BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI
“Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm
AIA tại Việt Nam và triển vọng phát triển của công ty bảo hiểm AIA
trên thị trường tài chính.”
Giảng viên : Nguyễn Minh
hướng dẫn
Thảo
Nhóm thực hiện : Nhóm 7
Hà Nội – 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................................................5
1.1. Tổng quan về kinh doanh bảo hiểm...................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm bảo hiểm nhân thọ..........................................................................................................5
1.1.2. Vai trò của bảo hiểm nhân thọ........................................................................................................5
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm nhân thọ................................................................................6
1.1.4. Cơ sở tính phí bảo hiểm...................................................................................................................6
1.2. Phân loại nghiệm vụ bảo hiểm............................................................................................................8
1.2.1. Phân loại theo đối tượng bảo hiểm..................................................................................................8
1.2.2. Phân loại nghiệp vụ theo luật định..................................................................................................8
1.2.3. Phân loại theo kỹ thuật quản lý nghiệp vụ.....................................................................................8
1.3. Đặc điểm kinh doanh bảo hiểm........................................................................................................10
1.3.1. Đặc điểm hợp đồng bảo hiểm........................................................................................................10
1.3.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh, tài chính...................................................................................10
1.4. Đặc điểm chi phí, doanh thu và dự phịng nghiệp vụ......................................................................11
1.4.1. Đặc điểm chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm..............................................................................11
1.4.2. Đặc điểm doanh thu và xác định kết quả kinh doanh..................................................................11
1.4.3. Đặc điểm dự phòng nghiệp vụ.......................................................................................................11
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM AIA
2018-2022.................................................................................................................................................. 13
2.1. Giới thiệu chung công ty bảo hiểm AIA...........................................................................................13
2.1.1. Giới thiệu chung.............................................................................................................................13
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển...............................................................................................13
2.2. Phân tích tình hình tài chính Cơng ty Bảo hiểm AIA.....................................................................16
2.2.1. Đánh giá khái qt tình hình tài chính của Cơng ty....................................................................16
2.2.2. Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh........................19
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu cơ bản về hiệu quả hoạt động....................................................................22
CHƯƠNG 3. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM AIA................................27
3.1. Đánh giá tình hình tài chính của bảo hiểm AIA..............................................................................27
3.1.1. Những điểm mạnh của công ty......................................................................................................27
3.1.2. Những hạn chế của công ty............................................................................................................28
3.2 Triển vọng phát triển.........................................................................................................................29
2
3.3. Cơ hội và thách thức của công ty bảo hiểm AIA.............................................................................29
3.3.1. Cơ hội phát triển của AIA.............................................................................................................29
3.3.2. Thách thức của AIA.......................................................................................................................31
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh............................................................32
3.4.1. Về sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng.........................................................................................32
3.4.2. Kênh phân phối sản phẩm.............................................................................................................33
3.4.3. Về nguồn nhân lực..........................................................................................................................34
3.4.4. Về hệ thống pháp lý........................................................................................................................35
3.4.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ..........................................................................................................35
3.4.6. Quy trình làm việc..........................................................................................................................36
3.5 Kiến nghị.............................................................................................................................................36
3.5.1. Về phía các ngân hàng đối tác.......................................................................................................36
3.5.2. Về cơ quan quản lý.........................................................................................................................37
3.5.3 Kiến nghị thực trạng hiện nay........................................................................................................38
KẾT LUẬN...............................................................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................41
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong gần bốn thập kỷ (1986 - 2021), Việt Nam được xem là hình mẫu thành công trong thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) nhờ mơi trường đầu tư hấp dẫn, nền tảng chính trị ổn định và tiềm năng
tăng trưởng kinh tế khá cao. Nguồn vốn FDI đã có những đóng góp quan trọng cho những thành quả đạt
được của nền kinh tế Việt Nam, duy trì mức tăng trưởng GDP thuộc nhóm các nền kinh tế có tốc độ tăng
trưởng cao, từ nước nghèo trở thành quốc gia đạt được thu nhập trung bình và quan trọng hơn hết là góp
phần gia tăng năng lực sản xuất, vươn lên trở thành một quốc gia xuất khẩu hàng đầu nhiều mặt hàng trên
thế giới. Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp FDI, trong đó có thể kể đến Cơng ty TNHH Bảo hiểm Nhân
thọ AIA Việt Nam thuộc top 15 doanh nghiệp FDI tại Việt Nam quy mô và vốn đầu tư lớn nhất hiện nay.
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam là công ty bảo hiểm nhân thọ 100% vốn nước ngoài và
là thành viên của tập đoàn AIA với mục tiêu bảo vệ sự phồn thịnh và an tồn tài chính cho người dân Việt
Nam. Và nhóm 2 xin được đi sâu nghiên cứu và phân tích với đề tài: “Đánh giá tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty bảo hiểm AIA tại Việt Nam và triển vọng phát triển của công ty bảo hiểm AIA trên thị
trường tài chính.” Ngồi phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của bài thảo luận được chia làm 3
chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận chung
- Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty bảo hiểm AIA 2018-2021
- Chương 3: Đánh giá và kiến nghị giải pháp về tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại và triển vọng phát
triển
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về kinh doanh bảo hiểm
1.1.1. Khái niệm bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ là sự cam kết giữa công ty bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, trong đó:
Cơng ty bảo hiểm có trách nhiệm trả số tiền bảo hiểm khi có sự kiện định trước liên quan đến cuộc sống
con người xảy ra như: người được bảo hiểm bị chết, người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn,
người được bảo hiểm sống đến một thời điểm xác định trước. Người tham gia bảo hiểm có trách nhiệm
nộp phí bảo hiểm theo quy định cho cơng ty bảo hiểm.
1.1.2. Vai trị của bảo hiểm nhân thọ
BHNT có vai trò rất quan trọng đối với mỗi cá nhân, mỗi gia đình, đối với từng doanh nghiệp và
tồn xã hội.
- Đối với từng cá nhân, gia đình: Xét trên khía cạnh tinh thần, tham gia BHNT thể hiện sự quan tâm, lo
lắng của người chủ gia đình đối với những người phụ thuộc, của cha mẹ đối với con cái làm cho tình cảm
gia đình thêm keo sơn, thắm thiết và hạnh phúc. Đồng thời, BHNT cịn góp phần đảm bảo ổn định cuộc
sống cho các cá nhân và gia đình bằng sự hỗ trợ về tài chính khi khơng may họ gặp phải rủi ro. Từ đó,
BHNT là chỗ dựa tinh thần cho mọi người dân giúp họ n tâm lao động sản xuất. Mặt khác, BHNT cịn
góp phần rất lớn để từng gia đình thực hiện kế hoạch tài chính thơng qua tiết kiệm, tại quỹ giáo dục dành
cho con cái, có tiền chi dùng khi về hưu… Từ cơ chế thu phí, các doanh nghiệp BHNT buộc họ phải thực
hiện tiết kiệm thường xuyên và có kế hoạch nhờ khoản phí bảo hiểm họ phải đóng định kỳ.
- Đối với các cơ quan, doanh nghiệp: Lợi ích đầu tiên đối với các doanh nghiệp là ở chỗ nó làm ổn định
tình hình sản xuất kinh doanh và vấn đề tài chính. Nếu vì một lý do nào đó người chủ chốt trong các cơ
quan, doanh nghiệp bị chết hay thương tật vĩnh viễn thì họ sẽ nhân được một số tiền để lo chi chí cho
người bị thiệt mạng và một khoản để có thể tuyển dụng người khác thay thế tiếp tục công việc. Hai là khi
người chủ sử dụng lao động tham gia BHNT cho người lao động của mình thì khơng những quyền lợi của
người lao động tăng lên mà còn thể hiện được sự quan tâm, lo lắng của họ đới với người làm cơng. Từ đó
làm giảm bớt khoảng cách, xoa dịu mâu thuẫn giữa chủ và thợ, kích thích người lao động gắn bó hơn với
doanh nghiệp và làm việc hiệu quả hơn, mang về cho doanh nghiệp nhiều lợi hơn.
- Đối với xã hội: Một trong những vai trò của BHNT đối với xã hội chính là nâng cao phúc lợi cộng đồng.
Khi tham gia BHNT tức là người dân đã tuân theo quy luật số đông – rủi ro của họ sẽ được san sẻ cho
nhiều người. Mặt khác, cuộc sống của người dân khi về già gặp khơng ít khó khăn, với sự ra đời của
BHNT đặc biệt là sản phẩm “niên kim nhân thọ” sẽ giảm bớt một phần nỗi lo âu về tài chính của họ, bớt
đi gánh nặng trách nhiệm của con cái và xã hội. Ngồi ra, khơng thể khơng đề cập tới vai trò tập trung mọi
5
nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân chúng của BHNT. Mỗi cá nhân mua BHNT là một cách tự bảo vệ mình,
đồng thời cịn tạo ra một quỹ tiết kiệm cho mình. Đối với doanh nghiệp BHNT thì mỗi một quỹ tiết kiệm
góp lại thành quỹ bảo hiểm tập trung- một quỹ đầu tư dài hạn, đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau của
nền kinh tế. Cũng từ đó mà làm tăng nhu cầu tuyển dụng lao động của các ngành, tạo công ăn việc làm
cho nhiều lao động, tránh hiện tượng lãng phí nguồn nhân lực. Ngồi ra, bản thân sự ra đời và phát triển
của các doanh nghiệp BHNT cũng đã giải quyết công ăn việc làm cho rất nhiều người, chính là mạng lưới
đại lý rộng khắp và ngày càng gia tăng không ngừng của các doanh nghiệp này.
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm nhân thọ.
- Bảo đảm quyền và Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm cũng như doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm.
- Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh.
- Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tuân theo luật pháp quy định cho doanh nghiệp nói chung, và cho
doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng.
- Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo ngun tắc lấy số đơng bù số ít, tức là khi Ph nhiều khách hàng
tham gia bảo hiểm, đóng phí vào cơng ty bảo hiểm, cơng ty sẽ dùng tổng số phi này để chỉ trả cho những
trường hợp khách hàng không may gặp những trường hợp rủi ro. Khách hàng này sẽ khơng cần phải đóng
phí mà các quyền lợi trong hợp đồng vẫn được kéo dài đến khi hợp đồng đáo hạn.
- Doanh nghiệp bảo hiểm phải tn thủ ngun tắc an tồn tài chính, tức là mọi hoạt động đầu tư của công
ty bảo hiểm đều được kiểm sốt chặt chẽ bởi Bộ tài chính. Nguồn vốn của công ty bảo hiểm không được
đầu tư vào các kênh rủi ro cao như chứng khoán, bất động sản,... Đồng thời, các cơng ty bảo hiểm phải
đóng một số quỹ dự phòng cho nhà nước để đảm bảo khả năng thanh tốn cho khách hàng khi cơng ty có
dấu hiệu khơng khoẻ về tình hình tài chính. Các quỹ này đều do Bộ Tài Chính quản lý.
1.1.4. Cơ sở tính phí bảo hiểm
Cơ sở tính phí bảo hiểm:
Khi ra quyết định tính phí bảo hiểm của khách hàng, Công ty bảo hiểm dựa trên việc nhân các hệ số
bảo hiểm. Các hệ số này được các chun viên tính đầy bảo hiểm tính tốn dựa trên các yếu tố có thể cho
Cơng ty bảo hiểm biết được mức độ rủi ro của mỗi người cao hay thấp, từ đó giúp tỉnh ra số phi đóng bảo
hiểm nhân thọ thích hợp của mỗi người tùy thuộc và mức độ rủi ro của họ.
- Nguyên tắc tính phí bảo hiểm: Quy luật số đơng và việc dựa trên thơng tin về các nhóm người có đặc
điểm chung giống nhau là những nguyên tắc cơ bản đã giúp cho cơng ty bảo hiểm có thể tính được khả
năng tử vong, tai nạn, bệnh tật cũng thuật như các rủi ro khác có thể đến với khách hàng một cách hợp lý,
từ đó tạo ra được cơ sở để tính phí đóng bao nhiêu là phù hợp.
6
- Các yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm: Một số nhân tố dưới đây sẽ được công ty bảo hiểm dựa vào để
tính ra hệ số phí cho khách hàng, quyết định xem rủi ro của khách hàng, chúng bao gồm:
- Tuổi: Khách hàng càng trẻ thì thời gian sống càng lớn, qua đó rủi ro với cơng ty cũng thấp hơn, vì vậy
khách hàng có thể đóng phí thấp hơn cho cùng một mệnh giá bảo hiểm so với những người lớn tuổi hơn .
Càng lớn tuổi thì sự tăng phí cảng nhanh.
- Sức khỏe: sức khỏe là một hạng mục quan trọng trong việc định phí bảo hiểm. Một vài khách hàng của
các công ty bảo hiểm phải vượt qua những kiểm tra cơ bản của công ty như chiều cao, cân nặng, những
xét nghiệm y học để được yêu cầu bảo hiểm. Những thói quen có ảnh hưởng đến sức khỏe của một người
như hút thuốc, uống rượu cũng sẽ được cân nhắc khi đến một giới hạn nhất định. Những hồ sơ sức khỏe
của khách hàng với những căn bệnh tái diễn liên tục, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sức khỏe, tinh thần
và tính mạng của khách hàng sẽ làm cho phí bảo hiểm cao hơn dù cho họ vẫn còn trẻ.
- Tiểu sử bệnh của gia đình: Khách có thể cần chia sẻ thông tin về tiểu sử bệnh của gia đình mình (nếu có
bệnh di truyền). Giả sử gia đình của khách hàng có tiểu sử về bệnh tim mạch, có thể khách hàng cũng có
một lượng cao quá mức cholesterol trong máu, làm tăng những nguy hiểm có thể như tử vong, tăng các
khoản viện phí mà cơng ty sẽ chi trả.
- Giới tính của khách hàng: Thống kê cho thấy phụ nữ thường sống thọ hơn đàn ông. vì vậy phụ nữ sẽ
được tính thấp tuổi phí hơn so với đàn ơng có độ tuổi tương đương.
- Thói quen thường nhật: Một số thói quen, sở thích của khách hàng có thể làm tăng cao mức độ nguy
hiểm so với các khách hàng khác. Các thói quen, sở thích này có thể như leo núi, lặn biển...
- Cơng việc: Thông tin này sẽ cung cấp cho công ty bảo hiểm biết công việc hằng ngày của khách hàng có
mức độ rủi ro như thế nào. Một số cơng việc thật sự rất nguy hiểm, tỷ lệ thương tật và bệnh nghề nghiệp
rất cao, việc chấp nhận những ngành nghề này để bảo hiểm sẽ khiến cho lợi ích của các khách hàng khác
bị ảnh hưởng đến công ty chỉ có thể bán cho các khách hàng đó những sản phẩm bảo hiểm chính, tăng phí
cũng như khơng thể tham gia các sản phẩm phụ của công ty.
- Thu nhập: Thu nhập của bạn có thể giúp cho cơng ty bảo hiểm có thể xác định được mức bảo vệ cần
thiết cho bản thân và gia đình một cách phù hợp, hoạch định được cho khách hàng một kế hoạch tài chính
tốt nhất, Cơng ty bảo hiểm có thể giúp khách hàng biết được bao nhiêu chi phí mà họ tên dành cho bảo
hiểm, bao nhiêu dành cho chỉ tiêu và đầu tư. Thu nhập của khách hàng cũng có thể giúp các cơng ty nhận
biết được những lý do mua bảo hiểm bất thưởng của các khách hàng, những tình trạng cố ý để trục lợi bảo
hiểm, giúp rủi ro cho công ty và các khách hàng khác hoặc đưa ra những cảnh báo đối với các khách hàng
có mệnh giá bảo hiểm quá mức cần thiết.
- Lý do để mua bảo hiểm: nguyên nhân mua bảo hiểm của bạn có thể được cân nhắc bởi cơng ty, những lý
do thường thấy như để bảo vệ tài chính của bản thân và gia đình, lập quỹ hưu trí hoặc học tập cho con cái
là những lý do rất chính đáng với cơng ty bảo hiểm. Những câu hỏi này thường chỉ cần thiết nếu khách
hàng mua sản phẩm bảo hiểm với mức bảo vệ quá lớn mà thôi.
7
- Số người phụ thuộc: Đây là một thành tố có mức ảnh hưởng gián tiếp đến người được bảo hiểm, nếu
người được bảo hiểm là người trụ cột trong gia đình thì số người phụ thuộc vào thu nhập của họ để duy trì
mức sống có ý nghĩa rất quan trọng trong việc họ nên tiết kiệm nhiều hơn hay nên chỉ tiêu nhiều hơn.
Chúng ta có thể thấy rằng, nếu một người chỉ có một đến hai con thì họ có thể có cuộc sống và chỉ tiêu
thoải mái hơn một người có bốn con nhỏ, có cha mẹ già yếu cần được chăm sóc, vậy thì người có nhiều
người phụ thuộc này phải sống tiết kiệm nhiều hơn là chỉ tiêu.
1.2. Phân loại nghiệm vụ bảo hiểm.
1.2.1. Phân loại theo đối tượng bảo hiểm
Theo tiêu thức này, các loại nghiệp vụ BH được xếp vào 3 nhóm: BH tài sản, BH trách nhiệm dân
sự và BH con người.
- Bảo hiểm tài sản, bao gồm những nghiệp vụ BH có đối tượng BH là các tài sản và những lợi ích liên
quan, như BH hàng hoá xuất nhập khẩu, BH vật ni, cây trồng, BH cơng trình xây dựng, lắp đặt,...
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bao gồm những nghiệp vụ BH có đối tượng BH là trách nhiệm bồi thường
của NĐBH phát sinh theo quy định về trách nhiệm dân sự của pháp luật, như BH trách nhiệm dân sự của
chủ xe cơ giới, BH trách nhiệm của chủ sử dụng lao động, BH trách nhiệm sản phẩm, ...
- Bảo hiểm con người, bao gồm những nghiệp vụ BH có đối tượng BH là tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và
tai nạn con người. BH con người được chia thành BH nhân thọ và BH con người phi nhân thọ.
- BH nhân thọ có các loại cơ bản sau: BH cho sự kiện tử vong của NĐBH, BH cho sự kiện còn sống của
NĐBH, BH nhân thọ hỗn hợp.
- BH con người phi nhân thọ có các dạng cơ bản sau: BH tai nạn, BH sức khỏe, BH sinh mạng, BH kết
hợp.
1.2.2. Phân loại nghiệp vụ theo luật định
Luật Kinh doanh BH (điều 7, chương I) đã phân chia các nghiệp vụ BH thành 2 nhóm, gồm 18
nghiệp vụ:
- Nhóm 1: BH nhân thọ bao gồm 6 nghiệp vụ: BH trọn đời, BH sinh kỳ, BH tử kỳ, BH hỗn hợp, BH trả
tiền định kỳ và các nghiệp vụ BH nhân thọ khác.
- Nhóm 2: BH phi nhân thọ bao gồm 12 nghiệp vụ: BH sức khỏe và BH tai nạn con người; BH tài sản và
BH thiệt hại; BH hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng
không; BH hàng không; BH xe cơ giới; BH cháy, nổ; BH thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu; BH
trách nhiệm chung; BH tín dụng và rủi ro tài chính; BH thiệt hại kinh doanh; BH nông nghiệp và các
nghiệp vụ BH phi nhân thọ khác.
8
1.2.3. Phân loại theo kỹ thuật quản lý nghiệp vụ
Theo tiêu thức này, các nghiệp vụ BH được phân thành 2 loại sau:
- Các nghiệp vụ BH được quản lý theo kỹ thuật phân chia: Kỹ thuật phân chia được hiểu là DNBH thu phí
BH cho một niên độ và sử dụng vào việc bồi thường cho những thiệt hại xảy ra trong niên độ, phí BH
khơng đưa vào tích lũy để trả lại cho NĐBH vào thời điểm kết thúc hợp đồng. Nếu hợp đồng BH chưa kết
thúc hiệu lực vào cuối năm tài chính, thì DNBH sẽ phân bổ một phần phí BH tương ứng với thời gian hiệu
lực cịn lại cho năm tài chính sau để bồi thường cho những rủi ro có thể xảy ra. Đây chính là cơ sở quan
trọng của việc hình thành các khoản dự phịng nghiệp vụ. Kỹ thuật phân chia được áp dụng cho các hợp
đồng ngắn hạn, rủi ro ổn định trong suốt thời hạn của hợp đồng BH. Như vậy, các nghiệp vụ được quản lý
theo kỹ thuật phân chia chủ yếu là các nghiệp vụ BH phi nhân thọ.
- Các nghiệp vụ BH được quản lý theo kỹ thuật tồn tích: Kỹ thuật tồn tích là kỹ thuật quản lý đặc thù của
BH nhân thọ (những nghiệp vụ BH dài hạn). Kỹ thuật này dựa trên việc tích luỹ các khoản phí tiết kiệm
(một phần phí BH) được xác định bằng phương pháp toán học để nhằm thực hiện các cam kết của DNBH
đối với người tham gia BH trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng. Những khoản phí BH sẽ được
DNBH đầu tư trên thị trường vốn và các khoản lãi thu dưới hình thức số tiền BH hoặc các khoản trợ cấp
định kỳ cho người thụ hưởng khi xảy ra sự kiện BH hoặc khi người thụ hưởng sống đến một thời điểm
quy định. Với kỹ thuật tồn tích vốn, các nghiệp vụ BH nhân thọ dài hạn đã tạo ra sự tích tụ các nguồn vốn
to lớn để tài trợ cho nền kinh tế. Hoạt động đầu tư vốn của DNBH nhằm mục đích đảm bảo thực hiện các
cam kết của mình. Phân loại nghiệp vụ BH theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở cho việc
nghiên cứu nguyên tắc, phương pháp kế tốn phản ánh sự hình thành và sử dụng các khoản dự phòng
nghiệp vụ BH.
1.2.4. Phân loại nghiệp vụ theo tính chất bảo hiểm
Theo tiêu thức này, các nghiệp vụ KDBH được phân thành hai nhóm:
- Nhóm BH tự nguyện: Bao gồm những nghiệp vụ BH mà hợp đồng BH được ký kết theo ý nguyện của
bên mua BH và dựa trên ngun tắc thỏa thuận. Đây là tính chất vốn có của bảo hiểm thương mại khi nó
có vai trị như là một hoạt động dịch vụ cho sản xuất và sinh hoạt con người. Đại bộ phận các nghiệp vụ
BH thuộc loại BH tự nguyện.
- Nhóm BH bắt buộc: Được hình thành trên cơ sở luật định nhằm bảo vệ lợi ích của nạn nhân trong các vụ
tổn thất và bảo vệ lợi ích của tồn bộ nền kinh tế - xã hội. Các hoạt động nguy hiểm có thể dẫn đến tổn
thất con người và tài chính trầm trọng gắn liền với trách nhiệm dân sự nghề nghiệp thường là đối tượng
của sự bắt buộc này. Bao gồm những nghiệp vụ BH mà pháp luật có quy định về nghĩa vụ tham gia BH
của các tổ chức, cá nhân có mối quan hệ nhất định với loại đối tượng bắt buộc phải được BH. Các nghiệp
vụ BH được triển khai theo quy định của luật pháp.
9
1.3. Đặc điểm kinh doanh bảo hiểm
1.3.1. Đặc điểm hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng BH là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên mua BH và DNBH. Đặc trưng cơ bản của
hợp đồng BH là: Bên mua BH phải đóng phí BH cho DNBH trước khi xảy ra các sự kiện được BH,
DNBH phải bồi thường hoặc chi trả tiền BH khi xảy ra sự kiện BH đã quy định trong hợp đồng.
Hợp đồng BH được thiết lập để BH cho các sự kiện không chắc chắn, DNBH có thể sẽ phải chi trả
tiền nếu rủi ro xảy ra và không phải chi trả tiền nếu rủi ro không xảy ra. Bên mua BH thường phải đóng
phí BH ngay khi ký kết hợp đồng cịn DNBH chỉ thực hiện chi trả tiền khi xảy ra rủi ro. Do đó, chu trình
KDBH là DNBH phải thu tiền trước, chi trả sau và được gọi là chu trình kinh doanh đảo ngược.
Hợp đồng BH phải được lập thành văn bản và bằng chứng giao kết của hợp đồng BH là giấy chứng
nhận BH, đơn BH, điện báo, telex, fax và các hình thức khác theo quy định.
Theo thời hạn, hợp đồng BH có 2 loại: Hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng dài hạn. Thời hạn của hợp
đồng BH chi phối nguyên tắc xác định doanh thu, chi phí, nợ phải trả, nguồn vốn nhàn rỗi của từng hợp
đồng BH.
1.3.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh, tài chính
Kinh doanh bảo hiểm là một ngành dịch vụ Hoạt động kinh doanh của DNBH chủ yếu có 2 loại:
KDBH và hoạt động đầu tư. Trong đó KDBH bao gồm 3 loại hoạt động là BH gốc, nhận tái BH và
nhượng tái BH.
- Kinh doanh bảo hiểm gốc: Là việc DN cung cấp các dịch vụ BH trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân tham
gia BH.
- Kinh doanh nhận tái bảo hiểm: Là việc DN BH, DN tái BH nhận một phần hay toàn bộ rủi ro của DNBH
khác.
- Kinh doanh nhượng tái bảo hiểm: Là việc DN BH, DN tái BH chuyển một phần hay toàn bộ rủi ro đã
nhận BH cho DNBH khác.
10
Sơ đồ mối quan hệ giữa ba loại bảo hiểm
1.4. Đặc điểm chi phí, doanh thu và dự phịng nghiệp vụ
1.4.1. Đặc điểm chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm
- Chi phí bồi thường (trong BH phi nhân thọ) hoặc trả tiền BH (trong BH phi nhân thọ) khi xảy ra sự kiện
BH. Chi bồi thường có 2 loại:
+ Chi phí bồi thường BH gốc: Là số tiền mà DNBH chi trả trực tiếp cho NĐBH hoặc người thụ hưởng BH
khi xảy ra sự kiện BH thuộc phạm vi trách nhiệm của các hợp đồng BH gốc.
+ Chi phí bồi thường nhận tái BH: là số tiền mà DNBH phải trả cho DN nhượng tái BH khi xảy ra tổn thất
thuộc trách nhiệm nhận tái BH.
- Chi phí hoa hồng: Là khoản chi phí phát sinh trong q trình khai thác giành dịch vụ BH mà DN BH trả
cho các trung gian BH hoặc DN nhượng tái BH khi nhận được dịch vụ BH. Chi phí hoa hồng có 2 loại:
+ Chi phí hoa hồng BH gốc: Là khoản tiền mà DNBH trả cho các đại lý, môi giới BH khi các trung gian
này mang lại các hợp đồng BH cho DNBH.
+ Chi phí hoa hồng nhận tái BH: Là khoản tiền mà DNBH trả cho DN nhượng tái BH khi DN này chuyển
nhượng dịch vụ cho DNBH.
- Chi phí đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất: Là khoản chi cho việc tổ chức các biện pháp phòng ngừa rủi
ro và hạn chế tổn thất cho các đối tượng BH được DNBH bảo đảm theo các hợp đồng.
- Chi phí giám định tổn thất: Là khoản tiền chi ra để thực hiện việc giám định các tổn thất thuộc trách
nhiệm BH.
1.4.2. Đặc điểm doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
- Doanh thu hoạt động KDBH bao gồm các khoản:
+ Doanh thu phí BH có 2 loại: Doanh thu phí BH gốc và phí nhận tái BH;
+ Doanh thu về hoa hồng nhượng tái BH;
+ Doanh thu từ các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường và yêu cầu người thứ
3 bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100%.
- Đặc điểm về xác định kết quả kinh doanh: Do đặc thù của KDBH, DNBH chỉ xác định kết quả kinh
doanh vào cuối năm tài chính.
1.4.3. Đặc điểm dự phịng nghiệp vụ
Dự phòng nghiệp vụ BH là một trong các yếu tố quan trọng nhất đối với sự tồn tại của DNBH. Đó
là khoản tiền mà DNBH bắt buộc phải trích lập nhằm mục đích thanh tốn cho những trách nhiệm BH
được xác định trước và phát sinh từ hợp đồng BH được giao kết. Tính chất bắt buộc của việc trích lập dự
phòng BH được bắt nguồn từ 2 phương diện: kỹ thuật nghiệp vụ BH và luật pháp.
11
Mỗi loại hình KDBH có các nghiệp vụ dự phịng khác nhau:
- Trong KDBH phi nhân thọ: có 3 loại dự phịng chủ yếu
+ Dự phịng phí chưa được hưởng (gọi tắt là dự phịng phí): được sử dụng để bồi thường cho trách nhiệm
sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng BH trong năm tiếp theo.
+ Dự phòng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết (gọi tắt là dự phòng bồi thường): Được sử dụng để
bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm BH chưa khiếu nại hoặc đã khiếu nại nhưng
đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết.
+ Dự phịng bồi thường cho các dao động lớn về tổn thất: Được sử dụng để bồi thường khi có dao động
lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí BH giữ lại trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự
phịng phí chưa được hưởng và dự phịng bồi thường cho khiếu nại chưa giải quyết khơng đủ để chi trả
tiền bồi thường đối với phần trách nhiệm giữ lại của DNBH.
- Trong KDBH nhân thọ: Có 5 loại dự phịng
+ Dự phịng tốn học: Là khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại của số tiền BH và giá trị hiện tại của phí
BH sẽ thu được trong tương lai, được sử dụng để trả tiền BH đối với những trách nhiệm đã cam kết khi
xảy ra sự kiện BH.
+ Dự phịng phí chưa được hưởng áp dụng đối với các hợp đồng BH nhân thọ có thời hạn dưới một năm:
Được sử dụng để trả tiền BH sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng BH trong năm tiếp
theo.
+ Dự phòng bồi thường: Được sử dụng để trả tiền BH khi xảy ra sự kiện BH nhưng đến cuối năm tài chính
chưa được giải quyết.
+ Dự phịng cam kết chia lãi: Được sử dụng để trả lãi mà DNBH đã thoả thuận với bên mua BH trong hợp
đồng BH.
+ Dự phòng bảo đảm cân đối: Được sử dụng để trả tiền BH khi xảy ra sự kiện BH do có biến động lớn về
tỷ lệ tử vong, lãi suất kỹ thuật và giá trị của các tài sản đầu tư.
12
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM AIA 2018-2022
2.1. Giới thiệu chung công ty bảo hiểm AIA
2.1.1. Giới thiệu chung
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ AIA cùng các cơng ty thành viên cấu thành tập đồn
bảo hiểm nhân thọ độc lập, có nguồn gốc châu Á lớn nhất thế giới được niêm yết. Tập đoàn AIA là nhà
cung cấp bảo hiểm nhân thọ hàng đầu có nguồn gốc châu Á với bề dày lịch sử kinh doanh hơn 90 năm tại
khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Tập đồn có các cơng ty thành viên hoặc chi nhánh thuộc sở hữu
toàn phần tại 14 thị trường trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương - Hồng Kông, Thái Lan, Singapore,
Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippines, Úc, Indonesia, Đài Loan, Việt Nam, New Zealand, Macau
và Brunei. Tập đồn AIA là một cơng ty liên doanh với 26% vốn góp tại Ấn Độ.
Tập đồn AIA được niêm yết trên Sàn giao dịch chính của Sở Giao Dịch Chứng Khốn Hồng Kơng dưới
mã chứng khốn '1299' với Chứng chỉ lưu ký tại sàn chứng khoán Mỹ (American Depositary Receipts)
(cấp độ 1) được giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC). AIA được vinh danh nằm trong top 3 cơng
ty bảo hiểm uy tín nhất năm 2022.
2.1.2. Q trình hình thành và phát triển
2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm Nhân thọ AIA là cơng ty bảo hiểm nhân thọ 100% vốn
nước ngồi tại Việt Nam. AIA Việt Nam được thành lập vào tháng 2 năm 2000 với Trụ sở chính tại Thành
phố Hồ Chí Minh và các chi nhánh tại Hà Nội và có lĩnh vực kinh doanh là bảo hiểm nhân thọ và đầu tư
tài chính. Năm 2001, AIA Việt Nam khai trương các văn phòng giao dịch tại Cần Thơ, Đà Nẵng, Nha
13
Trang, An Giang, Tiền Giang, Hải Phòng, Đồng Nai, Cà Mau, và Vũng Tàu. Năm 2003, AIA Việt Nam
tiếp tục mở văn phịng đại lý tại Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2004, AIA Việt Nam khai trương văn
phòng chi nhánh tại Đà Nẵng, Cần Thơ 44 và các văn phòng tổng đại lý đầu tiên tại Đồng Tháp và Kiên
Giang. AIA Việt Nam tiếp tục mở rộng hoạt động thơng qua việc mở văn phịng tổng đại lý tại Kon Tum,
Hải Dương, Gia Lai và Đắk Lắk vào năm 2005, mở văn phịng đại diện tại Bình Định vào năm 2006, và
mở văn phòng đại diện tại Tây Ninh và Quảng Ngãi năm 2007. AIA Việt Nam khai trương trung tâm dịch
vụ khách hàng kiểu mẫu tại Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2009 và tại Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ
và Quy Nhơn vào năm 2010. Năm 2013, AIA Việt Nam có vốn điều lệ là 1.244 tỷ đồng và triển khai
chương trình “Khỏe cùng AIA” trên tồn quốc.
Trong vịng 13 năm qua, AIA Việt Nam đã nỗ lực xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển
bền vững thông qua việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với đội ngũ hơn 500 nhân viên và 18.000
đại lý.
AIA Việt Nam là một thương hiệu được khách hàng và công chúng tin cậy. AIA Việt Nam đang
phục vụ khách hàng của gần 260.000 hợp đồng bảo hiểm trên tồn quốc. Tính đến tháng 9 năm 2012, AIA
Việt Nam đã chi trả quyền lợi bảo hiểm cho gần 162.000 trường hợp với tổng số tiền trên 1.100 tỷ đồng.
Hơn nữa, chỉ riêng 9 tháng đầu năm 2012 AIA Việt Nam đã tặng hàng nghìn suất học bổng cho học sinh
nghèo hiếu học tại nhiều địa phương trên tồn quốc. Cơng ty cũng kịp thời hỗ trợ các gia đình bị nạn trong
vụ sập bãi than Mễ Phấn tại Thái Nguyên, bà con tiểu thương bị thiệt hại trong vụ hỏa hoạn tại chợ Quảng
Ngãi.
AIA Việt Nam là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc đưa ra thị trường các sản
phẩm đa dạng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Các sản phẩm bảo hiểm của AIA Việt
Nam được nghiên cứu và thiết kế phù hợp với nhu cầu của khách hàng cá nhân, doanh nghiệp và các ngân
hàng, bao gồm các dòng sản phẩm bảo vệ thuần túy, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm nhóm cho doanh nghiệp
và bảo hiểm liên kết với tín dụng.
Trong định hướng phát triển chiều sâu, AIA Việt Nam đang tập trung xây dựng một lực lượng tư
vấn bảo hiểm toàn thời gian và mở rộng mạng lưới phục vụ cũng như giới thiệu các sản phẩm mới... với
mục tiêu là khách hàng được bảo hiểm đầy đủ 45 nhất và được phục vụ tốt nhất
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức
14
2.1.2.3. Đội ngũ nhân viên
Tại AIA luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng, từ đội ngũ lãnh đạo cấp cao với
những chuyên viên hàng đầu và kinh nghiệm dày dặn để dẫn dắt công ty đồng hành cùng các chuyên viên
tư vấn chuyên nghiệp được đào tạo bài bản. Bên cạnh đó, đi ngược lại với đặc thù của ngành bảo hiểm là
phải thường xuyên sử dụng những nhân viên tư vấn bán thời gian, AIA lại muốn tập trung xây dựng đội
ngũ đại lý bảo hiểm toàn thời gian, có thể làm việc phát triển lâu dài trong ngành, đem lại cho khách hàng
dịch vụ chăm sóc tốt nhất, mang đến sự an tâm và an toàn về tài chính.
2.1.2.4. Sản phẩm bảo hiểm
Những năm gần đây, với sự tăng trưởng nhanh chóng và đa dạng hóa về nhu cầu của người tiêu
dùng Việt Nam, bảo hiểm AIA đã và đang không ngừng cho ra đời nhiều dịng sản phẩm có tính năng kết
hợp giữa bảo vệ, tiết kiệm và đầu tư với mong muốn mang đến cho khách hàng sự đa dạng hóa các gói
bảo hiểm, linh hoạt chọn lựa theo nhu cầu và tài chính phù hợp với mỗi khách hàng mà vẫn đảm bảo
quyền lợi trọn vẹn của người tham gia bảo hiểm. Với đa dạng các dòng sản phẩm chính như:
- Bảo hiểm bảo vệ cuộc sống:
+ An bình ưu việt: mang lại sự bảo vệ cao giúp khách hàng hoàn toàn an tâm để trải nghiệm cuộc sống
phong phú một cách trọn vẹn.
+ Miễn thu phí: Giúp hợp đồng bảo hiểm của khách hàng vẫn duy trì mà khơng cần phải đóng phí, đồng
thời cung cấp một khoản hỗ trợ tài chính giúp người thân vượt qua khó khăn trước những rủi ro bất ngờ.
- Bảo hiểm bảo vệ cuộc sống và đầu tư:
+ Bước đến tương lai: giúp khách hàng gia tăng tài sản từ kết quả đầu tư dài hạn, quản lý rủi ro trong cả
đầu tư cũng như trong cuộc sống.
+ Optima: bảo hiểm liên kết đơn vị cho doanh nghiệp sẽ chia sẻ cùng khách hàng tất cả những băn khoăn
trên khi đầu tư hiệu quả nguồn thu nhập, cũng như luôn bảo vệ khách hàng trước rủi ro cuộc sống.
- Bảo hiểm bảo vệ cuộc sống và tiết kiệm:
+ An phúc trọn đời ưu việt: Giải pháp tài chính vẹn tồn để bảo vệ những điều quan trọng nhất,
15
+ Trọn vẹn cân bằng: giúp khách hàng bảo vệ tài chính và sức khỏe; là một điểm tựa cân bằng trọn vẹn
của khách hàng trước những thay đổi khác biệt trong cuộc sống.
+ Bùng Sức Sống 10+ cùng Vitality: giúp bảo vệ tồn diện sức khỏe và tài chính đến 100 tuổi Khỏe mỗi
ngày - Tăng bảo vệ.
- Bảo hiểm sức khỏe
+ Bệnh hiểm nghèo: Bảo hiểm toàn diện bệnh hiểm nghèo, bảo hiểm miễn thu phí bệnh hiểm nghèo, bảo
hiểm khỏe trọn vẹn.
+ Chăm sóc sức khỏe: Bảo hiểm hỗ trợ chi phí nằm viện, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe 2.0, bảo hiểm nằm
viện và phẫu thuật.
- Bảo hiểm tai nạn:
+ An tâm thượng lộ: mang đến cho khách hàng sự an tâm trước những rủi ro tai nạn xe gắn máy.
+ Bảo hiểm tử vong do tai nạn: đảm bảo tài chính trong mọi trường hợp bất ngờ.
+ Vạn dặm an tâm: giải pháp bảo vệ tài chính giúp khách hàng an tâm hơn khi di chuyển trên từng cây số.
+ Bảo hiểm tử vong và thương tật do tai nạn: giúp đảm bảo an toàn tài chính cho khách hàng và gia đình
trước rủi ro tai nạn.
+ Bồi hồn chi phí nằm viện do tai nạn: giúp san sẻ gánh nặng tài chính của khách hàng và gia đình trước
những rủi ro do tai nạn mang lại.
2.1.2.5. Đối tác ngân hàng
Sự kết hợp giữa thế mạnh trong lĩnh vực tài chính của Ngân hàng và năng lực vượt trội về bảo hiểm
nhân thọ của AIA, sẽ mang đến những giải pháp tài chính trọn gói, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.
Công ty cũng hỗ trợ các đối tác Ngân hàng về mọi mặt từ nghiên cứu phát triển sản phẩm, đào tạo, quản lý
bán hàng đến các hoạt động phát triển và hỗ trợ kinh doanh.
Danh sách các ngân hàng hợp tác với AIA:
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)
- Ngân hàng TMCP Bản Việt
- Ngân hàng TMCP Kiên Long
- Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC
- Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam
2.2. Phân tích tình hình tài chính Cơng ty Bảo hiểm AIA
2.2.1. Đánh giá khái qt tình hình tài chính của Công ty
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA (Việt Nam) đã hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo
hiểm nhân thọ và đầu tư tài chính từ năm 2000. Trong hơn 23 năm qua, AIA Việt Nam đã không ngừng
16
nỗ lực và góp phần tạo nên những thay đổi tích cực, giúp người dân Việt Nam được bảo vệ tốt nhất về mặt
tài chính và hướng đến cuộc sống Khỏe hơn, Lâu hơn, Hạnh phúc hơn.
Giai đoạn 2018-2022:
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA (Việt Nam) đã có một hành trình phát triển đáng chú ý từ
năm 2018 đến 2022. Dưới đây là một số thơng tin về tình hình tài chính của AIA Việt Nam trong những
năm qua:
Năm Tổng tài sản (tỷ Doanh thu phí bảo Lợi nhuận trước thuế Mức tăng trả phí bảo hiểm
đồng) hiểm gốc (tỷ đồng) (tỷ đồng) khai thác mới (tỷ đồng)
2018 18.785 8.492 563 2.908
2019 23.705 11.442 1.245 3.908
2020 30.386 14.450 1940,3 4.438,6
2021 39.622 16.588 1.100 4.089
2022 54.109 18.611 1.380 3.686
Bảng 1: Tình hình tài chính của cơng ty bảo hiểm nhân thọ AIA trong năm 2018 đến 2022
Trong năm 2018, AIA Việt Nam thông báo doanh thu tăng 21% so với năm trước đó, đạt mức
11.442 tỷ đồng. Số lợi nhuận trước thuế của công ty cũng tăng và đạt mức 563 tỷ đồng.
Năm 2019, Tổng tài sản đạt 23.705 tỷ đồng, tăng 26,37% so với năm 2018. AIA Việt Nam đã phục
vụ 1.200.000 khách hàng và áp dụng thành cơng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong nghiệp vụ thẩm định và bồi
thường liên quan đến sản phẩm bảo hiểm viện phí (HI). Đây cũng là năm thứ hai liên tiếp AIA Việt Nam
được Tổ chức Great Place To Work Hoa Kỳ tơn vinh Doanh nghiệp có “Mơi trường Làm việc Lý tưởng”.
Giai đoạn 2020 – 2022, tình hình tài chính của cơng ty tiếp tục phát triển tích cực. Năm 2020 với
tổng tài sản: 30.386 tỷ đồng (tăng 28% so với năm 2019); Tỷ lệ biên khả năng thanh toán hiện hành:
160%, vượt yêu cầu theo luật định. Năm 2021, tổng tài sản: 39.622 tỷ đồng (tăng 30.4% so với năm
2020); Tỷ lệ biên khả năng thanh toán hiện hành: 156%, vượt yêu cầu theo luật định. Vào năm 2022, vốn
điều lệ của AIA Việt Nam là 8.724,42 tỷ đồng. Tổng tài sản đạt 54.109 tỷ đồng, tăng 36.56% so với năm
2021. Tỷ lệ biên khả năng thanh toán hiện hành đạt 154%, vượt yêu cầu theo luật định.
Đáng chú ý vào năm 2021, trong bối cảnh đại dịch covid-19 tiếp tục hoành hành với đỉnh điểm là
đợt dịch lần thứ 4 bùng phát từ cuối tháng 04/2021, AIA Việt Nam vẫn giữ trọn cam kết của người bạn
đồng hành chung thuỷ, 100% toàn tâm toàn ý cùng khách hàng, nhân viên, đại lý, đối tác và cộng đồng.
Trong thử thách, AIA Việt Nam hoàn thành và đưa vào hoạt động nền tảng và công cụ bán hàng từ xa, hỗ
trợ đội ngũ kinh doanh cung cấp dịch vụ tốt nhất tới khách hàng. Cả hệ thống có thể làm việc dễ dàng trên
nền tảng số, cả đội ngũ và đối tác vẫn tiếp tục mọi công việc, để các khách hàng vẫn được chăm sóc
thường xun khơng bị gián đoạn trong thời gian dịch bệnh. Chính vì thế, AIA Việt Nam là doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ duy nhất nhận được giải thưởng uy tín Asian Technology Excellence Awards 2021.
17
Như một bước đệm của năm trước, bước sang năm 2022 là năm AIA Việt Nam chính thức ra mắt
sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ tích hợp chương trình chăm sóc sức khỏe (AIA Vitality). Chương trình này
giúp người dùng lựa chọn lối sống khoẻ mạnh hơn thông qua các công cụ, hỗ trợ và khích lệ nhằm khuyến
khích thói quen tích cực như thường xuyên vận động, chế độ dinh dưỡng lành mạnh và kiểm tra sức khỏe
định kỳ. AIA Việt Nam cũng đã có những hoạt động hướng tới cộng đồng, từ việc thiết lập quan hệ hợp
tác toàn diện với Tiki cho đến việc hỗ trợ Y tế tuyến đầu và các hoạt động từ thiện khác.
=> Nhìn chung, tình hình tài chính của công ty bảo hiểm nhân thọ AIA trong năm 2018-2022 có thể
được đánh giá là tương đối tích cực, với sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô tài sản, doanh thu và lợi
nhuận.
- Về quy mô tài sản, tổng tài sản của AIA Việt Nam đã tăng từ 25.733 tỷ đồng vào năm 2018 lên 54.109 tỷ
đồng vào năm 2022, tăng trưởng 107,3% trong vòng 5 năm.
- Về doanh thu, tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của AIA Việt Nam đã tăng từ 11.360 tỷ đồng vào năm
2018 lên 18.611 tỷ đồng vào năm 2022, tăng trưởng 67,0% trong vòng 5 năm.
- Về lợi nhuận, lợi nhuận trước thuế của AIA Việt Nam đã tăng từ 622 tỷ đồng vào năm 2018 lên 1.380 tỷ
đồng vào năm 2022, tăng trưởng 120,0% trong vòng 5 năm.
Tóm lại, tình hình tài chính của công ty bảo hiểm AIA trong giai đoạn 2018 đến 2022 đã có nhiều
cải thiện đáng kể. Cơng ty đã đạt được tăng trưởng về doanh thu, mở rộng mạng lưới hoạt động và cải
thiện hiệu suất tài chính. Mặc dù có những rủi ro tiềm ẩn, AIA đã chứng tỏ khả năng ứng phó và duy trì sự
ổn định trong hoạt động kinh doanh
Giai đoạn nửa đầu 2023:
Doanh thu thuần 6 tháng đầu năm 2023 của AIA đạt 7.573 tỷ đồng, giảm 13% so với cùng kỳ năm
trước. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm giảm 12% xuống cịn 7.919 tỷ đồng cịn phí nhượng tái bảo hiểm
tăng 6% lên 367 tỷ đồng.
Tổng chi bồi thường bảo hiểm kỳ này của AIA đi ngang so với cùng kỳ nhưng chi phí khác hoạt
động kinh doanh bảo hiểm đã giảm 31% giúp tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm giảm 4% xuống
5.840 tỷ đồng.
Do chi phí giảm chậm hơn doanh thu, hết nửa đầu năm, lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo
hiểm giảm tới 32% xuống 1.733 tỷ đồng.
Mảng hoạt động tài chính năm nay của AIA ghi nhận mức lợi nhuận thuần tăng trưởng tới 58% lên
hơn 1.552 tỷ đồng, nhờ doanh thu tăng trưởng 32% và tiết giảm phần lớn chi phí tài chính. Chi phí bán
hàng giảm 28% so với cùng kỳ xuống 1.173 tỷ đồng.
Nhờ vậy, tính đến hết 6 tháng đầu năm, lợi nhuận ròng của AIA đạt gần 887 tỷ đồng, tăng 19%
so với cùng kỳ năm trước.
=> Những kết quả tích cực trên dự báo triển vọng phát triển theo hướng tích cực trong tình hình tài
chính của AIA đến hết năm 2023.
18
2.2.2. Phân tích nguồn vốn kinh doanh và tình hình sử dụng nguồn vốn kinh doanh
2.2.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
A. Nợ phải trả 13.143.665 16.655.857 21.279.288 28.008.256 36.262.896
1. Nợ phải trả ngắn hạn 1.589.394 1.768.393 2.291.098 2.557.209 2.952.736
2. Nợ phải trả dài hạn 11.554.271 14.887.464 18.988.191 25.431.047 33.310.161
2.1. Dự phòng nghiệp vụ 11.528.322 14.858.530 18.957.493 25.398.987 33.280.654
B. Vốn chủ sở hữu 3.941.263 4.575.365 5.766.272 6.996.102 10.602.844
1. Vốn góp chủ sở hữu 3.224.420 3.224.420 3.224.420 3.224.420 5.974.420
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 716.843 1.350.945 2.541.852 3.771.682 4.628.424
Tổng nguồn vốn 17.084.926 21.231.221 27.045.560 35.004.358 46.865.740
(Nguồn: Báo cáo tài chính của cơng ty TNHH bảo hiểm nhân thọ AIA năm 2018 - 2022)
Tổng nguồn vốn của cơng ty có có xu hướng tăng đều từ năm 2018 cho đến nay tương ứng tăng
274,31%. Tính đến cuối năm 2022, tổng tài sản Bảo hiểm AIA đạt 46.865 tỉ đồng, tăng 33,89% so với
cùng kì. Đến cuối tháng 6/2023, tổng tài sản Bảo hiểm AIA đạt 56.975 tỉ đồng, tăng khoảng 10.110 tỉ
đồng sau 6 tháng. Như vậy, xét về quy mô tổng tài sản, doanh nghiệp bảo hiểm này chỉ đứng sau
Prudential Việt Nam (168.029 tỉ đồng) và Manulife Việt Nam (111.545 tỉ đồng), Dai-ichi (62.368 tỉ đồng)
cao hơn hầu hết doanh nghiệp bảo hiểm còn lại được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.
Nợ phải trả chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn và tăng liên tục qua các năm. Trong đó chiếm tỉ
trọng cao nhất trong tổng nợ ngắn hạn là khoản phải trả cho người bán ngắn hạn về hợp đồng bảo hiểm, và
các chi phí phải trả ngắn hạn. Nợ dài hạn sẽ bao gồm các khoản như là phải trả người bán dài hạn, các
khoản dự phịng trợ cấp thơi việc, dự phòng nghiệp vụ. Và khoản nợ dự phòng nghiệp vụ là khoản chiếm
hầu hết trong tổng nợ dài hạn. Dự phòng nghiệp vụ là khoản tiền mà bảo hiểm AIA phải trích lập nhằm
mục đích thanh tốn cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp
đồng bảo hiểm đã giao kết.
Tính đến hết tháng 6/2023 nợ phải trả Bảo hiểm AIA khoảng 42.324 tỉ đồng, tăng thêm gần 6.000 tỉ
đồng so với hồi đầu năm. Chiếm phần lớn là dự phòng nghiệp vụ với 29.557 tỉ đồng. Trong cơ cấu nợ của
Bảo hiểm AIA cho thấy, doanh nghiệp này đang nợ người lao động gần 25 tỉ đồng. Theo tổng hợp báo cáo
tài chính của AIA, bất chấp lãi lớn và dành hàng chục nghìn tỉ đồng đầu tư tài chính, nợ người lao động tại
AIA lại có xu hướng tăng mạnh trong những năm qua. Theo đó, năm 2019, danh mục phải trả người lao
động của AIA chỉ hơn 1 tỉ đồng, năm 2020 là 5 tỉ đồng, năm 2021 gần 10 tỉ đồng, năm 2022 xấp xỉ 24 tỉ
đồng và 6 tháng đầu năm 2023 lên đến 25 tỉ đồng.
19
Vốn chủ sở hữu của AIA có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2018 đến 2021. Năm 2022, vốn chủ sở hữu
của AIA đạt 10.602 tỉ đồng, tăng gần gấp đôi so với năm trước đó. Điều này đến từ việc trong năm 2022,
Bảo hiểm AIA đã tăng vốn điều lệ từ 3.224,42 tỉ đồng lên 5.974,42 tỉ đồng, thêm vào đó, số lãi sau thuế
hơn 1.000 tỉ đồng trong năm vừa qua cũng giúp vốn chủ của cơng ty “phình to” hơn so với năm trước đó.
Tỉ trọng các cơ cấu các nguồn vốn trên Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu/ Tổng nguồn vốn Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
A. Nợ phải trả 76,93% 78,45% 78,68% 80,01% 77,38%
1. Nợ phải trả ngắn hạn 8,3% 8,47% 7,3% 6,3%
2. Nợ phải trả dài hạn 9,3% 70,15% 70,21% 72,65% 71,08%
2.1. Dự phòng nghiệp vụ 67,63% 69,98% 70,09% 72,56% 71,01%
B. Vốn chủ sở hữu 67,48% 21,55% 21,32% 19,99% 22,62%
1. Vốn góp chủ sở hữu 23,07% 15,15% 11,92% 9,2% 12,76%
2. Nguồn kinh phí và quỹ khác 18,87% 6,4% 9,4% 10,77% 9,86%
4,2%
Từ bảng phân tích có thể thấy cơ cấu giữa tổng nguồn vốn với các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở
hữu thay đổi qua các năm như sau:
Tỉ trọng giữ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn có xu hướng biến động qua các năm. Cơ cấu nợ phải
trả của AIA chiếm phần lớn trong tổng vốn của công ty. Trong năm 2018, tổng nợ phải trả chiếm 76,93 %
tổng vốn và trong đó nợ ngắn hạn chỉ chiếm 9,3%, nợ dài chiếm 67,63%. Từ đó có thể thấy nợ dài hạn cao
gấp gần 7,3 lần so với nợ ngắn hạn. Tỉ lệ tổng nợ phải trả trên nguồn vốn năm 2019 đã tăng 1 ,52% so với
năm trước lên 78,45% và đến năm 2020 lại có xu hướng tăng nhẹ 0,23% lên 78,68%. Có thể thấy trong
vòng 3 năm qua hệ số nợ phải trả duy trì ở mức ổn định và khơng biến động q nhiều. Và đến năm 2021
hệ số này đã tăng lên 80,01%, và hệ số này đã giảm mạnh vào năm 2022 xuống còn 77,38% giảm 2,63%.
Theo bảng trên ta có thể thấy được dự phòng nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn
khi chiếm đến hơn 67% và cao nhất lên tới hơn 71% tổng nguồn vốn. Điều này là dễ hiểu khi đây là công
ty thuộc ngành bảo hiểm và nghiệp vụ cho việc thanh toán các khoản chi bảo hiểm được ghi vào mục dự
phòng bảo hiểm. Đáng chú ý trong 2022, tỷ trọng các mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn
giảm mạnh thay vào đó là mục vốn chủ sở hữu tăng trong cơ cấu nguồn vốn, ta có thể thấy được sức khoẻ
nguồn vốn của công ty đang ngày càng tốt lên.
2.2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
A. Tài sản ngắn hạn 4.618.342 5.692.030 7.255.261 11.265.213 15.875.020
20