Tải bản đầy đủ (.pdf) (370 trang)

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường: Pháp luật về tài chính vi mô ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (36.65 MB, 370 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

DE TÀI NGHIÊN CUU KHOA HỌC CAP TRƯỜNG

PHÁP LUẬT VE TÀI CHÍNH VI MO
Ở VIỆT NAM - THỰC TRANG VÀ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN

Hà Nội - 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP

TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI

DE TÀI NGHIÊN CUU KHOA HỌC CAP TRƯỜNG

PHÁP LUAT VE TÀL CHÍNH VI MƠ
Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN

Chủ nhiệm Dé tai : ZS. Nguyễn Ngọc Yến
Thư ký : ThS. Nguyễn Thu Trang

Hà Nội - 2023

MỤC LỤC


DANH MỤC TỪ VIET TAT
DANH MỤC BANG
BAO CAO TONG HOP DE TÀI
37900/09671005........................... 1
CHUONG 1. KHÁI QUAT VE TÀI CHÍNH VI MO VA PHÁP LUAT VE TÀI
0:in):A4800175............................. 18

1.1. Khái quát về tài chính vi mơ..............-.2..2 .S+.SE+.E£.EE.+E.eE.EEE.eE.EE.EE.rk.erk.rk.er-kr-rr-ed 18
1.1.1. Lich sử phát triển tài chính Vi MO viccceccscccscescssescsseesesvesesesessessssesssesesesen 18

1.1.2. Khải niệm tài CHINA Vi MO vicccccccccccccccccccsssececccccccccseessececccssccuusssceccccsseuuenenses 20

1.1.3. Phan biệt giữa tài chính vi mơ với tài chính thơng thường và tin dung chính

SÁCH XGA HỘI...................... -.G- 1001001111111 111 vu 26

1.1.4. Phin loai tdi ChInN Vi . 8n ee.... 32

1.2. Khái quát pháp luật về tài chính vỉ mơ....................- .2..2.S.E£.+E.+.£+.zE.e.rx.zE-e2re-d 40
1.2.1. Khái niệm pháp luật về tài chính vì IỄmƠ.......-.-2-.2.s.s.+s.+S.s2.+£s.+E.er.Eex.sz.xe-e: 40
1.2.2. Cấu trúc pháp luật v tài Chinh Vi HHƠ........+5.2 .2 +.++E.+E.+E.E+E.eE.+Ee.rE-ers-ze-ee 42

1.3. Pháp luật về tài chính vi mô ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho

NE ................. 48

1.3.1. Pháp luật về tài chỉnh vi mơ ở một SỐ QUOC gÌa..................-----2- -©s5s+s+cs+cse: 48
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho sự phát triển tài chính vi mơ và pháp luật về tài

chính vi mơ ở Viet Ì\QIH1.............................. - - - E131 118811 815 1 111111111 111k net 59


KET LUẬN CHƯNG l............°.5.-5.<.5..
CHƯƠNG 2. THUC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIEN THI HANH PHÁP

LUAT VE TÀI CHÍNH VI MƠ Ở VIET NAM...................5.s..se.s.e =.se.ss.es.s.es5se-se 64

2.1. Q trình hình thành và phát triển hoạt động tài chính vi mơ, pháp luật về

tài chính vi mơ ở Việt Nam..........-.-.G.0 ..11.222.111.11.221.11.10.011.11.10.111.11.81.11 .ng.-re-. 64

2.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn về chủ thể của hoạt động tài chính vi mơ

2.2.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn về khách hàng tài chính vi mơ............. S8
2.2.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn về chủ thể trung gian/hồ tro/két noi trong

hoat AOng tai Chinh Vi 10 007A -.L.LL...L..... 92

2.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về sản phẩm dịch vụ

1)89/1/1 028.011... ........................ 95

2.3.1. Thực trạng pháp luật va thực tiễn thi hành về sản phẩm tín dụng phục vụ

khách hàng tài ChÍHH VÌ THƠ ........................... << 1183118883911 8 391111 91k vn vn ki 95

2.3.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành về sản phẩm tién gửi phục vu

RO (HT Vad CTE VE TDD cau sung gongstuinB gairoiuSS0-UDSS.SEUSRHISHHNNS.SHS18/7H18H111%.S.00881/90.109100/009%8 101


2.3.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành về sản phẩm thanh toán, chuyển
tiễn phục vụ khách hàng tài chính Vi IƠ.........+ .2 .+ ©.s+.E+.E+E.+E.+E.zEe.Ez.Ee.rks-re-rs-ee 105
2.3.4. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành về sản phẩm bảo hiểm vi m6111
2.4. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quản lý nhà nước
đối với hoạt động tài chính vi mơ................2 .+.S.+S.2+E.+E.E+.ES.EE.2E.eE.EE.Er.Er.Ee.rk-er-kr-re-es 117
2.4.1. Đánh giá quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động tài chính vi mơ

7/0... 121

KET LUẬN CHƯNG2 ...ccecssssessssessssssssssccssssesessecssssssessssssssecsessssessssecsssesoesecseeness 124
CHUONG 3. GIẢI PHÁP HỒN THIEN PHAP LUAT VE TÀI CHÍNH VI MO
VÀ PHÁT TRIEN TÀI CHÍNH VI MƠ Ở VIET NAM...............................--5----scs« 126

3.1. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về tài chính vi mơ ở Việt Nam .... 128
3.1.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật quy định về chủ thé của hoạt động tài chính

3.1.3. Giải pháp hồn thiện pháp luật quy định về quan lý nhà nước đối với hoạt

GI WT HINH WE WD x. race eas ee, ts ta SS a 140

3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển tai chính vi mơ ở Việt Nam.................. 142
3.2.1. Giải pháp đổi với các sản phẩm tài chính Vi tmơ.............- .2.z.©s.+c-s+-ss-: 143
3.2.2. Giải pháp đổi với các chủ thể thực hiện hoạt động tài chính vi mơ ........ 146
3.2.3. Giải pháp đối với khách hàng tài chính vi tmơ..............2-.5.5.s+.ss.+s-+c-s+-ss-‡ 150
3.2.4. Giải pháp đổi với các cơ quan quản lý nhà HưÓC ............5.-.2..25.s5.5.s5-5s-: 152

KET LUẬN CHƯNG3 ............2.-2.<.5.s.s.Es.E*.EsE.SE.eE.sES.eE.sES.EE.Es.Ese.rr.se.ser.rs.ee 156
KET 00/.009:110 62777 ................... 158
DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO .....................5.-.5..s.2..s2.s.e.s.es.se.s.se2se-e 160


PHỤ LỤC

HỆ CHUYEN DE CUA ĐÈ TÀI

Chuyên đề 1 Tổng quan về tài chính vi mơ và pháp Nguyễn Mai Anh
Chuyên đề 2
luật về tài chính vi mơ & Phạm Thị Ngọc Diễm
Chuyên đề 3
Chuyên đề 4 Huy động vốn trong hoạt động tài chính Nguyễn Ngọc Yến
Chuyên đề5
vi mô - Thực trạng pháp luật và giải & Lương Thị Thoa

pháp hoan thiện

Hoạt động tín dụng vi mơ - Thực trạng Nguyễn Ngọc Yến
pháp luật và một số giải pháp hoàn thiện & Trần Thuý An
Bảo hiểm vi mô - Thực trạng và một SỐ Phạm Nguyệt Thảo

giải pháp hoàn thiện pháp luật

Hoạt động thanh toán và chuyên tiền Nguyễn Thu Trang

phục vụ khách hang tai chính vi mơ -

Một số đánh giá dưới góc độ pháp lý

DANH MỤC TỪ VIET TAT

Từ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Việt Nguyên nghĩa tiếng nước ngoài
BHVM Bảo hiểm vi mô Capital aid for employment of the

CEP Tổ chức tài chính vi mơ trách nhiệm

CTTC hữu hạn một thành viên cho người poor microfinance institution

DNBH lao động nghèo tự tạo việc làm

GB Cơng ty tài chính

M7-MFI Doanh nghiệp bảo hiểm

NGO Ngân hàng Grameen Grameen Bank

NHCSXH Tơ chức tài chính vi mô trách nhiệm

NHHTX hữu hạn M7 Non-governmental organization

NHNN Tổ chức phi chính phủ

NHTM Ngân hàng Chính sách xã hội Vietnam Bank for Social Policies
NHTW
QTDND (VBSP)
TCVM
Ngan hang Hop tac xa
TCTD
TCTCVM Ngân hang Nhà nước

TNHH Ngan hang thuong mai

TYM MFI Ngân hàng trung ương


VMFWG Quỹ tín dụng nhân dân

Tài chính vi mơ Microfinance

Tổ chức tin dụng Microfinance Institution (MFI)
Tổ chức tài chính vi mơ

Trach nhiệm hữu han

Tơ chức tài chính vi mơ trách nhiệm

hữu hạn một thành viên Tình thương

Nhóm Cơng tác tài chính vi mơ Vietnam Microfinance Working

Việt Nam Group

DANH MỤC BANG Trang 48
Bang 1. Sự phát triển của ngành tài chính vi mơ tai Bangladesh Trang 52
Bang 2. Sự phát triển của ngành tài chính vi mô tại Trung Quốc Trang 55
Bang 3. Sự phát triển của ngành tài chính vi mơ tại Philippines
Bang 4. Danh sach Tơ chức tài chính vi mơ tại Việt Nam Trang 84

BAO CÁO TONG HỢP DE TÀI

Người thực hiện Đơn vị

Nguyễn Ngọc Yến Khoa Pháp luật Kinh té, Trường Dai học Luật Ha Nội
Nguyễn Thu Trang Khoa Pháp luật Kinh té, Trường Dai học Luật Hà Nội


Lê Thị Ngoãn Phòng Quản trị, Trường Đại học Luật Hà Nội

PHAN MỞ DAU
1. Tinh cấp thiết của việc nghiên cứu Đề tài

Theo dit liệu được cung cấp bởi nền tảng nghiên cứu Merchant Machine của Anh,
vào năm 2021, Việt Nam xếp thứ hai trong danh sách 10 quốc gia có tỷ lệ tiếp cận với
ngân hàng thấp nhất thế giới, với 69% người dân chưa tiếp cận với các dịch vụ ngân
hàng truyền thống hoặc tổ chức tài chính tương tự. Với thực tế này, phát triển tài chính
tồn diện là nội dung cần đặc biệt quan tâm dé hướng tới việc cung cấp các dịch vụ tài
chính chính thức một cách thuận tiện, phù hợp với nhu cau và với chi phí lợi ích của tat
cả người dân. Tài chính toàn diện được xác định là mục tiêu phát triển quan trọng của
mỗi quốc gia, hướng tới sự phát triển bền vững. Dé dat được tai chính tồn diện, tai

chính vi mơ (TCVM) được đánh giá đóng vai trị hạt nhân, khi mà tài chính vi mơ tập

trung vào phan lớn dân số khó hoặc khơng thể tiếp cận các dịch vụ tài chính từ phía các
ngân hàng. Gần đây nhất, tại Hội nghị Thượng đỉnh về Hiệp ước Tài chính Tồn cầu
Mới diễn ra tại Paris (Pháp) diễn ra vào tháng 6.2023, gần 100 lãnh đạo cấp cao của các
quốc gia trong đó có Việt Nam, đều nhất trí và nhân mạnh việc phát triển, tăng trưởng,
cải cách hệ thống tài chính trong phạm vi quốc tế cũng như ở phạm vi quốc gia cần đảm
bảo ngun tắc xố đói giảm nghèo và phát triển bền vững triển khai song hành cùng

với nhau.

Dưới góc độ chính sách, ở Việt Nam, trong Chiến lược tài chính tồn điện quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành
theo Quyết định số 149/2020/QD-TTg ngày 22.01.2020, một trong những nhiệm vụ,
giải pháp được đưa ra là “dam bảo mục tiêu phát triển hệ thong các tổ chức, chương
trình, dự an tài chính vi mơ hoạt động an tồn, hiệu quả, bên vững, hướng tới mục tiêu

phục vụ người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ với các
sản phẩm, dịch vụ tài chính đa dạng, linh hoạt, phù hợp, góp phân thực hiện chủ trương
của Đảng và Nhà nước để đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bên vững”.

Dưới góc độ thực tiễn, tài chính vi mơ ở Việt Nam đã hình thành từ lâu và trở
thành một bộ phận quan trọng của hệ thống tài chính, góp phần làm phong phú và hồn

thiện hơn thị trường tín dụng dành cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, người có thu

nhập thấp... Đồng thời, tài chính vi mơ cũng là cơng cụ hữu hiệu dé thực hiện chiến lược
xố đói giảm nghèo, giảm thiểu tín dụng đen. Tính đến 31/12/2022, Việt Nam có 04 tô

chức tài chính vi mơ với mạng lưới gồm 62 chi nhánh, hoạt động tại 25 tỉnh, thành phố!.
Ngoài tổ chức tài chính vi mơ, Ngân hàng Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động cho nhiều chương trình, dự án tài chính vi mơ, gồm 69 chương trình, dự án
hoạt động trên địa bàn 38 tỉnh, thành phó; 02 chương trình, dự án của tơ chức phi chính
phủ trong nước có địa bàn hoạt động từ 02 tỉnh, thành phố trở lên; 64 chương trình, dự
án của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi Chính phủ trong nước có địa bàn hoạt động
trong 01 tỉnh, thành phd’.

Dưới góc độ pháp luật, hiện nay hoạt động tài chính vi mơ được điều chỉnh trong
các nhóm quy định khác nhau, phụ thuộc vào chủ thể thực hiện. Đối với các tổ chức tín
dụng thực hiện hoạt động TCVM, được coi là các tô chức hoạt động TCVM chính thức,
pháp luật ngân hàng quy định cụ thê về tô chức và hoạt động. Đối với các chủ thê thực
hiện hoạt động tài chính vi mơ bán chính thức, sự ra đời và tồn tại được áp dụng theo
Quyết định số 20/2017/QĐ-TTg ngày 12/6/2017 quy định về hoạt động của các chương
trình, dự án tài chính vi mơ của các tơ chức chính trị, tơ chức chính trị - xã hội, tổ chức
phi Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. Tuy nhiên, các quy định của pháp luật đã và
đang bộc lộ những điểm bất cập, gây khó khăn trong q trình thực hiện hoạt động tài
chính vi mô trên thực tế. Đơn cử như hạn chế trong các quy định về giới hạn cho vay,

phạm vi hoạt động dẫn tới việc tổ chức tài chính vi mơ gặp khó khăn về đối tượng khách
hang và mức vốn cho vay; khó khăn trong việc đa dang hố sản phẩm, dịch vụ phù hợp
với nhu cầu của khách hàng. Đối với những chương trình, dự án tài chính vi mô, những
hạn chế trong quy định của pháp luật dẫn tới việc những chương trình này khó chun
đổi thành các tổ chức tài chính vi mơ chính thức, chưa ké gặp trở ngại trong việc huy
động, tiếp cận nguồn vốn tài chính vi mơ... Mặt khác, Cách mạng cơng nghiệp 4.0 cùng

với sự ra đời của các công ty công nghệ tài chính mang lại cho hoạt động tài chính vi

mô nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đối mặt với khơng ít rủi ro và thách thức. Sự
tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong mối quan hệ cung cấp và sử dụng các dịch

vụ tài chính vi mô trong bôi cảnh mới đặt ra vân đê cân có sự điêu chỉnh của pháp luật

! Gồm có Tổ chức tài chính vi mơ TNHH M7; Tổ chức tài chính vi mơ TNHH MTV Tình thương: Tổ chức tài
chính vi mơ TNHH Thanh Hố; Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV cho người nghèo tự tạo việc làm. (Danh
sách tơ chức tài chính vi mơ được cơng bố trên Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
? Ngân hàng Nha nước (2021), Báo cáo năm 2020 và tổng kết giai đoạn 2011-2020 thực hiện Quyết định số
2195/QĐ-TTg ngày 06/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dé án xây dựng và phát triển hệ thong tài
chính vi mơ tại Việt Nam đến năm 2020.

một cách rõ rang dé bảo vệ quyền lợi của những chủ thê tham gia, đặc biệt là đối tượng
khách hàng tài chính vi mơ vốn được coi là nhóm yếu thế trong xã hội.

Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động tài chính vi mơ trong Chiến lược phát
triển tồn điện và bền vững của đất nước, cũng như bước đầu nhận diện những hạn chế,
bất cập của hoạt động này trong cả pháp luật và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam, đồng
thời, xuất phát từ sự thiếu vắng các cơng trình nghiên cứu về pháp luật hiện hành đối
với tài chính vi mơ, do đó, nhóm nghiên cứu cho rằng việc đánh giá một cách toàn diện
các quy định của pháp luật, từ đó đề xuất giải pháp hồn thiện pháp luật về tài chính vi

mơ là vẫn đề cần thiết.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Đề tài

2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

Tài chính vi mơ được du nhập vào Việt Nam vào cuối những năm 1980, cùng với
q trình đổi mới kinh tế, thơng qua hoạt động của các tô chức quốc tế, các tổ chức phi
Chính phủ và các chương trình hỗ trợ phát triển chính thức song phương và đa phương.
Trải qua những giai đoạn phát triển khác nhau, từ những bước khởi đầu cho tới mở rộng

và phát triển chiều sâu, tài chính vi mô đã khăng định được vị thế quan trọng của mình

trong tiễn trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hoạt động tài chính vi mơ cũng
là chủ đề được nhiều nhà khoa học lựa chọn nghiên cứu, dưới cả góc độ kinh tế và pháp
lý. Một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu ở Việt Nam về tài chính vi mơ như:

- Luận án tiễn sỹ kinh tế của Đào Văn Hùng (2000) với chủ đề “Các giải pháp
tin dung doi với người nghèo ở Việt Nam hiện nay”. Luận án phân tích cụ thê về đặc thù
cũng như yêu cầu của hoạt động tín dụng đối với người nghèo, đồng thời mô tả những
thuận lợi cũng như khó khăn cho sự tồn tại ngành tài chính vi mơ ở Việt Nam, từ đó đưa
ra những giải pháp dé phát triển các hoạt động này nhằm phục vu cho cơng tác xố đói

giảm nghẻo.

Cũng khẳng định tầm quan trọng của tài chính vi mơ đối với cơng cuộc xố đói,
giảm nghèo ở Việt Nam, Luận án tiễn sỹ về “Tiép cận tài chính và giảm nghèo: Ung
dung cho nông thôn Việt Nam” của Quách Mạnh Hào (2005) đã minh chứng khang định
này bang cách tiến hành phân tích mối quan hệ giữa việc tiếp cận tài chính và van dé
xố đói giảm nghèo, thơng qua việc điều tra mức sông của người dân nông thôn Việt
Nam giai đoạn từ 1992 đến 1998.


- Cơng trình nghiên cứu “Microfinance in Vietnam: A Survey of Schemes and

Issues” của tác giả Adam McCarty năm 2001. Nghiên cứu nay đã khang định những tiến
bộ đáng ké của Việt Nam trong suốt một thập ky (tính từ năm 2001 trở về trước) trong
việc nỗ lực phân bổ nguồn vốn cho hệ thong ngân hàng nông thơn, thử nghiệm các hình
thức hợp tác xã tín dụng mới và tìm cách huy động tiền tiết kiệm qua bưu điện. Tuy
nhiên, ở thời điểm đó, van dé quan trọng nhất là Việt Nam thiếu địa vị pháp lý rõ ràng
và khuôn khổ pháp lý thận trọng để khuyến khích sự phát triển của khu vực ngồi nhà
nước cung cấp các dịch vụ tài chính vi mơ. Từ những bắt cập chỉ ra, tác giả cũng đề xuất
một số giải pháp mang tính định hướng cho sự phát triển hoạt động tài chính vi mơ.
Những giải pháp đó cơ bản đã được thê hiện trong pháp luật và thực tiễn của Việt Nam

những năm sau đó.

- Công trình nghiên cứu “Vietnam’s New Law on Microfinance: On the Way to

an Enabling Environment” của tac gia Doan Anh Tuan (2005). Theo tác giả, dé phat
trién môi trường thuận lợi cho tăng trưởng tài chính vi mơ, Chính phủ nên đóng vai trị
là người hỗ trợ, thay vì tham gia trực tiếp. Việc loại bỏ bao cấp là yêu cầu quan trọng
nhất dé lĩnh vực tài chính vi mơ phát triển. Các quy định được xây dựng cần khuyến
khích sự tham gia tích cực của khu vực tư nhân và cho phép các hình thức t6 chức tai
chính vi mơ đa dạng dé có thé đáp ứng nhu cầu phong phú của người nghèo, đồng thời

các quy định phải đảm bảo tính lành mạnh của hoạt động tài chính vi mơ nhưng khơng

ngăn can họ đổi mới. Vai trị của Ngân hàng Nhà nước trong việc giám sát tô chức tai
chính vi mơ và sự tham gia của các cơ quan có liên quan cần được pháp luật quy định

ro ràng.


- Nghiên cứu “Việt Nam: Phát triển một chiến lược toàn diện để mở rộng tiếp
cận [của hộ nghèo] đối với các dich vụ tài chỉnh vi mô, tăng cường tiếp cận, hiệu quả
và bén vững” được Ngân hàng Thế giới công bố năm 2007. Dựa trên cơ sở sự khảo sát
và đánh giá bức tranh chung tài chính nơng thơn Việt Nam, Ngân hàng Thế giới đã đưa
ra một số khuyến nghị về chính sách thời điểm đó, đặc biệt là việc thực hiện Nghị định
số 28/2005/NĐ-CP của Chính phủ đối với các tơ chức tài chính quy mơ nhỏ.

- Báo cao “Responsible Finance in Vietnam” của International Finance

Corporation - IFC năm 2014. Báo cáo này được xây dựng như một phan của Chương
trình Tài chính vi mơ Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016. Thời điểm này, Báo cáo kết luận
rằng tài chính có trách nhiệm ở Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn đầu hình thành và phát

triển. Do đó, Báo cáo đưa ra các khuyến nghị nhằm mục đích xây dựng tài chính trách
nhiệm dựa trên những hiện trạng của Việt Nam và giúp ngăn ngừa các vấn đề phát sinh
trong tương lai. Những khuyến nghị được phân chia thành hai phần, một là dành cho cơ
quan quản lý và giám sát (như đánh giá tốt hơn những rủi ro trong việc bảo vệ người

tiêu dùng tài chính; cải thiện khung giám sát hiện tại và coi việc cải thiện sự công khai

và minh bạch là điều quan trọng đầu tiên cần thực hiện) và hai là dành cho các tổ chức
tài chính (như tăng tinh minh bach của hợp đồng: cải thiện cơ sở hạ tang...).

Nhóm Cơng tác Tài chính vi mơ Việt Nam (VMFWG) ra đời năm 2004 với tư

cách là một tổ chức phi chính thức trực thuộc Trung tâm Ngn lực các tổ chức Phi
Chính phủ, thành lập như một diễn đàn dành cho các nhà thực hành tài chính vi mơ chia
sẻ kinh nghiệm, giải quyết các van đề khó khăn và đưa tiếng nói của ngành tài chính vi
mơ đến các nhà hoạch định chính sách. Từ tháng 9.2011, VMFWG chính thức trở thành

Trung tâm trực thuộc Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ va vừa Việt Nam (VINASME). Nhiều
năm qua, VMFWG đã thực hiện và cơng bố nhiều cơng trình nghiên cứu về tài chính vi
mơ, có thé ké tới:

- Báo cáo “Tai chính vi mơ với giảm nghèo tại Việt Nam - Kiểm định và so sánh”
năm 2011. Báo cáo khẳng định tài chính vi mơ có tác động tích cực tới thu nhập va tai

san của khách hàng; giúp khách hàng tăng cường năng lực xã hội; khách hàng của các

tơ chức cung cấp dich vụ tài chính vi mô thuộc các phân đoạn khác nhau nên mức độ
tác động đến giảm nghèo cũng khác nhau... Báo cáo cũng đưa ra những khuyến nghị với
các tô chức cung cấp tài chính vi mơ (đa dang hố sản phẩm tài chính; kết hợp cung cap
sản pham tài chính và phi tài chính; phát huy hơn nữa sức mạnh của mình, giảm thiêu
các điểm yếu; chuyền đối và chính thức hố hoạt động là cơ hội tốt cho tổ chức tài chính
vi mơ); đối với cơ quan quản lý nhà nước (cần quan tâm hơn nữa đến việc quản lý van
đề chồng nợ và kết hợp tài chính vi mơ với các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực

lớn và các chương trình tạo việc làm đa dạng...)

- Báo cáo “Tai chính vi mơ tại Việt Nam: Thực trang và khuyến nghị chính sách”
năm 2014. Dựa trên những phân tích, đánh giá tổng thể thực trạng hoạt động tài chính
vi mơ của các tơ chức hoạt động tài chính vi mơ đã được cấp phép chính thức và các
chương trình/dự án đang cung cấp dịch vụ tài chính vi mơ tại Việt Nam, Nghiên cứu thê
hiện những đề xuất, kiến nghị có tính hành động cụ thể nhăm tháo gỡ những vướng mắc
trong quy định của pháp luật thời điểm những năm 2014 trở đi, chang hạn như đề xuất

chương trình hành động cụ thé cần triển khai dé tăng cường khả năng thực hiện “Đề án
xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mơ tại Việt Nam đến năm 2020” ban hành
theo Quyết định số 2195/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngồi ra, nghiên cứu cịn
đưa ra các đề xuất, kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ;


Chính quyền địa phương các cấp; các tơ chức chính trị - xã hội, tổ chức đồn thẻ, tơ

chức nghề nghiệp và chính các tơ chức tài chính vi mơ.
- Luận án tiễn sĩ luật học “Phap luật về t6 chức tài chính vi mô ở Việt Nam” của

Nguyễn Thái Hà (2016). Dựa trên việc nghiên cứu, phân tích các quy định của pháp luật
về tơ chức tài chính vi mơ, tác giả nhận diện bên cạnh những thành cơng thì pháp luật
cịn tồn tại khá nhiều hạn chế, bat cập liên quan đến hình thức pháp ly; sự hạn chế trong
quy định về chủ thé tham gia thành lập tơ chức tài chính vi mơ; van đề tổ chức lại tổ

chức tai chính vi mô chưa hợp lý...

- Báo cáo “Sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ: Thực trạng và giải pháp phát triển”
năm 2017. Nghiên cứu đã hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn
trên thế giới về sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ; phân tích, đánh giá thực trạng các sản
phẩm dich vụ tài chính vi mơ của các tơ chức tài chính vi mơ tại Việt Nam; từ đó đề
xuất một số khun nghị dé nâng cao chất lượng, da dạng hoá, phát triển các sản phẩm
này, phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng, tận dụng các ưu thế của khoa học cơng nghệ,
hướng tới hồ nhập các tơ chức tài chính vi mơ vào chiến lược tai chính tồn diện chung
của quốc gia. Các sản phẩm dịch vụ tài chính vi mơ được Nghiên cứu tập trung phân
tích, đánh giá gồm: Tín dụng; Huy động vốn; Thanh tốn và chuyền tiền; Bảo hiểm vi
mơ và các sản phẩm phi tài chính.

- Bài nghiên cứu “Hoat động tài chính vi mơ: Kinh nghiệm của thé giới và bài
học cho Việt Nam” của Nguyễn Kim Anh và Nguyễn Đức Hải (2017). Tài chính vi mơ
là việc cung cấp các dich vụ tai chính như tín dụng, thanh tốn, bảo hiểm và các dịch vụ
khác cho các đối tượng có thu nhập thấp trong xã hội dé phục vụ nhu cầu chi tiêu và đầu
tư. Với cách hiểu này tài chính vi mơ đã xuất hiện từ rat lâu trên thế giới do các cá nhân
giàu có, có thu nhập và địa vi cao trong xã hội cung cấp hoặc do các chủ cửa hàng, cửa

hiệu, hiệu cầm đồ cung cấp cho người nghèo và với mức lãi suất rất cao. Qua việc nghiên
cứu tài chính vi mơ ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ, khu vực Mỹ La tinh, khu vực Châu
Phi, Châu Á, các tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho sự phát triển tài chính vi mơ ở
Việt Nam, gồm: (¡) Nâng cao nhận thức đối với các hoạt động tài chính vi mơ, trên tinh

thần việc cung cấp các dịch vụ tài chính và dịch vụ xã hội không phải một hoạt động từ
thiện. Hoạt động tài chính vi mơ cần áp dụng các nguyên tắc kinh doanh lành mạnh,
hoạt động theo hướng bù dap chi phí va có lãi. (ii) Các tài chính vi mơ cần có sự trợ giúp
ban đầu của các nhà tài trợ, Chính phủ; (11) Xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mơ thuận
lợi cho tài chính vi mô phát triển, theo hướng lãi suất phải đủ bù đắp được chi phí hoạt
động, tình trạng mất vốn, tình trạng lam phat; (iv) Can phải minh bach, công khai về tài

chính và (v) Hoạt động tài chính vi mơ thực sự là lĩnh vực dem lại lợi nhuận.

- Báo cáo “Ung dụng cơng nghệ tài chính (Fintech) trong hoạt động tài chính vi
mơ hướng tới phổ cập tài chính tại Việt Nam” năm 2018. Khang định rang, phát triển
tài chính vi mơ là tiền đề cho phổ cập tài chính, bởi tài chính vi mơ tập trung phục vụ
bộ phận đơng đảo dân số khơng có khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính, những dịch
vụ mà trước đây chỉ có các ngân hàng được độc quyền cung cấp cho các nhóm khách
hàng có thu nhập cao. Với sự phát triển nhanh chóng về cơng nghệ, nhất là cơng nghệ
tài chính, lĩnh vực tài chính vi mơ đã có sự chuyên biến mạnh mẽ. Tuy nhiên, năng lực
tài chính, sự am hiểu và quản tri công nghệ thông tin của bản thân các tơ chức tài chính
vi mơ cịn rất hạn chế. Báo cáo đã chỉ ra thực trạng ứng dụng Fintech trong hoạt động
của các tô chức tài chính vi mơ, qua đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cụ thé dé
thúc đây khả năng ứng dụng fintech đối với các tổ chức tài chính vi mơ phục vụ phơ cập

tài chính tại Việt Nam.

- Báo cáo “Anh hưởng về cơ cau hoạt động và hiệu quả tài chính của các tổ chức
tài chính vi mơ đối với tài chính tồn điện ở Việt Nam” năm 2019. Báo cáo cho thay đặc

trưng của tô chức tài chính vi mơ của Việt Nam là tổng dư nợ nhỏ; đa số cho vay theo
nhóm; địa bàn hoạt động chủ yếu tại khu vực nông thôn; chưa được chuyên đơi thành
các tơ chức tài chính vi mơ chính thức và chủ yếu chỉ cung cấp dịch vụ cho vay và tiết
kiệm. Do đó, các tổ chức tài chính vi mơ nên giảm chi phí hoạt động bằng cách triển
khai các dich vụ tài chính kỹ thuật số nhằm giảm chi phí nhân sự; tăng phi dich vụ thay
vì tăng tỷ lệ lãi suất; chuyên đổi thành tổ chức tài chính vi mơ chính thức; chun sang

phương thức cho vay dưới cả hai hình thức cá nhân và theo nhóm...

- Cơng trình nghiên cứu “Reimagining Vietnam s Microfinance sector -

Recommendations for Institutional and Legal reforms” của tac giả Ron Bevacqua,

Duong (Sophie) Nguyen va Don Lambert (2021). Kết quả nghiên cứu cho thay dù Chính
phủ Việt Nam đã nỗ lực cải thiện chính sách, chiến lược phát triển tài chính vi mơ nhưng

thực tế lĩnh vực này vẫn hoạt động kém phát triển. Nguyên nhân là do khả năng tiếp cận
nguồn vốn hạn chế và sự thiếu tư duy thương mại chung của các nhà cung cấp dịch vụ
tài chính vi mơ. Đồng thời, các tác giả cũng khuyến nghị rằng, Việt Nam nên thúc đây
nhiều loại hình chủ thé cung cấp dich vụ tài chính vi mơ thơng qua các cải cách quy định
toàn diện cho phép các chủ thể theo định hướng thương mại được thành lập và phát triển
cùng với những nhà cung cấp hiện có. Đồng thời, cần có cơ chế dé tài trợ cho các tổ
chức tài chính vi mơ và các tổ chức tài chính vi mơ chưa sẵn sàng tiếp cận nguồn vốn

thương mại hồn tồn. Trong trường hợp này, vai trị của Ngân hàng hợp tác đặc biệt

quan trọng.

Ngồi những cơng trình nghiên cứu kê trên, hoạt động tài chính vi mơ cũng được
dé cập trong một số cơng trình nghiên cứu khác như: Bài nghiên cứu “Thwe trang và

giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mơ tại Việt Nam” của tác giả Đào Lan Phương
và Đào Thuy Vân (2017) chỉ ra những “rào cản” hạn chế sự phát triển hoạt động tài
chính vi mơ như thé chế chưa hồn thiện, mơi trường cạnh tranh bat bình dang; sự yếu
kém từ quản trị, điều hành của chính tổ chức tài chính vi mơ. Trong bài nghiên cứu “Quá
trình chuyển đổi tổ chức tài chính vi mơ - Khung pháp lý quy định tại Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Dang Hải Yến (2019) dé cập tới pháp luật điều chỉnh về sự chuyển đổi của
các dự án, chương trình tài chính vi mơ phi lợi nhuận sang tổ chức tài chính vi mơ dé

nâng cao vai trị, hiệu quả của mình trong cơng cuộc xố đói giảm nghèo. Bài nghiên

cứu “Hoạt động của các tổ chức tài chính vi mơ Việt Nam trong bồi cảnh phát triển tài

chính tồn điện: 10 năm nhìn lai” của tac giả Lê Thanh Tâm và Ngô Thị Mai Thu (2021)

đánh giá tập trung vào hai hoạt động chủ chốt của tổ chức tài chính vi mơ, gồm tín dụng
và tiết kiệm, các tác gỉa cho rằng trong tương lai, chiến lược phát triển tổ chức này cần
tập trung vào việc mở rộng phạm vi địa lý tiếp cận (đặc biệt tại vùng nông thôn và miền
núi); đa dạng hoá sản phẩm; tăng cường hoạt động nâng cao năng lực cho thành viên...
Tác giả Trần Trọng Triết (2022) trong cơng trình nghiên cứu về “Hoa động của tổ chức
tài chính vi mơ ở Việt Nam - “địn bẩy” góp phan thúc day tài chính tồn điện” cũng
chỉ ra những khó khăn của tơ chức tài chính vi mơ, từ đó đề xuất một số giải pháp như
hồn thiện khn khổ pháp lý, xem xét cho tổ chức tài chính vi mơ mở tài khoản thanh

tốn cho khách hàng...

2.2. Tình hình nghiên cứu ngồi nước

Khái niệm tài chính vi mô được coi là xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1976, khi

ông Muhammad Yunus thành lập nên Ngân hàng Grameen ở vùng ngoại ô của

Bangladesh - ngân hàng vi mô dành cho người nghèo, được Uỷ ban Nobel trao Giải

thưởng Nobel Hồ bình vào năm 2006 vì “những nỗ lực trong việc tạo ra sự phát triển
kinh tế và xã hội”. Từ đó, tài chính vi mơ thực sự thu hút được sự chú ý và niềm tin của
thế giới vào khả năng chống lại đói nghèo. Xuất phát từ vai trị quan trọng của tài chính
vi mơ đối với kinh tế, xã hội, đã có nhiều nhà khoa học trên thế giới, nhiều tổ chức quốc
tế quan tâm và nghiên cứu sâu về tài chính vi mơ. Một số cơng trình nghiên cứu tiêu
biểu mà nhóm nghiên cứu đề tài đã được tiếp cận như:

- Bài nghiên cứu “Financial Services for Microenterprises: Principles and
Institutions” của nhóm tac gia Rhyme, Elisabeth va Otero, Maria nam 1992. Nghiên cứu

da chi ra su can thiét phai ton tai hoat động tài chính vi mơ dé cung cap cac dich vu tai
chính cho những người nghèo, người có thu nhập thấp và các doanh nghiệp siêu nhỏ.
Bên cạnh đó, các tác giả cũng nêu ra những nguyên tắc cơ bản trong việc xây dựng tổ
chức và tiễn hành các hoạt động kinh doanh của các tô chức cung ứng dịch vụ tài chính
vi mơ nhằm đảm bảo hiệu quả của hoạt động này.

- Bài nghiên cứu “npacf Assessment Methodologies for Microfinance: Theory,

Experience and Better Practice” của David Hulme (2000). Một trong những kết luận
đáng chú ý mà tác gia đưa ra trong cơng trình nghiên cứu nay là su khang định tài chính
vi mơ khơng trực tiếp thay đổi cuộc sống của khách hàng mà thông qua việc tiếp vốn
cho sản xuất kinh doanh, tài chính vi mơ giúp tạo thu nhập cũng như giảm thiểu các ảnh
hưởng của khu vực phi chính thức đắt đỏ. Khách hàng khi tham gia tài chính vi mơ có

cơ hội được nâng cao nhận thức cũng như các kỹ năng xã hội thơng qua các hoạt động

phi tài chính đo các tơ chức tài chính vi mơ cung cấp.
- Cuốn số tay “Rural Finance Handbook: An Institutional and Financial


Perspective” của tác giả Joanna Ledgerwood năm 1999, sau đó được sửa đổi, cập nhật
trong cuốn số tay “The New Microfinance Handbook: A Financial Market System
Perspective” năm 2013. Hai cuỗn số tay này có những hướng tiếp cận có sự bổ sung cho
nhau, từ đó cho thấy bức tranh tổng quan về thị trường tài chính nơi hoạt động tài chính

3 Phương Ly (2014), Vai tro cua tài chính vi mơ với giảm nghèo tại Việt Nam, bài đăng trên trang Trung tâm thông
tin và dự báo kinh tê - xã hội của Bộ Kê hoạch và Đâu tư, truy cập ngày 20/3/2022.

9

vi mô tồn tại và phát triển. Cuốn số tay năm 1999 tiếp cận dưới góc độ những chủ thé
thực hiện tài chính vi mơ, cịn cuốn số tay năm 2013 xem xét khách hàng là trung tâm
và dựa theo nhu cầu của khách hàng dé thị trường cần có những chuyền biến dé đáp ứng
cho những nhu cầu này. Do đó, cuốn số tay năm 2013 đã làm rõ những nhu cầu dịch vụ
tài chính khác nhau của người nghèo, từ đó xác định mức độ ton tại của những dịch vụ
tài chính vi mơ và u cầu đặt ra cho những chủ thé cung cap dich vụ này. Về co bản,
hai cuốn số tay này là tài liệu quan trọng cung cap thông tin giúp cho những nhà hoạch
định chính sách, nhà tài trợ, Chính phủ hiểu về các dịch vụ tài chính phục vụ các nhu
cầu của tài chính quy mơ nhỏ.

- Cuốn sách “An impact assessment ofthe regulation ofmicrofinance institutions
in Namibia” của tác gia Emma Haiyambo (2016). Dựa trên trường hợp cụ thé tại
Namibia, nội dung cuốn sách đặt ra van đề có nên quản lý và giám sát, đưa ra quy định
cụ thé cho các tô chức tài chính vi mơ hay khơng. Nghiên cứu cho thấy các quy định đã
có tác động tích cực đến hoạt động của tơ chức tài chính vi mơ được điều chỉnh, thé hiện
ở việc cải thiện hầu hết các chỉ số hoạt động của tô chức này trong giai đoạn sau cấp
phép. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi đến đâu phụ thuộc nhiều vào mức độ mà các quy
định sẽ được thực thi và các điều kiện kinh tế vĩ mô hiện hành của mỗi quốc gia. Do
vậy, tác giả kết luận rằng, trong khi cần thiết, chỉ riêng quy định có thê khơng đủ đề thu

hút những người chơi có liên quan tham gia vào lĩnh vực tài chính vi mơ và phát triển
lĩnh vực này. Các sáng kiến cải cách và chính sách rộng hơn, bao gồm các khuyến khích
bồ sung, có thể được u cầu để thúc đây sự phát triển của lĩnh vực tài chính vi mô của
quốc gia.

- Bài nghiên cứu Regulation of micro finance: Opportunities and challenges của

tac giả Delrene Seneviratne (2018). Tác giả chi ra rang, cùng với quá trình tồn tại va
phát triển, lĩnh vực tài chính vi mơ đã trải qua một số thay đổi cơ cầu quan trọng như sự
thương mại hố nhanh chóng, sự thay đổi từ hoạt động chỉ tín dụng sang các tổ chức tài
chính vi mô nhận tiền gửi và sự gia nhập của các tác nhân mới cũng như cơ chế cung
cấp tín dụng trong lĩnh vực tài chính vi mơ như ngân hàng di động. Những sự phát triển
này đòi hỏi phải có các quy định của pháp luật và sự giám sát phù hợp thay vì dé cho tài
chính vi mơ sự linh hoạt phát triển như trước đây. Sri Lanka cũng không ngoại lệ. Dựa
trên nghiên cứu các quy định về tài chính vi mơ và các biện pháp quản lý, giám sát đối

với tài chính vi mơ ở một sô quôc gia như Bangladesh, Trung Quoc, Indonesia, Thái

10

Lan, Việt Nam... tác giả rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp
cần được áp dụng tại Sri Lanka.

- Tài liệu của Liên minh hồ nhập Tài chính (AFI) - African Financial Inclusion
Policy Initiative (2018), Digital transformation of Microfinance and digitization of
Microfinance services to deepen financial inclusion in Africa. Theo nghiên cứu, các dich

vụ tai chính kỹ thuật SỐ (DFS) đang phát triển mạnh mẽ ở Châu Phi, đặc biệt ở Kenya,
Tanzania, Uganda, một số khu vực của Tây Phi, và ngày càng đa dạng hoá, từ chuyên
tiền cơ bản và thanh toán hố đơn đến tín dụng, chuyền tiền xun biên giới, tiết kiệm,

bảo hiểm, huy động von từ cộng đồng, nhóm tiết kiệm và số hoá chuỗi giá trị. Trước sự
xâm nhập của kỹ thuật số, các nhà cung cấp tài chính vi mơ đã và đang chuyền minh dé
theo kịp sự phát triển của thị trường, bắt đầu băng việc số hoá các sản phẩm, dịch vụ và

hoạt động hiện có. Mặc dù việc này mang lại lợi ích cho cả khách hàng và các nhà cung

cấp tài chính vi mơ, nhưng tài chính kỹ thuật số vẫn đi kèm với những thách thức và rủi
ro nhất định. Khi công nghệ phát triển và các giải pháp mới cho dịch vụ tài chính xuất
hiện, mỗi quan hệ giữa nhà cung cấp tài chính vi mơ - các chun gia dịch vụ kỹ thuật
số, các cơng ty cơng nghệ tài chính và khách hàng tài chính vi mơ, đặc biệt là phụ nữ và
những người sống ở nông thôn đặt ra van dé cần có sự giám sát từ phía các cơ quan quan
lý. Nghiên cứu cho thấy vai trò của cơng nghệ trong việc tăng cường các dịch vụ tài
chính vi mơ ở Châu Phi, từ đó đưa ra các khuyến nghị về chính sách và quy định dé tạo
điều kiện thuận lợi cho việc chuyên đôi kỹ thuật số của các dịch vụ tài chính vi mơ nhằm
nâng cao khả năng tài chính tồn diện ở Châu Phi, bảo vệ quyền tối đa của những cá
nhân có thu nhập thấp và doanh nghiệp nhỏ.

- Bai nghiên cứu Evaluating the State Laws and Regulations of Microfinance
Institutions (MFIs) in Asia: A comparative study cua Burhan Rasheed, Zohair Farooq
Malik, Amer Shakeel va Syed Taha Fraz Haider Kazmi (2021). Dựa trên sự nghiên cứu,

phân tích các quy định của các quốc gia Chau A như An Độ, Thai Lan, Indonesia, Việt
Nam... về tổ chức tài chính vi mơ, nghiên cứu cho thấy có hai mơ hình tổ chức tài chính
vi mơ với sự quản lý khác nhau từ phía Nhà nước. Một là, các tổ chức tài chính vi mơ
chính thức được các ngân hàng trung ương kiểm soát bằng cách áp dụng pháp luật. Hai
là, các tơ chức tài chính vi mơ bán chính thức được kiểm sốt bởi một co quan Chính
phủ hoặc bởi một tơ chức và khơng có quy định thống nhất cho nhóm tơ chức tài chính
vi mơ này. Theo đó, các tác giả khuyến nghị xây dựng các quy định đặc biệt về bảo đảm

II


an tồn cho các tơ chức tài chính vi mơ, tương tự như các quy định được sử dụng trong

lĩnh vực ngân hàng. Việc xây dựng các quy định phải thuộc trách nhiệm của Chính phủ,
ngân hàng trung ương, khu vực tư nhân và các nhà tài trợ. Thêm vào đó, các cơ quan

quản lý nên phát triển một nhóm riêng biệt gồm các thành viên đủ năng lực dé giám sát
mơi trường pháp lý, bảo vệ lợi ích của người gửi tiền và các nhà tài trợ, đồng thời khuyến
khích các tơ chức tài chính vi mơ phát triển bền vững.

Ngồi những cơng trình nghiên cứu kể trên, cịn có các cơng trình nghiên cứu do
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) chủ trì thực hiện trong nhiều năm nhằm khuyến
nghị những giải pháp phát triển hoạt động tài chính vi mô ở các nước đang phát triển
trong khu vực Châu A - Thái Bình Dương, chăng hạn: Nghiên cứu “Finance for the
poor: Microfinance Development Strategies” (2000) thé hiện những giải pháp trong việc
nâng cao nghiệp vụ hoạt động, giảm chi phí cho các tơ chức tài chính vi mơ và giải pháp
tạo dựng, duy trì chính sách phù hợp, khung pháp luật ôn định dé tạo điều kiện cho phát
triển tài chính vi mơ. Hoặc như trong nội dung nghiên cứu trong cuốn sách

“Microfinance in Asia ”, nhóm tác gia Christopher Gan, Gilbert V.Nartea & Judy Li Xia

(2013) bàn luận về những chủ thé cung cấp tài chính vi mơ, khách hàng tai chính vi mơ
va cách thức các chủ thể cung cấp giúp đỡ người nghèo như thé nào. Các tác giả cũng
khẳng định răng, vì những vai trị quan trọng của mình mà tài chính vi mơ đã dần được
đưa vào chiến lược quốc gia của nhiều nước đang phát triển cũng như mục tiêu chung
dé chống lại nạn đói và nghèo trong thiên niên ky mới.
2.3. Đánh giá khái qt về các cơng trình nghiên cứu trong, ngoài nước và hướng
nghiên cứu của Đề tài

Với những cơng trình nghiên cứu khoa học trong và ngoải nước nước mà nhóm


nghiên cứu đã khảo cứu liên quan đến đề tài nêu trên, có thể thấy nội dung về tài chính
vi mơ đã được nhiều học giả quan tâm, nghiên cứu, đưới cả góc độ kinh tế và pháp lý.
Đặc biệt, nhiều tổ chức đã tiễn hành nghiên cứu, đánh giá, thực hiện khảo sát thực tiễn
để đưa ra những Báo cáo chuyên sâu về những nội dung liên quan đến tài chính vi mơ,
tổ chức tài chính vi mơ. Đây là những nguồn tài liệu q giá, đáng tin cậy, mang tính
định hướng cho nhóm nghiên cứu trong quá trình tìm hiểu các nội dung liên quan đến
Đề tài. Qua kết quả nghiên cứu của các cơng trình đã cơng bó, có thê thấy có hai hướng
nghiên cứu chính mà các học giả trong và ngồi nước sử dụng để tiếp cận về tài chính

vi mơ: Mot là, những nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của tài chính vi mơ đơi

12


×