Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc cạnh tranh trong nền kinh tế nói
chung, lĩnh vực NH nói riêng ngày càng mạnh mẽ. Nếu khơng bắt nhịp với xu thế
đó các NHTM Việt Nam sẽ khơng tồn tại trên thị trường hiện nay. Từ khi Việt
Nam gia nhập WTO, các NH nước ngoài với tiềm lực vốn lớn, trang thiết bị kỹ
thuật với công nghệ hiện đại, trình độ quản lý chuyên sâu cũng như phong cách
làm việc nhanh chóng và hiệu quả đã và đang thu hút được không chỉ đối tượng
khách hàng là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi, các tổng cơng ty Nhà
nước mà còn cả các DNVVN. Do vậy các NHTM Việt Nam đang đứng trước thử
thách lớn để đứng vững trên thị trường và giữ thị phần tiềm năng trong nước.
DNVVN chiếm số đông trong tổng doanh nghiệp ở Việt Nam. Theo thống kê của
Bộ kế hoạch và đầu tư, các DNVVN Việt Nam hiện chiếm tới 97% tổng số DN cả
nước. Với sự gia tăng liên tục về số lượng và hoạt động ngày càng hiệu quả, các
DNVVN được đánh giá là một trong những động lực chính thức đẩy nền kinh tế
phát triển, khuyến khích q trình tư nhân hóa và phát triển kỹ năng kinh doanh.
Mặc dù với quy mô không lớn nhưng cơ cấu gọn nhẹ, linh hoạt và thích nghi
nhanh chóng với sự thay đổi của môi trường. DNVVN đã giải quyết công ăn việc
làm cho người lao động, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế và đóng góp lớn vào
GDP và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Chính vì vậy, các DNVVN
không chỉ trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà lập chính sách mà cịn là
mối quan tâm chủ đạo đối với các NHTM Việt Nam khi thiết lập đối tượng khách
hàng mục tiêu. Đây là đối tượng khách hàng tiềm năng của NH mà nếu có sự quan
tâm đầu tư đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho DNVVN dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn
tín dụng của NH.
Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động cho vay NH đối với DNVVN ,
trong thời gian thực tập tại NH Sacombank chi nhánh Thủ Đô em đã mạnh dạn
chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là :
GVHD: Thạc sĩ Văn Hồi Thu
1
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DNVVN& SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN
1.1.Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm DNVVN:
Khi tìm hiểu về DNVVN, trước hết ta cần hiểu nó là một DN. Theo luật DN
Việt Nam ngày 29-11-2005: “DN là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Về khái niệm DNVVN, thế giới và Việt Nam đều có nhiều quan điểm
khác nhau trong cách tiếp cận. Sự phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ mang tính
tương đối do quá trình phân loại phụ thuộc nhiều yếu tố như: Trình độ phát triển
kinh tế của mỗi nước, tính chất ngành nghề, vùng lãnh thổ, tính chất lịch sử. Phân
loại có thể dựa vào các chỉ tiêu định tính, chỉ tiêu định lượng, nhưng thường dựa
vào chỉ tiêu định lượng. Bởi vì chỉ tiêu định tính khó xác định, dựa nhiều vào cảm
tính, cịn chỉ tiêu định lượng lại có thể thống kê những con số cụ thể về nguồn vốn
hoặc lao động. Với chỉ tiêu định lượng có thể sử dụng các tiêu thức như số lao
động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Hầu hết các nước trên thế giới
đều xác định DNVVN theo tính định lượng với hai tiêu thức là: Tổng số vốn sản
xuất kinh doanh và số lượng lao động của doanh nghiệp để phân biệt doanh nghiệp
quy mô lớn, vừa và nhỏ.
Ở Việt Nam, theo nghị định của chính phủ số 90/2001/NĐ-CP ngày
23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thì DNVVN được định
nghĩa như sau:
“DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có vốn kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm khơng q 300 người”.
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
2
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của ngành, địa phương trong quá
trình thực hiện các biện pháp, chương trình có thẻ linh hoạt áp dụng đồng thời cả
hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên” bao gồm:
- Các DN thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Các DN thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước.
- Các Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng kí theo nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày
03/02/2000 của Chính phủ về đăng kí kinh doanh.
Như vậy, DNVVN là một DN sản xuất, kinh doanh bình thường nhưng có
vốn dăng kí nhỏ hơn 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình cả năm dưới 300
người và đã đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Đặc điểm của DNVVN
Thứ nhất, DNVVN có vốn đầu tư khơng lớn, có khả năng thu hồi vốn nhanh.
Theo nghị định 90/CP thì vốn đăng lí của DNVVN dưới 10 tỷ đồng, do đó để thành
lập một DNVVN thì khơng cần đến một lượng lớn vốn đầu tư ban đầu và với quy
mơ vừa phải thì nhu cầu nhà xưởng cũng khơng lớn nên chí phí ban đầu cũng thấp.
Hơn nữa, chu kỳ sản xuất kinh doanh của DNVVN là ngắn, nên vòng quay của vốn
lưu động là nhanh. Nếu DN sử dụng vốn vay NH để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh
doanh thì với khả năng thu hồi vốn nhanh, DN có thể hồn trả vốn đúng hạn, giúp
cho NH chủ động trong việc lập kếư hoạch sử dụng vốn kinh doanh của mình, đảm
bảo tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh và mục tiêu lợi nhuận của NH.
Thứ hai, DNVVN kinh doanh ở mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực của nền kinh
tế. Nhu cầu của người tiêu dùng là rất đa dạng, phong phú. Để đáp ứng nhu cầu đó,
DNVVN thường đi sâu, cung cấp các dịch vụ phù hợp, đặc biệt là những sản phẩm,
dịch vụ mà DN lớn chưa cung cấp. Với quy mô vừa và nhỏ, các DNVVN dễ dàng
thay đổi ngành nghề, cơ cấu mặt hàng, đa dạng về sản phẩm, dịch vụ cung ứng để
có thể thích nghi với sự thay đổi của nên kinh tế nói chung và nhu cầu của người
tiêu dùng nói riêng. Nhờ đó, DNVVN cũng có thể tránh được rủi ro do sự thay đổi
của môi trường. Theo đó, hoạt động tín dụng của NH cũng sẽ phân tán đươc rủi ro
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
3
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
hoặc tránh được những rủi ro do sự biến động của môi trường nếu cấp tín dụng cho
DNVVN.
Thứ ba, DNVVN có bộ máy quản lý và sản xuất gọn nhẹ, hoạt động có hiệu
quả. Sự gọn nhẹ này giúp cho việc ra quyết định và thực thi quyết định diễn ra
nhanh chóng. Thêm vào đó, những thơng tin về sự thay đổi môi trường cũng đến
các nhà quản trị cấp cao một cách nhanh nhất, từ đó có thể điều chỉnh mục tiêu,
chiến lược kinh doanh một cách khẩn trương.
Thứ tư, năng lực tài chính của DNVVN thấp, dẫn đến vốn đầu tư cho DN còn
hạn hẹp cũng gây bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn bên ngoài
rẻ nhất mà các DN nghĩ tới đầu tiên là đi vay các tổ chức tín dụng khác. Tuy nhiên
do năng lực tài chính thấp nên DNVVN cũng gặp khó khăn trong việc đi vay, đặc
biệt là cho vay trung và dài hạn.
1.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường.
Một là, các DNVVN góp phần giải quyết việc làm cho người lao động. Hằng
năm hàng triệu người ở nước ta đến độ tuổi lao động, ngồi ra cịn có một số lượng
lớn người lao động ở nơng thơn kéo nhau ra thành phố tìm kiếm việc làm. Với nhu
cầu việc làm lớn như vậy thì các doanh nghiệp lớn không thể đáp ứng hết được, mà
người dân nông thôn ra thành thị chủ yếu là lao động phổ thơng, trình độ chun
mơn thấp nên khơng đủ điều kiện làm tại các doanh nghiệp lớn. Vì thế phần lớn
lượng lao động này vào làm tại DNVVN. Các DNVVN đã góp phần giải quyết nạn
thất nghiệp và tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế.
Hai là, DNVVN hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp lớn, góp phần làm cho
nền kinh tế phát triển năng động hơn. Với quy mô sản xuất vừa và nhỏ nên các
DNVVN dễ thay đổi ngành nghề, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, dễ điều chỉnh hoạt
động nên góp phần làm cho nền kinh tế năng động hơn. Đối với các doanh nghiệp
lớn thì các DNVVN vừa đóng vai trị là nhà cung cấp vật tư, nguyên vật liệu đầu
vào vừa đóng vai trị là đại lý tiêu thụ hàng hố. Vì vậy đã giúp các doanh nghiệp
lớn thực hiện sản xuất mang tính chun mơn hố, đồng bộ và hiện đại hố.
GVHD: Thạc sĩ Văn Hồi Thu
4
SV: Đầu Xn Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Ba là, DNVVN tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tăng thu nhập cho
người lao động và cải thiện đời sống dân cư.
Bốn là, DNVVN tạo ra môi trường cạnh tranh trong nền kinh tế. Sự phát
triển nhanh chóng của các DNVVN tạo ra ngày càng nhiều hàng hoá, dịch vụ đa
dạng, phong phú với chất lượng cao. Đây là cơ hội cho người tiêu dùng nhiều sự lựa
chọn, so sánh giữa các sản phẩm. Do vậy muốn phát triển và đứng vững trên thị
trường các DNVVN phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chính điều này đã tạo ra mơi trường
cạnh tranh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Năm là, DNVVN thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương và khai thác tiềm
năng của từng vùng : Với lợi thế là quy mô sản xuất vừa và nhỏ nên các DNVVN
dễ thành lập ở nhiều nơi và tuỳ vào đặc điểm,thế mạnh của từng vùng mà DNVVN
sản xuất kinh doanh các sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Việt Nam có điều kiện tự nhiên rất đa dạng do vậy sản phẩm của mỗi vùng, mỗi địa
phương cũng khác nhau. Nhờ đặc điểm này mà các DNVVN góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, tạo ra sự phát triển cân đối trên cả nước theo hướng cơng nghiệp
hố, hiện đại hoá.
1.2.Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm cho vay
Hiện nay có nhiều quan điểm cũng như khái niệm về cho vay nhưng khái
niệm được sử dụng phổ biến nhất là:
“Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất
định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay có thể
hiểu cho vay của NHTM là quan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTM) bằng
cách chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên người vay (khách hàng vay) để sử dụng
trong một thời gian nhất định với cam kết của người vay hoàn trả cả gốc và lãi khi
đến hạn . Cho vay là quyền của NHTM. Vì vậy NHMT có quyền u cầu khách
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
5
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
hàng vay phải tuân thủ những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả
nợ khi đến hạn”.
1.2.2. Nguyên tắc cho vay
- Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng. Theo nguyên tắc này thì mọi khoản vay đều phải được xác định trước về mục
đích kinh tế. Bởi vậy, các DN cá nhân có nhu cầu vay vốn trước khi vay phải trình
bày với NH mục đích của việc vay vốn, phải nộp cho NH các kế hoạch hay dự án
sản xuất kinh doanh, các hợp đồng cung cấp và tiêu thụ sản phẩm các tài liệu kế
toán để NH xem xét trên cơ sở đó xác định kế hoạch cho vay.Khi cho vay NH cùng
khách hàng lập hợp đồng tín dụng vay vốn của khách hàng phải cam kết sử dụng
tiền vay đúng mục đích và điều này được ghi trong hợp đồng tín dụng đó.
- Tiền vay phải hồn trả đúng hạn đầy đủ cả gốc và lãi: Tính hồn trả là
thuộc tính vốn có của các NH khi cho vay, thu hồi nợ đúng hạn là cơ sở để các
NHTM tồn tại và phát triển. Nguyên tắc này buộc các nhà quản lý tín dụng NH phải
xác định thời hạn cho vay và các kỳ hạn nợ của từng khoản cho vay , đồng thời
thường xuyên theo dõi , đôn đốc KH trong việc trả nợ.
1.2.3. Điều kiện cho vay
- KH phải có đủ tư cách pháp lý: Quan hệ TD giữa NH với KH là quan hệ
được pháp luật bảo vệ. Vì vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp.
Hơn thế trong quan hệ tín dụng sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về TS do
đó cần có sự xác nhận của các bên tham gia theo đứng quy định của luật pháp. Như
vậy , KH phải có đủ tư cách pháp lý để thực hiện các giao dịch trên.
- KH phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm bảo hồn trả tiền vay
đúng hạn đã cam kết.Vì: DN có tình hình TC lành mạnh tức là DN đó có khả năng
quản lý tốt; Chứng minh sự phát triển ổn định của KH ;Đảm bảo cho KH có cơ sở
vững chắc về tài chính để đảm bảo cho cam kết hồn trả tiền vay đúng hạn.
Tài chính lành mạnh được thể hiện: Có khả năng thanh tốn tốt vì NH cho
vay với kỳ vọng thu hồi được cả gốc và lãi ; Kinh doanh hiệu quả trong 1 khoảng
thời gian nhất định; Chấp hành tốt các quy định về chế độ kế tốn.
GVHD: Thạc sĩ Văn Hồi Thu
6
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
- KH phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả ( đối
với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh).Vì: bản chất của NHTM
là tổ chức kinh doanh trong đó việc cho vay phải đảm bảo các nguyên tắc sinh lời
cơ bản.
- Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là khơng vi phạm pháp luật và
mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với đăng ký kinh doanh của DN
- KH phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định. NHTM quan tâm đến
đảm tiền vay. Vì: Đảm bảo tiền vay là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách
nhiệm và nghĩa vụ của KH trong quan hệ tín dụng.
1.3. Hoạt động cho vay đối với DNVVN
1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay
Hiệu quả cho vay DNVVN là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ sự gia tăng vững
chắc doanh số cho vay, dư nợ ổn định với nhiều DN được tiếp cận vốn với nợ
quá hạn và rủi ro thống nhất.
Hiệu quả cho vay là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong
lĩnh vực NH , nó phản ánh chất lượng của hoạt động tín dụng NH. Đó là khả năng
cung ứng dịch vụ tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của mục tiêu kinh tế xã
hội và nhu cầu của KH đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn mang lại lợi
nhuận cho NHTM từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu
kinh tế.
Do vậy , hiệu quả cho vay là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năng
thích nghi của tín dụng NH với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan( khả năng
quản lý, trình độ của cán bộ quản lý NH, cán bộ tín dụng NH…) khách quan (mức
độ an toàn vốn, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển của kinh tế XH…). Do đó
hiệu quả cho vay là kết quả mối quan hệ biện chứng giữa NH – KH vay vốn – nền
kinh tế XH, vì vậy khi đánh giá hiệu quả cho vay cần phải xen xét cả ba phía NH,
KH và Nhà Nước.
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
7
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNVVN
Trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và
thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần, DNVVN tại Việt Nam
được nhận định sẽ có những bước phát triển mạnh mẽ về số lượng và quy mô.
Thống kê của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư cho thấy, các DNVVN Việt Nam hiện chiếm
tới 97% tổng số các DN cả nước, đóng góp thêm trên 40% GDP mỗi năm. Tuy
nhiên phần lớn DNVVN Việt Nam có quy mơ SXKD nhỏ, ít vốn, công nghệ lạc
hậu, thiếu điều kiện đầu tư mở rộng SX, th chun gia có trình độ. Bên cạnh
những khó khăn do yếu tố bên ngồi , họ cịn gặp khó khăn về vấn đề nhân lực,
quản lý, cơng nghệ cũng như thông tin về thị trường, sản phẩm…Vấn đề lớn nhất
của khối DN này là nguồn kinh doanh và quản lý tài chính. Các DN này chưa nhận
thức đầy đủ và đúng đắn về tầm quan trọng của quản lý tài chính, nên tiềm lực kinh
doanh chưa được phát huy một cách tối đa. Hơn nữa , NH lại đóng vai trị khá quan
trọng đối với một DNVVN, khơng chỉ giúp các DN quản lý tài chính mà cịn cung
cấp những giải pháp tài chính thích hợp, tạo nền tảng cho sự thành công của DN.
Việc lựa chọn NH có uy tín trong việc tư vấn và quản lý tài chính là rất quan trọng
đối với DN.
NHTM hoạt động kinh doanh vừa với danh nghĩa là một DN tổ chức hạch
tốn kinh tế KD, vừa đóng vai trị trung gian tài chính, trung gian thanh tốn trong
nền kinh tế. Với vai trò này, NHTM sẽ tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế và phân phối vốn cho các nhu cầu hoạt động SXKD của các DN
theo ngun tắc tín dụng. Do đó sự rủi ro của KH vay vốn đều ít nhiều, trực tiếp
hoặc gián tiếp tác động, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của NHMT. Vì vậy, để
đảm bảo an tồn, có hiệu quả đúng pháp luật hoạt động cho vay nói chung và cho
vay DNVVN nói riêng đều có một ý nghĩa sống cịn đối với mỗi NHTM.
1.3.3.Các hình thức cho vay chủ yếu của NHTM đối với DNVVN
1.3.3.1.Căn cứ vào thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời hạn cho vay, NH đang áp dụng 3 loại kì hạn vay vốn sau:
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
8
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay có kì hạn tới 12 tháng được sử dụng để bù
đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ cho các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn .
Cho vay trung hạn: Kì hạn từ 12 trở lên đến 60 tháng. Tín dụng trung hạn
chủ yếu được sử dụng để các doanh nghiệp đầu tư mua sắm thiết bị công, công
nghệ, tài sản cố định nhỏ, hay đầu tư mở rộng sản xuất, tham gia các dự án kinh
doanh mới có quy mô nhỏ và khả năng hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng, chủ yếu được cấp cho
các mục đích về xây dựng nhà xưởng, mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn như
dây chuyền sản xuất, máy móc chuyên dụng…..
1.3.3.2.Căn cứ vào hình thức bảo đảm
Cho vay đảm bảo bằng tài sản : gồm cho vay cầm cố, thế chấp bằng tài sản của
khách hàng : cho vay đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay; và cho vay có
bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản: gồm cho vay bảo đảm bằng uy tín của
người vay có bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ ba.
1.3.3.3.Căn cứ vào phương thức cho vay.
Cho vay từng lần :Là phương thức cho vay mà mỗi lần cho vay vốn KH và NH
đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng .Phương thức này được
áp dụng cho những KH có nhu cầu vay vốn bổ xung vốn lưu động không thường
xuyên ,cho vay thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài
nghiên cứu khoa học công nghệ.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng cho những KH có nhu cầu vay bổ
xung vốn lưu động thường xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và đặc biệt là phải
có tín nhiệm đối với ngân hàng.
Cho vay hợp vốn: NH Sacombank chi nhánh Thủ Đô phối hợp với một hoặc một
số tổ chức tín dụng KH
Cho vay theo dự án đầu tư:Áp dụng cho KH có nhu cầu vay vốn để thực hiện
các dự án phát triển sản xuất kinh doanh hay tham gia góp vốn vào những dự án
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
9
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
kinh doanh khác.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng: Áp dụng đối với những khách hàng
có nhu cầu dự phịng ngồn vốn tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm
đảm bảo khả năng chủ động về tài chính khi cần thanh toán.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là thỏa thuận của NH bằng văn bản cho phép
KH chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh tốn của KH phù hợp với các quy định
của Chính phủ và NHNN Việt Nam về các hoạt động thanh toán qua các tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán.
Cho vay trả góp: Là phương thức cho vay mà NH và KH xác định và thỏa thuận
số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn cho vay. KH có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các
khoản thu nhập chắc chắn và ổn định.
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đối với DNVVN
1.3.4.1 Chỉ tiêu định tính.
Khả năng thu được nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian quy định tại hợp đồng
tín dụng: Các hoạt động sử dụng vốn vay của doanh nghiệp phải được điều chỉnh
hợp lý so với các điều kiện huy động vốn mà NHTM phải chấp nhận đồng thời bảo
đảm tính sinh lời cho NH.
Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho DN: Khả năng này thể hiện cho việc NH đáp
ứng nhu cầu vốn của DN một cách đầy đủ, nhanh chóng và thuận tiện. Việc đáp ứng
nhu cầu vốn tốt sẽ giúp DN tiết kiệm thời gian chi phí giao dịch có vốn kịp thời
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn vay của DN: Hoạt động cho vay của NH được đánh giá là
hiệu quả khi sử dụng vốn vay đạt mục đích sử dụng mong muốn của DN.
Đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương cũng như của
đất nước: Như đã đề cập đến ở trên, hoạt động cho vay của NHTM được đánh giá là
hiệu quả khi mục đích và cách sử dụng khoản vay của doanh nghiệp đạt được lợi
ích cho cả bản thân doanh nghiệp và đồng thời mang lại cho lợi ích cho cộng đồng.
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
1
0
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
1.3.4.2 Chỉ tiêu định lượng
Một món vay được coi là có hiệu quả trước hết là món vay đó phải được hồn
trả cả gốc và lãi đúng hạn. Mục đích của việc cho vay là để thu được lợi nhuận, việc
nhận được thu nhập theo thời gian đã định là điều mà NH mong muốn.Dưới đây là
một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng .
- Dư nợ cho vay DNVVN: phản ánh khối lượng cho vay đối với DNVVN.
Loại hình DN này càng phát triển thì nhu cầu về vốn càng tăng và được phán ánh
qua tổng dư nợ tăng lên hàng năm.
- Doanh số cho vay : Là tổng số tiền mà NHTM cho các DN vay, phản ánh
quy mô hoạt động cho vay. Doanh số cho vay là tổng số tiền NH còn cho KH vay
tại thời điểm tính.Doanh số cho vay và dư nợ cho vay DNVVN càng lớn chứng tỏ
NH đã quan tâm tới đối tượng KH là các DNVVN.
- Doanh số thu nợ : Là tổng các khoản thu nợ, chỉ tiêu này phản ánh số
lượng cho vay đã được thu hồi trong một kỳ, đây là chỉ tiêu rất được các NH chú ý
bởi chỉ tiêu này nói lên lợi nhuận thực mà NH thu được trong khoản tín dụng mà
NH đó đã cấp.
- Hệ số sử dụng vốn
Hệ số sử dụng vốn
Tổng số vốn huy động
=
Tổng số vốn sử dụng (cho vay)
Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tính hiệu quả
trong hoạt động tín dụng của một NH. Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ NH đã sử
dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được. Bên cạnh đó để xem xét hiệu
quả cho vay DNVVN ta cần sử dụng chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ dư nợ cho vay DNVVN
Dư nợ cho vay DNVVN
=
Tổng dư nợ
- Các chỉ tiêu về tình hình nợ qúa hạn: Để đánh giá tình hình nợ quá hạn NH sử
dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn. Tỷ lệ này cho thấy số nợ gốc bị quá hạn và chưa thể
được hồn trả, cho thấy rủi ro của món vay sẽ không được trả.
Tỷ lệ nợ quá hạn
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
=
Số dư nợ quá hạn
1
1
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Tổng dư nợ
(Một tỷ lệ nợ quá hạn được coi là chấp nhận được khi dưới 3%)
- Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vịng quay vốn tín dụng)
Vịng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ trong năm
=
Doanh số bình quan trong năm
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của NH được sử dụng cho vay mấy lần trong
một năm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt , nó chứng tỏ nguồn vốn của NH đã luân
chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD.
- Hệ số thu nợ: Thể hiện giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Hệ số thu nợ
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
=
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
1
2
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI
NH SACOMBANK CHI NHÁNH THỦ ĐÔ – HÀ NỘI
2.1. Khái quát về NH Sacombank chi nhánh Thủ Đô – Hà Nội
2.1.1.Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Sacombank
chi nhánh Thủ Đô – Hà Nội
Vài nét khái qt về NHTMCP Sài Gịn Thương Tín (Sacombank).
Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương Tín - Sacombank thành lập ngày
21/12/1991 do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động trên cơ sở
chuyển thể và sáp nhập từ ngân hàng Phát Triển Kinh Tế Gò Vấp và 3 hợp tác xã
tín dụng : Tân Bình – Thành Cơng – Lữ Gia tại Thành Phố Hồ Chí Minh với các
nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân
hàng.Vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 03 tỷ đồng , NH hoạt
động chủ yếu tại các quận vùng ven TPHCM.
Sau 19 năm phát triển, Sacombank đã từng bước khẳng định được vị thế
vững chắc của mình, trở thành một thương hiệu lớn mạnh trong ngành tài chính
ngân hàng Việt Nam. Đến nay, vốn điều lệ của Sacombank đạt 9.179 tỷ đồng , vốn
sở hữu đạt 13.720 tỷ đồng , mạng lưới hoạt động rộng khắp với hơn 360 điểm giao
dịch tại 47/63 tỉnh thành Việt Nam và là ngân hàng Việt Nam đầu tiên có mặt tại
Đơng Dương (với 1 chi nhánh ở Lào và 1 chi nhánh ở Campuchia, dự kiến quý
1/2011, chi nhánh Campuchia sẽ chuyển thành ngân hàng 100% vốn nước
ngoài ).Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế cuả NH Sacombank (chưa tính lợi nhuận hợp
nhất từ các công ty trực thuộc ) năm 2010 là 2400 tỷ đồng . Sacombank dự kiến
mục tiêu lợi nhuận của năm 2011 là 2800 tỷ đồng , các chỉ tiêu khác cũng sẽ được
xây dựng ở mức tăng trưởng từ 20 đến 30% so với năm 2010.
Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thủ Đô-HN
Sacombank chi nhánh Thủ Đô được thành lập theo giấy phép 0113009238
theo quyết định số 195/SBC/VP ngày 10/08/2005 của Chủ Tịch Hội Đồng quản trị
NHTMCCP SGTT đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
1
3
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
bản số 002/GCT ngày 22/9/2005 theo giấy phếp đặt văn phòng chi nhánh số
0503/GP.UB của UBND TP Hà Nội.
Chi nhánh là chi nhánh cấp II của NHTMCP Sài Gịn Thương Tín và được
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27/11/2005 , địa điểm hiện tại ở 88 Lý Thường
Kiệt , quận Hoàn Kiếm , TP Hà Nội .
Chỉ với hơn 5 năm thành lập và đi vào hoạt động nhưng Sacombank chi
nhánh Thủ Đô đã trở thành một trong những chi nhánh có hoạt động mạnh và doanh
số lớn nhất miền Bắc của NHTMCP Sài Gịn Thương Tín và ln cố gắng khẳng
định được vai trị của mình trong nền kinh tế hiện nay,đứng vững và phát triển trong
cơ chế mới, trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ra đời trong điều kiện nền kinh tế mở cửa với sự điều tiết của cơ chế thị
trường tạo ra môi trường kinh tế phù hợp để chi nhánh hoạt động kinh tế và phát
triển. Dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Hội Đồng Quản Trị, sự lãnh đạo sát sao và sự
hỗ trợ to lớn về mọi mặt của hội sở Trung Ương cùng với sự tín nhiệm của khách
hàng ,tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của chi nhánh đã tích cực cơng tác
đưa chi nhánh ngày càng phát triển lớn mạnh . Chính vì lý do đó ngày 24/05/2008,
Sacombank chi nhánh Thủ Đơ đã được nâng lên thành chi nhánh cấp I , trực thuộc
NHTMSG Thương Tín.
Các chức năng hoạt động chính của Sacombank chi nhánh Thủ Đô
Huy động vốn ngắn hạn , trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn,
không kỳ hạn chứng chỉ tiền gửi.
Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển các tổ chức trong và ngoài nước.
Cho vay đối với doanh nghiệp ,hộ sản xuất,cho vay tiêu dùng… với các hình
thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt như : séc, chuyển khoản.
Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng ,thanh toán quốc tế ,kinh doanh ngoại
tệ ,thẻ ATM……..
2.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ hoạt động của Ngân Hàng Sacombank chi
nhánh Thủ Đô – Hà Nội
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
1
4
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
2.1.2.1.Sơ đồ mơ hình tổ chức tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Thủ Đơ
Giám đốc
Phó giám đốc
Phịng
Phịng
Phịng
Phịng
Phịng
Phịng
Thanh
Tín
Tổ chức
Khách
Thơng tin
Giao
tốn
Dụng
Hánh
hàng
Điện tốn
Dịch
chính
Cá nhân
Quốc tế
Kho quỹ
2.1.2.2. Chức năng của các phòng ban
- Một giám đốc điều hành hoạt động của chi nhánh.
- Một phó giám đốc điều hành theo sự phân công ủy quyền cùa giám đốc.
- Các phịng ban có trưởng phịng và các phó phịng.
Phịng thanh tốn quốc tế: Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh
doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NH Sacombank như mở L/C cho
khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế .v.v…
Phịng tín dụng: Thực hiện việc cho vay ngắn hạn ,trung hạn, dài hạn bằng
nội tệ và ngoại tệ , thực hiện bảo lãnh cho khách hàng theo chế độ tín dụng hiện
hành ,bảo đảm hiệu quả an tồn của đơng vốn . Đảm bảo việc tư vấn cho khách
hàng trong hoạt động tín dụng và ủy thác đầu tư theo các quy định. Tổ chức lập kế
hoạch hàng tháng , q , năm cho phịng mình đồng thời cùng các phòng ban khác
lập kế hoạch hoạt động cho ngân hàng.
Phịng tổ chức hành chính kho quỹ: Nhiệm vụ hành chính là thực hiện việc tổ
chức, quản lý cán bộ , quản lý việc thu chi các quỹ lương , đảm bảo an toàn kho quỹ
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
1
5
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
, quản lý tiền mặt theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam và NHTMCP
Sài Gịn Thương Tín . Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch
trong và ngoài quầy , thu chi tiền mặt cho các NH có thu chi tiền mặt lớn .
Phịng khách hàng cá nhân: Chịu trách nhiệm về mặt tìm kiếm ,thu hút
KH ,tiếp xúc KH và thực hiện maketing KH. Phịng tổ chức cơng tác nghiên cứu thị
trường ,trên cơ sở đó sẽ thực hiện việc tham mưu cho lãnh đạo NH xây dựng chiến
lược KH , nhóm KH và từng KH cụ thể phù hợp với chế độ ,thể lệ hiện hành của
NHNN, và hướng dẫn của NHTMCP Sài Gịn Thương Tín .
Phịng thơng tin điện tốn: Thực hiện các cơng tác quản lý duy trì hệ thống
thơng tin điện toán tại chi nhánh. Bảo dưỡng và bảo trì máy tính đảm bảo thơng
suốt q trình hoạt động của mạng lưới máy tính tại chi nhánh.
Phịng giao dịch : Thực hiện chức năng như huy động tiền gửi đối với cá
nhân tập thể có nhu cầu tiết kiệm khoản tiền nhàn rỗi, cho vay thế chấp sổ tiết kiệm
đối với cá nhân có nhu cầu vay vốn ,dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng thuận lợi và
chính xác và dịch vụ thu mua ngoại tệ ….
2.1.3.Hoạt động kinh doanh tại NH Sacombank chi nhánh Thủ Đô
2.1.3.1.Thực trạng huy động vốn của Sacombank chi nhánh Thủ Đô
Trong năm 2010 vừa qua , với vị trí và uy tín mà NH đã tạo dựng được,
Saccombank chi nhánh Thủ Đơ đã hồn thành tốt công tác huy động vốn theo kế
hoạch đã đề ra , đóng góp lớn vào thành thích huy động vốn chung của tồn hệ
thống NHTMCP Sài Gịn Thường Tín.
Để xem xét tình hình nguồn vốn của NH Sacombank chi nhánh Thủ Đô ta
nghiên cứu sự biến động của nguồn vốn qua bảng sau:
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
1
6
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1.2:Tình trạng huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm 2008-2010
Đơn vị :Triệu đồng
So sánh năm
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Năm
2008
2009
2010
1
2
3
So sánh năm
2009/2008
Chênh
Tỷ
4
2010/2009
Chênh
Tỷ
lệch
lệ
lệch
lệ
5= 3-2
6=(5:2)
7=4-3
8=(7:3)
Tổng VHĐ
Theo đối tượng
3.554.336 3.660.122 4.111.150
1.266.748 1.388.660 1.478.970
*100
105.786 +2,97
121.912 +9,6
+Tiền gửi dân cư
890.500
22.000
+Tiền gửi TCKT
Theo loại tiền
376.248
476.160
651.491
1.473.000 1.677.840 1.881.442
99.912 +26,6
204.840 +13,9
175.331 +36,8
203.582 +12,1
+Nội tệ
866.450
900.999
975.800
34.549
74.801
+Ngoại tệ
606.550
Phát hành giấy tờ có giá 814.588
776.841
603.622
905.622
750.738
170.291 +28
-210.966 -25,9
912.500
937.479
+2,47
+4
*100
451.028 +12,3
90.310 +6.5
24.979
+2,74
+8,3
128.781 +16,6
147.116 +24,4
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008,2009,2010)
Số liệu trên đã cho thấy tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng
qua các năm. Năm 2009 tăng so với năm 2010 là 105.786 triệu đồng tương đương
2,97%. Đặc biệt tăng mạnh vào năm 2010 với chênh lệch rõ rệt 451.028 triệu đồng
tương đương 12,3% so với năm 2009. Do xác định được tầm quan trọng của vốn
huy động NH đã tổ chức, triển khai nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh công tác huy
động vốn như: tuyên truyền lợi ích của việc gửi tiết kiệm trong nhân dân, hình
thành thói quen tiết kiệm tạo điều kiện cho cơng dân có nhu cầu mở tài khoản tiền
gửi cá nhân và thanh toán qua NH khai thác những điều kiện thuận lợi ,tiềm năng
dư thừa trong nhân dân.
2.1.3.2.Thực trạng cho vay của NH Sacombank chi nhánh Thủ Đô
Bên cạnh hoạt động huy động vốn của chi nhánh thì ta phải kể đến tình hình
cho vay và đầu tư của chi nhánh. Hoạt động cho vay là hoạt động đóng vai trị quan
trọng quyết định phần lớn hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
Bảng 2.2.Tình hình hoạt động cho vay của chi nhánh năm 2008 -2010
Đơn vị :Triệu đồng
So sánh năm
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
1
7
So sánh năm
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Chỉ tiêu
1
Luận văn tốt nghiệp
Năm
Năm
Năm
2008
2009
2010
2
3
4
2009/2008
Chênh
Tỷ
2010/2009
Chênh
Tỷ
Lệch
5=3-2
Lệ (%) Lệch
6=(5:2) 7=4-3
Lệ (%)
8=(7:3)
Tổng dư nợ CV
3.015.376
3.378.705 3.824.660
363.329
*100
+12,05 405.955
*100
+13,2
Bằng VNĐ
1.789.624
1.894.077 2.220.554
104.453
+5,83
326.447
+17,2
+Trung và dài hạn
912.665
849.986
962.649
-62.679
-6,87
112.663
+13,3
+Ngắn hạn
876.959
1044.910
1.257.905
167.132
+19
212.995
+20,4
Bằng ngoại tệ
1.425.752
1.484.628 1.604.106
58.876
+4,13
119.478
+8,04
+Trung và dài hạn
847.229
925.478
915.667
78.249
+9,23
-9.811
-1
+Ngắn hạn
578.523
559.150
688.439
-19.373
-3,34
129.289
+23
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008,2009,2010)
Dựa trên số liệu ta thấy tình hình CV của chi nhánh có sự tăng trưởng. Năm
2009 so với năm 2008 có chênh lệch tăng 363.329 triệu đồng tương ứng với
12,05%. Với quá trình hội nhập ngày càng sâu đã đem lại chênh lệch tăng thêm vào
năm 2010 với 405.955 triệu đồng tương ứng tăng 13,2% so với năm 2009.
Để đạt được kết quả trên trước hết là do nhu cầu vốn của các DN tăng để mở
rộng kinh doanh hịa cùng q trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế kéo theo
sự đổi mới trong cơ chế thị trường làm thay đổi cơ chế ngành NH như cơ chế tín
dụng ,chính sách lãi suất thỏa thuận….Song song với đó là sự nỗ lực phấn đấu các
cán bộ nhân viên trong NH Sacombank chi nhánh Thủ Đô đã và đang đưa hoạt
động CV của chi nhánh ngày càng phát triển.
2.1.3.3.Các hoạt động khác của NH Sacombank chi nhánh Thủ Đơ
Thanh tốn quốc tế
Tổng doanh số thanh tốn quốc tế thực hiện năm 2010 là 120.378 ngàn USD
(kể cả bằng ngoại tệ khác quy ra USD), tăng 29.002 ngàn USD, vượt 32% so năm
2009.Tổng thu nhập về thanh toán quốc tế ước đạt 7.522 triệu đồng (đã bao gồm
phân bổ phí mở), tăng 116 % so với năm trước.
Đạt được kết quả này, ngồi uy tín ngày càng lớn mạnh của Sacombank trên
thị trường quốc tế và đội ngũ GDV TTQT tại Chi nhánh có trình độ nghiệp vụ vững
vàng, giao tiếp tốt, nhiệt tình, Chi nhánh Thủ Đơ cịn chú trọng phát triển hệ khách
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
1
8
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
hàng có tiềm năng sử dụng dịch vụ TTQT bằng cách bán chéo sản phẩm giữa tín
dụng và TTQT ngay từ khi lựa chọn và tiếp cận khách hàng mới. Đặc biệt, trong
năm 2010, Chi nhánh cũng chủ động tiếp thị các DN có hoạt động xuất khẩu để tìm
nguồn ngoại tệ với giá thành thấp (Công ty Đá tự nhiên, Công ty Thiết bị hàn, Cơng
ty Đơng Dương, Cơng ty Hồng Cầu, các doanh nghiệp sản xuất gia công trong lĩnh
vực mây tre đan, dệt may, da giầy...) để đáp ứng nhu cầu về ngoại hối của khách
hàng trong quá trình thanh tốn, trả nợ vay, qua đó tăng thu từ lãi vay, thu kinh
doanh ngoại hối và dịch vụ phí NH.
Bảo lãnh:
Tình hình bảo lãnh L/C trả chậm và bảo lãnh nội địa năm 2010 :
Bảo lãnh LC trả chậm: 14 hồ sơ, với doanh số 2.824.729 USD, tăng 730.933
USD tương đương 34,91% so với năm 2010 .
Bảo lãnh nội địa: 290 hồ sơ, với doanh số trên 45 tỷ đồng, giảm 6,8 tỷ đồng
(tương đương 13%) so năm 2009, chủ yếu do trong năm 2010 Chi nhánh hạn chế
cho vay đầu tư phương tiện vận chuyển nên thu từ bảo lãnh trong nước có giảm so
với năm trước.
Thu từ hoạt động bảo lãnh là 1.861,5 triệu đồng, tăng 862,2 triệu đồng so
năm trước, bằng 158,15%KH năm 2010.
Hoạt động thẻ và quản lý ATM
Trong năm 2010 Chi nhánh Thủ Đơ phát hành được 302 thẻ tín dụng (đạt
75,5 % KH năm 2010), 292 thẻ Passport Plus, 2.012 thẻ Visa debit (đạt 111,78 %
KH 2010). Số lượng máy ATM Chi nhánh đang quản lý: 10 máy ATM.
Qua số liệu trên cho thấy chi nhánh đang ngày càng thu hút được lượng lớn
KH đến chi nhánh và chứng tỏ được những tiện ích của dịch vụ thẻ đến với từng
doanh nghiệp , từng cá nhân.
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu
Cơng tác thanh tốn XNK ln được coi là thế mạnh của Sacombank chi
nhánh Thủ Đô .Năm 2010 doanh số phát hành L/C xuất nhập khẩu tăng mạnh,với
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
1
9
SV: Đầu Xuân Nhung
Trường ĐHKD & CN Hà Nội
Luận văn tốt nghiệp
75.556 nghìn USD tăng 92% so với năm 2009.Doanh số nhờ thu nhập khẩu đạt
8.198 nghìn USD tăng 108,9% so với năm 2009.Tuy doanh số thanh tốn xuất khẩu
cịn nhỏ nhưng cũng đã góp phần đáp ứng nhu cầu thành tốn hàng nhập khẩu, đồng
thời tạo điều kiện cho chi nhánh phát triển mảng dịch vụ này vào những năm sau.
Kinh doanh ngoại tệ và vàng:
Doanh số mua bán ngoại tệ (quy USD): 238 triệu USD
Doanh số mua bán vàng: 104 lượng vàng SJC và 796 lượng vàng SBJ
Lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ và vàng đạt 3.107 triệu đồng, tăng 1.450 triệu
đồng so với thực hiện năm 2009 và bằng 109,59% kế hoạch năm 2010.
2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sacombank chi nhánh Thủ Đô
– Hà Nội
Với những kết quả mà NH Sacombank chi nhánh Thủ Đơ đã thực hiện được
trong những năm qua, phịng Kế toán đã thống kê và thể hiện cụ thể trong bảng số
liệu sau:
Bảng 3.2: Kết quả hoạt đông kinh doanh năm 2008-2010
Đơn vị : Tỷ đồng
So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Năm
Chênh
Tỷ lệ
Chênh
Tỷ lệ
1
2008
2
2009
3
2010
4
Lệch
5=3-2
(%)
6=(5:2)
Lệch
7=4-3
(%)
8=(7:3)
55,4
42,3
*100
+13,1
+10,8
13,1
+42
Tổng thu nhập
Tổng chi phí
394,9
370,7
423,1
391,9
478,5
434,2
28,2
21,2
*100
+7,14
+5,72
Chênh lệch thu chi
24,2
31,2
44,3
7
+29
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008,2009,2010)
Nhìn vào bảng số liệu trên cho thấy hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần
đây của NH Sacombank chi nhánh Thủ Đơ ln có hiệu quả.Trong năm 2009,
chênh lệch thu chi của chi nhánh đạt 31,2 tỷ đồng tăng so với năm 2008 là 7tỷ
đồng.Tuy ảnh hưởng của yếu tố lạm phát vẫn tồn tại mạnh nhưng do sự cố gắng và
GVHD: Thạc sĩ Văn Hoài Thu
2
0
SV: Đầu Xuân Nhung