Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..............................................3
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................6
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................7
CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........................................9
1. Tên chủ dự án đầu tư........................................................................................9
2. Tên dự án đầu tư: .....................................................................................................9
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư..........................................10
3.1. Công suất của dự án đầu tư ................................................................................. 10
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất
của dự án đầu tư.........................................................................................................10
3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư ................................................................................. 23
4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung
cấp điện, nước của dự án đầu tư ................................................................................. 23
4.1. Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất ........................................................................ 23
4.2. Nguồn cung cấp điện, nước.................................................................................27
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư ....................................................... 35
5.1. Vốn, tiến độ đầu tư, cơ cấu lao động ................................................................... 35
5.2. Các hạng mục cơng trình.....................................................................................36
CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ..................................................................44
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường..............................................................................44
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp
nhận chất thải............................................................................................................. 45
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC HẠNG MỤC CƠNG TRÌNH, BIỆN
PHÁP BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ..........................................................47
3.1. Cơng trình, biện pháp thốt nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.....................47
3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa ................................................................................ 47
3.1.2. Thu gom, thốt nước thải......................................................................49
3.2. Cơng trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải .....................................................62
3. Cơng trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thơng thường ......................69
3.3.1. Cơng trình, biện pháp lưu trữ, xử lý rác thải sinh hoạt ...................................... 69
3.3.2. Cơng trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thơng thường ...70
3.3.3. Cơng trình biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại ..................................... 72
Công ty TNHH Việt Trường 1
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
3.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung .............................................76
3.5. Phương án phịng ngừa, ứng phó sự cố mơi trường trong quá trình vận hành ......76
CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG ...............86
4.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải............................................. 100
4.1.2. Các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom và xử lý nước thải ............... 101
4.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải................................................ 104
4.2.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải .................................................... 104
4.2.2. Yêu cầu Bảo vệ môi trường đối thu gom, xử lý khí thải ................................. 104
4.3. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn, độ rung ......................... 106
4.3.1. Nội dung cấp phép về tiếng ồn, độ rung ........................................................ 106
4.3.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung ..................................... 107
4.4.1. Đối với chất thải............................................................................................. 107
4.5. Phòng ngừa và ứng phó sự cố mơi trường ......................................................... 109
CHƯƠNG V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ .................. 110
CHƯƠNG VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MƠI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ .... 118
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm cơng trình xử lý chất thải của dự án ............ 118
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm ............................................................ 118
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các cơng trình, thiết bị
xử lý chất thải .......................................................................................................... 118
2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật .......... 120
3. Kinh phí thực hiện quan trắc mơi trường hàng năm ...................................... 120
CHƯƠNG VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI CƠ SỞ ..................................................................................................... 121
CHƯƠNG VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..................................... 125
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 127
Công ty TNHH Việt Trường 2
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD: Nhu cầu ôxy sinh học
BVMT: Bảo vệ môi trường
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
COD: Nhu cầu ôxy hóa học
CTNH: Chất thải nguy hại
CTR: Chất thải rắn
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
DO: Dầu diesel
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
HTXL: Hệ thống xử lý
IQF: Băng chuyền cấp đông dạng băng tải
NT: Như trên
NVL: Nguyên vật liệu
NT2MV:
Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
QLMT: Quản lý môi trường
Sở TN&MT: Sở Tài nguyên và Môi trường
SS: Chất rắn lơ lửng
TSP: Tổng hạt bụi lơ lửng
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
UBND: Uỷ ban nhân dân
WHO: Tổ chức Y tế Thế giới
GHCP: Giới hạn cho phép
XLNT: Xử lý nước thải
Công ty TNHH Việt Trường 3
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Khối lượng sản phẩm của nhà máy ...............................................................23
Bảng 2. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất giai đoạn vận hành...........................23
Bảng 3. Đặc tính của hóa chất sử dụng ...................................................................... 24
Bảng 4. Nhu cầu sử dụng nước máy sử dụng thực tế của Nhà máy ............................27
Bảng 5. Bảng nhu cầu sử dụng nước trong hoạt động sản xuất ..................................28
Bảng 6. Chi tiết nhu cầu sử dụng nước máy của từng dây chuyền sản xuất ................ 29
Bảng 7. Nhu cầu sử dụng nước máy theo định mức của Nhà máy .............................. 30
Bảng 8. Nhu cầu xả nước thải từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất thực tế của Nhà máy
.................................................................................................................................. 31
Bảng 9. Nhu cầu xả thải từ hoạt động của Nhà máy ................................................... 35
Bảng 10. Bố trí các hạng mục cơng trình của dự án ...................................................36
Bảng 11. Máy móc thiết bị hiện tại của Nhà máy ....................................................... 41
Bảng 12. Kích thước, thơng số kỹ thuật hệ thống thu thốt nước mưa ........................ 49
Bảng 13. Danh mục thiết bị sử dụng cho trạm xử lý nước thải ...................................59
Bảng 14. Kích thước các bể của hệ thống xử lý nước thải 600m3/ngày đêm...............60
Bảng 15. Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải 600m3/ngày đêm ...............61
Bảng 16. Tổng hợp các cơng trình xử lý khí thải........................................................62
Bảng 17. Thành phần yếu tố hóa học trong than.........................................................63
Bảng 18. Tính tốn sản phẩm cháy ở điều kiện chuẩn (t= 0oC, P = 760 mmHg).........63
Bảng 19. Lưu lượng khí thải và tải lượng các chất ơ nhiễm của lị hơi 2 tấn/h............65
Bảng 20. Nồng độ phát thải các chất ô nhiễm ............................................................ 65
Bảng 21. Quản lý và xử lý chất thải rắn công nghiệp ................................................. 71
Bảng 22. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh năm 2022 , 2023 .......................... 74
Bảng 23. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh xin cấp phép ................................ 75
Bảng 24. Tổng hợp các hạng mục cơng trình của cơ sở thay đổi so với nội dung ĐTM
.................................................................................................................................. 89
Bảng 25. Một số nội dung thay đổi kho chứa chất thải so với báo cáo đánh giá tác động
môi trường ................................................................................................................. 96
Bảng 26. Thông số và giá trị giới hạn đối với nước thải sau xử lý ............................ 100
Bảng 27. Tọa độ điểm xả thải nước thải của cơ sở ................................................... 101
Bảng 28. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh .................................................... 108
Bảng 29. Kết quả quan trắc nước thải năm 2021 tại điểm quan trắc số 1 của Công ty
TNHH Việt Trường ................................................................................................. 112
Bảng 30. Kết quả quan trắc nước thải năm 2021 tại điểm quan trắc số 2 của Công ty
TNHH Việt Trường ................................................................................................. 112
Công ty TNHH Việt Trường 4
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
Bảng 31. Kết quả quan trắc nước thải năm 2021 tại điểm quan trắc số 3 của Công ty
TNHH Việt Trường ................................................................................................. 112
Bảng 32. Kết quả quan trắc nước thải năm 2022 của Công ty TNHH Việt Trường tại
điểm xả nước thải số 1 ............................................................................................. 113
Bảng 33. Kết quả quan trắc làm mát tại điểm xả nước thải số 2 năm 2022 của Công ty
TNHH Việt Trường ................................................................................................. 114
Bảng 34. Kết quả quan trắc khí thải năm 2021 của Cơng ty TNHH Việt Trường ..... 115
Bảng 35. Kết quả quan trắc khí thải năm 2022 của Công ty TNHH Việt Trường .... 116
Công ty TNHH Việt Trường 5
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Quy trình sản xuất surimi kèm dịng thải ......................................................11
Hình 2. Một số hình ảnh máy mó thiết bị của dây chuyền sản xuất surimi ................ 15
Hình 3. Quy trình chế biến ngao xuất khẩu ............................................................... 16
Hình 4. Một số hình ảnh máy móc thiết bị của xưởng chế biến ngao ......................... 22
Hình 5. Sơ đồ cơng nghệ hệ thống xử lý khí thải nồi hơi...........................................30
Hình 6. Sơ đồ cân bằng nước thải giai đoạn vận hành ...............................................34
Hình 7. Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất tại cơ sở ....................................................... 36
Hình 8. Tổng mặt bằng Cơng ty ................................................................................39
Hình 9. Sơ đồ vị trí các cơng trình bảo vệ mơi trường ............................................... 40
Hình 10. Sơ đồ mặt bằng thu gom thốt nước mưa của cơ sở ....................................48
Hình 11. Sơ đồ thu gom và thốt nước mưa của Cơng ty ..........................................49
Hình 12. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của Nhà máy........................................50
Hình 13. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải ..............................................................53
Hình 14. Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước thải 600m3/ngày đêm .....................................55
Hình 15. Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý khí thải lị hơi 2 tấn/giờ.............................67
Hình 16. Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý khí thải lị hơi ........................................... 68
Hình 17. Hình ảnh cơng trình thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải rắn sinh hoạt tại
Cơng ty ...................................................................................................................... 70
Hình 18. Hình ảnh các cơng trình lưu chứa chất thải cơng nghiệp thơng thường .......72
Hình 19. Hình ảnh các cơng trình lưu chứa chất thải nguy hại...................................76
Hình 20. Các bước thực hiện ứng phó sự cố..............................................................81
Công ty TNHH Việt Trường 6
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
MỞ ĐẦU
Công ty TNHH Việt Trường hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp số 0200421340 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng - Phòng đăng
ký kinh doanh cấp chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 16/08/2000 và cấp chứng nhận
đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 31/01/2015. Sản phẩm chính của Cơng ty là chế biến
thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá, thức ăn thủy sản xuất khẩu và hậu cần nghề cá.
Trải qua các giai đoạn từ năm 2000 đến nay, Công ty đã được các cấp có thẩm
quyền cấp phép các giấy phép mơi trường cụ thể như sau:
- Quyết định số 2121/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
20/08/2015 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy chế biến thủy
sản xuất khẩu, sản xuất bột cá, thức ăn thủy sản xuất khẩu và hậu cần nghề cá (công
suất 15.600 tấn sản phẩm/năm) tại phường Hải Sơn, quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng do
Công ty TNHH Việt Trường làm chủ đầu tư. Với quy mơ cơng suất là 15.600 tấn sản
phẩm/năm trong đó sản xuất surimi là 6.240 tấn sản phẩm/năm và sản xuất bột cá là
9.360 tấn sản phẩm/năm.
- Giấy xác nhận hoàn thành số 150/GXN-BTNMT ngày 08/12/2017 của Tổng
cục Mơi trường xác nhận hồn thành việc thực hiện các cơng trình, biện pháp bảo vệ
mơi trường cho nhà máy theo nội dung phê duyệt tại quyết định số 2121/QĐ-BTNMT
của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 20/08/2015.
- Quyết định số 1806/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
17/07/2019 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư nâng công
suất Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá, thức ăn thủy sản xuất khẩu
và hậu cần nghề từ 15.600 tấn sản phẩm/năm lên 23.400 tấn sản phẩm/năm (bổ sung
dây chuyền chế biến ngao công suất 7.800 tấn sản phẩm/năm tại phường Ngọc Hải
(nay là phường Hải Sơn), quận Đồ Sơn, TP. Hải Phịng do Cơng ty TNHH Việt
Trường làm chủ đầu tư.
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Gia hạn điều chỉnh lần thứ nhất) số
2732/GP-UBND ngày 22/09/2021 do UBND thành phố Hải Phịng cấp.
Cơng suất sản xuất của Nhà máy theo báo cáo đánh giá tác động môi trường mà
Công ty đã được Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt năm 2019 là 23.400 tấn sản
phẩm/năm. Đến ngày 26/5/2022 Công ty đã dừng sản xuất dây chuyền sản xuất bột cá
công suất 9.360 tấn sản phẩm/năm. Đến nay công suất sản xuất của Nhà máy là 14.040
tấn sản phẩm/năm với 2 sản phẩm là sản xuất Surimi và chế biến ngao.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của cơ sở được lập dựa trên các căn
cứ pháp lý sau:
- Luật bảo vệ môi trường 2020.
Công ty TNHH Việt Trường 7
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và
xử lý nước thải.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1806/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường ngày
17/07/2019 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư nâng công
suất Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá, thức ăn thủy sản xuất khẩu
và hậu cần nghề từ 15.600 tấn sản phẩm/năm lên 23.400 tấn sản phẩm/năm (bổ sung
dây chuyền chế biến ngao công suất 7.800 tấn sản phẩm/năm tại phường Ngọc Hải
(nay thuộc phường Hải Sơn), quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng do Công ty TNHH Việt
Trường làm chủ đầu tư.
Công ty TNHH Việt Trường 8
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở
CÔNG TY TNHH VIỆT TRƯỜNG
- Địa chỉ trụ sở chính: Cụm cơng nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận
Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Người đại diện theo pháp luật của cơ sở
Ơng Ngơ Việt Trường Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0225.3769048; Fax: 0225.3260361;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 0200421340 đăng ký lần đầu
ngày 16 tháng 08 năm 2000, đăng ký thay đổi lần thứ 17, ngày 31 tháng 01 năm 2015.
2. Tên cơ sở:
“Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá, thức ăn xuất khẩu và
hậu cần nghề cá” (sau đây gọi chung là Nhà máy)
- Địa điểm thực hiện: Tại phường Ngọc Hải (nay đổi tên thành phường Hải
Sơn), quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
- Cơ quan thẩm định cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của cơ
sở : Bộ Tài nguyên và Mơi trường, UBND thành phố Hải Phịng
- Quyết định số 2121/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường ngày
20/08/2015 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà máy chế biến thủy
sản xuất khẩu, sản xuất bột cá, thức ăn thủy sản xuất khẩu và hậu cần nghề cá (công
suất 15.600 tấn sản phẩm/năm) tại phường Ngọc Hải (nay đổi tên thành phường Hải
Sơn), quận Đồ Sơn, TP. Hải Phịng do Cơng ty TNHH Việt Trường làm chủ đầu tư.
- Giấy xác nhận hoàn thành số 150/GXN-BTNMT ngày 08/12/2017 của Tổng
cục Mơi trường xác nhận hồn thành việc thực hiện các cơng trình, biện pháp bảo vệ
mơi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án cho quyết định số 2121/QĐ-
BTNMT của Bộ Tài nguyên và môi trường ngày 20/08/2015.
- Quyết định số 1806/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
17/07/2019 phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư nâng công
suất Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá, thức ăn thủy sản xuất khẩu
và hậu cần nghề từ 15.600 tấn sản phẩm/năm lên 23.400 tấn sản phẩm/năm(bổ sung
dây chuyền chế biến ngao công suất 7.800 tấn sản phẩm/năm tại phường Ngọc Hải
(nay đổi tên thành phường Hải Sơn), quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng do Công ty TNHH
Việt Trường làm chủ đầu tư.
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (Gia hạn điều chỉnh lần thứ nhất) số
2732/GP-UBND ngày 22/09/2021 do UBND thành phố Hải Phịng cấp.
- Quy mơ của cơ sở:
Dự án thuộc Phụ lục III – Danh mục các dự án đầu tư nhóm I có nguy cơ tác
Cơng ty TNHH Việt Trường 9
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
động xấu đến môi trường quy định tại khoản 4 điều 28 Luật Bảo vệ mơi trường – Dự
án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy có gây ô nhiễm môi trường
với công suất trung bình quy định tại cột 4 phụ lục II (ban hành kèm theo Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ). Cơng ty đã được Bộ Tài
ngun và Mơi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Báo cáo đề
xuất cấp Giấy phép môi trường được xây dựng theo mẫu Phụ lục 10 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ trình Bộ Tài ngun và Mơi trường thẩm định, cấp
phép.
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở
3.1. Công suất của cơ sở
Công suất sản xuất của cơ sở là sản xuất thức ăn thủy sản xuất khẩu và hậu cần
nghề cá và chế biến ngao theo báo cáo đánh giá tác động môi trường mà Công ty đã
được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt với tổng cơng suất là 23.400 tấn/năm
trong đó:
- Công suất sản xuất Surimi là 6.240 tấn.năm
- Công suất sản xuất chế biến ngao là 7.800 tấn/năm
- Công suất sản xuất bột cá công suất 9.360 tấn/năm.
Tuy nhiên đến nay Công ty đã dừng hoạt động dây chuyền sản xuất bột cá và
Cơng ty đã có báo cáo số 2605/BC-MT ngày 26/05/2022 về việc quyết định dừng sản
xuất dây chuyền sản xuất bột cá tới UBND thành phố Hải Phòng và các cơ quan quản
lý. Hiện tại, Nhà máy chỉ hoạt động sản xuất Surimi và chế biến ngao với tổng công
suất 14.040 tấn sản phẩm/năm bao gồm:
- Công suất sản xuất Surimi là 6.240 tấn.năm
- Công suất sản xuất chế biến ngao là 7.800 tấn/năm
3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở
Quy trình sản xuất và cơng suất sản phẩm:
* Quy trình sản xuất sản phẩm Surimi:
Cơng ty TNHH Việt Trường 10
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
Nước sạch (1) Nguyên liệu: cá thịt trắng Nước thải: Máu, nhớt
(2) Rửa 1 Chất thải rắn: cát, sạn...
Khí thải: Mùi tanh
(3) Sơ chế: Bỏ đầu, ruột, vây,...
Thứ liệu: đầu, vây, nội tạng...
Khí thải: Mùi tanh
Nước sạch, nước đá (4) Rửa 2 Nước thải
(5) Lọc CTR: Vảy cịn sót lại
Khí Thải: Mùi tanh
- Xương, da
(6) Tách nước Nước thải
(7) Pha trộn
Gia vị, phụ gia
bảo quản
(8) Ép Định hình
(9) Đùn khuôn
(10) Cấp đơng
Bao bì, nhãn mác, (11) Bao gói Chất thải rắn: Bao bì,
dây đai nhãn mác, dây đai hỏng
(12) Bảo quản lạnh Khí thải: Rị rỉ mơi chất
R717, R22.
Hình 1. Quy trình sản xuất surimi kèm dịng thải
Cơng ty TNHH Việt Trường 11
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
Thuyết minh
(1) Nguyên liệu đầu vào
Nguyên liệu đầu vào cho sản xuất Surimi là các loại cá biển có thịt màu trắng
như cá mối, cá hồng, cá lành canh… Trên nguyên tắc, nguyên liệu đầu vào là tạp
khơng phân biệt chủng loại, kích cỡ. Tuy nhiên, tuỳ theo đơn đặt hàng, có thể lựa chọn
riêng từng loại, khi đó giá bán sản phẩm sẽ cao hơn. Đồng thời, nếu kích cỡ cá càng
lớn, định mức tiêu hao nguyên liệu cảng giảm. Với kích thước 10 con/kg, định mức
tiêu hao sản phẩm là 2,2 kg nguyên liệu sẽ cho 1kg thành phẩm. Nguyên liệu đầu vào
sẽ do Công ty tổ chức thu mua và vận chuyển tới Nhà máy. Nguyên liệu qua sơ loại sẽ
chuyển tới bộ phận sản xuất, nguyên liệu không đạt yêu cầu loại bỏ sẽ chuyển giao cho
đơn vị sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất bột cá và thức ăn chăn nuôi.
(2) Rửa sơ chế: Nguyên liệu được rửa sạch cho hết bùn cát, rong rêu bằng các
vòi xối trước khi chuyển sang bộ phận sơ chế.
(3) Sơ chế bỏ đầu, đuôi, ruột: Công đoạn sơ chế được thực hiện bằng thủ công.
Cá tươi được đem đi cắt đầu, bỏ nội tạng, rửa.
Với sản phẩm surimi được chuẩn bị từ thịt cá đã được phi lê sẵn sẽ cho sản phẩm
có chất lượng ổn định hơn. Tuy nhiên, trong quá trình chuẩn bị thịt phi lê, hiệu suất
thu hồi thịt sẽ giảm do một phần thịt cịn dính lại ở các phần xương. Việc sử dụng thịt
cá còn nguyên xương sẽ làm cho sản phẩm surimi có chất lượng kém hơn. Bởi vì trong
quá trình ép lấy thịt cá dịch lỏng trong các tế bào thần kinh, tủy và các thành phần cịn
sót lại trên xương như lá lách, thận, ruột, dạ dày… rất giàu enzym gây biến tính
protein, mặc dù q trình rửa có thể loại các enzym này nhưng không triệt để. Bù lại
hiệu suất thu hồi thịt trong trường hợp này cao hơn.
Nguyên liệu sau sơ chế được rửa lại qua 2 bước, rửa bằng nước sạch thông
thường và tráng lại bằng nước lạnh trước khi đưa vào máy xay.
(4) Rửa cá
Chu kỳ rửa của cá với nước là giai đoạn quan trọng của tiến trình sản xuất surimi.
Rửa cá nhằm loại bỏ:
- Sự hịa tan của mơ cơ protein sarcoplasmic (protein chất cơ) vào trong nước mà
những chất đó ngăn cản quá trình hình thành gel;
- Enzym (protease);
- Chất mùi, màu;
- Lipid;
- Chất mang oxy trong hồng cầu gây nên sự oxy hóa chất béo làm biến đổi tính
chất của protein;
- Khử tanh;
Công ty TNHH Việt Trường 12
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
Rửa sẽ làm cho nồng độ actin và myosin tăng, giúp gel hình thành tốt. Mỗi lần
rửa phải được thực hiện nhanh trong khoảng 5 – 10 phút, tỉ lệ nước rửa với cá khoảng
3:1 hoặc 4:1 sẽ cho kết quả cao, nhiệt độ nước rửa thường khoảng 0-5oC để ngăn chặn
sự biến tính của protein. Quá trình rửa được lặp lại 2 – 3 lần.
Đối với cá nạc vấn đề màu, mùi có thể bị giảm nhẹ nhưng khơng đáng kể bởi vì
các thao tác rửa được thực hiện rất nhanh. Trong cá khoảng 2/3 chất khô của thịt được
cấu thành từ những sợi tơ cơ có tính chất, chức năng rất tốt. Phần còn lại chứa các
thành phần máu, lipid và các protein chất cơ khác là thành phần bất lợi đối với quá
trình sản xuất surimi, các thành phần này cũng được loại ra khỏi cá một ít. Chính
những đặc điểm này cá nạc có thể rửa 1 – 2 lần là được.
Chất lượng nước rửa rất quan trọng như khi pH cao sẽ làm tăng khả năng giữ
nước. Nước cứng với sự hiện diện của ion Ca2+, Mg2+, Fe3+ sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc
và màu sắc của sản phẩm.
(5) Lọc, tách xương cá: Việc chọn lựa phương pháp lọc dựa vào số lượng nước
chứa trong cá sau khi khử nước. Khi lượng nước trong cá thấp q trình lọc diễn ra
chậm và khó khăn. Mục đích của q trình lọc là loại bỏ xương, da và những phần mô
cơ màu đen gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
(6) Khử nước (ép tách nước): Việc khử nước làm giảm hàm lượng nước của thịt
cá còn khoảng 80 – 85% so với trọng lượng ướt. Phương pháp cổ truyền là dùng máy
ép trục vít. Ngồi ra, người ta còn sử dụng máy ly tâm quay với tốc độ cao để tách
nước. Trong quá trình ép tách nước một phần những chất có khả năng hịa tan trong
nước (protein, khoáng…) sẽ bị thất thoát. Việc khử nước và lọc là giai đoạn kết thúc
của tiến trình sản xuất surimi truyền thống.
(7) Phối trộn phụ gia: Thêm các chất phụ gia như đường, sodium
tripolyphosphate (STPP), Tetrasodium pyrophosphate (TSPP) để nâng cao chất lượng
cảm quan cho sản phẩm, tạo sự đồng nhất giữa thịt cá và gia vị để chuẩn bị cho giai
đoạn định hình.
Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà có những cơng thức phối trộn khác nhau
Trong quá trình phối trộn có sự gia tăng nhiệt độ. Vì vậy cần phải bổ sung nước
đá xay nhuyễn hoặc nước lạnh vào nhằm làm giảm nhiệt độ sản phẩm. Nhiệt độ thấp
làm cho cấu trúc thịt cá co lại và sản phẩm dai hơn.
(8) Ép định hình + (9) đùn khn+ (10) Cấp đơng
Cá sau khi được pha trộn phụ gia được chuyển qua khn ép định hình và đưa
vào cấp đông, các công đoạn này được thực hiện tự động trên dây chuyền. Trung bình
mỗi khn thành phẩm có trọng lượng 10kg
(11)-(12) Công đoạn từ (11) đến (12) là công đoạn thông thường của sản xuất
thuỷ sản đông lạnh.
Công ty TNHH Việt Trường 13
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
Công suất thiết kế dây chuyền sản xuất của Dự án là 2,5 tấn thành phẩm/h. Sản
phẩm Surimi của Công ty được sản xuất từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối, do vậy
trong quá trình chế biến tồn bộ dây chuyền cơng nghệ được khép kín và liên hồn với
nhau. Một số mặt hàng do khách hàng hướng dẫn kỹ thuật chế biến trực tiếp.
Qua sơ đồ công nghệ như trình bày ở trên, có thể nhận xét sơ bộ về công nghệ
sản xuất của cơ sở như sau:
- Công nghệ sản xuất Surimi của Nhà máy là công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực
chế biến thuỷ, hải sản đang được áp dụng tại Hàn Quốc, Nhật Bản.
- Công nghệ này cho phép sử dụng rộng rãi, không khắt khe về nguyên liệu đầu
vào, phù hợp với điều kiện thu mua nguyên liệu của Việt Nam.
- Công đoạn chủ yếu, từ (5) đến (10), được thực hiện hoàn toàn tự động đảm bảo
chất lượng sản phẩm đồng nhất, không phụ thuộc vào tay nghề của công nhân chế
biến.
- Cơng nghệ sản xuất khơng địi hỏi diện tích mặt bằng lớn, phù hợp với điều
kiện của Công ty. Việc vận hành thiết bị đơn giản, dễ dàng, phù hợp với trình độ cơng
nhân của Cơng ty.
- Phế thải đầu cá và ruột cá, xương, vây, da cá sẽ được thu gom và chuyển giao
cho đơn vị gia công chế biến thành bột cá và thức ăn thủy sản, trở thành một thứ hàng
hoá cung cấp cho thị trường là các nhà máy chế biến là thức ăn gia súc, gia cầm và
thức ăn thủy sản.
Công ty TNHH Việt Trường 14
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT SURIMI
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT SURIMI
MÁY PHỐI TRỘN SURIMI KHO NGUN LIỆU
Hình 2. Một số hình ảnh máy mó thiết bị của dây chuyền sản xuất surimi
Công ty TNHH Việt Trường 15
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
* Quy trình chế biến ngao:
Tiếp nhận nguyên liệu (1)
Nước Phân loại, phân cỡ, rửa (2) ngao vỡ, ngao không đạt
nước thải
Túi PA
Túi PA
Cân, đóng túi PA, hút chân Bao bì hỏng Bao gói túi lưới (3-2) Nước thải: protein
không (43-1) Hấp, làm mát (4)
Nước thải: protein. Hơi nóng, mùi đặc
Hấp, làm mát (54) Hơi nóng, mùi đặc trưng của nguyên
trưng của nguyên liệu
liệu
Cấp đông (65)
Cấp đông (65)
Lò hơi
Dò kGimhilcohạiú(:87) Túi PE Cân, vào PE (6) Bao bì hỏng
Xỉ than, khí
Dòng thải thải Dò kim loại 7) Kim loại, sản
Đóng thùng cartoHnơ, i nóng phẩm loại
Bao bì, nhãn mác, Đóng thùng carton,
bảo quản (98) vỏ thùng carton, bảo quản (8) Bao bì, nhãn
dây đai hỏng,… mác, vỏ thùng
carton, dâyđai
hỏng,…
Hình 3. Quy trình chế biến ngao xuất khẩu
Thuyết minh quy trình:
(01) Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu là ngao ngun cịn sống, được Cơng ty thu mua trực tiếp tại các
vùng thu hoạch NT2MV (Ngư trường hai vỏ thân mềm) tại các tỉnh Nam Định, Thái
Bình thơng qua đại lý, cơ sở nuôi được Công ty ký hợp đồng. Đây là các thị trường có
nguồn cung dồi dào, Ngao được ngâm nhả sạch sẽ tại ngư trường và được đựng trong
các bao lưới sau đó vận chuyển về Nhà máy bằng xe thùng kín lạnh, thời gian vận
chuyển không quá 36 giờ.
Công ty TNHH Việt Trường 16
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
Trước khi tiếp nhận QC tiến hành Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hoặc phiếu
giám sát thu hoạch → Kiểm tra điều kiện vệ sinh phương tiện, dụng cụ vận chuyển,
thời gian vận chuyển Kiểm tra cảm quan chất lượng nguyên liệu cân. Cụ thể:
+ Kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc phiếu giám sát thu hoạch nhằm đảm
bảo nguyên liệu có xuất xứ từ các vùng thu hoạch có tên trong danh sách được EU
cơng nhận và được NAFIQAD kiểm sốt đạt u cầu.
Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ, đối chiếu với danh sách vùng nuôi được EU
công nhận và Thông báo thu hoạch và xử lý sau thu hoạch của NAFIQAD, chỉ nhận
những lô nguyên liệu có giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan thẩm quyền cấp phối
hợp với lô hàng về chủng loại, khối lượng, lô nguyên liệu được thu hoạch từ các vùng
nuôi được EU công nhận và được phép thu hoạch theo thông báo của NAFIQAD.
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh của phương tiện vận chuyển và dụng cụ bảo quản,
chỉ tiếp nhận những lô nguyên liệu được bảo quản trong điều kiện hợp vệ sinh, nhằm
ngăn ngừa lây nhiễm của vi sinh vật.
- Kiểm tra nhiệt độ bảo quản, thời gian vận chuyển, chỉ tiếp nhận khi nhiệt độ
nguyên liệu ≤ 250C, thời gian vận chuyển 36h.
- Kiểm tra cảm quan theo các chỉ tiêu:
+ Màu sắc: tự nhiên của ngao, từ trắng đến hơi sẫm màu.
+ Mùi: tự nhiên, khơng có mùi lạ.
+ Trạng thái: còn sống, nguyên vẹn, hai mảnh khép chặt.
+ Cỡ nguyên liệu: từ 75 con/kg trở lên .
+ Tỷ lệ hư hỏng và dập nát, không đảm bảo kích cỡ: ≤ 5%. Trong tổng lượng
ngao loại bỏ, tỷ lệ ngao nhỏ khơng đạt kích cỡ chiếm khoảng 90%, tỷ lệ ngao vỡ, dập
nát chiếm 10%. Ngao thải loại sẽ được thu gom và lưu chứa tại kho lạnh định kỳ 1
tuần công ty sẽ chuyển giao cho đơn vị thu gom xử lý
- Khi tiếp nhận công nhân phải thao tác nhẹ nhàng, hạn chế tối đa sự va đập làm
dập nát nguyên liệu, không để nguyên liệu tiếp xúc trực tiếp xuống nền nhà.
+ Cân để xác định khối lượng lô hàng.
Các thủ tục cần tuân thủ:
+ Công nhân tham gia cơng đoạn tiếp nhận ngun liệu phải được kiểm sốt sức
khỏe theo quy phạm SSOP số 07, thực hiện vệ sinh cá nhân theo quy phạm SSOP số
04.
+ Chỉ sử dụng dụng cụ đã được vệ sinh sạch sẽ theo quy phạm SSOP số 02
- Thời gian lưu của nguyên liệu ở khu vực tiếp nhận không quá 30 phút.
Công ty TNHH Việt Trường 17
Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá,
thức ăn xuất khẩu và hậu cần nghề cá
(02) Phân loại kích cỡ, rửa, kiểm tra bán thành phẩm
- Ngao nhập về được xúc vào các rổ inox có dung tích 0,5 m3 và đổ lên băng tải
chuyển vào trong nhà xưởng để tiến hành phân loại, phân cỡ. Ngao đổ lên máy để loại
nhanh những con nhỏ khơng đủ kích cỡ, vỡ vỏ, ngao chết âm.
Sau đó tiến hành phân loại như ngao nâu, ngao trắng… bằng mắt thường. Sau
công đoạn phân loại màu, ngao được băng chuyền đưa lên máy phân cỡ tiếp tục phân
thành các cỡ: (từ 38-48 con/kg); (từ 40-60 con/kg), (từ 60-80 con/kg) hoặc theo quy
cách từng khách hàng.
- Ngao sau khi phân cỡ ngao được băng chuyền đưa qua hệ thống rửa lại, kiểm
tra bán thành phẩm. Hoạt động rửa lại ngao được thực hiện trong lồng quay, với định
mức cấp nước là 0,2 m3/tấn sản phẩm. Sau công đoạn rửa ngao được đưa ra chuyền
kiểm tra lại. Việc kiểm tra bán thành phẩm nhằm mục đích đảm bảo sự đồng đều về
size cỡ, tiếp tục loại bỏ tạp chất, ngao vỡ, ngao khác dòng.
- Tỷ lệ ngao loại theo đánh giá ≤ 5%. Trong tổng lượng ngao loại bỏ, tỷ lệ ngao
nhỏ khơng đạt kích cỡ chiếm khoảng 90%, tỷ lệ ngao vỡ, dập nát chiếm 10%. Lượng
ngao không đạt tiêu chuẩn về kích cỡ sẽ được gom lại, sau ca sản xuất sẽ được chuyển
bán cho các thương lái, tiêu thụ tại thị trường trong nước. Đối với lượng ngao dập vỡ
sẽ được chuyển sang dây chuyền chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất bột cá. Đối với
ngao nhỏ loại, sẽ chuyển bán cho các thương lái tại cảng cá Ngọc Hải và tiêu thụ tại
thị trường trong nước.
Sau công đoạn sơ chế phân loại ngao được chuyển sang cơng đoạn chính là hấp
và cấp đơng, đóng gói thành phẩm. Thành phẩm có hai loại, loại đóng gói PA, hút
chân khơng rồi hấp và loại ngao rời (ngao được đựng trong các túi lưới trọng lượg 5kg,
hấp, sau đó đóng gói). Quy cách đóng gói, xuất khẩu theo nhu cầu của từng khách
hàng.
Đối với loại đóng gói PA – hút chân khơng, quy trình thực hiện tại cơng đoạn
đóng gói như sau:
(03 –1 ): Cân và đóng túi PA – hút chân không
- Ngao được cân với trọng lượng 454 g/túi.
- Sau khi cân bán thành phẩm được chuyển ngay sang cơng đoạn đổ vào túi PA
đó có thẻ nhãn ghi đầy đủ các thông tin theo yêu cầu về sản phẩm, sau đó tiến hành hút
chân khơng. Lượng bán thành phẩm chờ hút chân không ≤ 5 túi/người.
Trong quá trình hút chân khơng u cầu vết hàn phải kín, đẹp, độ hút chân khơng
phải đồng đều. Kết thúc q trình hút chân không, ngao được chuyển sang công đoạn
hấp.
(03-2) Đối với dòng sản phẩm ngao rời, ngao được đưa vào các túi lưới, mỗi túi
có trọng lượng 3-5kg, sau đó buộc chặt và chuyển sang khu vực hấp.
Công ty TNHH Việt Trường 18