Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

Nghiên ứu ảnh hưởng ủa một số thông số ông nghệ ép án mex đến độ bền bám dính giữa mex và vải ủa áo veston nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.89 MB, 77 trang )

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, ẢNH
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................... 3
1.1. Sản phẩm Veston............................................................................................ 3
1.1.1. Đặc điểm sản phẩm Veston......................................................................... 3
1.1.2. Đặc thù công nghệ sản xuất Veston. ........................................................... 4
1.1.3. Đánh giá chất lượng sản phẩm Veston ...................................................... 6
1.1.4. Nguyên phụ liệu sản xuất Veston. .............................................................. 7
1.1.4.1. Vải ngoài sử dụng cho sản phẩm Veston ................................................. 7
1.1.4.2.Dựng mex sử dụng cho sản phẩm Veston ................................................ 9
1.1.4.3.Vải lót sử dụng cho sản phẩm Veston ...................................................... 9
1.1.4.4.Một số nguyên phụ liệu khác .................................................................... 9
1.2.Vật liệu mex. ................................................................................................. 10
1.2.1.Cấu tạo của mex. ........................................................................................ 10
1.2.2. Chức năng của mex trong công nghiệp may ............................................. 11
1.2.3. Phân loại mex ............................................................................................ 12
1.2.4. Nguyên tắc lựa chọn mex.......................................................................... 13
1.3. Công nghệ ép - cán mex ............................................................................... 15
1.3.1. Yêu cầu đối với chất lượng ép - cán mex ................................................ 15
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ép - cán mex ................................. 16
1.3.2.1. Vật liệu sản xuất mex ............................................................................. 16
1.3.2.2. Thông số công nghệ ép - cán mex.......................................................... 20


1.4. Nhận xét ....................................................................................................... 21
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................... 23
2.1. Nội dung nghiên cứu. ................................................................................... 23
Nguyễn Thị Ánh
1706674947724f40e9ccf-c983-4957-9fae-a3334a0695ce
1706674947724ebd8a917-385d-453c-bea1-938e7d7e95fe
17066749477241846466b-1b99-411a-a630-f6ad03bd63bf

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

2.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 23
2.2.1. Vải ............................................................................................................. 23
2.2.2. Mex............................................................................................................ 24
2.3. Thiết bị thí nghiệm ....................................................................................... 26
2.3.1. Bàn là PEN 520. ........................................................................................ 26
2.3.2. Máy ép mex: HASHIMA .......................................................................... 27
2.3.3. Máy giặt..................................................................................................... 28
2.3.4. Máy kéo đứt............................................................................................... 28
2.3.5. Phương tiện nghiên cứu khác .................................................................... 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 30
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nhiều yếu tố................................. 31
2.4.2. Mơ hình tổng hợp quay trung tâm của Box – Wilson............................... 32
2.5. Phương pháp thí nghiệm. ............................................................................. 37
2.5.1. Chuẩn bị mẫu ............................................................................................ 37

2.5.2. Ép mex....................................................................................................... 38
2.5.3. Giặt mẫu sau khi ép mex ........................................................................... 39
2.5.4. Đo độ bền bám dính giữa mex và vải ....................................................... 39
2.6. Xử lý kết quả thí nghiệm. ............................................................................. 42
2.7. Nhận xét ....................................................................................................... 43
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .......................... 44
3.1. Phương án thí nghiệm .................................................................................. 44
3.2. Kết quả thí nghiệm và bàn luận.................................................................... 46
3.2.1. Mẫu vải dệt thoi Peco 35/65...................................................................... 46
3.2.1.1. Ảnh hưởng của áp lực và thời gian ép - cán mex đến độ bền bám dính
giữa mex và vải Peco 35/65 ................................................................................ 49
3.2.1.2. Ảnh hưởng của áp lực và nhiệt độ ép - cán mex đến độ bền bám dính
giữa mex và vải Peco 35/65 .................................................................................. 50
3.2.1.3. Ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ ép - cán mex đến độ bền bám dính
giữa mex và vải Peco 35/65 ................................................................................ 52
3.2.2. Mẫu vải dệt thoi Peco 65/35...................................................................... 53

Nguyễn Thị Ánh

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

3.2.2.1 : Ảnh hưởng của áp lực và thời gian ép - cán mex đến độ bền bám dính
giữa mex và vải Peco 65/35 ................................................................................ 56
3.2.2.2. Ảnh hưởng của áp lực và nhiệt độ ép – cán mex đến độ bền bám dính
giữa mex và vải Peco 65/35 ................................................................................ 57

3.2.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian ép - cán mex đến độ bền bám dính
giữa mex và vải Peco 65/35 ................................................................................ 59
3.3. So sánh độ bền bám dính giữa mex và vải của vải Peco 35/65 và Peco
65/35 ................................................................................................................... 60
3.3.1. Độ bền bám dính giữa mex và vải khi thay đổi áp lực ép mex ................. 60
3.3.2. Độ bền bám dính giữa mex và vải khi thay đổi nhiệt độ ép mex ............. 61
3.3.3. Độ bền bám dính giữa mex và vải khi thay đổi thời gian ép mex ............ 62
3.4. Nhận xét ....................................................................................................... 64
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 67

Nguyễn Thị Ánh

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC HÌNH, ẢNH
Hình 1.1: Sản phẩm áo Veston nam ....................................................................... 3
Hình 1.2: Hình vẽ mơ tả cấu tạo mex................................................................... 10
Hình 1.3: Các chi tiết bán thành phẩm của sản phẩm Veston............................. 15
Hình 2.1: Các mẫu vải, mex nghiên cứu trong luận văn..................................... 25
Hình 2.2: Bàn là PEN 520 ................................................................................... 26
Hình 2.3: Máy ép mex HASHIMA ..................................................................... 27
Hình 2.4: Máy giặt SAMSUNG .......................................................................... 28
Hình 2.5: Thiết bị kiểm tra độ bền đa năng AND ............................................... 29
Hình 2.6: Thước kẹp thí nghiệm ......................................................................... 30

Hình 2.7: Hình vẽ mơ tả mẫu đo ......................................................................... 30
Hình 2.8: Mẫu thí nghiệm ................................................................................... 37
Hình 2.9: Chế độ công nghệ với áp lực ép 2,5 bar; nhiệt độ 155 0C; thời
gian16s………….. .............................................................................................. 38
Hình 2.10: Chế độ công nghệ với áp lực ép 2,3 bar; nhiệt độ 135 0C; thời gian
16s……………………. ...................................................................................... 39
Hình 2.11: Sơ đồ cắt mẫu đo độ bền bám dính từ mẫu ép mex .......................... 40
Hình 2.12: Hình vẽ mơ tả mẫu đo độ bền bám dính .......................................... 40
Hình 2.13: Mơ tả bóc tách mẫu ép mex bằng tay ............................................... 40
Hình 2.14: Mơ tả máy thí nghiệm ....................................................................... 42
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của áp lực và thời gian ép - cán mex đến
độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 35/65 .................................................... 49
Hình 3.2: Đồ thị khơng gian 3D biểu diễn ảnh hưởng của áp lực và thời gian ép cán mex đến độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 35/65. .............................. 50
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của áp lực và nhiệt độ ép - cán mex đến độ
bền bám dính giữa mex và vải Peco 35/65. ........................................................ 50
Hình 3.4: Đồ thị khơng gian 3D biểu diễn ảnh hưởng của áp lực và nhiệt độ ép cán mex đến độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 35/65. .............................. 51

Nguyễn Thị Ánh

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ ép - cán mex đến
độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 35/65. ................................................... 52
Hình 3.6: Đồ thị khơng gian 3D biểu diễn ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ
ép - cán mex đến độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 35/65. ....................... 52

Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của áp lực và thời gian ép - cán mex đến
độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 65/35. ................................................... 56
Hình 3.8: Đồ thị khơng gian 3D biểu diễn ảnh hưởng của áp lực và thời gian ép cán mex đến độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 65/35. .............................. 57
Hình 3.9: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của áp lực và nhiệt độ ép - cán mex đến độ
bền bám dính giữa mex và vải Peco 65/35. ........................................................ 57
Hình 3.10: Đồ thị khơng gian 3D biểu diễn ảnh hưởng của áp lực và nhiệt độ ép
- cán mex đến độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 65/35............................. 58
Hình 3.11: Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ ép - cán mex
đến độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 65/35.............................................. 59
Hình 3.12: Đồ thị khơng gian 3D biểu diễn ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ
ép mex đến độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 65/35. ................................ 59
Hình 3.13: Độ bền bám dính giữa mex và vải theo áp lực. ................................ 60
Hình 3.14: Độ bền bám dính giữa mex và vải theo nhiệt độ. ............................. 62
Hình 3.15: Độ bền bám dính giữa mex và vải theo thời gian. ............................ 63

Nguyễn Thị Ánh

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chế độ gia công là ép đối với các loại vải ............................................. 5
Bảng 1.2: Lựa chọn vải cho bộ Veston .................................................................. 8
Bảng 2.1: Thông số của mẫu vải dệt thoi Peco 35/65 .......................................... 23
Bảng 2.2: Thông số của mẫu vải dệt thoi Peco 65/35 .......................................... 24
Bảng 2.3: Thông số của mex ................................................................................ 24

Bảng 2.4: Số lượng thí nghiệm trong quy hoạch thực nghiệm ............................ 34
Bảng 2.5: Bố trí thí nghiệm theo mơ hình tổ hợp quay trung tâm cho hàm bậc
hai có ba biến số .................................................................................................. 36
Bảng 3.1: Biến số độc lập và mức nghiên cứu của các thông số công nghệ ...... 44
Bảng 3.2: Xác lập phương án thí nghiệm............................................................. 45
Bảng 3.3: Kết quả thí nghiệm độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 35/65 ..... 46
Bảng 3.4: Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số hồi quy vải Peco 35/65 ............ 47
Bảng 3.5: Kiểm định khả năng tương thích của phương trình hồi quy vải Peco
35/65 ..................................................................................................................... 47
Bảng 3.6: Kết quả thí nghiệm độ bền bám dính giữa mex và vải Peco 65/35 ..... 53
Bảng 3.7: Kiểm định sự có nghĩa của các hệ số hồi quy vải Peco 65/35 ............ 54
Bảng 3.8: Kiểm định khả năng tương thích của phương trình vải Peco 65/35 .... 54
Bảng 3.9: Độ bền bám dính giữa mex và vải khi thay đổi áp lực ép mex ........... 60
Bảng 3.10: Độ bền bám dính giữa mex và vải khi thay đổi nhiệt độ ép mex ...... 61
Bảng 3.11: Độ bền bám dính giữa mex và vải khi thay đổi thời gian ép mex ..... 63

Nguyễn Thị Ánh

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC VIẾT TẮT
ASTM:

American Society Testing and Materials
(Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ)


PA:

Polyamide

PE:

Polyetylen

PES:

Polyester

PVC:

Polyvinylclorid

Nguyễn Thị Ánh

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ
Hoàng Thanh Thảo. Kết quả nghiên cứu luận văn được thực hiện tại phịng thí
nghiệm Vật liệu Dệt - Viện Dệt May Da giầy & Thời trang - Trường Đại Học

Bách Khoa Hà Nội và phịng thí nghiệm vật liệu Trường Đại học Cơng nghiệp
Dệt May Hà Nội.
Tác giả hồn tồn chịu trách nhiệm với nội dung của luận văn khơng có
sự sao chép từ các luận văn khác.
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2015

Nguyễn Thị Ánh

Nguyễn Thị Ánh

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi vô cùng biết ơn Tiến sĩ Hoàng Thanh Thảo, người đã tận tâm
hướng dẫn, khích lệ và dành nhiều thời gian giúp tơi hồn thành luận văn thạc sĩ
kỹ thuật này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy Cô giáo trong viện Dệt May
Da giầy & Thời Trang - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hết lòng truyền
đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường và ln tạo
điều kiện cho tơi hồn thành bản luận văn này.
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, giúp đỡ và tạo điều kiện để tơi hồn thành luận văn.
Cuối cùng, xin kính chúc Q Thầy - Cơ, các bạn đồng nghiệp sức khỏe
và thành đạt.
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2015

Nguyễn Thị Ánh

Nguyễn Thị Ánh

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trên đà phát triển. Trong chiến lược phát triển nền kinh tế,
ngành Dệt May được đánh giá là một ngành công nghiệp mũi nhọn, rất hấp dẫn
đối với các nhà đầu tư nước ngồi. Tuy nhiên, hiện nay các cơng ty, xí nghiệp
may Việt Nam chủ yếu vẫn làm hàng gia công cho các thương hiệu nước ngoài.
Trong xu hướng phát triển mới của đất nước, đặc biệt là từ khi nước ta trở thành
thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO, hàng hóa tự do thơng thương
thì ngành May phải tìm ra một hướng đi mới để khẳng định vị thế của mình trên
thị trường. Cần phải đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh hàng may mặc:
chuyển từ sản xuất gia cơng sang sản xuất hàng trọn gói FOB. Đây chính là bài
tốn cịn nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp, do còn thiếu nguồn nguyên
liệu, phụ liệu trong nước. Có rất nhiều các cơng ty lớn đã và đang nghiên cứu thị
trường trong và ngoài nước nhằm chủ động tìm kiếm nguyên phụ liệu, khách
hàng cũng như thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Hiện nay, nhu cầu về chất lượng hàng dệt may trên thị trường trong nước
cũng như xuất khẩu đòi hỏi ngày càng cao, đặc biệt là sản phẩm cao cấp như
Veston. Sản phẩm Veston của Việt Nam đang xuất hiện tại nhiều trung tâm
thương mại thế giới, trên các thị trường yêu cầu chất lượng của các mặt hàng
cao cấp rất khắt khe. Bên cạnh kiểu dáng mẫu mã mặt hang, cần lưu ý đảm bảo

được các tiêu chuẩn về chất lượng như ngoại quan sản phẩm, độ ổn định kích
thước, độ bền cơ học, độ bền màu… Trong các tiêu chuẩn chất lượng thì chất
lượng về độ bền bám dính giữa mex và vải trong sản phẩm may nói chung, đặc
biệt là sản phẩm Veston (loại sản phẩm đòi hỏi phải giữ được phom dáng) có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng.
Xuất phát từ thực tế sản xuất hàng may mặc, luận văn chọn đề tài:


Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số thông số công nghệ ép - cán mex đến độ

bền bám dính giữa mex và vải của áo veston nam” được thực hiện nhằm xác
định ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố công nghệ ép - cán mex đến độ bền
Nguyễn Thị Ánh

1

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

bám dính giữa mex và vải, góp phần lựa chọn các thông số công nghệ ép - cán
mex phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm áo veston nam.
Trong phạm vi thời gian và điều kiện thực tế, luận văn tập trung thực hiện
những nội dung chính được trình bày trong ba chương sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận


Nguyễn Thị Ánh

2

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Sản phẩm Veston.
1.1.1. Đặc điểm sản phẩm Veston.

Hình 1.1: Sản phẩm áo Veston nam
Veston là bộ quần áo cao cấp, mang lại vẻ đẹp lịch sự, trang trọng cho
người mặc. Đây là một loại trang phục có tính phức tạp nhất trong thiết kế và
may sản phẩm. Các chi tiết sử dụng vải ngoài trên áo và quần của bộ Veston
thường có cùng cấu trúc, màu và thành phần nguyên liệu, đôi khi để tạo tính thời
trang cho trang phục trên một sản phẩm có thể dùng kết hợp nhiều chất lượng
vải khác nhau. Bộ Veston gồm có: 1 áo Veston, 1 áo gi lê, 1 quần âu.
Ấn tượng cảm nhận được khi ta nhìn trực diện phần cổ áo Veston. Tất cả
những nét sang trọng, lịch sự được thể hiện ở tỷ lệ cân đối hài hịa hình dáng của
Nguyễn Thị Ánh

3

Ngành CN Vật liệu Dệt May



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

chi tiết cổ và ve trên thân trước áo. Độ ôm phom cổ, ve áo với cơ thể và tỷ lệ của
các chi tiết tạo nên vẻ đẹp tổng thể cho sản phẩm. Áo Veston kiểu hai ve cổ điển
làm cho người mặc có dáng vẻ trang trọng lịch sự, áo Veston cổ ve xếch thể hiện
sự năng động, trẻ trung của người mặc. Ngoài ra, từ cổ, ve cơ bản các nhà thiết
kế đã đưa ra những kiểu cổ, ve có sự phá cách mới để tạo tính thời trang cho sản
phẩm.
Áo Veston ít thay đổi phom dáng, nhưng các nhà thiết kế luôn quan tâm
đến việc thay đổi kiểu dáng các chi tiết cổ, ve, nẹp và kết cấu đường nét của các
chi tiết. Điều đặc biệt của sản phẩm Veston, cho dù có thay đổi kiểu dáng hay
họa tiết của áo nhưng sản phẩm vẫn giữ được nét đặc trưng riêng không lẫn sang
các loại sản phẩm khác. Chính vì lý do đó, q trình chọn lựa và thay đổi kiểu
dáng hay thay đổi chất liệu, cần phải chú ý đến các yếu tố kiểu dáng sản phẩm
phù hợp với chất liệu và công nghệ gia công sản phẩm [7].
1.1.2. Đặc thù công nghệ sản xuất Veston.
Đặc thù khác biệt trong sản xuất Veston công nghiệp gồm: là, ép - cán
mex, là phom, là ép siroset sẽ quyết định chất lượng sản phẩm Veston. Cần đảm
bảo vật liệu không bị co giãn khi sản xuất trên các thiết bị là ép, là phom, là ép
siroset… Các loại thiết bị là ép và định hình sản phẩm thường dùng: bàn là hơi,
máy là ép, máy ép mex, ép siroset… Trong công nghiệp may Veston, việc là ép
phụ thuộc vào nguyên vật liệu của sản phẩm Veston, các công đoạn sản xuất bán
thành phẩm hoặc thành phẩm… nên u cầu vật liệu có độ ổn định hình dáng
cao. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, năng suất là, ép - cán mex: áp lực,
nhiệt độ và thời gian.
Khi là ép phụ thuộc vào nguyên liệu, bán thành phẩm của sản phẩm

Veston, khâu chuẩn bị sản xuất quyết định lựa chọn chế độ gia cơng nhiệt thích
hợp. Việc lựa chọn chế độ phù hợp phụ thuộc vào: nguyên liệu may, lượng hơi
nước cung cấp, đặc tính hơi, nhiệt độ là và đế là [7].

Nguyễn Thị Ánh

4

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Bảng 1.1: Chế độ gia công là ép đối với các loại vải
(Nguồn Tổng Công ty May)
Nguyên liệu

Lƣợng hơi

Đặc tính hơi

Nhiệt độ
(0C)

Chú ý

Cotton


Trung bình

Ẩm

180-220

Áp lực

Nhung cotton

Trung bình

Độ ẩm thấp

180-220

Khơng dùng áp
lực

Vải lanh

Nhiều

Ẩm

215-230

Sự hút

Cotton/ lanh


Nhiều

Ẩm

180-220

Len

Nhiều

Ẩm

160-170



Rất nhỏ

Độ ẩm thấp

150-165

Vixco

Trung bình

Ẩm

150-180


Axetat

Nhỏ

Khơ

180-190

Độ bóng

Dệt Jecxi

Nhỏ

Khơ

140-150

Độ bóng

Len Jecxi

Nhỏ

Khơ

140-150

Hơi


Polyester

Rất nhỏ

Rất khơ

160-200

Polyamid

Nhỏ

Khơ

Elastan

Rất nhỏ

Khơ

150-180

Polyacrylic

Rất nhỏ

Khơ

150-180


Popolin,
gabadin

Rất nhỏ

Rất khơ

180-220

Sợi tổng hợp

Trung bình

Khơ

160-170

Len acrylic

Trung bình

Độ ẩm thấp

180-190

Khơng cần nước

150-160P P-perion
180-200N N-nylon


Sự hút

Là theo một
hướng

Trong công nghệ sản xuất Veston, đặc thù là phom được dùng trong cơng
đoạn cuối của q trình gia cơng sản phẩm, trước khi đóng gói hoặc dùng để là
từng chiếc. Là phom được thực hiện bằng hơi nước hoặc bằng khí nén. Thiết bị
có các bộ phận chính sau:
- Hệ thống phân phối khí nén, hệ thống phân phối hơi nước.
- Phom có các loại, các cỡ điều chỉnh được.
Nguyễn Thị Ánh

5

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

- Đồng hồ đo lực của hơi nước và khí nén.
Khởi động thốt hơi và khí, điều chỉnh lực ép của hơi và khí, thời gian cho
chu kỳ hơi và khí.
1.1.3. Đánh giá chất lƣợng sản phẩm Veston [7].
- Bề mặt của sản không bong rộp, co rúm, thay đổi màu sắc;
- Hai đầu ve phải đối xứng, êm trong, phẳng ngoài; ve lé đều 0,1cm;
- Vạt áo hai bên mo đều, không vênh, cạnh nẹp thẳng không cong;

- Túi đúng dáng, cơi khơng bùng, nhăn, góc túi khơng sổ tuột, miệng túi
khít, đáy túi khơng bục, nắp túi êm phẳng;
- Hai tay phải ơm thân, trịn đều, khơng bị lẳng, quắp, không nhăn;
- Đường may lắp ráp phải êm phẳng, không bục, xõa, bỏ mũi, sùi chỉ;
- Mũi đột phải thẳng, đều, không bỏ mũi;
- Cúc, khuyết phải chắc chắn;
- Lót áo và lót tay có độ súp đúng quy định;
Vải uni:
Tất cả các chi tiết trong áo xuôi một chiều, tất cả các sản phẩm trong lô
hàng phải xuôi theo một chiều (theo chỉ định cụ thể của từng mẫu).
Vải karo, kẻ dọc:
+ Hai ve, hai đầu bản cổ đối kẻ
+ Chiết ly ngực trùng kẻ ngang (kẻ đối xứng qua tâm chiết)
+ Cơi túi trùng karô (kẻ dọc) với thân
+ Nắp túi trùng karô (kẻ dọc) với thân (trùng từ ngoài vào đến điểm may
cúp sườn trước)
+ Hai thân trước đối karô (kẻ dọc)
+ Thân sau đối karô (kẻ dọc)
+ Hai tay áo đối karô (kẻ dọc)
+ Chắp sống tay, bụng tay trùng kẻ ngang (trùng từ cửa tay)
+ Chắp cúp trước với thân trước trùng kẻ ngang từ gấu lên đến ngang
miệng túi
Nguyễn Thị Ánh

6

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật


Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

+ Chắp sườn trùng kẻ ngang
+ Tất cả các chi tiết trong áo xuôi một chiều.
1.1.4. Nguyên phụ liệu sản xuất Veston.
1.1.4.1. Vải ngoài sử dụng cho sản phẩm Veston.
Vải ngoài sử dụng cho sản phẩm Veston thường dùng vải có kiểu dệt 2H,
3H, 4H (heringborn: xương cá )... có chi số sợi 80/2 x 50/1, 80/2 x 80/2 , 72/2 x
50/2, 60/2 x 60/2… có định lượng 267g/m2, 233g/m2… có thành phần thường
dùng 100% len, len pha polyester, polyester pha bông… hoặc theo yêu cầu riêng
của từng mã hàng [7].
Hiện nay, các mặt hàng vải pha được sản xuất và sử dụng rất phổ biến trên
thế giới cũng như trong nước. Vải pha là vải được dệt từ các loại xơ khác nhau,
nhằm hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm kết hợp được những ưu điểm và
khắc phục nhược điểm của các loại nguyên liệu thành phần.
Có rất nhiều cách sản xuất vải pha như: dệt những loại vải mà sợi dọc là
một loại nguyên liệu, còn sợi ngang là một loại nguyên liệu khác, hoặc hai loại
nguyên liệu được kéo sợi riêng sau đó xe chập lại thành một sợi pha. Nhưng
phương pháp phổ biến nhất là pha trộn các loại xơ với nhau ngay từ giai đoạn
kéo sợi. Khi trộn các xơ với nhau để sản xuất vải pha thường nhằm các mục đích
sau đây:
+ Giảm giá thành sản phẩm: thông thường người ta pha PES với bơng
hoặc PES với len thì giá thành sẽ giảm nhiều vì len và bơng là hai loại nguyên
liệu có giá thành cao hơn nhiều so với PES.
+ Đạt hiệu quả hơn trong sử dụng: sản phẩm sẽ bền hơn, ít chịu phá hủy
của vi sinh vật, lại có khả năng chống biến dạng cao, giữ nếp được lâu …
Vì những lý do kể trên, nên mặt hàng vải pha rất đa dạng, chủ yếu là pha
xơ thiên nhiên với xơ tổng hợp. Thông thường người ta pha hai thành phần
nguyên liệu nhưng cũng có trường hợp pha nhiều hơn hai thành phần.

* Vải pha polyester với len:

Nguyễn Thị Ánh

7

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Xơ polyester có khả năng cơ học tốt, co giãn tốt, ít nhàu nhưng khả năng
hút ẩm kém và nhìn chung các tính chất cơ lý của PES khá trái ngược với len.
Do đó, khi pha len với PES không những hạn chế được những nhược điểm của
hai loại xơ này mà còn tận dụng được những ưu điểm của cả hai loại xơ.
Trong công nghiệp dệt, xơ polyester dạng xtapen được sử dụng để pha len,
dệt các loại vải dầy để may quần áo mặc ngồi (ví dụ như veston). Những loại
vải này thường khơng co, ít nhàu, có độ bền đứt cao hơn vải 100% len. Thường
thì tỷ lệ xơ polyester trong các loại vải pha len này trong khoảng 30% - 50%.
Sản phẩm tạo ra có khả năng giữ nhiệt cao, khả năng giữ nếp tốt ngay cả khi ở
trạng thái ướt.
* Vải pha polyester với bơng:
Xơ polyester có tính chất chịu kéo tốt, chịu mơi trường nước tốt, khả năng
đàn hồi cao nên có khả năng chống nhàu cao, nhưng khả năng hút ẩm thấp (TB
0,4 - 0,5%).Trong khi đó xơ bơng có độ bền kéo thấp, hút ẩm cao (TB 11-12%),
khả năng chống nhàu thấp. Chính vì vậy pha polyester với bơng sẽ tạo ra vải có
nhiều ưu điểm như: bền, chống nhàu tốt, dễ bảo quản và đặc biệt giá thành rẻ.
Bảng 1.2: Lựa chọn vải cho bộ Veston

Loại vải

Sản phẩm

Yêu cầu

Loại sợi

Comple chất

Mềm, trơn

100% len

Vải màu, dệt trơn,

lượng cao

và chảy

hoặc pha len

chéo, gaberdine

Trang phục
học đường

Trang phục
công sở


Nguyễn Thị Ánh

Giá rẻ, bền,

Polyester

màu tối và dễ

pha bông

sử dụng

Polyester
pha bông

Giá rẻ, bền
màu tối và dễ

hoặc polyester

sử dụng

pha len

8

phù hợp nhất

Vải chéo đồng
màu và vải

baratheas
Vải đồng màu,
dệt trơn, chéo
và gaberdine

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

1.1.4.2. Dựng mex sử dụng cho sản phẩm Veston [7]:
- Dựng dệt cho thân trƣớc: được dệt bằng sợi polyester/vixco rayon, có
trọng lượng 80g/m 2, 85g/m2, 96g/m2 hoặc được dệt bằng sợi polyester có trọng
lượng 60g/m2, 66 g/m2, 101 g/m2 hoặc theo yêu cầu của từng mã hàng. Một mặt
có nhựa, một mặt vải (dệt kim, dệt thoi, khơng dệt). Ở mặt có nhựa, lớp nhựa
được dàn đều trên những sợi ngang, độ co và độ dầy lớp nhựa phù hợp với độ co
và độ dầy của vải chính, sau khi ép lực kéo giữa lớp dựng và lớp vải phải bằng
hoặc lớn hơn mức qui định ghi trên mẫu của từng mã khi thử nghiệm. Bề mặt
của sản phẩm không bị bong rộp. Màu sắc theo yêu cầu của từng mã hàng.
- Dựng xốp khơng dệt có nhựa: được ép bằng sợi nylon/polyester có trọng
lượng 30 gr/m2 , 42 gr/m2, hoặc 47 gr/m2 , hoặc polyester, hoặc theo yêu cầu của
từng mã hàng. Hạt nhựa trên bề mặt dựng phải dầy và bám đều trên bề mặt
dựng, sau khi ép phải đảm bảo độ kết dính, khơng bong rộp hoặc biến dạng sản
phẩm, khi bóc lớp dựng ra khỏi lớp vải, hạt nhựa phải tan và bám đều trên bề
mặt vải. Màu sắc theo yêu cầu của từng mã hàng.
- Dựng xốp khơng dệt có nhựa gắn sợi chống bai: hạt nhựa phải dầy và
bám đều trên bề mặt dựng, ở mặt có nhựa sợi chống bai nổi hơn so với mặt
khơng có nhựa. Màu sắc theo u cầu của từng mã hàng.

1.1.4.3. Vải lót sử dụng cho sản phẩm Veston:
Thường dùng vải dệt theo kiểu dệt chéo (chéo to, chéo in, chéo nổi), thành
phần sợi PF75D x PF75D, số sợi 125 x 90 có trọng lượng là 105g/yd, thành
phần là 100% polyester; hoặc dệt theo kiểu Taffeta, thành phần sợi 75D x 120D,
số sợi 114 x 68 có trọng lượng là 94g/yd, thành phần là 100% Viscose taffeta,…
hoặc theo yêu cầu riêng của từng mã hàng.
1.1.4.4.

Một số nguyên phụ liệu khác:

Chỉ may:
Chỉ may bao gồm một số loại chi số sau:
- Chi số 40/2 hoặc 60/3 dùng để may lớp ngoài
- Chi số 60/2 dùng cho may vải lót, canh tóc và các đường may lược
Nguyễn Thị Ánh

9

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

- Chi số 50/2 cho may vắt gấu
- Chi số 150D/3 cho thùa khuyết
- Chi số 20/9 cho chỉ dóng thùa khuyết
- Chi số 30/3 cho chỉ đột hoặc theo yêu cầu riêng của từng mã hàng.
Canh tóc:

- Canh tóc cho đệm ngực to: Có thành phần 40% cotton, 36% vixco
rayon, 24% hair; hoặc 26% cotton, 49% vixco rayon, 25% hair; hoặc 38%
nylon, 32% vixco rayon, 30% hair… có trọng lượng 185g/yd, 181 g/yd, 279
g/yd, … độ dầy phù hợp, không thủng rách hoặc theo yêu cầu của từng mã hàng.
- Canh tóc cho đệm ngực nhỏ và đệm đầu tay: Thường dùng canh tóc có
thành phần 32% cotton, 18.5% vixco rayon, 43% hair, 6.5% polyester; hoặc
25% cotton 39% vixco rayon 36% hair… có trọng lượng 205 g/m2, 225 g/yd…
mỏng, mềm hơn canh tóc cho đệm ngực to, khơng thủng rách, hoặc theo yêu cầu
của từng mã hàng.
Vải nỉ cổ: Có thành phần polyester, len, vixco rayon, khơng thủng rách, mềm
hoặc theo yêu cầu của từng mã hàng.
1.2. Vật liệu mex.
1.2.1. Cấu tạo của mex.
Dựng dính hay cịn gọi là mex được tạo thành từ hai bộ phận: vải đế và
nhựa dính. Khi là ép, sức nóng làm cho lớp nhựa dính chảy ra dính vào mặt trái
của vải may. Tùy thuộc vào loại vải đế mà mex có nhiều cỡ từ mỏng đến dày.
a

Hình 1.2: Hình vẽ mơ tả cấu tạo mex
a: Nhựa dính
Nguyễn Thị Ánh

b

b:Vải nền
10

Ngành CN Vật liệu Dệt May



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Vải nền (vải đế): có thể được làm từ vải dệt kim, vải dệt thoi hay vải
không dệt. Trọng lượng riêng của vải đế làm từ vải dệt thoi từ 50 đến 150 g/m 2,
nếu vải đế là vải khơng dệt thì trọng lượng nhẹ từ 20 đến 80 g/m2 . Nguyên liệu
dùng để làm vải đế thường là 100% Cotton, 100% Polyester hoặc pha 65%
Cotton + 35% Polyester, các loại vải đế thường có kiểu dệt đơn giản [2].
Nhựa dính: Thường sử dụng là keo nhiệt dẻo, dưới sức nóng của bàn là
hoặc máy ép sẽ làm lớp keo nóng chảy, ở trạng thái này keo có tính chất kết
dính dễ thâm nhập sâu vào bề mặt của vải và tạo liên kết chặt với vải sau khi
làm nguội [2].
Chất nhựa dẻo thường dùng là [2]:
- Polyvinyclorid (PVC).
- Polyamid (PA).
- Polyetylen (PE).
- Polyvinylaxetat (PVA).
Mật độ keo: đánh giá mật độ keo bám trên vải nền thông qua khối lượng
của mex, kích thước các hạt keo từ 0,4 đến 0,8 mm. Thơng thường sử dụng vật
liệu keo có khối lượng từ 25 đến 30 g/m 2 , nhưng để định hình cho các chi tiết
mỏng nhẹ sử dụng vật liệu có khối lượng từ 15 đến 25 g/m2.
Mex được sử dụng tại một số vị trí như thân trước, cổ, ve nẹp, vòng nách,
đầu tay (trong sản phẩm áo veston), lá cổ, nẹp, bác tay, cạp quần (trong các sản
phẩm quần âu, sơ mi). Mex được cắt theo hình dạng của các chi tiết bằng quá
trình trải và cắt nguyên liệu thông thường [2].
1.2.2. Chức năng của mex trong công nghiệp may.
Dán ép (ép mex) được hiểu là dán vật liệu dựng vào mặt trái nguyên liệu
nhờ một lớp keo có trên mặt vật liệu dựng dưới tác dụng của áp lực ép và nhiệt
độ ép.

Vật liệu dựng dính là vật liệu được dùng chủ yếu trong các sản phẩm may
mặc. Chức năng chính của vật liệu dựng dính là:
- Tạo hình và tăng khả năng ổn định hình dạng của sản phẩm may:
Nguyễn Thị Ánh

11

Ngành CN Vật liệu Dệt May



×