Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

Tiểu luận môn pháp luật đại cương đổi mới tổ chức và hoạt động của tòa án nhân dân hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (396.29 KB, 39 trang )

TIỂU LUẬN
MÔN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Đề tài: Đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án
nhân dân hiện nay


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
NỘI DUNG...............................................................................................................4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ CÁC
CƠ QUAN BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.........................................................4
1. Nguồn gốc của nhà nước.........................................................................................4
1.1. Cơ sở kinh tế, xã hội và quyền lực trong xã hội cộng sản nguyên thủy.....................4
1.2. Sự tan rã chế độ cộng sản nguyên thủy và sự xuất hiện Nhà nước...........................5
2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam...................................5
3. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam................................6
3.1. Chức năng đối nội................................................................................................6
3.2. Chức năng đối ngoại.............................................................................................8
4. Khái niệm, đặc điểm của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam......8
5. Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam........................................................................................................... 9
5.1. Nguyên tắc “quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân cơng, phối hợp, kiểm
sốt giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư
pháp” (Điều 2 khoản 3).............................................................................................10
5.2. Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với việc tổ chức
và hoạt động của Bộ máy nhà nước............................................................................10
5.3. Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của Nhân dân vào hoạt động quản lý của Nhà nước.10
5.4. Nguyên tắc tập trung dân chủ..............................................................................10
5.5. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.................................................................10
6. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam..............11


CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÒA ÁN NHÂN DÂN..............................12


CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁCH THỨC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỒ ÁN NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH HIỆN NAY...............................17
1. Đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.................................................17
1.1. Những quan điểm cơ bản của Đảng trong thời kỳ đổi mới....................................17
1.2. Thực tiễn vận dụng quan điểm của Đảng.............................................................19
1.3. Một số vấn đề được đặt ra trước Chiến lược cải cách tư pháp................................20
1.4. Giải pháp kiện tồn.............................................................................................22
2. Cơng tác xét xử tội phạm và đổi mới hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.............22
3. Những đổi mới trong hoạt động xét xử của toà án nhân dân trong việc thực hiện hiệu
quả chế độ cải cách tư pháp.......................................................................................25
4. Cải cách tòa án là nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc cải cách tư pháp..................27
4.1. Các nguyên tắc chủ yếu.......................................................................................28
4.2. Cải cách Toà án tập trung vào các nội dung sau....................................................28
4.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................................29
4.4. Về cơ chế bổ nhiệm thẩm phán............................................................................29
4.5. Cần thay đổi trang phục......................................................................................30
5. Bàn về công tác thi đua khen thưởng......................................................................32
KẾT LUẬN.............................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................34


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay, “Xây dựng nền hành chính nhà nước nhằm phục vụ nhân
dân, dân chủ, pháp quyền, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, công khai, minh
bạch. Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng tinh
gọn, nhanh chóng và hiệu quả” là mục tiêu mà Văn kiện Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ XIII của Đảng đã xác định. Để thực hiện thành công nhiệm vụ
trọng điểm này, thể chế nhà nước đòi hỏi Bộ Nội vụ phải chủ động nghiên
cứu, đánh giá những kết quả và hạn chế trong tổ chức và hoạt động của bộ
máy hành chính nhà nước trong thời gian qua. Trên những cơ sở đó nhằm
cung cấp cho Đảng và Nhà nước những giải pháp để tiếp tục xây dựng và
hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh giảm, bền chặt, hiệu
quả.
Song, việc thực hiện vẫn còn nhiều hạn chế. Một số văn bản hướng dẫn
thực thi các văn bản nội quy về tổ chức Bộ máy chưa được ban hành kịp thời.
Tổ chức bộ máy vẫn chưa được khắc phục triệt để những chồng chéo, giao
thoa về chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ, cơ quan ngang bộ. Nguyên tắc một
việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì thực hiện và chịu trách nhiệm chính. Cơ
cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ chính quyền địa phương tuy đã được xác
định và kiện toàn nhưng chưa đồng bộ và triệt để. Bên cạnh đó, việc sắp xếp
cơ quan chun mơn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chưa thật sự
phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Bộ máy nhà nước. Một số nơi chưa thực
hiện đúng quy định về sắp xếp tổ chức bộ máy, việc rà sốt và tinh giản biên
chế chưa thực sự tích hợp với chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công nhân
viên chức. Nhà nước cũng chưa chủ động đề xuất, kiến nghị với Trung ương
sửa đổi, bổ sung các văn bản, các quy định không phù hợp với điều kiện thực
tiễn.

2. Lý do chọn đề tài
1


Trong thời gian qua, Đảng dân chủ ta đã có nhiều nghị quyết về việc
xây dựng, hoàn thiện và cải cách hành chính cũng như nâng cao hiệu quả
quản lý của Nhà nước. Tuy nhiên, năng lực quản lý điều hành của bộ máy
Nhà nước ta chưa sáng ngang được với thời kỳ đổi mới hiện nay.

Để Nhà nước giữ được vai trị trụ cột của hệ thống chính trị, công cụ
đắc lực thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, cần thiết phải đổi mới tổ chức
bộ máy để nó đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ mới đặt ra. Trong
bài viết này, tôi xin được nêu một vài suy nghĩ của mình về việc đổi mới tổ
chức bộ máy Nhà nước – cụ thể là Tòa án nhân dân nhằm đáp ứng yêu cầu
xây dựng Nhà nước pháp quyền.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:


Bộ máy nhà nước Việt Nam



Tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân

- Phạm vi nghiên cứu:
o

Trên các diễn đàn Cộng đồng mạng

o

Qua cuộc sống hiện tại và phỏng đoán trong tương lai

4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:



Chỉ ra các ưu, nhược điểm của hình thức



Nêu các biện pháp đổi mới tổ chức và hoạt động

- Nhiệm vụ nghiên cứu:


Làm rõ quá trình đổi mới tổ chức và hoạt động



Làm rõ sự thay đổi và phát triển trong công tác đổi mới

5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Để thực hiện đề tài này, tôi chủ yếu sử dụng những phương pháp sau:
Phương pháp hệ thống: tìm hiểu về sự đổi mới tổ chức và hoạt
động của Tịa án nhân dân trong từng tiêu chí nhất định


Phương pháp liên ngành: tìm hiểu về sự biến đổi tổ chức và hoạt
động của Tòa án nhân dân trong giai đoạn hiện nay thông qua văn chương, điều
luật…
Nguồn tư liệu được sử dụng cho đề tài:
(1) Các tư liệu thành văn là những ấn phẩm được xuất bản trong nước;
(2) Các tư liệu trên internet: đa phần là những bài viết, hình ảnh trên
các trang web, diễn đàn học thuật, các bài viết trên các báo online, các trang
web cá nhân…
(3) Các tư liệu từ những chương trình mang tính phóng sự hay những

ký sự về luật pháp

6. Bố cục
Đề tài được chia làm 3 chương:


Chương 1: Lý luận chung về nhà nước Xã hội chủ nghĩa và các

cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam


Chương 2: Khái qt về Tịa án nhân dân



Chương 3: Phân tích cách thức đổi mới tổ chức và hoạt động của

Tòa án nhân dân trong tình hình hiện nay


NỘI DUNG
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VÀ CÁC CƠ QUAN BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
1. Nguồn gốc của nhà nước
Đã có rất nhiều quan điểm khác nhau giải thích về nguồn gốc ra đời của
Nhà nước, song mỗi quan điểm lại đưa ra những kết luận khác nhau về bản
chất của nhà nước. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà những
quan điểm ấy đều chưa được giải thích một cách chuẩn xác và khoa học về sự
ra đời của Nhà nước. Vì thế mà bản chất thực sự của Nhà nước không được

chỉ rõ và một phần nào đó đã bị che giấu. Vậy cho nên các nhà tư tưởng chủ
nghĩa Mác – Lênin đã chỉ ra rằng, bằng việc nghiên cứu lịch sử phát triển,
rằng Nhà nước chỉ xuất hiện khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã. Bởi
trong chế độ cộng sản nguyên thủy chưa có sự xuất hiện của Nhà nước, con
người vẫn chỉ sinh sống và làm việc dựa vào bản năng sinh tồn và thiên nhiên
xung quanh. Điều đó chứng tỏ Nhà nước khơng phải là một hiện tượng bất
biến, sự tồn tại và phát triển của Nhà nước phụ thuộc vào những điều kiện
kinh tế - xã hội khách quan.
1.1. Cơ sở kinh tế, xã hội và quyền lực trong xã hội cộng sản
nguyên thủy
Có thể nói, hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên của xã hội lồi người
chính là chế độ cộng sản nguyên thủy. Trong xã hội đó, cuộc sống, kinh tế,
trình độ và lực lượng sản xuất tuy khơng được tài giỏi nhưng mọi người đều
bình đẳng với nhau trong lao động và hưởng thụ. Điều đó khiến cho họ không
thể sống tách biệt cá nhân mà phải sống chung với nhau để tận hưởng thành
quả chung do chính họ làm nên.


Hình thức tổ chức xã hội của chế độ cộng sản nguyên thủy là thị tộc và
bộ lạc. Và dù là dù là hình thức tự quản nhưng trong thị tộc cũng đã tạo ra
quyền lực và hệ thống quản lí để thực thi quyền lực. Quyền lực trong xã hội
nguyên thủy là quyền lực xã hội, phục vụ lợi ích chung của nhân dân, nó chưa
mang tính giai cấp và ln hịa nhập với cộng đồng. Tù trưởng và thủ lĩnh
quân sự là những người đứng đầu thị tộc, nhưng họ khơng có đặc quyền riêng
nào khác so với tất cả mọi người trong thị tộc. Và họ có thể bị bãi bỏ quyền
hạn nếu như khơng cịn được mọi người tín nhiệm. => Sự phát triển của xã
hội cùng các yếu tố tác động khác đòi hỏi thị tộc phải mở rộng mối quan hệ
với các thị tộc khác, dẫn đến sự xuất hiện của các bào tộc và bộ lạc.
1.2. Sự tan rã chế độ cộng sản nguyên thủy và sự xuất hiện Nhà
nước

Sự phát triển của lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội đã
làm thay đổi cơ cấu hình thành xã hội của xã hội cộng sản nguyên thủy. Về
mặt kinh tế, đến cuối thời kì cộng sản nguyên thủy, trong xã hội đã xuất hiện
chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Về
mặt xã hội, chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất đã làm biến đổi các yếu tố xã
hội; trong xã hội xuất hiện tầng lớp giàu nghèo và sự phân chia giai cấp.
=> Đây chính là nguyên nhân làm chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã,
đồng thời là nguyên nhân xuất hiện Nhà nước.
Như vậy, Nhà nước là “một lực lượng nảy sinh từ xã hội, một lực lượng
tựa hồ như đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho
sự xung đột đó nằm trong vịng trật tự”.

2. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
Theo quan điểm triết học và trên cơ sở giải thích về sự ra đời của Nhà
nước, các nhà tư tưởng của chủ nghĩa Mác Lê-nin đã chỉ ra bản chất của Nhà
nước “là một thể thống nhất mang tính giai cấp và thực hiện chức năng xã


hội”. Nhà nước là tổ chức quyền lực kiểu mới, nó khác hẳn với tổ chức tự
quản thị tộc – bộ lạc của xã hội cộng sản nguyên thủy trước đây. Có thể thấy,
ngay từ khi ra đời vào năm 1945, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa – nay
là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thể hiện đây là Nhà
nước kiểu mới có bản chất khác với bản chất của các kiểu nhà nước bót lột,
đó là gắn bó mật thiết và phục vụ lợi ích của dân, do dân và vì dân.
Bản chất của Nhà nước Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng tiên
phong của giai cấp công nhân Việt Nam được xác định trong Hiến pháp 2013,
Điều 2:
“1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

2. Nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất
cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai
cấp công nhân với giai cấp nơng dân và đội ngũ trí thức…”
=> Như vậy, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng có
bản chất bao gồm hai phương diện: tính giai cấp và tính xã hội cũng như các
Nhà nước khác.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do giai cấp công nhân
thiết lập, thực hiện mục tiêu tự lập tự chủ và thể hiện ý chí tự lực tự cường,
nhằm tạo ra lợi ích lâu dài để thống nhất với lợi ích của tồn dân tộc. Tất cả
các hoạt động quản lý nhà nước đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng của
sống của Nhân dân về mọi mặt.
=> Có thể nói, bản chất của Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa là “
tính giai cấp sâu sắc kết hợp với tính nhân dân rộng rãi.

3. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Cũng như các Nhà nước khác, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam có hai chức năng cơ bản: chức năng đối nội và chức năng đối


ngoại. Hai chức năng này gắn liền với hai nhiệm vụ chiến lược hiện nay là
xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập tổ
quốc Việt Nam dân chủ cộng hòa.
3.1. Chức năng đối nội
* Chức năng tổ chức và quản lí kinh tế
- Phát triển kinh tế theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động
theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Khơng ngừng đổi mới các cơng cụ quản lí vĩ mơ của Nhà nước đối
với nền kinh tế, đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh của các thành phần kinh tế
- Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần,

tạo môi trường kinh doanh và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của kinh tế
tư bản Nhà nước
- Thúc đẩy sự hình thành và từng bước hoàn thiện các loại thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa cũng như áp dụng khoa học kĩ thuật và
công nghệ thông tin vào các khâu sản xuất và tiêu thụ trong thị trường
* Chức năng quản lí xã hội về các mặt văn hóa, giáo dục, khoa học
công nghệ, y tế và chăm lo đời sống Nhân dân
- Xây dựng và nâng cao đời sống tinh thần cho con người đồng thời
tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại
- Xác định nền giáo dục và đào tạo là cơ sở hàng đầu, là nền tảng và
động lực phá triển cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Giải quyết nạn thất nghiệp, thường xuyên cải cách chế độ tiền lương,
bảo đảm cho doanh nghiệp được tự chủ trong việc kinh tế trên cơ sở năng suất
lao động và hiệu quả của công ty đó
- Thực thi chính sách xóa đói giảm nghèo, các chính sách xã hội bảo
đảm cơng bằng cho người có cơng hay người nghèo cũng như đồng bộ chính
sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, đặc biệt là trẻ em


* Chức năng bảo đảm sự ổn định an ninh – chính trị, bảo vệ các quyền
tự do, dân chủ của Nhân dân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội
- Phòng ngừa, ngăn chặn mọi âm mưu xâm phạm đến nền an ninh quốc
gia và sự ổn định chính trị trong nước
- Bảo đảm quyền tự do dân chủ của công dân, xác lập cơ chế bảo vệ và
bảo đảm các quyền hạn và lợi ích hợp pháp của cơng dân
- Khơng ngừng đổi mới và hồn thiện hệ thống pháp luật, cải cách tổ
chức và nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật
3.2. Chức năng đối ngoại
* Chức năng bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
- Xây dựng quân đội và cơng an nhân dân cách mạng chính quy, hậu

duệ tinh nhuệ và lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ hung hậu
- Củng cố và tăng cường thế trận quốc phịng tồn dân, kết hợp sức
mạnh dân chủ với lực lượng vũ trang nhân dân nhằm bảo vệ vững chắc lãnh
thổ của Tổ quốc
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, thể chế hóa các chủ
trương chính sách của Đảng về tăng cường quản lí nhà nước về quốc phịng –
an ninh
* Chức năng mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, các tổ chức quốc
tế và khu vực trên thế giới
- Thiết lập và phát triển các mối quan hệ hợp tác hữu nghị với tất cả các
nước có chế độ chinh trị - xã hội khác nhau trên nguyên tắc hòa bình độc lập
dân chủ
- Chủ động hội nhập, mở rộng mối quan hệ và hợp tác với các tổ chức
quốc tế, tăng cường tham gia các tổ chức thương mại tài chính cùng hoạt
động Liên Hợp Quốc

4. Khái niệm, đặc điểm của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam


Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống cơ
quan từ trung ương đến các địa phương và cơ sở, tổ chức và hoạt động theo
những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ chung của Nhà nước
* Những đặc điểm của Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
- “Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa
các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và
tư pháp”
+ Xuất phát từ quan điểm “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân

dân” được ghi nhận một cách rõ ràng trong Điều 2 Hiến pháp 2013: “Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân…”
- Bộ máy nhà nước được cấu thành từ nhiều cơ quan nhà nước từ trung
ương đến địa phương, cơ sở.
- Hoạt động chức năng của các cơ quan trong Bộ máy nhà nước đều
mang tính quyền lực nhà nước
+ Ví dụ: thẩm quyền của Quốc hội được quy định tại Điều 70 Hiến
pháp 2013, thẩm quyền của Chính phủ quy định tại Điều 96 Hiến pháp
2013…
- Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có một đội
ngũ cán bộ, cơng chức
+ Điều 8.2 Hiến pháp 2013 đã khẳng định yêu cầu đối với đội ngũ cán
bộ, công chức nhà nước là: “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên
chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với
Nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu
tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi hiểu biểu hiện quan lieu, hách dịch,
cửa quyền”.


=> Có xây dựng được đội ngũ đạt được những yêu cầu như trên mới
tăng cường được hiệu lực của Bộ máy nhà nước.

5. Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước là những tư
tưởng chỉ đạo làm cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong
bộ máy nhà nước, được quy định trong Hiến pháp 2013. Đó là:
5.1. Nguyên tắc “quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân
cơng, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện

các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Điều 2 khoản 3)
- Đây là nguyên tắc tập quyền đối lập với nguyên tắc tam quyền phân
lập trong các Nhà nước tư sản, có tính bao trùm việc tổ chức và hoạt động của
các cơ quan trong Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
5.2. Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
đối với việc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước
- Đây là nguyên tắc được khẳng định trong Điều 4 Hiến Pháp 2013:
“Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng
thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại
biểu trung thành lợi ích của giai cấp cơng nhân, nhân dân lao động và của cả
dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nên tư
tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”.
5.3. Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của Nhân dân vào hoạt động
quản lý của Nhà nước
- Được quy định trong Điều 28 Hiến pháp 2013: “ Cơng dân có quyền
tham gia quản lý nhà nước và xã hội…”. Nguyên tắc này khơng chỉ có ý
nghĩa trong việc tạo điều kiện phát huy sáng tạo của Nhân dân vào công cuộc
quản lí nhà nước mà cịn là phương tiện hữu dụng để ngăn chặn tệ nạn tham
nhũng của các cá nhân và tổ chức trong Bộ máy nhà nước


5.4. Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Là yếu tố quyết định sức mạnh tổ chức và hiệu lực quản lí của Bộ
máy nhà nước ta, được quy định trong Điều 8.1 Hiến pháp 2013: “Nhà nước
được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng
Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”.
5.5. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
- Được quy định trong Điều 8.1 Hiến pháp 2013: “Nhà nước được tổ
chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến
pháp và pháp luật…”

- Ngun tắc này khơng chỉ địi hỏi việc tổ chức và hoạt động của các
cơ quan trong Bộ máy nhà nước phải tiến hành theo quy định mà cịn có ý
nghĩa quan trọng trong việc phát huy hiệu lực của quản lý nhà nước, đảm bảo
công bằng cho xã hội.

6. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
Mỗi cơ quan nhà nước là một bộ phận hợp thành của Bộ máy nhà nước,
trong đó mỗi cơ quan nhà nước có một vị trí pháp lý, một phạm vi thẩm
quyền được Hiến pháp và pháp luật quy định, có quy chế tổ chức và hoạt
động riêng. Theo Hiến pháp 2013, cơ quan nhà nước ta bao gồm: Quốc hội,
Chủ tịch nước, Chính phủ, Tịa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, chính
quyền địa phương (gồm Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân), Hội đồng
bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.



CHƯƠNG 2: KHÁI QT CHUNG VỀ TỊA ÁN NHÂN
DÂN
Vị trí pháp lí của Tịa án nhân dân được quy định tại điều 102.1 Hiến
pháp 2013: “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”. Theo đó, Tịa án có nhiệm vụ
bảo vệ cơng lý, quyền cơng dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và lợi ích của
Nhà nước cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Tịa án
có chức năng xét xử các vụ án hình sự, dân sự, giải quyết các vấn đề về hơn
nhân và gia đình, kinh tế lao động hành chính thẩm quyền những việc khác
theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc xét xử của Tòa án nhân dân được xác định tại Điều 103
Hiến pháp 2013 gồm:
+ Nguyên tắc xét xử sơ thẩm có Hội thẩm nhân dân

+ Nguyên tắc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
+ Nguyên tắc xét xử công khai
+ Nguyên tắc xét xử tập thể và quyết định theo đa số
+ Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử
+ Nguyên tắc xét xử hai cấp
+ Nguyên tắc đảm bảo quyền bào chữa của bị can, bị cáo và quyền bảo
vệ lợi ích hợp pháp của đương sự.
- Hiện nay, hệ thống các Tòa án nhân dân ở nước ta bao gồm:
+ Tòa án nhân dân tối cao
+ Tòa án nhân dân cấp cao
+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh
+ Tòa án nhân dân cấp huyện
+ Các Tòa án quân sự các cấp


T

òa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Giám đốc việc xét xử
của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định và thực hiện

việc tổng kết thực tiễn xét xử của Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp
luật trong xét xử. Cùng với đó là quản lý các Tịa án nhân dân và Tòa án quân
sự về tổ chức theo quy định của pháp luật, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án.
Ngồi ra, trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết, trình Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, trình Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết theo quy định pháp luật

Trụ sở mới uy nghi của cơ quan xét xử cao nhất
nước CHXHCN Việt Nam (VOV World)


Tịa án nhân dân cấp cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm, giám đốc
thẩm, tái thẩm bản án, quyết định có kháng cáo, kháng nghị theo quy định của
luật tố tụng. Tịa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ
việc, phúc thẩm các bản án quyết định theo quy định của pháp luật; kiểm tra
bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện,
khi phát hiện có vi phạm hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật tố tụng


thì kiến nghị với Chánh án Tịa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao để xem xét, kháng nghị; giải quyết các việc khác theo quy định
của pháp luật. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các
vụ việc và giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.
Về cơ cấu tổ chức, các cấp Tòa án nhân dân khác nhau có các cơ cấu tổ
chức khác nhau, cụ thể như sau:
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:
+ Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
+ Bộ máy giúp việc
+ Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
+ Phân cấp bậc: Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tịa án nhân
dân tối cao, Thẩm tra viên, Thư kí tịa án, công chức khác, viên chức và người
lao động
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao gồm có:
+ Uỷ ban Thẩm phán Tịa án nhân dân cấp cao
+ Tịa hình sự, Tịa dân sự, Tịa hành chính, Tịa kinh tế, Tịa lao động,
Tịa gia đình, người chưa thành niên và bộ máy giúp việc
+ Phân cấp bậc: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tịa, các Phó
Chánh tịa, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư kí tịa án, công chức khác và
người lao động
- Cơ cấu tổ chức của Tịa án nhân dân cấp tỉnh gồm có:

+ Uỷ ban thẩm phán
+ Tịa hình sự, Tịa dân sự, Tịa hành chính, Tịa kinh tế, Tịa lao động,
Tịa gia đình, người chưa thành niên và bộ máy giúp việc
+ Phân cấp bậc: Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tịa, các Phó
Chánh Tịa, Thẩm phán, Thẩm tra viên
- Cơ cấu tổ chức của Tịa án nhân dân cấp huyện có thể có


+ Tịa hình sự, Tịa dân sự, Tịa gia đình và người chưa thành niên, Tịa
xử lý hành chính và bộ máy giúp việc
+ Phân cấp bậc: Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tịa, Phó Chánh tịa,
Thẩm phán, Thư kí tịa án, Thẩm tra viên về thi hành án, cơng chức khác và
người lao động
Các Tòa án quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam
để xét xử những vụ án mà bị cáo là quân nhân tại ngũ và những vụ án khác
theo quy định của pháp luật. Tổ chức Tòa án quân sự bao gồm:
- Tòa án quân sự trung ương
- Tòa án quân sự quân khu và tương đương
- Tòa án quân sự khu vực
- Chánh án Tịa án qn sự ương (Phó Chánh án Tịa án nhân dân tối
cao)
Trong đó, Chánh án Tịa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu trong số
đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước, chịu trách nhiệm và báo
cáo công tác trước Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước. Nhiệm kì
của Chánh án Tịa án nhân dân tơi cao theo nhiệm kì của Quốc hội. Phó
Chánh án, Thẩm phán Tịa án nhân dân tối cao; Chánh án, Phó Chánh án,
Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh án Tịa án nhân dân tối cao. Chánh
án, Phó Chánh án các Tòa án nhân dân địa phương do Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Thường

trực Hội đồng nhân dân địa phương.
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương,
Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng.
Hội thẩm nhân dân là thành viên trong Hội đồng xét xử của Tòa án
nhân dân, cũng như ở Tòa án quân sự, trong Hội đồng xét xử cũng có Hội


thẩm nhân dân. Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán. Hội thẩm
nhân dân ở các Tòa án nhân dân địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp
bầu theo sự giới thiệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và do Hội đồng
nhân dân cùng cấp miễn nhiễm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chánh án Tòa án
nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.
Nhiệm kì của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân địa phương theo nhiệm kì
của Hội đồng nhân dân đã bầu ra. Ở Tòa án quân sự, Hội thẩm quân nhân
được cử ra bởi Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam,
bởi Chính ủy quân khu, quân đồn, qn chủng, tổng cục hoặc cấp tương
đương, Nhiệm kì của Hội thẩm quân nhân là năm năm, kể từ ngày được ứng
cử.



×