8. Công cụ thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá...................................... 31
2.8.1. Công cụ thu thập số liệu:................................................................... 31
2.8.2. Tiêu chuẩn đánh giá .......................................................................... 32
2.9. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................. 34
2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .......................................................... 34
2.11. Sai số và biện pháp khắc phục ............................................................... 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ................................................................................... 36
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.............................................. 36
3.2. Kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh cao tuổi đái
tháo đường típ 2 trước can thiệp ..................................................................... 39
3.2.1. Kiến thức tự chăm sóc bàn chân ....................................................... 41
3.2.2. Thực hành tự chăm sóc bàn chân ...................................................... 44
3.3. Thay đổi kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân sau can thiệp giáo
dục sức khoẻ .................................................................................................... 49
3.3.1. Thay đổi kiến thức tự chăm sóc bàn chân......................................... 49
3.3.2. Thay đổi thực hành tự chăm sóc bàn chân........................................ 52
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ................................................................................ 56
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.............................................. 56
4.2. Kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh cao tuổi đái
tháo đường típ 2 trước can thiệp ..................................................................... 59
4.2.1. Kiến thức tự chăm sóc bàn chân ....................................................... 59
4.2.2. Thực hành tự chăm sóc bàn chân ...................................................... 63
4.3. Thay đổi kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh cao
tuổi đái tháo đường típ 2 sau can thiệp giáo dục sức khoẻ ............................. 66
4.3.1. Thay đổi kiến thức tự chăm sóc bàn chân......................................... 66
4.3.2. Thay đổi thực hành tự chăm sóc bàn chân........................................ 69
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 73
KHUYẾN NGHỊ................................................................................................ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Thư viện ĐH Thăng Long
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3. 1. Thuốc điều trị đái tháo đường đang sử dụng ..........................................39
Biểu đồ 3. 2. Được nhân viên y tế tư vấn về bệnh ĐTĐ ..............................................39
Biểu đồ 3. 3. Nhu cầu biết cách chăm sóc bàn chân ....................................................40
Biểu đồ 3. 4. Kiến thức tổng thể về chăm sóc bàn chân ..............................................43
Biểu đồ 3. 5. Thực hành tổng thể về tự chăm sóc bàn chân .........................................48
Biểu đồ 3. 6. Thay đổi kiến thức tổng thể tự chăm sóc bàn chân .................................52
Biểu đồ 3. 7. Thay đổi tuân thủ thực hành tổng thể chăm sóc bàn chân ......................55
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp
....................................................................................................................................... 36
Bảng 3. 2. Thời gian mắc đái tháo đường .....................................................................37
Bảng 3. 3. Bệnh lý kèm theo .........................................................................................38
Bảng 3. 4. Tình trạng đường huyết của đối tượng nghiên cứu......................................38
Bảng 3. 5. Nguồn nhận thơng tin chăm sóc bàn chân ..................................................40
Bảng 3. 6. Kiến thức về bệnh ĐTĐ và biến chứng bàn chân ........................................41
Bảng 3. 7. Kiến thức về chăm sóc bàn chân hàng ngày ................................................42
Bảng 3. 8. Kiến thức về tăng cường tuần hoàn cho chân ..............................................43
Bảng 3. 9. Thực hành kiểm tra bàn chân .......................................................................44
Bảng 3. 10. Thực hành vệ sinh bàn chân.......................................................................45
Bảng 3. 11. Thực hành bảo vệ bàn chân........................................................................46
Bảng 3. 12. Thực hành tăng tuần hoàn cho bàn chân....................................................47
Bảng 3. 13. Thay đổi kiến thức về bệnh đái tháo đường và biến chứng bàn chân........49
Bảng 3. 14. Thay đổi kiến thức chăm sóc bàn chân hàng ngày ....................................50
Bảng 3. 15. Thay đổi kiến thức về tăng cường tuần hoàn cho chân..............................51
Bảng 3. 16. Thay đổi trong thực hành kiểm tra bàn chân .............................................52
Bảng 3. 17. Thay đổi trong thực hành vệ sinh bàn chân ...............................................53
Bảng 3. 18. Thay đổi trong thực hành bảo vệ bàn chân ................................................54
Bảng 3. 19. Thay đổi trong thực hành tăng tuần hoàn cho bàn chân ............................54
Thư viện ĐH Thăng Long
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là bệnh nội tiết – chuyển hóa phổ biến, đặc trưng bởi tình trạng
tăng đường huyết mạn tính có thể kèm theo các rối loạn chuyển hóa protid, lipid. Đái
tháo đường có tốc độ phát triển rất lớn và là 1 trong 3 bệnh (ung thư, tim mạch, đái
tháo đường) tăng tỷ lệ mắc nhanh nhất. Thống kê của Liên đoàn đái tháo đường Quốc
tế năm 2021 cho thấy: Cứ 10 người trưởng thành (20-79 tuổi) lại có 1 người mắc đái
tháo đường tương đương 537 triệu người. Uớc tính đến năm 2030 sẽ có gần 643 triệu
người mắc đái tháo đường và đến năm 2045 lên gần 783 triệu người. Bệnh đái tháo
đường có tác động tàn phá đến các cá nhân, xã hội và các quốc gia, vùng lãnh thổ và
dẫn đến hơn 4 triệu ca tử vong mỗi năm [32].
Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển bệnh đái tháo đường
nhanh. Tại thời điểm năm 2021, Việt Nam có gần 4 triệu người trưởng thành mắc đái
tháo đường, tương đương 6.1% dân số và dự kiến đến năm 2045 sẽ có 6 triệu người
trưởng thành có thể mắc. Trong đó, 51,5% người mắc bệnh đái tháo đường tại Việt
Nam chưa được chẩn đốn [32]. Ngồi ra, Việt Nam cũng là nước đang có xu hướng
già hóa dân số, tỷ lệ người cao tuổi theo báo cáo năm 2019 là 11,4%, dự báo có thể lên
tới 16,8% vào năm 2029 [18]. Bệnh đái tháo đường ở người cao tuổi có tỷ lệ mắc cao
(>10%).
Ở người cao tuổi, đái tháo đường gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm hơn. Đái
tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận và cắt cụt
chi dưới. Biến chứng bàn chân ảnh hưởng đến gần 6% những người mắc bệnh đái tháo
đường bao gồm nhiễm trùng, loét hoặc phá hủy các mơ của bàn chân [43]. Nó có thể
làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
và đời sống xã hội. Từ 0,03% đến 1,5% người bệnh mắc đái tháo đường cần phải cắt
cụt chi [38]. Phần lớn các trường hợp cắt cụt chi đều khởi đầu bằng vết loét nhỏ và có
thể được ngăn ngừa được bằng kiểm soát tốt đường huyết, thường xuyên kiểm tra bàn
chân, chọn và đi giày dép phù hợp, hướng dẫn người bệnh phát hiện để điều trị sớm
các tổn thương trước khi hình thành vết loét hoặc ngăn ngừa vết loét nhỏ tiến triển
thành vết loét lớn. Người bệnh có kiến thức, thực hành đúng về chăm sóc bàn chân giữ
vai trị quyết định trong việc ngăn ngừa các vấn đề về bàn chân đái tháo đường và cắt
cụt chi [43].
1
Bệnh viện Lão khoa Trung Ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về chăm
sóc người cao tuổi ở Việt Nam và có chương trình quản lý người bệnh cao tuổi đái tháo
đường ngoại trú. Điều này đã góp phần cung cấp khơng chỉ chế độ điều trị, chăm sóc
cho người bệnh đái tháo đường mà còn cung cấp những kiến thức giúp người bệnh tự
theo dõi, chăm sóc tại nhà. Bệnh viện đã có một số nghiên cứu về bàn chân của người
bệnh cao tuổi đái tháo đường. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá sự thay đổi
kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh cao tuổi đái tháo đường típ
2 sau can thiệp giáo dục sức khỏe. Với mong muốn cải thiện khả năng tự chăm sóc bàn
chân cho người bệnh đái tháo đường típ 2 đang điều trị tại bệnh viện, từ đó góp phần
vào phịng ngừa biến chứng bàn chân cho người bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thay đổi kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn
chân của người bệnh cao tuổi đái tháo đường típ 2 sau tư vấn tại Bệnh viện Lão
khoa Trung Ương năm 2023” với các mục tiêu sau:
1. Mô tả kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh cao tuổi đái
tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương năm 2023.
2. Đánh giá sự thay đổi kiến thức, thực hành sau tư vấn về tự chăm sóc bàn chân
của người bệnh.
2
Thư viện ĐH Thăng Long
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Bệnh đái tháo đường
1.1.1. Định nghĩa
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng
glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động của insuline, hoặc
cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạn
chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu
[32].
1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ Y tế, chẩn đoán đái tháo
đường dựa trên 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:
Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0mmol/l (≥126mg/dl). Hoặc:
Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm
pháp dung nạp glucose bằng đường uống. Hoặc:
HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Hoặc:
Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở
thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl).
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, các bác sĩ thường sử dụng phương pháp
đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương
khi đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c được đo tại phịng xét nghiệm
được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán đái tháo đường [9] .
1.1.3. Phân loại ĐTĐ
- ĐTĐ típ 1: Là có phá hủy tế bào bêta và dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối:
+ ĐTĐ típ 1 tự miễn: Do tổn thương tế bào tự miễn với các tự kháng thể.
+ ĐTĐ típ 1 vơ căn: Thiếu hụt insulin tuyệt đối.
- ĐTĐ típ 2: Được đặc trưng bởi tình trạng kháng insulin, giảm tiết insulin, tăng
sản xuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ. Tình trạng béo phì, đặc biệt là
béo tạng hoặc béo trung tâm là phổ biến nhất trong ĐTĐ típ 2. Biểu hiện lâm sàng
thường không rõ ràng dẫn đến người bệnh thường được chẩn đốn khi có biến chứng.
3
- ĐTĐ thai kỳ: Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất cứ mức độ nào
khởi phát lần đầu tiên ở phụ nữ mang thai và phần lớn sau khi sinh glucose huyết trở
về bình thường. Tuy nhiên những trường hợp này có nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ típ
2 trong thời gian sau đó.
- Các thể đặc biệt khác: Khiếm khuyết chức năng tế bào bêta do gen, giảm hoạt
tính của gen do khiếm khuyết gen. Do bệnh lý tụy ngoại tiết (sỏi tụy, u, xơ tụy…), do
các bệnh nội tiết khác (hội chứng cushing, cường giáp…), ĐTĐ do dùng thuốc (acid
nicotinic, corticoid…), hội chứng di truyền kết hợp (hội chứng Down, Turner…).
1.1.4. Dịch tễ
Tình hình ĐTĐ trên thế giới
Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (2016), bệnh ĐTĐ đang tăng rất nhanh. Đây
khơng cịn là căn bệnh của các quốc gia giàu có mà gia tăng rõ rệt ở các quốc gia có
thu nhập thấp và trung bình trên thế giới. Số lượng người trên thế giới với ĐTĐ đã
tăng gấp bốn lần kể từ năm 1980 [43]. Theo IDF (2021), ĐTĐ là một trong những
trường hợp khẩn cấp về sức khỏe lớn nhất toàn cầu của Thế kỷ 21. Số lượng người
mắc bệnh ĐTĐ tăng dẫn đến tăng đáng kể tỷ lệ tử vong và chi phí y tế trên tồn thế
giới. Tỷ lệ hiện mắc (chuẩn hóa theo độ tuổi) ĐTĐ đang gia tăng ở tất cả các khu vực.
Tổng số người mắc ĐTĐ, trong độ tuổi 20-79 trong bảy vùng IDF ước tính là: 206
triệu ở Tây Thái Bình Dương; 90 triệu ở Đông Nam Á; 61 triệu ở châu Âu; 51 triệu ở
Bắc Mỹ và Caribbean; 73 triệu ở Trung Đông và Bắc Phi; 32 triệu ở Nam và Trung
Mỹ; và 24 triệu ở Châu Phi. Các quốc gia có thu nhập thấp có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ
thấp nhất trong khi các nước có thu nhập trung bình có bệnh tỷ lệ mắc bệnh cao nhất.
Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân gây ra 6,7 triệu ca tử vong vào năm 2021 - cứ 5
giây lại có một người tử vong. Châu Á là khu vực chính mới nổi lên trong thời gian
qua về tỷ lệ người mắc ĐTĐ típ 2 với Trung Quốc và Ấn Độ là hai tâm điểm hàng đầu
[32].
Tại Đông Nam Á, số người mắc bệnh ĐTĐ khoảng 90 triệu, chiếm 1/6 (16,7%)
tổng số người mắc bệnh ĐTĐ trên thế giới trong đó hơn một nửa chưa được được chẩn
đoán. Như vậy, cứ 11 người trưởng thành ở khu vực thì có 01 người mắc bệnh; dự báo
đến năm 2045, con số này sẽ tăng lên 151 triệu. Đơng Nam Á có số ca tử vong do bệnh
4
Thư viện ĐH Thăng Long
ĐTĐ cao với 747.000 ca tử vong vào năm 2021. Tổng chi phí y tế, cho bệnh ĐTĐ của
khu vực này năm 2021 là 10 tỷ USD [32].
Ngoài các yếu tố khách quan như già hóa dân số, di truyền, sắc tộc, mơi trường
địa lý…thì lối sống tĩnh tại, ít vận động, ăn uống không điều độ, sử dụng nhiều đồ ăn
nhanh, áp lực cơng việc gây tình trạng căng thẳng kéo dài là những yếu tố nguy cơ mắc
bệnh, nên số người có ĐTĐ càng gia tăng trong khi tuổi mắc ĐTĐ ngày càng trẻ hóa.
Nếu như trước đây bệnh ĐTĐ là bệnh của người giàu, của những nước phát triển thì
ngày nay người bệnh ĐTĐ có thể được tìm thấy ở tất cả các nước và cả người có thu
nhập cao lẫn người có thu nhập trung bình, thấp. Nếu khơng có biện pháp dự phịng
hay các chương trình quản lý hiệu quả thì tỷ lệ ĐTĐ sẽ cịn tiếp tục tăng lên trên tồn
cầu.
Tình hình đái tháo đường tại Việt Nam
Theo kết quả điều tra của Bộ Y tế (2015), hiện nay Việt Nam có khoảng 3,5
triệu người mắc ĐTĐ, tương đương 6% dân số trưởng thành; tỷ lệ ĐTĐ típ 2 chiếm
đến 90%, với nhiều biến chứng và các biến chứng xuất hiện rầm rộ [22]. Trong nghiên
cứu này của chúng tôi chỉ đề cập đến ĐTĐ típ 2. Cứ 8 người, sẽ có một người trưởng
thành ở Việt Nam bị tiền ĐTĐ hoặc ĐTĐ. Trong đó, ngành y tế mới quản lý được
28,9%, còn 68,9% số người chưa được phát hiện và có tới hơn 71% số người chưa
được điều trị [11]. ĐTĐ gây ra nhiều gánh nặng về kinh tế cho xã hội và người bệnh.
Tổng chi phí chăm sóc sức khỏe cho bệnh ĐTĐ ở Việt Nam là 1,67 triệu USD, trong
đó chi phí y tế cho mỗi người mắc bệnh ĐTĐ là 418,1 USD [32].
Theo nghiên cứu tổng quan hệ thống trên 9 nghiên cứu đã được thực hiện và công
bố trên các tạp chí khoa học tại Việt Nam về chi phí điều trị ĐTĐ típ 2 tại Việt Nam
của Hồ Thị Thanh Huyền và cộng sự năm 2023 cho thấy năm 2021 chi phí điều trị
ĐTĐ mất khoảng 10 tỉ đồng. Chi phí trung bình một đợt điều trị nội trú dao động từ
2,1 đến 3,7 triệu đồng trong khi chi phí trung bình điều trị một đợt ngoại trú dao động
từ 462.000 đồng đến 2,8 triệu đồng. Như vậy, hàng năm chi phí điều trị ĐTĐ chiếm
khoảng 7-11% GDP bình quân đầu người Việt Nam. Điều này đã tạo ra gánh nặng về
kinh tế cho người dân Việt Nam [17]
Theo nghiên cứu của Lê Thị Thúy Hiền (2020) tại BVLKTW, tổng chi phí cho 1
tháng điều trị ngoại trú của người bệnh ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú là 3,1 triệu đồng.
5
BHYT chi trả 1,2 triệu đồng, người bệnh phải chi trả 1,9 triệu đồng. Chi phí này bao
gồm chi phí trực tiếp cho điều trị và chi phí trực tiếp ngồi điều trị. Trong đó chi phí
do bảo hiểm y tế chi trả chiếm 38,8% còn người bệnh phải trả 61,2%. Chi phí này
chiếm tới 40,9% thu nhập hàng tháng của người bệnh [13].
Bệnh ĐTĐ típ 2 đã và đang là một vấn đề sức khoẻ của xã hội bởi những ảnh
hưởng sâu rộng của nó. Bệnh đe dọa đến tình trạng sức khỏe, tính mạng mọi người bởi
gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Theo IDF (2021) cứ 10 người có 6 người bị
biến chứng do ĐTĐ [32].
Người cao tuổi và bệnh đái tháo đường
Theo Tổ chức y tế thế giời, người cao tuổi là những người có độ tuổi trên 60
tuổi. Cùng với tuổi thọ tăng cao là nguy cơ mắc các bệnh tuổi già trong đó ĐTĐ là
bệnh phổ biến.
Nghiên cứu của Wei Lin tại Trung Quốc (2016) cho thấy lý do nhập viện thường
gặp nhất liên quan đến các biến chứng mãn tính của bệnh đái tháo đường (42,1 %), thứ
hai là do tăng đường huyết (26,4 %) và nhiễm trùng (15,7 %). Keton niệu, nhiễm ceton
máu hoặc nhiễm toan ceton đái tháo đường thường thấy ở phụ nữ hơn nam giới, trong
khi bệnh thận đái tháo đường và khối u thường gặp ở nam giới hơn nữ giới. Về nguyên
nhân nhập viện do nhiễm khuẩn, có 4 loại nhiễm khuẩn chính là đường hô hấp (44,5
%), đường tiết niệu (20,3 %), đường tiêu hóa (14,8 %), da và mơ mềm (10,9 %). Nhiễm
trùng đường hô hấp phổ biến hơn ở nam giới so với nữ giới trong khi nhiễm trùng
đường tiết niệu thường gặp ở nữ giới hơn nam giới [39].
Với 5278 người tham gia là người cao tuổi, nghiên cứu của Carranza và cộng
sự (2022) ở miền Trung Tây Ban Nha cho thấy tỉ lệ mắc ĐTĐ típ 2 là 9,8/1000 người-
năm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ típ 2 có liên quan đến thu
nhập và trình độ học vấn. Sự gia tăng chỉ số BMI có thể làm trung gian cho mối liên
hệ này. Kết quả nhấn mạnh sự cần thiết của các chiến lược phòng ngừa bệnh ĐTĐ típ
2 bao gồm cả các cách tiếp cận các yếu tố về kinh tế, xã hội, trình độ học vấn và các
yếu tố nguy cơ khác ở NCT trong mội trường cộng đồng Tây Ban Nha [36].
Theo nghiên cứu của Đậu Đức Bảo (2021) trên 645 người cao tuổi tại huyện
Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình cho thấy tỉ lệ người cao tuổi mắc ĐTĐ chiếm 16,3% trong
đó nhóm người có độ tuổi từ 70-79 có tỉ lệ mắc cao nhất. Có tới 15,4% người mắc
6
Thư viện ĐH Thăng Long
ĐTĐ chưa được chẩn đoán và 16,4% chưa được điều trị. Với tỉ lệ mắc chưa được chẩn
đoán và điều trị như vậy có thể dẫn đến nhiều hệ luỵ sau này như: tăng tỉ lệ mắc các
biến chứng của người bệnh ĐTĐ, tăng chi phí điều trị [4].
1.1.5. Biến chứng mạn tính của đái tháo đường
Sức khoẻ của người bệnh ĐTĐ bị ảnh hưởng nặng nề và nghiêm trọng của các
biến chứng mạn tính. Glucose máu cao lâu ngày gây tổn thương, làm dày màng đáy
các mạch máu nhỏ với các biến chứng nhiều cơ quan trong cơ thể như: mắt, thận, bệnh
lý thần kinh. Đồng thời thúc đẩy hình thành các mảng xơ vữa, làm hẹp các động mạch
lớn gây tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành, bệnh mạch máu ngoại biên, biến
chứng bàn chân (BCBC). Bên cạnh đó, ĐTĐ cịn gây ra các bệnh nhiễm trùng khác
như nhiễm trùng da, răng miệng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, lao phổi…Ở mỗi người
bệnh, các biến chứng mạn tính xảy ra sớm hay muộn, nặng hay nhẹ có sự khác biệt rõ
rệt. Nhưng nếu kiểm sốt tốt đường huyết, có thể ngăn ngừa hay làm chậm và nhẹ đi
các biến chứng mạn tính của bệnh ĐTĐ [22].
1.1.5.1. Biến chứng mạch máu:
❖ Biến chứng mạch máu lớn: Do xơ vữa động mạch
+ Bệnh mạch vành: cơn đau thắt ngực và nặng nhất gây nhồi máu cơ tim.
+ Tăng huyết áp.
+ Bệnh mạch máu não: Nhồi máu não, xuất huyết não.
+ Bệnh mạch máu ngoại vi hay gặp nhất là bệnh mạch máu chi dưới gây tắc
mạch, hoại tử dẫn đến cắt cụt chi.
❖ Biến chứng mạch máu nhỏ:
+ Tổn thương võng mạc.
+ Tổn thương cầu thận dẫn đến bệnh thận ĐTĐ và bệnh thận giai đoạn cuối.
+ Biến chứng thần kinh ngoại vi.
1.1.5.2. Biến chứng thần kinh do ĐTĐ
Đây là một biến chứng mạn tính quan trọng của bệnh ĐTĐ. Theo thời gian mắc
bệnh, tỷ lệ gặp biến chứng cũng ngày càng tăng, thường có tổn thương đa dây thần
kinh giác quan-vận động, đối xứng.
7
- Các tổn thương về thần kinh cảm giác: Mất hoặc giảm cảm giác là hình thái
tổn thương hay gặp ở bệnh lý thần kinh ĐTĐ. Các triệu chứng về thần kinh cảm giác
thường nổi trội hơn về thần kinh vận động.
- Tổn thương những dây thần kinh lớn sẽ mất cảm thụ bản thể gây dáng đi loạng
choạng, yếu cơ tứ chi.
- Tổn thương thần kinh nhỏ sẽ gây mất cảm giác về đau, nhiệt gây hậu quả xấu
như: không nhận biết được các vật thể nhọn, sắc đâm vào chân, thậm chí bỏng do nhiệt
[8].
1.1.6. Điều trị
Người bệnh đái tháo đường cần được tư vấn để hiểu rõ về bệnh và biến chứng
bệnh, dự phòng bệnh đái thái đường. Mục tiêu tư vấn cần đảm bảo phù hợp với mục
tiêu điều trị của người bệnh. Bao gồm:
- Kiểm soát đường huyết chặt chẽ giúp cho người bệnh ĐTĐ cao tuổi ít gặp các
biến chứng mạch máu, là nguyên nhân gây ra sự tàn tật cho người bệnh, từ đó cải thiện
chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
- Duy trì được lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ
sinh lý, đạt được mức HbA1c lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm
tỷ lệ tử vong do đái tháo đường.
- Giảm các triệu chứng lâm sàng, đạt cân nặng lý tưởng, chậm xuất hiện các
biến chứng cấp và mạn tính, giúp người bệnh có cuộc sống gần bình thường, đưa đường
huyết về mức gần trung bình nhất [9].
1.2. Biến chứng bàn chân ở người bệnh đái tháo đường
1.2.1. Định nghĩa
Biến chứng bàn chân ĐTĐ là hiện tượng nhiễm trùng, loét và phá hủy các mơ sâu
có kết hợp với những bất thường về thần kinh và các mức độ khác nhau của bệnh mạch
máu ngoại biên ở chi dưới [43].
1.2.2. Nguyên nhân và cơ bệnh sinh gây loét bàn chân (LBC), cắt cụt chi
Những nguyên nhân chính gây loét bàn chân, cắt cụt chi bao gồm: bệnh thần kinh,
bệnh động mạch ngoại biên, nhiễm trùng, ngồi ra cịn 1 số yếu tố nguy cơ khác như:
béo phì, giảm thị lực, yếu tố vệ sinh và tự chăm sóc bàn chân…
Biến chứng thần kinh
8
Thư viện ĐH Thăng Long
Theo số liệu thống kê từ IDF năm 2021, 16% - 66% người bệnh ĐTĐ mắc biến
chứng thần kinh ngoại vi [32]. Hơn 60% các vết loét chân do ĐTĐ là kết quả của bệnh
lý thần kinh tiềm ẩn. Sự phát triển của bệnh lý thần kinh ở những người bệnh ĐTĐ đã
được chứng minh là kết quả của các bất thường chuyển hóa do tăng đường huyết gây
ra.
Các bệnh lý thần kinh do ĐTĐ làm ảnh hưởng đến các sợi thần kinh cảm giác,
vận động và tự chủ - các dây thần kinh có chức năng cảm nhận các va chạm, nhiệt độ,
đau và các cảm giác khác từ da, xương và cơ đến não.
Các triệu chứng có thể bao gồm:
- Ngứa và tê
- Mất khả năng cảm thấy đau
- Mất khả năng phát hiện sự thay đổi nhiệt độ
- Mất sự phối hợp – khi NB mất cảm giác vị trí của khớp
- Cảm giác nóng hoặc đau râm ran - những triệu chứng này sẽ nặng hơn vào ban
đêm.
Bệnh lý thần kinh khiến người bệnh ĐTĐ mất/giảm cảm giác ở bàn chân. Sự nguy
hiểm càng tăng lên khi bản thân người bệnh không nhận được ra là họ mất cảm giác.
Điều này dẫn đến họ khơng nhận biết được những thương tích nhỏ do các nguyên nhân
khác nhau, như:
- Đi bộ xung quanh chân đất.
- Vật sắc nhọn trong giày.
- Ma sát từ giày không vừa vặn.
- Bỏng từ những dụng cụ được dùng để làm ấm bàn chân như: túi chườm, chai
nước nóng…
Những tổn thương ban dầu nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể tiến
triển thành những tổn thương lớn hơn hoặc loét. Điều này dẫn đến người bệnh ĐTĐ
phát hiện loét bàn chân ở giai đoạn vết loét đã sâu hoặc lan rộng. Ở giai đoạn này việc
điều trị, chăm sóc cũng trở lên phức tạp và khó khăn hơn. Cùng với đó là chi phí điều
trị cũng tăng hơn.
Bệnh khớp Charcot là một biến chứng hiếm gặp của những người mắc bệnh ĐTĐ
bị bệnh thần kinh nặng. Nó xảy ra khi một chấn thương ở bàn chân gây ra gãy xương
9
nhưng khơng được NB chú ý vì mất cảm giác. Xương sau đó lành lại bất thường, khiến
bàn chân bị biến dạng [33].
Biến chứng mạch máu:
Bệnh động mạch ngoại biên (PAD) là một nguyên nhân gây ra khoảng một phần
ba các vết loét bàn chân và thường là một yếu tố nguy cơ đáng kể liên quan đến các
vết thương tái phát. Người bệnh ĐTĐ dễ bị xơ vữa động mạch, các mạch máu bị hẹp
hoặc tắc sẽ làm giảm lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể. Hiện tượng kém ni
dưỡng do máu đến ít sẽ hạn chế khả năng điều trị khỏi nhiễm trùng và lành các vết
loét. Trường hợp bị tắc hoàn toàn động mạch, bàn chân và các ngón chân có thể bị hoại
tử toàn bộ.
Nhiễm trùng:
Tổn thương LBC ở người bệnh ĐTĐ có thể dễ dàng bị nhiễm trùng và diễn biến
nhanh. Khi tổn thương LBC dù rất nhỏ xuất hiện, vi khuẩn đã xâm nhập qua lớp da
bảo vệ cơ thể vào bên trong. Bệnh ĐTĐ có những yếu tố thuận lợi giúp vi khuẩn dễ
dàng tăng sinh, tăng tính kháng thuốc như tình trạng tăng glucose máu, tình trạng suy
giảm hệ miễn dịch cơ thể và bệnh thường có các biến chứng đi kèm. Ngồi ra, cấu trúc
giải phẫu của bàn chân giúp vi khuẩn dễ dàng di chuyển lan rộng ra toàn bộ bàn chân,
gây phù nề, chèn ép làm tổn thương các mạch máu nhỏ tại bàn chân và làm trầm trọng
thêm tổn thương loét.
Ngay khi lớp da bảo vệ bàn chân bị phá vỡ, các vi khuẩn thường xuyên có mặt
trên bề mặt da sẽ xâm nhập và lan sâu vào tổ chức dưới da, cân, cơ, dây chằng, các
khớp, xương. Người bệnh ĐTĐ dễ bị nhiễm trùng hơn người bình thường, nhiễm trùng
làm nặng thêm tổn thương bàn chân cho dù đó là tổn thương thần kinh hay mạch máu,
lý do là đường máu cao và tuần hoàn máu kém làm cho các phản ứng bảo vệ chống
nhiễm trùng ở những NB này diễn ra chậm hơn và kém hiệu quả hơn. Nhiễm trùng vẫn
luôn là nguy cơ phải cắt cụt rộng bàn chân ở người ĐTĐ cho dù điều trị kháng sinh
tích cực: glucose máu cao là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, chức năng
bạch cầu đa nhân và hệ tự miễn ở người ĐTĐ giảm, tổn thương vi mạch nhiều làm hạn
chế tưới máu vùng tổn thương. Tất cả các yếu tố trên phối hợp với nhau tạo điều kiện
cho nhiễm trùng phát triển mạnh [33].
Các yếu tố nguy cơ:
10
Thư viện ĐH Thăng Long