Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:
Tồn bộ các thầy cơ giáo, các cán bộ của nhà trường đã tận tình và giúp đỡ tơi
trong q trình học tập tại trường Cao Đẳng Cơng Nghệ Bắc Hà trong ba năm vừa qua.
Cô giáo Nguyễn Như Nguyệt cùng các cơ chú, anh chị trong phịng kế tốn Công
Ty Cổ Phần Giải Pháp Phát Triển Doanh Nghiệp 3A đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài
liệu và nhiệt tình giúp đỡ tơi hồn thành báo cáo thực tập.
Tồn thể các thầy, cơ giáo đang cơng tác tại phịng khoa kinh tế đã tận tình giảng
dạy, bồi dưỡng kiến thức chuyên nghành làm nền tảng cho báo cáo này.
Mặc dù có nhiều cố gắng làm báo cáo, song do thời gian và trình độ có hạn nên
chắc chắn báo cáo của tơi khơng tránh khỏi nhiều thiếu sót, tơi rất mong được sự chỉ bảo
của các thầy cô và các bạn.
Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và chúc sức khỏe tới các thầy cô
giáo, cán bộ nhà trường, khoa kinh tế, bộ môn kế tốn, đặc biệt là cơ giáo Nguyễn Như
Nguyệt cùng các cơ chú, anh chị trong phịng kế tốn của Cơng Ty Cổ Phần Giải Pháp
Phát Triển Doanh Nghiệp 3A đã tận tình hướng dẫn tơi hồn thành báo cáo này.
Sinh Viên
Hồng Thị Thúy
Sinh viên: HỒNG THỊ THÚY – B3KT1
1
4
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TK
: Tài khoản
NVL
: Nguyên Vật Liệu
SL
: Số lượng
GVHD
: Giáo viên hướng dẫn
NKC
: Nhật ký chung
N-X-T
: Nhập – Xuất – Tồn
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
VLC
: Vật liệu chính
VLP
: Vật liệu phụ
SH
:
Số hiệu
ST
:
Số tiền
GTGT
: Giá trị gia tăng
GGHB
: Giảm giá hàng bán
HBBTL
: Hàng bán bị trả lại
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
1
5
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ĐỒ THI, SƠ ĐỒ
Thứ tự
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
TÊN CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Kế toán vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân
Trang
6
7
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
chuyển
Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường
8
9
Sơ đồ 5
xuyên
Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
10
Sơ đồ 6
Sơ đồ 7
Sơ đồ 8
và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Tổ chức bộ máy sản xuất tại Cơng ty
Sơ đồ bộ máy kế tốn của Cơng ty
Hình thức ghi sổ Nhật Ký Chứng Từ
13
14
17
Sinh viên: HỒNG THỊ THÚY – B3KT1
1
6
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
MỤC LỤC
NỘI DUNG
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................
MỤC
LỤC
....................................................................................................................
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ...............................................
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ....................................................................
LỜI MỞ ĐẦU:......................................................................................................... ...
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC
Trang
1
3
TẾ CỦA ĐỀ TÀI NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................................
3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của NVL ............................................................
3
1.1.2. Phân loại và đánh giá NVL ..............................................................................
3
1.1.2.1. Đánh giá NVL ..............................................................................................
4
1.1.2.2. Các chứng từ kế toán sử dụng .....................................................................
6
1.1.2.3. Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu ..........................................................
6
1.1.2.4.
Kế
toán
tổng
hợp
NVL .................................................................................
8
11
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP 3A.
11
1.2.1. Qúa trình hình thành và phát triển ..................................................................
12
1.2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty ......................
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN NVL TẠI CƠNG TY CỔ
14
PHẦN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANG NGHIỆP 3A.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................................
14
2.2. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty..................................................
15
2.3. Thực trạng kế tốn NVL ở Cơng ty.....................................................................
17
2.3.1. Đặc điểm NVL..................................................................................................
17
2.3.2. Phân loại NVL.................................................................................................
18
2.3.3. Đánh giá NVL....................................................................................................
18
2.3.4. Kế toán chi tiết NVL .........................................................................................
20
2.3.4.1. Chứng từ và chế độ luân chuyển chứng từ ...................................................
20
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
1
7
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
2.3.5.
Chương II
Kế
toán
tổng
hợp
NVL ......................................................................................
2.3.6. Sổ kế tốn ..........................................................................................................
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ
29
32
41
TỐN NGUN VẬT LIỆU TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN DOANH NGHIỆP 3A.
3.1. Nhận xét chung về một số ưu nhược điểm về công tác kế tốn NVL...................
41
3.1.1. Những ưu điểm về cơng tác kế tốn NVL ở Công ty.........................................
41
3.1.2. Một số hạn chế của công tác kế tốn NVL ở Cơng ty .......................................
42
3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn NVL ở Công ty....................
KẾT LUẬN ..................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP .....................................................................
NHẬN XÉT VÀ CHO ĐIỂM CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ..........................
43
44
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
1
8
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kế tốn doanh nghiệp – Nhà xuất bản ĐH kinh tế quốc dân do PGS.TS
NGUYỄN VĂN CÔNG chủ biên.
2. Giáo trình Kế tốn doanh nghiệp sản xuất – trường ĐH tài chính kế tốn chủ biên
tiến sỹ NGUYỄN ĐÌNH ĐỒ - nhà xuất bản tài chính tháng 12/ 2000.
3. Giáo trình kế tốn tài chính trường ĐH kinh tế quốc dân.
4. Giáo trình kế tốn – nhà xuất bản tài chính.
5. Chế độ kế tốn doanh nghiệp – nhà xuất bản tài chính.
6. Các thơng tư, cơng văn của Công ty cổ phần giải pháp phát triển Doanh nghiệp 3A
7. Luật kế tốn doanh nghiệp.
Sinh viên: HỒNG THỊ THÚY – B3KT1
1
9
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BẮC HÀ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ THỰC TẬP
Loại thực tập: Cao đẳng.
Lớp: B3KT1. Hệ đào tạo : Chính quy.
Thực tập tại: Cơng ty Cổ Phần Giải pháp phát triển Doanh Nghiệp 3A.
Thời gian thực tập : 8 tuần.
Từ ngày : 25/ 02 đến 25/04 năm 2011.
Ngày chính thức nhận đề tài thực tập : 25/02/2011.
Ngày hoàn thành báo cáo thực tập : 25/04/2011.
Sinh viên : HOÀNG THỊ THÚY.
Số điện thoại: 0943366402
Địa chỉ liên lạc khi cần : Quỳnh lưu_ Nghệ An .
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN NHƯ NGUYỆT.
Số điện thoại: 0982045284
Đơn vị công tác : Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bắc Hà.
Nội dung và yêu cầu thực tập :
Thời gian : tập trung 8 tiếng / ngày tại Công ty cổ phần giải pháp phát triển
Doanh Nghiệp 3A.
Đề tài thực tập và yêu cầu chuyên môn :
+ Đề tài : “ Kế tốn Ngun Vật Liệu “.
+ Trình độ chun mơn : Cao đẳng.
Báo cáo kết quả thực hiện : Đã hoàn thành.
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
2
0
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Thứ tự
Biểu số 01
Biểu số 02
Biểu số 03
Biểu số 04
Biểu số 05
Biểu số 06
Biểu số 07
Biểu số 08
Biểu số 09
Biểu số 10
Biểu số 11
Biểu số 12
Biểu số 13
Danh sách biểu đồ
Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng
Phiếu Nhập Kho
Bảng Kê Hóa Đơn Hàng Hóa, Dịch Vụ Mua
Hóa đơn Giá Trị Gia Tăng
Phiếu Nhập Kho
Phiếu Xuất Kho
Thẻ Kho
Sổ Chi Tiết NVL
Bảng Tổng Hợp Nhập_ Xuất _Tồn NVL
Bảng Phân Bổ Vật Tư
Sổ Quĩ Tiền Mặt
Số Tiền Gửi Ngân Hàng
Nhật ký chứng từ số 05
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
Trang
21
22
23
24
25
27
28
33
35
36
37
38
40
2
1
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
LỜI MỞ ĐẦU
Đánh giá nền kinh tế của một đất nước có vững vàng và ốn định hay không, người ta
thường dựa trên tiêu chí nguồn tài nguyên và khả năng quản lý. Trong đó khả năng quản
lý là vấn đề cơ bản. Nhưng đề quản lý tốt thì phải thường xuyên học hỏi để trau dồi kiến
thức, nắm bắt nhanh nhạy những biến động của xã hội và thị trường. Đất nước ta đang
trên đà đổi mới một cách mạnh mẽ thì khả năng học hỏi và nâng cao trình độ là một vấn
đề hết sức quan trọng. Nhưng muốn thưc hiện được đổi mới cơ chếquản lý kinh tế thì địi
hỏi phải đổi mới đồng bộ hệ thống các công cụ quản lý.Trong đó khơng thể khơng nói đến
sự đổi mới của hạch toán kinh tế.
Đối với tất cả các đơn vị, kể cả đơn vị hành chính sự nghiệp cũng như là các đơn vị
sản xuất kinh doanh thì cơng tác kế tốn là vấn đề khơng thể thiếu. Vì cơng tác kế tốn
trong đơn vị nó kèm nhiệm vụ quản lý và kiểm sốt tồn bộ q trính hình thành và phát
triển vấn đề tài chính của đơn vị, hay nói cách khác, cơng tác kế tốn làm nhiệm vụ quản
lý và kiểm sốt tồn bộ tình hình tài chính của đơn vị. Chính vì lẽ đó mà cơng tác kế tốn
đóng một vai trị rất quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như các nghành sự nghiệp.
Kế toán là bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời cũng là công cụ đắc lực phục vụ cho Nhà
Nước trong công tác quản lý nền kinh tế quốc dân. Nguyên tắc cơ bản hoạt động sản xuất
kinh doanh là tự trang trải và có lãi. Bởi vậy hạ thấp chi phí và giá thành, nâng cao chất
lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu của các doanh nhiệp. Muốn vậy, các đơn vị sản xuất
phải kết hợp tổng hịa nhiều biện pháp trong đó có biện pháp quan trọng hàng đầu không
thể thiếu được là thực hiện tổ chức, quản lý, hạch tồn ngun vật liệu.
Thơng thường đã là một đơn vị thì khơng nói đến đơn vị hành chính hay một đơn vị
hành chính nào đó, mà bất cứ đơn vị nào cũng sử dụng nguyên vật liệu. Chỉ khác là sử
dụng trong điều kiện nào, nhiều hay ít mà thơi. Việc sử dụng ngun vật liệu trong doanh
nghiệp phụ thuộc vào quy mô và yêu cầu của doanh nghiệp, nó là vấn đề khơng thể thiếu
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhưng việc sử dụng nguyên vật liệu như
thế nào mới là yếu tố quyết định đến tình hình phát triển của doanh nghiệp.
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
2
2
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh,
thơng thường chi phí ngun vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 70% giá trị sản
phẩm.Vì thế công tác quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá
thành của sản phẩm. Vì vậy, việc tiết kiệm chi phí ngun vật liệu và giảm mức tiêu hao
nguyên vật liệu trong sản xuất một cách tối đa, song vẫn đảm bảo chất lượng không phải
là vấn đề đơn giản đối với mỗi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn đạt doanh thu và
hiệu quả kinh tế cao thì địi hỏi kế tốn ngun vật liệu phải tổ chức tốt cơng tác kế tốn
sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có được những thơng tin kịp thời và chính xác để
lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh một cách tốt nhất, lập dự tốn ngun vật liệu
đảm bảo ln cung cấp đầy đủ đúng chất lượng và kịp thời cho quá trình sản xuất của
doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên và liên tục. Vậy làm tốt cơng tác kế tốn ngun
vật liệu là nhân tố ảnh hưởng tới làm giảm chi phí hạ giả thành, tăng doanh thu cho doanh
nghiệp. Đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quá
trình sản xuất của doanh ngiệp sản xuất.
Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A là một công ty chuyên sản
xuất, gia công và kinh doanh các mặt hàng kim khí. Chính vì thế lượng nguyên vật liệu
nhập xuất hàng ngày và những phụ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh này
được phát sinh liên tục và với số lượng lớn, vì vậy cơng tác kế tốn trong cơng ty là rất
quan trọng. Vì việc hạch tốn ngun vật liệu và quản lý có ảnh hưởng đến tốc độ sản
xuất và khả năng kinh doanh của cơng ty. Qua đó tạo điều kiện để thực hiện tốt nhiệm vụ
kế toán tài chính của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của cơng tác kế tốn ngun vật liệu trong quản lý
chi phi của doanh nghiệp cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần giải pháp
phát triển doanh nghiệp 3A tơi đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài: “ Kế toán
Nguyên Vật Liệu tại Công ty cổ phần giải pháp phát triển Doanh Nghiệp 3A’’ làm báo
cáo thực tập tốt nghiệp cho mình.
Vì kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập là không nhiều nên báo cáo của tôi
không thể tránh khỏi những sai sót nhất định. Cho nên tơi kính mong sự giúp đỡ, góp ý
của các thầy cơ giáo bộ mơn cùng các thầy cơ phịng đào tạo và quản lý sinh viên.
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
2
3
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN,
CƠ SỞ THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm,đặc điểm,vai trò của NVL
a.
Khái niệm
-NVL:là những đối tượng lao động,thể hiện dưới dạng vật hóa.Trong các doanh
nghiệp,NVL được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện
dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng,cho quản lý doanh nghiệp
b.
Đặc điểm
-NVL:Chỉ tham gia vào một chu kỳ SXKD nhất định và toàn bộ giá trị NVL được chuyển
hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.Khi tham gia vào hoạt động SXKD,NVL bị
biến dạng hoặc tiêu hao hồn tồn.NVL được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như
mua ngồi,tự sản xuất,vốn góp của các thành viên tham gia cơng ty…trong đó chủ yếu là
do Doanh Nghiệp mua ngồi.
c.
Vai trị
NVL có vai trị hết sức quan trọng trong việc cấu thành lên thực tế sản phẩm của Doanh
Nghiệp,là cơ sở để đánh giá giá thánh của sản phẩm
1.1.2 Phân loại và đánh giá NVL
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong sản xuất thì NVL được chia làm các
loại sau:
-NVL chính:là những thứ NVL mà sau q trình gia cơng chế biến sẽ cấu thành nên
thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
-Vật liệu phụ:là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong sản xuất,được kết hợp với
vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc,hình dạng,mùi vị hoặc dùng để bảo quản,phục vụ
hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của người lao động(dầu
nhờn, hồ keo…)
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
2
4
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
-Nhiên liệu:là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình
SXKD như than,củi,xăng,dầu…
-Phụ tùng thay thế:gồm các chi tiết,phụ tùng dùng để sữa chữa và thay thế cho máy
móc thiết bị
-Vật liệu và thiết bị XDCB:bao gồm các vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua
nhằm mục đích đầu tư cho XDCB
-Phế liệu:là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản,có
thể sử dụng hay bán ra ngồi
-Vật liệu khác:gồm các loại vật liệu cịn lại ngồi các thứ chưa kể trên như bao bì
1.1.2.1.
Đánh giá NVL
Tính giá NVL là dùng tiền biểu thị giá trị của vật liệu theo những nguyên tắc
nhất
định.Một trong những nguyên tắc cơ bản của hạch toán vật liệu là phải ghi sổ vật liệu theo
giá thực tế.
a. Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho
* Đối với NVL mua ngoài:
Giá thực tế NVL
Trị giá NVL
=
Chi phí
+
mua nhập kho
Thuế NK,TTĐB
+
ghi trên HĐ
mua
các khoản
-
(nếu có)
GGHM
* Đối với NVL nhập kho tự sản xuất:
Giá thực tế NVL
trị giá NVL
=
nhập kho
chi phí
+
xuất chế biến
chế biến
*Đối với NVL thuê gia cơng chế biến:
Giá thực tế NVL
trị giá NVL
=
chi phí th
+
tiền cơng
+
nhập kho
th ngồi gia cơng
gia cơng
gia cơng
* Đối với NVL nhập do nhận góp vốn liên doanh:
Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho là do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng với các
chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận NVL.
* Đối với NVL nhập do được cấp:
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
2
5
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho là giá ghi trên bản giao nhận cộng với các chi phí
phát sinh khi nhận.
* Đối với NVL nhập do được biếu tặng , được tài trợ:
Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng với các chi phí khác phát sinh.
b.
Trị giá vốn thực tế NVL xuất kho
NVL nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau,ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá
khác nhau.Do đó,khi xuất kho vật tư tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động,yêu cầu,trình độ
quản lý và điều kiện trang bị kỹ thuật tính tốn ở từng DN mà lựa chọn một trong các
phương pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho:
* Phương pháp giá thực tế đích danh:
Vật liệu xuất thuộc lơ hàng nào thì tính theo đơn giá thực tế của lơ hàng đó.Tính giá thực
của vật liệu xuất dùng kịp thời chính xác nhưng địi hỏi DN phải quản lý,theo dõi từng lô
hàng.Phương pháp này thường được áp dụng cho những DN có chủng loại vật tư ít và
nhận diện được từng lơ hàng.
* Phương pháp nhập trước,xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá
xuất bằng đơn giá nhập.Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá những lần
nhập sau cùng.
* Phương pháp nhập sau,xuất trước:
Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau thì được xuất trước,lấy đơn giá
xuất bằng đơn giá nhập.Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những
lần nhập đầu tiên.
* Phương pháp bình quân gia quyền:
Trị giá thực tế NVL
Trị giá thực tế NVL
+
tồn đầu kỳ
nhập trong kỳ
Đơn giá
=
bình quân
Số lượng NVL
số lượng NVL nhập
+
tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế
trong kỳ
số lượng NVL
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
đơn giá bình quân
2
6
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
=
NVL xuất kho
1.1.2.2.
x
xuất kho
gia quyền
Các chứng từ kế toán sử dụng
Chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ số 15/2008/QĐ-BTC ngày
20/03/2008 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính,các chứng từ kế toán về NVL bao gồm:
-
Phiếu nhập kho(Mẫu số 01-VT)
-
Phiếu xuất kho(Mẫu số 02-VT)
-
Biên bản kiểm kê vật tư,sản phẩm hàng hóa(Mẫu số 08-VT)
-
Phiếu báo vật tư cịn lại cuối kỳ(Mẫu 04-VT)
-
Phiếu xuất kho kiêm vân chuyển nội bộ(Mẫu 03-VT)
-
Bảng kê mua hàng(Mẫu 06-VT)
-
Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm,hàng hóa(Mẫu số 05-VT)
-
Hóa đơn GTGT(Mẫu số 01GTKT-3LL)
Và các chứng từ khác tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp
thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau.
-
Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03_BH)
-
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02_BH)
Ngồi các chứng từ mang tính chất bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà
Nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán như: phiếu xuất vật
tư theo hạn mức ( Mẫu 04_VT), biên bản kiểm nghiệp vật tư (Mẫu 05_VT), phiếu báo
vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07_VT)……và các chứng từ khác phụ thuộc vào đặc điểm
tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp.
1.1.2.3 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu
a. Phương pháp thẻ song song
SƠ ĐỒ I: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
2
7
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Thẻ
hoặc
sổ chi
tiết
NVL
Bảng tổng hợp
nhập,xuất,tồn kho NVL
Kế toán tổng hợp NVL
Phiếu xuất kho
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
quan hệ đối chiếu
b. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
SƠ ĐỒ 2:Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Phiếu xuất kho
Kế toán tổng hợp
Bảng kê xuất
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
c. Phương pháp ghi sổ số dư
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
2
8
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
SƠ ĐỒ 3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Thẻ kho
Bảng lũy kế nhập,
xuất, tồn kho
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.1.2.4 Kế toán tổng hợp Nguyên Vật Liệu
a. Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên,liên
tục tình hình nhập-xuất-tồn kho các loại vật liệu,thành phẩm,hàng hóa…trên các tài khoản
và sổ kế tốn tổng hợp khi có các chứng từ nhập-xuất-tồn kho.Như vậy việc xác định vật
liệu xuất dùng được căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đã được tập hợp,phân loại
theo các đối tượng sử dụng để ghi vào sổ tài khoản và sổ kế toán.
*Tài khoản sử dụng: 152,111,112,331…
SƠ ĐỒ 4: Sơ dồ kế toán tổng hợp nhập xuất NVL theo phương pháp KKTX:
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
2
9
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
TK151
TK 152
Nhập kho hàng đi đường tháng trước về.
TK 621
Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh
TK 333
TK 627,641,642
Thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu.
Xuất dùng trực tiếp phục vụ SX,BH…
TK411
Nhận vốn góp liên doanh, cổ phần, cấp phát…
Xuất bán , gửi bán
TK 154
TK 632,157
Nhập kho NVL do tự chế hoặc thuê ngồi gia cơng chế biến
TK 154
TK 3381
Xuất tự chế hoặc th ngồi gia cơng chế biến
Phát hiện thừa khi kiểm kê, chờ xử lý
TK 1381
TK 128,222
Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK 711
Xuất góp vốn liên doanh (giá thỏa thuận)
Chênh lệch do đánh giá lại
TK
TK128,222
TK 111,112,331
Nhập kho NVL mua ngoài gồm cả thuế GTGT ( PPTTTT)
Chênh lệch giảm do đánh giá lại
TK 811
Nhập kho NVL mua ngoài
( phương pháp khấu trừ thuế )
TK 133
Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại ( TTTT)
Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại ( KTT)
Mua NVl sử dụng ngay
vào
sản
TK 621, 627,641, 642
xuất
(phương pháp khấu
trừ thuế )
Mua NVL sử dụng ngay vào sản xuất gồm cả thuế
GTGT ( TTTT)
( 10b )
b : Hạch toán tống hợp kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
3
0
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
* Sử dụng: TK 151,152, 331, 611….
+ Các TK 151, 152, 331 ……….
+ TK 611: “ Mua hàng” TK này dùng để phản ánh giá thực tế của vật tư mua vào và xuất
dùng trong kỳ.
- TK 611: khơng có số dư và mở thành 2 TK cấp là: 6111_mua NVL. 6112_mua
hàng hóa.
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK
TK 152, 151
TK 152, 151
TK 611
Kết chuyển trị giá NVL tồn đầu kỳ
Kết chuyển trị giá NVL tồn cuối kỳ
TK 411,441
Nhận vốn góp LD cổ phần cấp phát
Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng
cho SXKD
TK 621,627,641, 642
TK 711
Chênh lệch tăng do đánh gía lại
TK 333
Thuế NK phải nộp
TK 632, 157
Xuất bán ( cuối kỳ)
Chênh lệch giảm do đánh giá lại
TK 632, 157
Thiếu hụt, mất mát
TK 111, 112, 141
TK 811
Trị giá NVL mua ngoài ( PP TTTT)
TK111,112,331
Trị giá NVL mua ngoài ( PP KTT)
GGHB, Hàng bị trả lại ( PP TTTT)
TK 133
GGHB, Hàng bán bị trả lại ( PP KTT)
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
3
1
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
1.2. Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Phát Triển Doanh
Nghiệp 3A
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển :
a. Đặc trưng của công ty:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số: 0103022778
+ Đăng ký lần đầu ngày 06 tháng 03 năm 2008
+ Nơi cấp : sở kế hoạch và đầu tư thanh phố Hà Nội
+ Mã số thuế:
: 0102906442
+ Tên người nộp thuế: Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A
+ Ngày cấp mã số thuế: 07/03/2008
+ Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Chi cục thuế huyện Từ Liêm
+ Tên công ty : Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A
+ Tên giao dịch: Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A
+ Địa chỉ trụ sở chính: Số 75 ngõ 120 đường Trần Cung _Từ Liêm _ Hà Nội
+ Điện thoại: (04) 3791 5796
+ Fax: (04) 3791 5797
b) Quá trình hình thành và phát triển:
- Vốn điều lệ: 5 000 000 000 ( Năm tỷ việt nam đồng)
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất, mua bán que hàn điện: đó là mặt hàng thuộc nhóm tư liệu sản xuất phục vụ
cho các nghành XDCB.
+ Kinh doanh phần mềm kế tốn
+ Trang trí nội ngoại thất và thi cơng các cơng trình có ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật cao
+ San lấp mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xât dựng
+ Mua bán cho thuê máy móc, thiết bị phục vụ nghành xây dựng, thiết bị chuyên
nghành xây dựng, công nghiệp
+ Xây dựng các công trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng cơng trình
Sinh viên: HỒNG THỊ THÚY – B3KT1
3
2
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng
Chương II
+ Đóng mới, sữa chữa, cải hoán phương tiện vận tải thủy, bộ ( không bao gồm các
phương tiện vận tải)
1.2.2: Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:
a. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty cổ phần giải pháp phát triển doanh nghiệp 3A là doanh nghiệp tư nhân. Bộ
máy quản lý, điều hành của cơng ty được tổ chức kết hợp 2 hình thức trực tuyến và chức
năng. Hình thức này phù hợp với cơng ty để điều hành tốt q trình sản xuất trong cơ cấu
trực tuyến và chức năng, quyền lực của doanh nghiệp tập trung vào giám đốc công ty.
Sơ đồ dưới đây đã chỉ ra sự chỉ đạo tập trung của Giám đốc cơng ty cũng như các
phịng ban, chi nhánh và nhà máy. Từ đó có sự phân cơng chức năng, nhiệm vụ cụ thể
có cơ chế thơng báo thông tin và xác lập quan hệ giữa các bộ phận, chi nhánh và nhà
máy. Mặt khác công ty cũng thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo đối với các cơ quan
nhà nước, địa phương theo qui định.
Sinh viên: HOÀNG THỊ THÚY – B3KT1
3
3