Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại nhnoptnt huyện từ sơn bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (398.49 KB, 68 trang )

Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong khoá
luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của
Ngân hàng No&PTNT Từ Sơn.
học viên

Nguyễn Thị Hoàn

Mục lục
Mở Đầu...........................................................................................................6
Chơng 1: Rủi ro Tín dụng và các biện pháp phòng ngừa,
hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thơng mại.....8
1.1. Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng
mại.....................................................................................................................8
1.1.1. Khái niệm, chức năng và vai trò của các ngân hàng thơng mại........8
1.1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng NH trong hoạt động kinh doanh của
NHTM.............................................................................................................13
1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thơng mại. .......................................16
1.2.1. Tỉng quan vỊ rđi ro vµ rđi ro tÝn dơng của NHTM............................16
1.2.2. Nguyên nhân, hậu quả rủi ro tín dụng và sự cần thiết phải ngăn
ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng........................................................................17
1.3. Biện pháp phòng ngừa rủi ro.................................................................22
1

Nguyễn Thị Hoàn



Lớp:K29G


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

1.4 Một số kinh nghiệm của nớc ngoài về phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng ..........................................................................................................22
Chơng 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và biện pháp phòng
ngừa , hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện
Từ Sơn- Bắc Ninh.....................................................................24
2.1. Giới thiệu về NHNo&PTNT huyện Từ Sơn .......................................24
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT huyện Từ
Sơn...................................................................................................................2
5
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT huyện Từ
Sơn.............................26
2.1.3. Tình hình hoạt động của NHNo&PTNT huyện Từ Sơn....................26
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT Từ Sơn- Bắc Ninh........32
2.2.1. Rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT huyện Từ Sơn.................................32
2.2.2. Các nguyên nhân rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT Từ Sơn...............41
2.3. Đânh giá chung.......................................................................................44
2.3.1.Những kết quả đạt đợc khi sử dụng các biện pháp nhằm h¹n chÕ rđi
ro tÝn dơng t¹i NHNo & PTNT hun Từ
sơn..............................................44
2.3.2. Các tồn tại cần tiếp tục đợc giải quyết...............................................45
Chơng 3: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Từ Sơn...........................47

3.1. Định hớng hoạt động của NHNo&PTNT huyện Từ Sơn năm 2005 2010.................................................................................................................47
3.1.1. Công tác huy động vốn.........................................................................48
3.1.2. Công tác đầu t tín dụng......................................................................48
3.2. Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo &
PTNT huyện Từ Sơn......................................................................................49
3.2.1. Giải pháp chính....................................................................................49
3.2.2. Giải pháp hỗ trợ....................................................................................59
3.3. Những kiến nghị......................................................................................64
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nớc.................................................................64
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nớc Trung ơng.........................................65
3.3.3. Đối với NHNo & PTNT Việt nam........................................................66
3.3.4. Đối với NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh.................................................66
3.3.5. Đối với UBND huyện Từ
Sơn...............................................................66
Kết luận......................................................................................................67
Danh mục tài liệu tham khảo........................................................68

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

2


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

Danh mục chữ viết tắt
NHTM

NHNo&PTNT
HTX
TNHH
DNNN
DNTN
TCTD
NH
RRTD
NQH
BĐBTS
NHCSXH
HĐTD
CBTD
TSTC
TSBĐ

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

:
:

Nguyễn Thị Hoàn

Ngân hàng thơng mại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hợp tác xÃ
Trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp nhà nớc
Doanh nghiệp t nhân
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng
Rủi ro tín dụng
Nợ quá hạn
Bảo đảm bằng tài sản
Ngân hàng chính sách xà hội
Hợp đồng tín dụng.
Cán bộ tín dụng
Tài sản thế chấp
Tài sản bảo đảm

Lớp:K29G

3


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng


Danh mục bảng biểu
Bảng 2. 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động...........................................................27
Bảng 2.2: Phân loại d nợ cho vay theo kỳ hạn...............................................29
Bảng 2.3: D nợ cho vay theo thành phần kinh tế...........................................30
Bảng 2.4: D nợ theo ngành kinh tế................................................................31
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh.........................................................................32
Bảng 2.6: Phân loại nợ quá hạn theo tài sản bảo đảm......................................33
Bảng 2.7: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế.......................................34
Bảng 2.8: Nợ quá hạn phân theo thời hạn........................................................35
Bảng 2.9: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ.....................................................36
Bảng2.10: Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân...............................................37
Bảng2.11: Phân loại nợ của NHNo&PTNT Từ sơn......................................40
Biểu đồ 2.1 : Tình hình HĐV qua các năm.....................................................27
Biểu đồ 2.2 : Tổng d nợ qua các năm
......................................................29
Biểu đồ 2.3 : Nợ quá hạn theo TSĐB...............................................................33
Biểu đồ 2.4 : Nợ quá hạn theo TPKT...............................................................34
Biểu đồ 2.5 : Nợ quá hạn theo thời gian QH...................................................35
Biểu đồ 2.6 : Nợ quá hạn theo nguyên nhân....................................................38
Biểu đồ 2.7,8 : Phân loại nợ ............................................................................40

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

4


Khoá luận tốt nghiệp


Học viện Ngân hàng
Phần Mở đầu

1. Tính cấp thiết của khoá luận
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của Ngân hàng
thơng mại, một hoạt động rất phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro. Với nền
kinh tế thị trờng, sự phát triển và cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế đà tạo
điều kiện cho các DN hoạt động bình đẳng nhau trớc pháp luật, cạnh tranh
nhau để phát triển. Vì vậy, việc rủi ro xảy ra đối với các doanh nghiệp là điều
không thể tránh khỏi. Với t cách là doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt trong
lĩnh vực tiền tệ tín dụng, các Ngân hàng thơng mại cũng không phải là trờng
hợp ngoại lệ. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mang tính nhạy cảm cao,
mọi sự biến động về kinh tế - chính trị - xà hội đều tác động trực tiếp đến ngân
hàng. Khi rủi ro xảy ra trong quá trình kinh doanh của các Ngân hàng thì hậu
quả của nó không chỉ đơn thuần làm giảm hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
mà còn gây ra nhiều phản ứng dây chuyền, lây lan khó kiểm soát, có thể gây
ảnh hởng nguy hiểm tới toàn bộ đời sống kinh tế - chính trị - xà hội.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo& PTNT) huyện
Từ Sơn trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh, đợc tách ra hoạt động riêng
từ 1/7/1996. Tuy mới đợc hoạt động riêng nhng mọi hoạt động kinh doanh đÃ
đạt đợc những thành tích đáng ghi nhận, phục vụ tốt cho mục tiêu phát triển
kinh tế trong giai đoạn mở cửa của địa phơng. Tuy nhiên trên địa bàn hoạt
động của ngân hàng khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh, hộ sản xuất t nhân, cá thể tại các làng nghề, trình độ nhận thức của các
đối tác khách hàng này còn rất hạn chế, sản xuất ngành nghề tại các làng nghề
truyền thống đang gặp nhiều khó khăn, vì vậy việc đầu t tín dụng của Ngân
hàng chứa đựng không ít rủi ro, nợ quá hạn ngày càng gia tăng.
Là một cán bộ của NHNo&PTNT huyện Từ Sơn, tôi trăn trở với hoạt
động tín dụng và nhận thức rõ hậu quả của rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng.

Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Từ Sơn - Bắc Ninh để làm khoá luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của khoá luận.
Khoá luận nghiên cứu nhằm hớng tới các mục đích sau :
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm lí luận, góp phần rút ngắn khoảng cách
giữa lí luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng nói chung.
- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT huyện Từ
Sơn từ năm 2004 đến năm 2006 .
- Tìm kiếm các giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm phòng ngừa hạn
chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Từ Sơn .

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

5


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

3 . Phơng pháp nghiên cứu.
Đây là đề tài thuộc lĩnh vực kinh tế quản lí, do đó quá trình nghiên
cứu và thể hiện phải quán triệt phơng pháp luận phổ biến chung thông qua
việc sử dụng tổng hợp các biện pháp nh :
- Phơng pháp tổng hợp kết hợp với phân tích
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp so sánh

- Phơng pháp duy vật biện chứng.
4. Nội dung khoá luận.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận đợc chia ra thành 3 chơng:
Chơng 1:
Rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro
tín dụng của Ngân hàng thơng mại.
Chơng 2:
Thực trạng rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa, hạn chế
rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Từ Sơn- Bắc Ninh.
Chơng 3:
Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại
NHNo&PTNT huyện Từ Sơn - Bắc Ninh.

Chơng 1:
Rủi ro Tín dụng và các biện pháp phòng
ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của ngân
hàng thơng mại
1.1. Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng
thơng mại

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

6


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng


1.1.1. Khái niệm, chức năng và vai trò của các ngân hàng thơng
mại.
* Khái niệm:
Ngân hàng là một loại trung gian tài chính mà hoạt động đặc trng của
nó là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ
thanh toán. Căn cứ vào tính chất kinh doanh và mục đích hoạt động có thể
phân chia thành 5 loại ngân hàng gồm : NHTM, NHPT, NHCS, NHĐT và các
tổ chức tín dụng hợp tác. Ngân hàng thơng mại là một bộ phận lớn nhất trong
hệ thống trung gian tài chính .
Để đa ra đợc một khái niệm Ngân hàng thơng mại, ngời ta thờng phải
dựa vào tính chất mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính và đôi khi
còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động. Nhng nhìn chung ta có
thể hiểu :
Ngân hàng thơng mại là loại hình ngân hàng hoạt động vì mục đích lợi
nhuận thông qua việc kinh doanh các khoản vốn ngắn hạn là chủ yếu. Khái
niệm này đang bị thay đổi vì sự pha trộn các hoạt động truyền thống của ngân
hàng với các loại hình trung gian tài chính khác .
ở Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng năm 1997, sửa đổi bổ sung
năm 2004 thì NH là loại hình tổ chức TD đợc thực hiện toàn bộ hoạt động NH
và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu
hoạt động, các loại hình NH gồm NHTM, NHPT, NHĐT, NHCS, NH Hợp tác
và các loại hình NH khác.
Mỗi loại hình tổ chức tín dụng ở nớc ta mang những nét đặc trng phù
hợp với điều kiện của thời kỳ bớc đầu chuyển đổi của nền kinh tế.
Khái niệm trên cho thấy, về cơ bản NHTM có tính chất hoạt động tơng
tự nh nhiều loại hình tổ chức tài chính khác nhau với t cách là những trung
gian tài chính (những tổ chức thực hiện vai trò trung gian chuyÓn vèn tõ ngêi
thõa vèn sang ngêi thiÕu vốn). Điểm phân biệt quan trọng giữa NHTM với các
loại hình trung gian tài chính phi Ngân hàng hoặc các ngân hàng đầu t là ở

chỗ, NHTM là trung gian tài chính đợc Nhà nớc cho phép chuyên cung ứng
các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế nh : nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi
để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và một số hoạt động ngân
hàng khác có liên quan. Sự phân biệt giữa NHTM với các tổ chức tài chính
khác còn thể hiện ở mức độ tham gia của mỗi loại hình trên thị trờng chứng
khoán và trên một số thị trờng tài chính khác. Các NHTM thì tham gia tơng
đối hạn chế vào các hoạt động trên các thị trờng chứng khoán nh thị trờng cổ
phiếu, trái phiếu doanh nghiệp mà chủ thể chính trên các thị trờng này là các
công ty chứng khoán, các quỹ đầu t, các công ty môi giới, ngân hàng đầu t.
Tuy vậy, ranh giới hoạt động giữa các loại hình tổ chức tài chính nêu trên có
xu hớng đang mờ dần cùng với xu thế đa dạng hoá hoạt động, xu thế tự do hoá
tài chính, tăng cờng mở cửa và cạnh tranh trên các thị trờng tài chính.
* Chức năng của Ngân hàng thơng mại.

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

7


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trờng, các NHTM đảm nhận một số chức năng sau:
- Chức năng trung gian tín dụng:
Là chức năng chủ yếu và quan trọng của ngân hàng. Ngân hàng làm
trung gian tín dụng khi nó là cầu nối giữa ngời có vốn d thừa và ngời có
nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền

kinh tế ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay cđa nã råi cung øng sè vèn nµy
cho nền kinh tế. Với chức năng này ngân hàng vừa đóng vai trò là ngời đi vay,
vừa đóng vai trò là ngời cho vay.
Chức năng trung gian tín dụng xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn
tiền tệ trong quá trình tái sản xuất xà hội .Sở dĩ ngân hàng làm đợc chức năng
này vì nó là một tổ chức chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng, có khả năng
nhận biết đợc tình hình cung- cầu về tín dụng. Thông qua thu hút tiền gửi với
một khối lợng lớn, ngân hàng có thể giải quyết đợc mối quan hệ giữa cung và
cầu tín dụng kể cả khối lợng vốn cho vay và thời gian cho vay .
Qua chức năng này, các NHTM đà góp phần tạo lợi ích cho tất cả các
bên trong quan hệ: ngời gửi tiền, Ngân hàng, ngời đi vay, nền kinh tế .Ngời
gửi tiền thu đợc lợi từ số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình thông qua khoản lÃi
tiền gửi đồng thời đợc hởng các dịch vụ thanh toán và các tiện ích khác do
ngân hàng cung cấp. Ngời đi vay thoả mÃn đợc nhu cầu về vốn sản xuất kinh
doanh, chi tiêu, thanh toán, đây là nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp
pháp. Bản thân ngân hàng thơng mại tìm kiếm đợc lợi nhuận. Thực hiện chức
năng này đối với nền kinh tế ngân hàng đà và đang thực hiện chức năng xà hội
của mình làm cho sản phẩm xà hội tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng tài trợ vốn
cho các ngành, các thành phần kinh tế của đất nớc làm ăn có hiệu quả, từ đó
góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Chức năng trung gian thanh toán:
Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo
yêu cầu của khách hàng nh trích từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện
chức năng làm thủ quỹ cho xà hội. Đây là một chức năng quan trọng để ngân
hàng thực hiện một số hoạt động của mình và có nghĩa quan trọng đối với
hoạt động kinh tế. Trớc hết thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng tiết
kiệm chi phí lu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn. Khả năng lựa

chọn hình thức này góp phấn tăng nhanh tốc độ lu thông hàng hoá, tốc độ luân
chuyển vốn và hiệu quả quá trình tái sản xuất xà hội. Thứ hai việc cung ứng
dịch vụ thanh toán là điều kiƯn ®Ĩ thu hót ngn vèn tiỊn gưi. Chu chun tiỊn
tƯ hƯ nay chđ u th«ng qua hƯ thèng NHTM và do vậy khi chức năng trung
gian thanh toán đợc hoàn thiện thì vai trò của NHTM sẽ đợc nâng cao.
ở các nớc đang phát triển, công tác thanh toán ở trong nớc đợc thực
hiện bằng phơng pháp thanh toán bù trừ thông qua NHTM. Việc phát hành séc

Nguyễn Thị Hoµn

Líp:K29G

8


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

để rút tiền từ tài khoản tiền gửi và ký thác trong cùng một ngân hàng đơn
thuần chỉ là sự chuyển vốn từ tài khoản này sang một tài khoản khác ở tại
ngân hàng đó. Đơng nhiên quá trình này sẽ trở nên phức tạp, tốn thời gian,
tăng chi phí giao dịch khi việc thanh toán bù trừ lại diễn ra giữa các ngân hàng
thuộc điạ bàn khác nhau, khác hệ thống.
Hiện nay, các NHTM trên thế giới thực hiện hiện đại hoá các công nghệ
đầu t trang thiết bị đầy đủ các máy vi tính và các phơng tiện kỹ thuật hiện đại
khác. Hoạt động ngân hàng hiện nay không dùng séc, mà dùng thanh toán
chuyển tiền qua máy tính, chuyển tiền điện tử. Một số nớc sử dụng thẻ tín
dụng, các máy giao dịch tự động ATM, thẻ thanh toán... Họ tiến hành nối
mạng các máy vi tính của các ngân hàng trong nớc nhằm thực hiện chuyển

vốn từ tài khoản ngời mua sang tài khoản ngời bán một cách dễ dàng, nhanh
chãng. ThỴ tÝn dơng, thỴ ATM gióp ngêi ta cã thể rút tiền từ một tài khoản
nhất định thực hiện ký thác, thanh toán công nợ. Việc sử dụng những phơng
tiện này sẽ không phải sử dụng nhiều tiền mặt, từ đó vốn đầu t đợc sử dụng
rộng rÃi.
- Chức năng tạo tiền:
Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán NHTM có
khả năng tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng tại NHTM. Sự kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức
năng trung gian thanh toán làm cho hệ thống NHTM có khả năng tạo tiền gửi
thanh toán.Thông qua chức năng làm trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng
vốn huy động đợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đợc khách hàng sử dụng
để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong khi số d trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng vẫn đợc coi là một bộ phận tiền giao dịch và đợc
họ sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ... Khi ngân hàng chỉ thực
hiện chức năng nhận tiền gửi mà cha cho vay, ngân hàng cha hỊ t¹o tiỊn . ChØ
khi thùc hiƯn cho vay ngân hàng mới bắt đầu tạo tiền.
Chức năng này đợc thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng, đầu t
trong mối liên hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ơng của mỗi nớc. Để có thể
hoạt động và đặc biệt cho sự phát triển hoạt động tín dụng, đầu t của mình,
các ngân hàng bằng các nghiệp vụ kinh doanh truyền thống phải tạo điều kiện
cho việc tăng trởng nguồn vốn phù hợp với yêu cầu tăng trởng kinh tế. Hơn
thế nữa, năng lực của hệ thống NHTM trong việc tạo tiền không chỉ đáp ứng
đúng nhu cầu tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng mà cßn mang ý
nghÜa kinh tÕ to lín, víi mét hƯ thống tín dụng năng động có vai trò cực kỳ
quan trọng nh là ngời mở đầu, ngời tham gia và có khi nh là ngời nâng đỡ và
quyết định đối với mọi quá trình sản xuất.
- Chức năng thủ quỹ cho xà hội: Thực hiện chức năng này, NHTM nhận
tiền gửi của công chúng, các doanh nghiệp và các tổ chức, giữ tiền cho khách
hàng của mình, đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiền của họ.

Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng cao,

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

9


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

tích luỹ của doanh nghiệp và các cá nhân ngày càng lớn cộng thêm nhu cầu
bảo vệ tài sản và mong muốn sinh lời từ khoản tiền có đợc của các chủ thể
kinh tế làm cho chức năng này càng đợc thể hiện rõ. Nó đem lại lợi ích cho cả
khách hàng và NH.
Đối với khách hàng, thông qua việc gửi tiền vào NH, họ không những
đợc đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu đợc một khoản lợi tức từ NH.
Đối với NH, chức năng này là cơ sở để NH thực hiện chức năng trung
gian thanh toán, đồng thời tạo ra ngn vèn chđ u cho NHTM ®Ĩ thùc hiƯn
chøc năng trung gian tín dụng.
Ngoài ra các NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện những
mục tiêu của chính sách tiền tệ: đó là việc cung ứng tiền tệ phải vừa đủ đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế, ngân hàng trung ơng có thể cung ứng tăng tiền
hoặc giảm lợng tiền trong lu thông cho phù hợp với chính sách tiền tệ quốc
gia.
* Vai trò của các ngân hàng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, vai trò của các NHTM là vô cùng to lớn, nó
tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nhanh và hiệu quả hơn.

- NHTM là nơi cung cấp vốn cho nỊn kinh tÕ thÞ trêng: HiƯn nay
trong nỊn kinh tÕ thị trờng NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong dân c, thông qua hoạt động tín dụng của NHTM mà các doanh
nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị, tăng năng
suất lao động, lợi nhuận thu đợc ngày càng cao, từ đó tăng nhanh quá trình
tích luỹ, tiết kiệm của nền kinh tế.
- Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự
tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan nh: quy luật giá trị,
quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu... hoạt động sản xuất kinh doanh trên
cơ sở đáp ứng, thoả mÃn nhu cầu thị trờng trên các phơng diện nh giá cả, khối
lợng, chủng loại hàng hoá, thời gian, địa điểm. Hoạt động của các doanh
nghiệp phải đạt hiệu quả kinh tế nhất định theo quy định chung của thị trờng
thì mới đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh. Để đáp ứng tốt các nhu cầu thị
trờng thì doanh nghiệp cần nâng cao chất lợng lao động, không ngừng cải tiến
máy móc, công nghệ, hoàn thiện cơ chế quản lý Những hoạt động này đòi
hỏi một khối lợng vốn đầu t nhiều khi vợt quá khả năng vốn tự có của doanh
nghiệp. Để giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng
xin vay vốn thoả mÃn nhu cầu đầu t của mình. Thông qua hoạt động tín dụng,
ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng. Nguồn vốn tín dụng của
ngân hàng cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao
chất lợng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp đáp
ứng nhu cầu thị trờng, đứng vững trong cạnh tranh.
- Ngân hàng thơng mại là công cụ để nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh
tế:

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G


1
0


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

Các NHTM là đối tợng và đồng thời là trung gian thực hiện chính sách
tiền tệ, chính sách kinh tế quốc gia. Thông qua hệ thống của mình, bằng các
hoạt động tín dụng và thanh toán dới sự tác động của ngân hàng trung ơng,
các NHTM góp phần mở rộng hoặc thu hẹp khối lợng tiền tệ cung ứng trong lu thông để ổn định giá trị đồng tiền. Thông qua hoạt động tín dụng, NHTM
thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trờng,
thu hút vốn nớc ngoài để tăng tốc độ tăng trởng của nền kinh tế đồng thời trên
cơ sở mở rộng sản xuất phát triển ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho ngời
lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu và chính sách xà hội của Nhà nớc.
- NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc
tế:
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay, xu thế quốc tế hoá và toàn cầu
hoá là tất yếu, nó ngày càng trở nên cần thiết cấp bách. Việc phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một
bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. NHTM cùng với hoạt động kinh
doanh của mình, đóng vai trò quan trọng trong sự hoà nhập kinh tế khu vực và
thế giới. Với các nghiệp vụ kinh doanh nh nhËn tiỊn gưi, cho vay, nghiƯp vơ
thanh to¸n qc tÕ, tài trợ ngoại thơng NHTM tạo điều kiện thúc đẩy giảm
lu thông tiền mặt, tăng thanh toán không dùng tiền mặt, đa dạng hoá các dịch
vụ Ngân hàng cung ứng cho xà hội, đa các tập quán, luật pháp, trình độ kinh
doanh xích lại gần nhau, từ đó điều tiết tài chính trong nớc phù hợp với sự
vận động của nỊn tµi chÝnh qc tÕ.
* NghiƯp vơ cđa NHTM

- NghiƯp vụ thuộc tài sản nợ bao gồm:
+ Nghiệp vụ vốn tiền gửi
+ Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
+ NghiƯp vơ vèn ®i vay
+ NghiƯp vơ vèn chđ së hữu
+ Nghiệp vụ huy động vốn khác
- Nghiệp vụ thuộc tài sản có:
+ Nghiệp vụ ngân quỹ
+ Nghiệp vụ cho vay
+ Nghiệp vụ đầu t
+ Nghiệp vụ khác .
1.1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng NH trong hoạt động kinh
doanh của NHTM.
1.1.2.1. Khái niệm, phân loại tín dụng
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ gốc Latinh Creditum có nghÜa lµ
sù tin tëng, tÝn nhiƯm lÉn nhau, hay nãi cách khác là lòng tin.
Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu
sang ngời sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lợng giá trị
lớn hơn lợng giá trị ban đầu.

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

1
1


Khoá luận tốt nghiệp


Học viện Ngân hàng

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mợn lẫn
nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lÃi. Nhìn chung, mối quan hệ tín dụng
luôn bao gồm hai mặt cơ bản đó là quan hệ cho vay và quan hệ hoàn trả, sự
hoàn trả là đặc trng thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là điểm khác
biệt để phân biệt sự khác nhau với các phạm trù kinh tế khác. Ngoài ra tín
dụng còn có đặc trng cơ bản đó là lòng tin và tính thời gian.
Một quan hệ tín dụng phải mang các đặc trng: là quan hệ chuyển nhợng
mang tính tạm thời, mang tính hoàn trả. Là quan hệ dựa trên cơ sở tin tởng lẫn
nhau giữa ngời đi vay và ngời cho vay .
Tuỳ theo góc độ quan sát, tuỳ theo tiêu thức và mục đích, ngời ta có thể
nhìn nhận, phân chia tín dụng thành các loại khác nhau, chẳng hạn:
* Căn cứ tính chất chung nhất của quan hệ tín dụng giữa các nhóm
chủ thể trong nền kinh tế thì tín dụng đợc chia làm 2 loại:
- Tín dụng thơng mại: là loại tín dụng hình thành trực tiếp giữa những
ngời mua bán hàng hoá thông qua mua bán chịu.
- Tín dụng ngân hàng: là loại tín dụng hình thành trong quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng với c¸c chđ thĨ kinh tÕ kh¸c trong x· héi.Trong quan hệ
này ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay.Theo nghĩa
này thì tín dụng ngân hàng bao gồm cả việc huy động vốn của các ngân hàng
và việc các ngân hàng cho vay đối với nền kinh tế.
Tuy nhiên, trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, với t cách là
một trong các chức năng cơ bản của NHTM thì tín dụng đợc hiểu là hoạt động
cấp tín dụng của các ngân hàng cho nền kinh tế từ các nguồn vốn khác nhau
mà chúng huy động đợc, là việc NHTM thoả thuận để khách hàng sử dụng
một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả. Hoạt động này đợc thực hiện dới
các hình thøc cơ thĨ nh: cho vay b»ng tiỊn, chiÕt khÊu các giấy tờ có giá, cho
thuê tài chính, bảo lÃnh ngân hàng
* Căn cứ vào sự đảm bảo tín dụng, tín dụng đợc chia ra làm 2 loại:
- Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng không có tài

sản thế chấp, cầm cố, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng hoặc sự bảo lÃnh của các tổ chức chính trị xà hội.
- Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi ngời
vay vốn phải có tài sản cầm cố hoặc tài sản thế chấp làm đảm bảo cho khoản
vay .
* Căn cứ vào hình thái giá trị tín dụng, tín dụng gồm 2 loại:
- Tín dụng bằng tiền: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đợc
cấp bằng tiền.
- Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng đợc cấp bằng tài sản.
* Căn cứ vào phơng pháp cho vay, gồm 2 loại:
- Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà ngời vay trực tiếp nhận tiền vay
và trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

1
2


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

- Tín dụng gián tiếp: là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng có thông qua
(liên quan) đến ngời thứ ba, nh tổ nhóm tơng hỗ.
* Căn cứ vào phơng pháp hoàn trả có 3 loại :
- Tín dụng trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn
gốc và lÃi theo định kỳ.

- Tín dụng hoàn trả một lần: là loại tín dụng đợc thanh toán một lần
theo kỳ hạn đà thoả thuận.
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà ngời vay có thể
hoàn trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập..
1.1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng, thể hiện
trên những quan điểm sau:
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả:
+ Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất,
đồng thời góp phần đầu t phát triển kinh tế: Do đặc điểm của tuần hoàn vốn,
nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn có sự
không ăn khớp về thời gian và khối lợng, giữa lợng tiền cần thiết để dự trữ vật
t, hàng hoá cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo với khối lợng tiền thu
đợc từ việc tiêu thụ hàng hoá của chu trình sản xuất kinh doanh trớc đó. Do
đó, luân chuyển tiền tệ của các doanh nghiệp có lúc thừa, lúc thiếu. Nguồn
vốn doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân c,
nguồn kết d từ ngân sách đợc NHTM huy động và sử dụng để đầu t cho các
doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vợt quá
thu nhập của dân chúng, cũng nh cho yêu cầu chi của ngân sách nhà nớc trong
lúc cha có nguồn thu Nh vậy, tín dụng ngân hàng đà góp phần điều hoà vốn
một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản
xuất lu thông: Thông qua việc tập trung và u tiên vốn cho các ngành kinh tế
mũi nhọn, kinh tế trọng điểm, những nơi có nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân
hàng góp phần nâng cao sức mạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều
kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân
chuyển tiền tệ thông qua việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện đợc các cơ hội đầu t sản xuất kinh doanh của mình. Thông thờng các doanh
nghiệp chỉ sử dụng đến vốn ngân hàng sau khi đà huy động mọi nguồn lực của
bản thân, điều đó cũng có nghĩa là nếu không có tín dụng ngân hàng thì doanh

nghiệp khó có khả năng thực hiện cơ hội đầu t kinh doanh của mình. Nhất là
trong cơ chế thị trờng, mất cơ hội là mất hết. Ngoài ra, tín dụng ngân hàng
giúp doanh nghiệp tăng thêm sức mạnh trong cạnh tranh, vơn lên tồn tại và
phát triển trên thơng trờng.
+ Tín dụng ngân hàng là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh,
tăng cờng quản lý tài chính, tăng tích luỹ đối với doanh nghiệp. Về phía ngời

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

1
3


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

vay vốn luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn mang lại với thời hạn, l·i st cđa
vèn vay vµ hä chØ vay khi tÝnh toán có lÃi, đó chính là bản chất của hạch toán
kinh tế. Về phía ngân hàng, trớc khi cho vay cũng đòi hỏi khách hàng phải
thoả mÃn nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng nh chất lợng của các báo
cáo tài chính. Điều đó buộc doanh nghiệp phải tăng cờng hơn nữa công tác
hạch toán kinh doanh, quản lý tài chính và tích luỹ vốn.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ của nhà nớc điều tiết khối lợng tiền tệ
lu thông trong nền kinh tế:
Nh chúng ta đà biết, khi ngân hàng thơng mại thực hiện hành vi cÊp tÝn
dơng cho nỊn kinh tÕ, cïng víi kh¶ năng tạo tiền, các bút tệ sẽ đợc nhân
rộng, tức là đà tạo ra một khả năng cung ứng tiền tệ. Và hiệu ứng ngợc lại sẽ

xảy ra khi ngân hàng thơng mại thu hẹp. Chính từ khả năng này tín dụng ngân
hàng đà đợc nhà nớc sử dụng nh là một công cụ để điều tiết khối lợng tiền tệ lu thông quan hệ các chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nớc nh: dự trữ bắt
buộc, hạn møc tÝn dơng, l·i st chiÕt khÊu, nghiƯp vơ thÞ trờng mở
- Tín dụng ngân hàng thoả mÃn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu t của
nền kinh tế:
Tín dụng NHTM là công cụ giúp nhà nớc thực hiện tốt chính sách tiền
tệ, đồng thời cũng giúp chính NHTM có một môi trờng kinh doanh tốt. Với
sức mua đồng tiền ổn định sẽ tạo tâm lý an tâm trong dân chúng, từ đó huy
động đợc tối đa các nguồn vốn tiềm tàng trong xà hội, thoả mÃn cao nhất nhu
cầu vốn mở rộng đầu t của nền kinh tế. Mặt khác, với hoạt động tín dụng
NHTM trở thành trung gian tài chính đặc biệt có khả năng giảm thiểu các chi
phí và rủi ro do đó đà thoả mÃn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu t của nền
kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho
NHTM:
Trong kinh doanh tiền tệ của NHTM, tín dụng luôn là khoản mục lớn
nhất, thờng chiếm trên 70% tài sản có sinh lời của một ngân hàng. Nghiệp vụ
tín dụng ngày càng đợc đa dạng hoá càng làm tăng vai trò của tín dụng trong
tổng thể kinh doanh của NHTM và do đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng
chiếm phần lớn lợi nhuận, quyết định hiệu quả của hoạt động kinh doanh ngân
hàng.
Tóm lại: Hoạt động tín dụng với chức năng và vai trò của mình không
những trở thành hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển
của một NHTM mà còn có vai trò to lớn và ảnh hởng sâu rộng đến sự phát
triển của cả nền kinh tế- xà hội.
1.2. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thơng mại.

1.2.1. Tổng quan về rủi ro và rủi ro tín dơng cđa NHTM
1.2.1.1. Kh¸i niƯm rđi ro.
Cã nhiỊu kh¸i niƯm về rủi ro tín dụng, rủi ro có thể đợc hiểu là mối đe

doạ bị tổn thất một phần nguồn vốn của ngân hàng hoặc không đạt đợc thu

Nguyễn Thị Hoµn

Líp:K29G

1
4


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

nhập hay đòi hỏi các khoản chi phí bổ sung để thực hiện các nghiệp vụ nhất
định.
Rủi ro tín dụng NH là rủi ro trong việc cấp tín dụng cho một bên vay nợ
không thực hiện đợc nghĩa vụ trả lÃi hoặc hoàn trả vốn gốc các khoản tín
dụng. Có nghĩa là: khách hàng vay vốn không trả đợc nợ theo HĐTD đà ký
hay nói cách khác khoản thu nhập dự tính sinh lời từ tài sản cho vay của Ngân
hàng không đợc hoàn trả đầy đủ về số lợng và thời hạn
Hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng
nói riêng không thể tránh khỏi rủi ro, quá trình më réng kinh doanh thêng ®i
liỊn víi viƯc më réng phạm vi rủi ro. Hoạt động ngân hàng gồm nhiều nghiệp
vụ, mỗi nghiệp vụ gắn liền với rủi ro khác nhau, do đó luôn đòi hỏi phải sử
dụng các biện pháp tự bảo vệ và các biện pháp khác để giảm bớt đi các thiệt
hại, mất mát có thể xảy ra.
1.2.1.2. Mét sè lo¹i rđi ro chđ u trong kinh doanh ngân hàng.
Trong quá trình kinh doanh, mọi hoạt động đều phải đối mặt với một số
loại rủi ro chủ u sau:

* Rđi ro thanh kho¶n: Rđi ro thanh kho¶n là những thiệt hại xảy ra khi
NHTM không có đủ hoặc mất khả năng chi trả cho ngời gửi tiền. Rủi ro thanh
khoản xuất phát từ sự không khớp nhau về thời hạn giữa tài sản nợ và tài sản
có. Rủi ro này xảy ra khi ngân hàng lập kế hoạch dự trữ không chính xác,
hoặc do ngân hàng nắm giữ nhiều tài sản có khó chuyển đổi, các khoản cho
vay không thu hồi đợc theo hợp đồng dẫn đến kế hoạch dự trữ bị phá vỡ. Do
biến động của nền kinh tế, chính trị, xà hội tác động tới tâm lý ngời gửi làm
khách hàng ồ ạt rút tiền gây mất khả năng chi trả của ngân hàng.
* Rủi ro tín dụng: Là loại rủi ro phát sinh trong hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Rủi ro tín dụng là nguy cơ, là mức độ mất mát, thiệt hại tài chính
mà ngân hàng phải gánh chịu do vô số những nguyên nhân khách quan , chủ
quan khác nhau cả về phía ngân hàng, khách hàng và các yếu tố khác thuộc về
môi trờng hoạt động kinh doanh.
* Rủi ro về lÃi suất: Rủi ro lÃi suất là những thiệt hại về tài chính do sự
biến động về lÃi suất mà ngân hàng phải gánh chịu. Khi lÃi suất biến động
theo hớng bất lợi cho ngân hàng, tiền lÃi thu đợc từ ngời vay không đủ bù đắp
lÃi huy động vốn. Rủi ro lÃi suất có nguyên nhân từ sự không cân xứng về kỳ
hạn giữa tài sản có và tài sản nợ. Chẳng hạn, khi ngân hàng huy động các tài
sản nợ có thời hạn ngắn mà đầu t vào tài sản có thời hạn dài thì khi lÃi suất thị
trờng biến động tăng lên NHTM bị thiệt hại và chịu rủi ro lÃi suất.
* Rủi ro ngoại hối: Là thiệt hại gây ra cho NHTM do sự biến động tỷ
giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ. Ngân hàng lâm vào tình trạng rủi ro ngoại hối
trong khi thực hiện các nghiệp vụ ngoại tệ khác nhau nh: mua bán ngoại tệ
hoặc cho vay bằng ngoại tệ.
* Rủi ro vốn: Là loại rủi ro phát sinh do ngân hàng không duy trì đủ số
vốn cần thiết theo yêu cầu pháp lý và yêu cầu mở rộng, phát triển kinh doanh.

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G


1
5


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

Những loại rủi ro nói trên là rủi ro tài chính, gắn liền với bảng cân đối
tài chính của các NHTM. Ngoài những loại này, các NHTM còn phải đối mặt
với nhiều loại rủi ro khác nh: rủi ro quản lý (do tham ô, do thiếu năng lực tổ
chức, năng lực cán bộ yếu kém, chế độ lơng bổng không hợp lý); rủi ro môi trờng (do những thay đổi bất lợi về pháp lý và quy chế, về kinh tế và cạnh
tranh); rủi ro phân phối (do những bất cập về tác nghiệp, hƯ thèng kü tht,
triĨn khai s¶n phÈm míi)…
1.2.2. HËu qu¶, nguyên nhân rủi ro tín dụng và sự cần thiết phải
ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng.
1.2.2.1. Hậu quả của rủi ro tín dụng.
Nh đà nêu ở trên, chúng ta quan niệm: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát
sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng; là nguy cơ; là mức độ mất
mát, thiệt hại tài chính mà ngân hàng phải gánh chịu do vô số những nguyên
nhân khác nhau cả về phía ngân hàng, khách hàng và các yếu tố khác thuộc về
môi trờng hoạt động kinh doanh.
Khái niệm rủi ro tín dụng nêu trên trớc hết đề cập tới khía cạnh hậu quả
của rủi ro, trong đó nhấn mạnh sự thiệt hại mất mát về tài chính của bản thân
mỗi ngân hàng khi cấp tín dụng cho khách hàng của họ. Tuy vậy thực tế thì
những hậu quả của nó còn tác động rộng hơn, có thể xem xét dới các giác độ
chủ yếu sau:
* Đối với ngân hàng thơng mại:
Chúng ta đều biÕt c¸c NHTM cã vèn tù cã thÊp thêng chØ chiếm từ 58% trên tổng nguồn vốn hoạt động, nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn huy

động nên rủi ro xảy ra sẽ dẫn tới mất khả năng thanh toán chi trả có thể làm
khách hàng giảm lòng tin vào ngân hàng. Họ sẽ hạn chế quan hệ với ngân
hàng, làm cho ngân hàng mất đi cơ hội tích luỹ vốn, giảm sức cạnh tranh của
ngân hàng, gây ra phản ứng dây chuyền các khách hàng tới rút tiền làm cho
ngân hàng mất khả năng thanh toán, suy yếu nhanh và dẫn tới phá sản hàng
loạt các ngân hàng.
* Đối với khách hàng:
Khi ngân hàng gặp rủi ro thì ngời gửi tiền sẽ bị mất vốn dẫn tới gặp khó
khăn trong kinh doanh. Nguồn đi vay, nguồn tài trợ từ các ngân hàng hoàn
toàn bị mất, cơ hội kinh doanh bị tuột mất, tài sản bị thu hoặc phát mại, ngời
vay đứng trớc nguy cơ phá sản .
* Đối với nền kinh tế :
Hoạt động kinh doanh ngân hàng liên quan chặt chẽ trực tiếp tới toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp, tổ chức dân c. Khi NHTM bị sụp
đổ, tác hại của nó ảnh hởng xấu tới hầu hết các ngành kinh tế khác, phản ứng
dây chuyền của nó có thể làm tê liệt một số ngành và doanh nghiệp trực tiếp
sản xuất, lu thông hàng hoá bị đình trệ, chức năng làm công cụ điều tiết nền
kinh tế bị suy yếu, quyền lợi ngời gửi không đợc bảo vệ, ảnh hởng xấu tới tiết
kiệm ®Çu t cđa nỊn kinh tÕ, nỊn kinh tÕ rèi loạn, ngời lao động mất việc làm,

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

1
6


Khoá luận tốt nghiệp


Học viện Ngân hàng

khủng hoảng kinh tế xà hội kéo dài, khó khắc phục đợc.
Tóm lại: Rủi ro tín dụng không những tác động đối với ngành ngân
hàng mà còn nguy hại đối với nền kinh tế, trật tự xà hội. Phạm vi tác động của
nó không chỉ giới hạn trong một quốc gia mà có thể lan rộng ảnh hởng cả khu
vực hay toàn cầu. Do đó quan tâm tới hạn chế rủi ro tín dụng không còn là
việc riêng của ngân hàng thơng mại mà là sự quan tâm chung của cả ngân
hàng nhà nớc, chính phủ và toàn xà hội.
1.2.2.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nguyên nhân rủi ro trong kinh doanh tín dụng có rất nhiều loại, rất đa
dạng muôn hình muôn vẻ, song chúng ta có thể xét trên một số nguyên nhân
sau:
* Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự
tồn tại và phát triển của ngân hàng. Song khách hàng cũng là một trong những
nhân tố gây ra rủi ro nhiều nhất đối với ngân hàng. Rủi ro xảy ra khi:
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, do thu nhập của ngời vay
không đảm bảo, do quản lý yếu kém hoạch định ngân quỹ không chính xác
dẫn đến ngời vay vốn lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, do yếu tố
khách quan hoặc chủ quan nh vậy ngời vay thiếu hoặc không có khả năng
thanh toán.
- Khách hàng gặp khó khăn, bất trắc trong kinh doanh, làm ăn thua lỗ
gây thất thoát vốn dẫn đến không có khả năng thanh toán...
- Khách hàng cố ý lừa đảo , cung cấp thông tin sai sự thật , trây ỳ không
chịu trả nợ....( Rủi ro do đạo đức của khách hàng .)
Trong một quy trình tín dụng bao gồm hai giai đoạn : cho vay tiền của
NH và sử dụng tiền vay của ngời đi vay. Do đó những trục trặc trong quá trình
kinh doanh của khách hàng đều có ảnh hởng xấu đến việc trả nợ ngân hàng
nh:

+ Sự biến động của những nhân tố trong thị trờng đầu vào: giá cả
nguyên vật liệu biến động tăng làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu giá bán
không tăng thì lợi nhuận thu đợc sẽ giảm, ảnh hởng tới việc hoàn trả đầy đủ
nợ cho ngân hàng. Nếu nâng giá bán thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp khó
khăn, khả năng thu hồi vốn sẽ chậm lại, có thể vi phạm nghĩa vụ trả nợ về mặt
thời gian. Hoặc thiếu nguyên vật liệu chính phải sử dụng nguyên vật liệu thay
thế và nh vậy phải tạo dây chuyền làm tăng chi phí, giảm tiến độ sản xuất kinh
doanh.
+ Sự biến động các nhân tố trong thị trờng tiêu thụ: Do có nhiều sản
phẩm cùng loại cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp không còn phù hợp
với thị trờng, nếu doanh nghiệp không có biện pháp tiêu thụ thì doanh số bán
sẽ bị giảm sút dẫn đến lợi nhuận bị giảm và không đủ khả năng trả nợ cho
ngân hàng.
+ Năng lực tài chính của khách hàng không lành mạnh: một số

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

1
7


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

doanh nghiệp không cân đối đợc ngân sách của mình, các nguồn thu rất hạn
chế cơ cấu vốn không hợp lý đôi khi vốn tín dụng chiếm tỷ trọng quá lớn
trong cơ cấu vốn đầu t mà đáng lẽ ra vốn tín dụng chỉ là bổ xung, hoặc là giá

trị tài sản cố định tăng trong khi quy mô của doanh nghiệp hoàn toàn không
có khả năng mở rộng dẫn đến tình trạng kinh doanh quá khả năng.., tất cả
những điều đó gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn của khách hàng.
+ Do khách hàng bị đối tác lừa dẫn đến không có khả năng thu hồi đợc
tiền hàng, tiền đầu ttừ đó kéo theo không trả đ ợc nợ ngân hàng. Hoặc do
khách hàng cố ý lừa đảo , cung cấp thông tin sai lệch để NH cho vay ,rồi chây
ỳ không trả nợ, hoặc mất tích, hoặc bị chết. Ngoài ra, còn do sự yếu kém về
năng lực quản trị, kinh doanh, thiếu thông tin, thiếu kinh nghiệm, không thích
nghi đợc với cạnh tranh dẫn đến kinh doanh thua lỗ, hoặc cơ cấu tài chính
không hợp lý của ngời đi vay.
* Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng
Do ngân hàng thực hiện chính sách cho vay không hợp lý: vì kinh
nghiệm cho thấy hoạt động ngân hàng dựa trên cơ sở chính sách tín dụng
thống nhất, hợp lý thì có hiệu quả hơn là dựa trên cơ sở kinh nghiệm. Do ngân
hàng có chính sách tín dụng không phù hợp, đồng bộ thống nhất đầy đủ nh
quá nhân từ hoặc quá chú trọng mục tiêu lợi nhuận sẽ tạo ra định hớng lệch
lạc cho hoạt động dẫn tới việc cấp tín dụng không đúng đối tợng, tạo kẽ hở
cho ngời sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn tới rủi ro tín dụng.
Lợi nhuận càng tăng thì sự an toàn và lành mạnh giảm. Yếu tố cạnh tranh đÃ
làm NH coi nhẹ một số khâu trong qui trình tín dụng .
Do ngân hàng thiếu thông tin tín dụng hay là thông tín tín dụng
không chính xác : Ngân hàng cha có danh sách phân loại khách hàng, cha có
sự phân tích chính xác. Việc phân loại ,đánh giá khách hàng còn mang tính
chủ quan định tính mà thiếu tính định lợng tính khoa học. Đánh giá cha đúng
về mức độ một khoản cho vay hay về một khách hàng nào đó, do ngân hàng
quá chủ quan tin tởng vào khách hàng quen mà coi nhẹ khâu kiểm tra, thẩm
định, cho vay vợt quá khả năng chi trả của khách hàng
Ngân hàng quá chú trọng vào lợi nhuận, đặt lợi nhuận lên trên các
nguyên tắc, quy định của tín dụng. Ngân hàng cứ cho vay nhiều mà sao nhÃng
sự lành mạnh của khoản vay, tiếp đó ngân hàng lại quá quan tâm vào tài sản

đảm bảo coi đó là sự chắc chắn cho việc thu hồi vốn do đó coi nhẹ công tác
phòng ngừa rủi ro, lơ là kiểm tra giám sát việc thực thi dự án vay vốn, không
nắm vững tình hình sử dụng tiền vay của khách hàng, không tích cực đôn đốc
ngời vay thực hiện các điều khoản đà cam kết trong hợp đồng
Do trình độ của một số cán bộ tín dụng ngân hàng còn hạn chế,
thực hiện sai hoặc không đầy đủ qui trình tín dụng: không am hiểu ngành
nghề mà mình đang cho vay, khả năng phân tích tình hình tài chính, xác định
vị trí vai trò, khả năng thị trờng hiện tại và tơng lai của ngời vay vốn còn yếu
kém, thiếu khả năng phân tích các báo cáo tài chính dẫn đến xác định hiệu

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

1
8


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

quả, thời hạn của dự án cho vay không hợp lý, không đủ kiến thức để kiểm tra
tính pháp lý, các sai sót của hồ sơ, chứng từ cho vay Do thiếu sự giám sát
tín dụng dẫn đến rủi ro đạo đức, do coi nặng tính cạnh tranh với các NHTM
khác dẫn đến lơi lỏng hoặc bỏ qua điều kiện tín dụng hoặc do t chất của cán
bộ yếu kém.
Do ngân hàng định giá tài sản đảm bảo không chuẩn nếu định giá
cao hơn giá thị trờng khi xử lí TSĐB rất khó khăn, hoặc đà cho vay vốn tối đa
trên TSĐB cho phép thì lúc này sẽ không thu đợc vốn .

Do cán bộ NH có vấn đề về đạo đức, đà thông đồng với khách hàng
để lập hồ sơ thiếu khách quan, thiếu cơ sở kinh tế ... hoặc CBNH xâm
tiêu ...dẫn đến việc thất thoát vốn.
* Nguyên nhân khác:
Do các nguyên nhân bất khả kháng nh: thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh,
mất mùa,chiến tranh, tai nạn...
Do môi trờng kinh tế cha ổn định nó tác động tới sức mua của ngời dân,
tác động tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Do nhân tố quốc gia: sự suy thoái kinh tế, biến động về chính trị ở một
số nớc có thể gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của những khách hàng có
quan hệ kinh tế quốc tế và do đó ngân hàng bị ảnh hởng theo.
Do nhân tố chính sách- chính trị: khi có sự điều chỉnh: thay đổi chính
trị, chính sách kinh tế, chế độ luật pháp, môi trờng pháp lý không đồng bộ,
các biện pháp thực thi không phù hợp, thay đổi địa giới hành chính những
sự thay đổi này sẽ gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh cđa ngêi vay trong trêng hỵp xÊu cã thĨ bị phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp, kéo theo những tác
động xấu tới ngân hàng.
Do thông tin không cân xứng, ngân hàng thiếu thông tin cần thiết về
khách hàng nên ngân hàng lựa chọn sai.
Do sự biến động giá giảm các tài sản làm đảm bảo, do ngân hàng khó
có khả năng tiếp cận, nắm giữ và xử lý tài sản khi ngời vay không trả đợc nợ,
do ngời bảo lÃnh từ chối hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lÃnh
của họ.
1.2.2.3. Sự cần thiết phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm tàng phát sinh trong quá trình cấp
tín dụng của ngân hàng. Tính khách quan của việc phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động cấp tín dụng, tầm quan
trọng của danh mục tín dụng, bản chất rủi ro tín dụng và ảnh hởng của rủi ro
tín dụng tới hiệu quả kinh doanh, tới sự lành mạnh và an toàn của các ngân
hàng.
Trong kinh doanh của NHTM (ở Việt Nam) thì hoạt động tín dụng đem

lại lỵi nhn chđ u, thêng chiÕm xÊp xØ 90% thu nhập của mỗi ngân hàng,
nhng đồng thời đây là mảng hoạt động có nguy cơ rủi ro lớn nhất. Có quá
nhiều những yếu tố có thể gây ra rủi ro thuộc về khách hàng, thuộc về ngân

Nguyễn Thị Hoàn

Lớp:K29G

1
9


Khoá luận tốt nghiệp

Học viện Ngân hàng

hàng và thị trờng mà khi cấp tín dụng các ngân hàng không thể định lợng
chính xác. Hơn nữa, có một nghịch lý mà các ngân hàng luôn phải chấp nhận
khi ra các quyết định tín dụng đó là luôn cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận.
Khi cấp một khoản tín dụng nào đó, hoặc khi mở rộng tín dụng để tăng thu
nhập thì cũng đồng thời là sự chấp nhận nguy cơ rủi ro, mất mát vốn cao hơn.
Chính vì vậy, nỗ lực của ngân hàng trong việc tìm kiếm, thực hiện các biện
pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng cũng mang tính khách quan tơng tự
nh nỗ lực để tìm kiếm cách thức làm tăng thu nhập, tăng lợi nhuận.
Trên một phơng diện khác chúng ta đều biết rằng, các NHTM hoạt
động theo phơng châm: đi vay để cho vay, vốn tự có của bản thân ngân
hàng chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động. Nguồn vốn
chủ yếu mà ngân hàng có đợc là huy ®éng tõ ngêi gưi tiỊn, ngn tiÕt kiƯm
hc ®i vay trên thị trờng tài chính. Do đó trong quá trình cấp tín dụng NHTM
luôn phải xem xét tới khả năng thu hồi vốn và nếu không xem xét kỹ vấn đề

này thì rủi ro tất yếu sẽ xảy ra. Hơn nữa, một khi rủi ro tín dụng xảy ra nó
không chỉ ảnh hởng đến mọi hoạt động của ngân hàng, đến kết quả kinh
doanh của ngân hàng, mà còn ảnh hởng quan trọng tới tình hình hoạt động
kinh doanh của các khách hàng ở mọi lĩnh vực kinh tế, cũng nh ảnh hởng tới
hoạt động của toàn nền kinh tế quốc dân. Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm
khả năng đạt mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng không thể đòi hỏi đợc những
khoản nợ đà đến hạn làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán, giảm uy tín
với khách hàng, ngời vay ít đi, ngời gửi cũng sẽ giảm khi đó mọi hoạt động
kinh doanh của ngân hàng sẽ không thể thực hiên đợc, quy mô hoạt ®éng,
møc thu nhËp cđa NHTM sÏ bÞ thu hĐp. Do vậy, NHTM cần phải có sự phòng
ngừa và có những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.
1.3. biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng để phòng ngừa và hạn chế
rủi ro chính phủ đà thực hiện 1 số giải pháp nh:
Yêu cầu các ngân hàng thơng mại lớn, có tài chính mạnh mua nợ của
các ngân hàng cổ phần thơng mại gặp rủi ro lớn. Cho phép các NHTM trích
lập quỹ dự phòng rủi ro để giải quyết, xử lý các khoản nợ rủi ro do các nguyên
nhân bất khả kháng, nguyên nhân khách quan. Cho phép thành lập các công ty
mua tài sản thế chấp nợ ngân hàng, mua bán nợ và mở thị trờng bán đấu giá
tài sản song việc triển khai thực hiện còn chậm và rất hạn chế.
- Các giải pháp từ hệ thống ngân hàng thơng mại: Trớc tiên là xoá nợ,
bán và giảm bớt các khoản cho vay khó đòi. Các ngân hàng thơng mại đợc sự
cho phép của ngân hàng trung ơng ngoài việc xoá, bán nợ còn thay đổi cách
phân biệt nợ có vấn đề bằng cách thuyết phục con nợ trả từng phần tiếp theo
khả năng thực tế của họ.
Tiếp theo các ngân hàng thơng mại thực hiện việc thắt chặt các thủ tục
cho vay, hạn chế gia tăng tín dụng quá mức cần thiết, các ngân hàng đang nỗ
lực, nghiêm khắc đánh giá tình hình và chấm dứt cho những khách hàng

Nguyễn Thị Hoàn


Lớp:K29G

2
0



×