BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN MAI CHÂU
------------- -------------
TÓM TẮT BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Của dự án: “Nhà làm việc Đảng ủy – HĐND – UBND xã Vạn Mai,
huyện Mai Châu”
Địa điểm: xã Vạn Mai, huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình
HỊA BÌNH, NĂM 2023
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN MAI CHÂU
------------- -------------
TÓM TẮT BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Của dự án: “Nhà làm việc Đảng ủy – HĐND – UBND xã Vạn Mai,
huyện Mai Châu”
Địa điểm: xã Vạn Mai, huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình
CHỦ DỰ ÁN
BQL DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ
ĐẤT HUYỆN MAI CHÂU
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CHI NHÁNH CƠNG TY CỔ PHẦN
EJC TẠI HỊA BÌNH
HỊA BÌNH, NĂM 2023
MỤC LỤC
I. VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ .......................................................................... 1
1.1. Tên dự án:............................................................................................................... 1
1.2. Chủ dự án: .............................................................................................................. 1
1.3. Vị trí thực hiện dự án đầu tư .................................................................................. 1
1.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án............................................ 2
1.5. Khoảng cách từ dự án đến khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm mơi
trường ............................................................................................................................ 4
1.6. Loại hình, quy mơ, cơng suất của dự án ................................................................ 4
1.7. Các hạng mục cơng trình và hoạt động của dự án ................................................. 5
II. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ................................................ 15
2.1. Giai đoạn triển khai xây dựng dự án ....................................................................... 15
2.1.1. Các tác động môi trường liên quan đến chất thải ................................................. 15
2.1.2. Các tác động môi trường không liên quan đến chất thải ...................................... 21
2.1.3. Dự báo tác động bởi các rủi ro, sự cố của dự án.................................................. 23
2.2. Tác động trong giai đoạn vận hành ......................................................................... 26
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG ..................... 28
3.1. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng ............... 28
3.1.1. Biện pháp giảm thiểu nguồn tác động liên quan đến chất thải ........................ 28
3.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải ........................ 32
3.2. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn vận hành ... 34
IV. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MƠI TRƯỜNG; PHƯƠNG ÁN
PHỊNG NGỪA, ỨNG PHĨ SỰ CỐ MƠI TRƯỜNG ..................................................... 35
4.1. Chương trình quản lý và giám sát mơi trường ........................................................ 35
4.1.1. Chương trình quản lý mơi trường ..................................................................... 35
4.1.2. Chương trình giám sát mơi trường .................................................................... 35
4.2. Phương án phịng ngừa, ứng phó sự cố mơi trường ................................................ 36
4.2.1. Giai đoạn xây dựng ........................................................................................... 36
4.2.2. Giai đoạn vận hành............................................................................................ 40
V. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ......................... 41
5.1. Tiến độ thực hiện dự án ........................................................................................... 41
5.2. Vốn đầu tư dự án ..................................................................................................... 41
5.3. Tổ chức quản lý dự án .......................................................................................... 41
NỘI DUNG TĨM TẮT BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG
I. VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Tên dự án:
Nhà làm việc Đảng ủy - HĐND - UBND xã Vạn Mai, huyện Mai Châu
Địa điểm thực hiện: xã Vạn Mai, huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình
1.2. Chủ dự án:
BQL Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Mai Châu
- Đại diện đơn vị: Ông. Phạm Văn Đức
- Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: Tiểu khu 2 thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình.
- Điện thoại: 02186268989
1.3. Vị trí thực hiện dự án đầu tư
- Địa điểm dự án: tại xóm Nghẹ, xã Vạn Mai, huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình.
Ranh giới các phía khu đất cụ thể như sau:
+ Phía Bắc và Đơng Bắc giáp tuyến đường tỉnh lộ 439, hiện trạng là đất trồng lúa;
+ Phía Đơng giáp tuyến đường tỉnh lộ 439, hiện trạng là đất trồng lúa;
+ Phía Nam giáp giáp tuyến đường Quốc lộ 15;
+ Phía Tây giáp khu dân cư.
Vị trí dự án được thể hiện trong hình dưới đây:
Vị trí dự án
Hình 1. Vị trí dự án
1
1.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
a. Hiện trạng sử dụng đất, mặt nước của dự án:
Dự án có tổng diện tích khoảng 2.876m2. Hiện đất của dự án đang được người dân
canh tác lúa nước và trồng trọt một số cây hoa màu. Khu đất dự án đã được quy hoạch là
đất sử dụng cho phát triển hạ tầng.
Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất cụ thể như sau:
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án
STT
Mục đích sử dụng đất
Mã đất
Tổng
diện tích
(m2)
1
2
3
4
Đối tượng quản lý và sử dụng
đất
Hộ gia đình cá
UBND xã
nhân
5
6
1
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
187,3
187,3
-
2
Đất bằng trồng cây hàng năm
khác
BHK
272,2
102,3
169,9
3
Đất giao thơng
DGT
533,2
533,2
-
4
Đất thủy lợi
BCS
286,6
286,6
-
5
Đất văn hóa
DVH
156,9
156,9
-
6
Đất chun trồng lúa nước
01 vụ
LUC
821,5
40,8
780,7
7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
181,8
-
181,8
8
Đất ở tại nông thôn + Đất
trồng cây lâu năm
ONT+CLN
7,1
-
7,1
9
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
429,8
429,8
-
2876,4
1736,9
1139,5
Cộng tổng
(Nguồn: Tổng hợp thu hồi đất dự án và trích đo GPMB)
b. Hiện trạng các cơng trình kiến trúc
Khu vực thực hiện dự án có diện tích là 2.876m2 tại xóm Nghẹ, xã Vạn Mai, huyện
Mai Châu, tỉnh Hịa Bình. Hiện trạng khu vực chủ yếu là đất trồng lúa, đất bằng trồng cây
hằng năm và đất đường giao thông và đất xây dựng trụ sở cơ quan, tồn bộ khu đất khơng
có cơng trình nhà ở hay kiến trúc hạ tầng công cộng nào khác nên không ảnh hưởng
nhiều đến công tác đầu tư xây dựng của dự án.
Tại thời điểm khảo sát lập ĐTM, chủ dự án đang lên phương án đền bù, thu hồi và
giải phóng mặt bằng nhưng chưa thực hiện các hoạt động thi công của dự án. Đối với các
hộ dân bị ảnh hưởng về đất sản xuất, đất nông nghiệp, đất ở, ao sẽ được hỗ trợ kinh phí ổn
định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Đối với 05
hộ dân thuộc diện di dời chỗ ở sẽ được đền bù bằng tiền mặt theo đơn giá Nhà nước hiện
hành và hỗ trợ tái định cư phân tán.
2
Hình ảnh hiện trạng khu vực thực hiện dự án:
Hình ảnh hiện trạng khu đất thực hiện dự án
Tuyến đường DT439
Tuyến đường QL15 và rãnh thoát nước chung
của khu vực
3
1.5. Khoảng cách từ dự án đến khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm
mơi trường
a. Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư:
Xung quanh khu vực dự án, có dân cư sinh sống tập trung theo từng cụm thôn, nơi ở
gắn liền với ruộng vườn, các cơng trình hạ tầng chủ yếu là đường giao thông được xây
dựng với quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu của người dân địa phương. Kết cấu nhà của các hộ
dân chủ yếu là nhà cấp 4 bằng tường gạch, mái ngói hoặc mái tole. Khoảng cách của dự
án đến các khu dân cư như sau:
- Giáp ranh dự án về phía Tây là trạm phát thanh xã Vạn Mai.
- Dự án cách hộ dân gần nhất khoảng 120m về phía Tây Nam và cách khu dân cư
tập trung gần nhất khoảng 350m về phía Đơng.
Vì vậy, trong q trình thực hiện, Chủ dự án phải nghiêm túc quản lý, giám sát các
đơn vị nhà thầu thi công thực hiện thi công theo đúng thiết kế được phê duyệt và các biện
pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu tối đa tác động xấu đến môi trường, ảnh hưởng
đến dân cư gần khu vực thực hiện dự án.
b. Khoảng cách từ dự án đến khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
- Về đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên: Dự án chiếm dụng khoảng 821,5 m2 đất
trồng lúa nước 1 vụ. Theo điểm b, khoản 1, điều 58, Luật Đất đai, dự án có diện tích đất
trồng lúa chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh. Do đó,
theo điểm đ, khoản 4, điều 28, Luật Bảo vệ môi trường 2020, dự án thuộc đối tượng có
yếu tố nhạy cảm về môi trường.
Khu vực dự án không nằm gần yếu tố nhạy cảm như: khơng gần cơng trình văn hóa,
tơn giáo, khơng có di tích lịch sử nào được xếp hạng cần bảo vệ.
1.6. Loại hình, quy mơ, cơng suất của dự án
* Loại hình dự án:
- Loại hình dự án: Dự án xây dựng mới.
- Nhóm dự án: Dự án nhóm C.
* Quy mơ, cơng suất dự án:
- Quy mơ sử dụng đất: Diện tích đất sử dụng cho dự án đầu tư: 2876m2 (tương
đương 0,28ha).
TT
1
Bảng 2. Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất
Các chỉ tiêu quy hoạch
Đơn vị
Giá trị
2
Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch
m
2876
Tỷ lệ (%)
100,00
2
Diện tích cơng trình xây dựng
m2
474
16,5
3
Diện tích sàn xây dựng
m2
-
4
4
Diện tích giao thơng, sân đường
m2
2.190
76
5
Diện tích cây xanh, thảm cỏ (7 bồn hoa)
m2
212
7,5
(Nguồn: Bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng)
- Quy mô xây dựng dự án:
Quy mô của dự án tuân theo Quyết định số 4382/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của
UBND huyện Mai Châu, Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng cơng
trình: Nhà làm việc Đảng ủy – HĐND – UBND xã Vạn Mai, huyện Mai Châu. Quy mơ
đầu tư như sau:
- Hạng mục cơng trình:
+ Xây dựng mới 01 nhà làm việc 3 tầng, diện tích 354m2, tổng diện tích sàn sử dụng
khoảng 830m2.
- Hạng mục phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật:
+ San nền khu đất xây dựng và đường dân sinh diện tích khoảng 2.335m2;
+ Kè chắn đất với chiều dài 98,5m;
+ Xây dựng mới nhà cầu 02 tầng, diện tích 25m2, nối thơng giữa nhà sinh hoạt cộng
đồng hiện trạng với nhà làm việc xây mới;
+ Xây tường rào với tổng chiều dài 126m;
+ Xây mới 02 nhà để xe, diện tích 47,5m2/nhà;
+ Xây mới 01 cổng chính;
+ Sân bê tơng diện tích 1.940m2;
+ Hệ thống rãnh thoát nước mưa, nước thải;
+ Đường dân sinh với chiều dài 50m, rộng nền đường 5m.
- Quy mô biên chế làm việc tại dự án: Quân số 20 người.
* Yếu tố nhạy cảm của dự án:
- Dự án có nhu cầu chuyển đổi khoảng 821,5m2 đất trồng lúa sang đất công cộng.
1.7. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.7.1. Các hạng mục cơng trình chính
- Hạng mục cơng trình chính (nhà làm việc 03 tầng): Xây dựng mới nhà làm việc
03 tầng, nhà cấp III, tổng diện tích sàn sử dụng 830m2. Nhà gồm 08 bước gian 3,6m và 01
gian 3,9m, khẩu độ lòng nhà rộng 6m, hành lang rộng 2,1m. Chiều cao các tầng 3,6m,
chiều cao toàn nhà 13,0m, nền nhà cao hơn mặt sân 0,75m.
1.7.2. Các hạng mục cơng trình phụ trợ
- Kè chắn đất: Tổng chiều dài 98,5. Kè bằng bê tơng xi măng đá 1x2 mác 200,
đáy lót cát đen đầm chặt, thân kè bố trí ống thốt nước PVC D48 khoảng cách 2m/ống,
cách 25m bố trí 01 khe lún. Thân kè bố trí của thốt nước từ rãnh thu nước mặt ra khu
vực thoát nước chung.
5
- San nền: Tổng diện tích 2.335m2. Khối lượng đắp 2.143m3, khối lượng bóc hữu
cơ 1.125m3. Đắp nền bằng đất đầm chặt k=0,9.
- Xây mới nhà cầu 2 tầng: diện tích sàn 25m2, nối thơng tầng 1,2 giữa nhà sinh
hoạt cộng đồng hiện trạng và nhà làm việc xây mới. Nhà kết cấu BTCT chịu lực, móng
đơn dưới cột, cột, dầm sàn BTCT đá 1x2 mác 200, xây ốp cột gạch bê tông VXM mác
75, trát VXM mác 75 dầy 15, sơn hoàn thiện 3 nước, lan can inox.
- Tường rào: Tổng chiều dài 126m (tường rào hoa sắt 94,2m; tường rào xây đặc
31,8m). Tường xây gạch bê tông không nung VXM mác 75, trát VXM mác 75, sơn 03
nước hoàn thiện, hoa sắt tường và trụ tường bằng thép hình.
- Nhà để xe: xây mới 2 nhà để xe, mỗi nhà diện tích 47,5m2. Kết cấu nhà khung
cột, vì kèo, xà gồ bằng thép hình 40x80x1,4mm, mái lợp tơn liên doanh 0,4mm. Nền đổ
bê tông đá 1x2 mác 150 dày 15cm.
- Cổng: xây mới 01 cổng chính. Móng, lõi trụ cổng bằng BTCT đá 1x2 mác 200,
xây ốp trụ cổng bằng gạch bê tông không nung VXM mác 75, ốp đá granite hồn thiện.
Cánh cổng chính bằng inox rộng 5,6m.
- Sân bê tơng: diện tích 1.940m2. Kết cấu sân bằng bê tông đá 1x2 mác 200 dày
15cm.
- Đường dân sinh: Chiều dài 50m. Nền đường rộng 5m (mặt đường rộng 3,5m, lề
mỗi bên 0,75m). Kết cấu đường bằng bê tông đá 1x2 mác 250 dày 20cm.
1.7.3. Các hạng mục cơng trình bảo vệ mơi trường
- Rãnh thốt nước: Gồm 2 loại.
+ Rãnh R1 thu nước mặt sân: Dài 45,3m, đáy rãnh đổ bê tông đá 4x6 mác 100 dầy
100, thành rãnh xây gạch đặc không nung VXM mác 75. Đáy, thành rãnh láng VXM
mác 75 dầy 20 chống thấm. Tấm đan nắp rãnh bằng BTCT đá 1x2 mác 200 dầy 10cm.
Cuối rãnh đặt ống PVC D200 thoát nước ra ngồi phạm vi kè chắn đất.
+ Rãnh R2 thốt nước qua cổng dài 9m: Thành và đáy rãnh đổ BTCT đá 1x2 mác
200, láng VXM mác 75 chống thấm. Tấm đan nắp rãnh bằng BTCT đá 1x2 mác 200 dày
12cm. Cuối rãnh đặt ống PVC D200 thốt nước ra ngồi phạm vi kè.
- Cống bản chịu lực (thốt nước ngồi nhà): Gồm 2 đoạn, cống BTCT D1200 dài
15m thoát nước qua đường vào trước cổng và cống BTCT D800 dài 13m thoát nước qua
dường dân sinh.
- Cây xanh (bồn cây): Xây mới 07 bồn cây, diện tích 212m2. Thành bồn xây gạch
bê tông không nung VXM mác 75. Mặt trên và mặt ngồi ốp gạch thẻ trang trí, mặt trong
trát VXM mác 75.
1.8. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện,
nước và các sản phẩm của dự án
6
1.8.1. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện,
nước và các sản phẩm của dự án giai đoạn chuẩn bị
Trong giai đoạn thi công xây dựng, sẽ phải sử dụng đến các loại nguyên vật liệu như
đất, đá, cát, xi măng, sắt, thép; điện, nước, xăng, dầu… phục vụ xây dựng các hạng mục
cơng trình. Bên cạnh đó là sử dụng các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho q trình xây
dựng tại dự án. Ngay từ bước lập dự án, chủ dự án và các đơn vị nhà thầu đã nghiên cứu,
dự kiến các nguyên vật liệu sử dụng, nguồn cung cấp các vật liệu đó để đáp ứng cho nhu cầu
thi công. Cụ thể các nhu cầu của dự án trong giai đoạn xây dựng như sau:
a. Nhu cầu sử dụng máy móc trang thiết bị
Với khối lượng giải phóng mặt bằng là khơng lớn. Khi bồi thường giải phóng mặt
bằng xong, chủ dự án sẽ tiến hành quá trình triển khai thi công hạ tầng kỹ thuật dự án nên
nhu cầu máy móc thiết bị thi cơng bao gồm một số loại máy móc như sau:
Bảng 3. Các loại máy móc chính phục vụ thi cơng dự án
TT
Tên thiết bị
1
2
Cần trục bánh xích 10T
Lị nấu sơn YHK 3A, lị nung keo
Máy cắt bê tông - công suất : 12 CV
(MCD 218)
Máy cắt gạch đá - công suất : 1,7 kW
Máy cắt sắt cầm tay 1,7 Kw
Máy cắt uốn cốt thép - công suất : 5,0
kW
Máy đào một gầu, bánh xích - dung
tích gầu : 1,25 m3
Máy đào một gầu, bánh xích - dung
tích gầu : 1,60 m3
Máy đầm bê tông, dầm dùi - công
suất : 1,5 kW
Máy đầm đất cầm tay 70kg
Máy lu bánh thép tự hành - trọng
lượng tĩnh : 16 T
Máy mài 2,7 Kw
Máy nén khí, động cơ diezel - năng
suất : 600,00 m3/h
Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất:
50 m3/h - 60 m3/h
Máy trộn bê tơng - dung tích : 250,0
lít
Máy trộn vữa - dung tích : 150,0 lít
Máy ủi - cơng suất : 110,0 CV
3
4
5
6
7
8
9
10
11
15
16
17
18
19
20
Đơn
vị
Cái
Máy
Số
lượng
02
02
Nước sản
xuất
Trung Quốc
Trung Quốc
Tình trạng
mới
90%
90%
Máy
03
Hàn Quốc
90%
Máy
Máy
01
01
Nhật Bản
Nhật Bản
90%
90%
Máy
01
Nhật Bản
90%
Máy
01
Nhật Bản
90%
Máy
01
Hàn Quốc
90%
Máy
01
Trung Quốc
90%
Máy
01
Trung Quốc
90%
Máy
01
Trung Quốc
90%
Máy
02
Trung Quốc
90%
Máy
02
Hàn Quốc
90%
Máy
03
Hàn Quốc
90%
Máy
02
Trung Quốc
90%
Máy
Máy
01
01
Hàn Quốc
Hàn Quốc
90%
90%
7
Tên thiết bị
TT
Máy vận thăng - sức nâng : 0,8 T - H
nâng 80 m
Ơ tơ tự đổ - trọng tải : 10,0 T
Ơ tơ tưới nước - dung tích : 5,0 m3
Ơ tơ tưới nước - dung tích : 5,0 m3
Ơ tơ thùng 7Tấn
Ơ tơ vận tải thùng - trọng tải : 2,5 T
Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A
Và một số máy móc khác
21
22
23
24
25
26
27
Đơn
vị
Số
lượng
Nước sản
xuất
Tình trạng
mới
Máy
01
Hàn Quốc
90%
Xe
Máy
Máy
Máy
Máy
Máy
03
01
03
02
05
02
Hàn Quốc
Hàn Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Nhật Bản
Trung Quốc
90%
90%
90%
90%
90%
90%
90%
(Nguồn: Dự tốn cơng trình)
b. Nhu cầu nguyên, vật liệu xây dựng:
* Nhu cầu vật liệu xây dựng:
Các loại nguyên vật liệu chính phục vụ thi cơng các hạng mục cơng trình của dự án
bao gồm đất đắp nền, đá dăm, cấp phối, cát, thép... Khối lượng vật liệu thi cơng các cơng
trình thống kê từ hồ sơ dự toán Thiết kế cơ sở của dự án như sau.
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Bảng 4. Nhu cầu nguyên, vật liệu chính phục vụ thi công xây dựng của dự án
HỆ SỐ
KHỐI
ĐƠN
KHỐI
ĐƠN
NGUYÊN VẬT LIỆU
QUY
LƯỢNG
VỊ
LƯỢNG
VỊ
ĐỔI
(TẤN)
3
3
Cấp phối đá dăm
m
174
1,6
T/m
278,4
3
3
Cát các loại
m
520,40
1,4
T/m
728,56
3
3
Đá cá loại
m
690,89
1,55
T/m
1.070,9
Đá trắng
kg
1000,13
0,001
1
Thép các loại
kg
7.163,18
0,001
7,2
Xi măng
kg
146.217,21
0,001
146,2
Sơn
kg
400,42
0,001
0,4
Củi đun
kg
300,08
0,001
0,3
Cột chống thép ống
kg
490,11
0,001
0,49
Gạch bê tông không
nung đặc 6,5 x 10,5 x
viên
54.457,52
2,3
kg/viên
125,3
22cm
Gạch lát ≤ 0,36m2,
m2
1.062
11,2
kg/m2
11,9
gạch ceramic 600x600
Gạch
Granite
m2
141,24
11,25
kg/m2
1,59
KT400x400x25mm
Nhựa đường
kg
422,00
0,001
0,422
Ống bê tông D
m
30
1,2
T/m
36
≤1200mm, L=30m
Ống
bê
tông
m
13
0,8
T/m
10,4
D=800mm, L=13m
Ống nhựa PVC, HDPE
m
380,31
0,001
T/m
0,38
8
TT
NGUYÊN VẬT LIỆU
ĐƠN
VỊ
HỆ SỐ
QUY
ĐỔI
KHỐI
LƯỢNG
ĐƠN
VỊ
KHỐI
LƯỢNG
(TẤN)
các loại
Tổng
17
Vật liệu khác (van, tê,
cút,
mối
nối,
bulong…..)
Tổng (làm trịn)
2.420
=5% VLXD (2.420)
121
2.541
(Nguồn: Hồ sơ dự tốn cơng trình)
- Tổng khối lượng nguyên vật liệu phục vụ dự án như sắt thép, xi măng, cát… là
2.541tấn.
* Nhu cầu đất đắp nền:
Bên cạnh nguyên vật liệu xây dựng dự án còn sử dụng đất phục vụ san nền, đắp đất
màu trồng cây xanh. Tổng diện tích khu đất thực hiện dự án là 2.876m2, chủ dự án sẽ
thực hiện san nền dự án, trong đó, chia nhỏ thành các khu:
+ San nền khu đất xây dựng nhà làm việc và các hạng mục phụ trợ: diện tích
2.335m2 (được thể hiện trong Quyết định số 4382/QĐ-UBND, ngày 29/12/2022 của
UBND huyện Mai Châu);
+ San nền diện tích khu đất làm cổng vào: diện tích 308m2;
+ San nền khu đất dành cho đường dân sinh: diện tích 233m2.
Bảng 5. Bảng tổng hợp khối lượng đất đào, đắp nền trong GĐ thi công
STT
Hạng mục
Đơn vị Khối lượng
1
Tổng diện tích khu đất thực hiện dự án
m2
2.876
2
Diện tích đất cần san nền
m2
2.876
3
Khối lượng đất đào
m3
0
4
Diện tích đắp trong lưới
2
2.876
5
Khối lượng đất đắp
3
1.298
6
Khối lượng vét hữu cơ (bóc sâu 0,5m)
3
1.438
7
Khối lượng đắp bù đất hữu cơ
3
m
1.438
8
Khối lượng đất hữu cơ tận dụng trồng cây
xanh khuôn viên dự án (lớp đất ắp trồng
cây cao 0,5m) (7 bồn cây, diện tích 212m2)
m3
106
m
m
m
*
Khối lượng đất bóc hữu cơ đem đi đổ
thải (Đất đào – đất màu trồng cây)
m3
1.332
*
Tổng khối lượng đất đắp (5+7)
m3
2.736
(Nguồn: Dự tốn khối lượng cơng trình)
9
Bên cạnh nguyên vật liệu xây dựng dự án còn sử dụng đất phục vụ san nền. Tổng
khối lượng đất đắp là 2.736m3; tổng khối lượng đất đào hữu cơ cần đổ thải là 1.332m3.
- Nguồn cung cấp:
+ Nguồn cung cấp các vật liệu: cát, xi măng, gạch, thép được lấy từ các đơn vị cung
cấp trên địa bàn huyện Mai Châu. Cự ly vận chuyển trung bình đến chân cơng trình
khoảng 15km.
+ Vật liệu đá: được lấy tại các mỏ đá trên địa bàn huyện Mai Châu. Cự ly vận
chuyển trung bình đến chân cơng trình khoảng 15km.
+ Vật liệu là đất đắp: Nhà thầu thi công sẽ lấy nguồn đất đắp từ các điểm quy hoạch
do UBND tỉnh Hịa Bình phê duyệt tại địa bàn huyện Mai Châu và các mỏ đất được cấp
phép. Dự án dự kiến lấy đất đắp tại mỏ quy hoạch tại xóm Vặn, xã Bao La, huyện Mai
Châu, tỉnh Hịa Bình theo Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 17/8/2022 của UBND
tỉnh Hịa Bình về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thơng thường trên địa bàn tỉnh Hịa Bình, giai đoạn
2014 – 2019, tầm nhìn đến năm 2024 (bổ sung vào quy hoạch nhóm khống sản đất làm
vật liệu san lấp).
Tên mỏ
Xóm Vặn, xã
Bao La, huyện
Mai Châu
Điểm
ranh
giới
1
2
3
4
5
6
7
Bảng 6. Thơng tin mỏ đất đắp
Tọa độ VN2000, KTT 106,
múi chiếu 3
X (m)
Y (m)
2288061.88
388597.28
2287698.96
389124.01
2287530.33
389020.66
2287487.23
388453.99
2287653.97
388302.83
2287811.61
388355.90
2287926.76
388355.90
Diện tích Trữ lượng
(ha)
(triệu m3)
29,03
5,81
10
Hình 1. Vị trí mỏ đất trên ảnh vệ tinh
+ Khoảng cách vận chuyển đến cơng trình: 17km.
+ Cung đường vận chuyển: Đi dọc theo tuyến đường tirh lộ DT439.
* Bãi đổ đất hữu cơ:
Theo bảng 1.13, lượng đất đào bóc và nạo vét lớp đất hữu cơ bề mặt của dự án
khoảng 1.438m3, trong đó tận dụng 106m3 đắp cho khu vực cây xanh và đắp bồn cây, còn
lại khoảng 1.332m3 đất thừa sẽ được đổ thải tại bãi thải quy định. Ngồi ra, trong q
trình thi cơng cịn phát sinh các chất thải phá dỡ, chất thải rắn xây dựng không tái chế, tái
sử dụng được. Do vậy, trong quá trình khảo sát, chủ dự án đã thống nhất với đơn vị tư
vấn bố trí bãi đổ thải và được sự chấp thuận của chính quyền địa phương (có biên bản
đính kèm phụ lục) như sau:
- Vị trí: Tại vườn nhà ơng Hà Cơng Quỳnh – xóm Nghẹ, xã Vạn Mai, huyện Mai
Châu, tỉnh Hịa Bình.
- Hiện trạng sử dụng đất: Đất vườn tạp.
- Khoảng cách đến chân cơng trình: 3km.
11
- Diện tích bãi chứa: 3.000m2. Chiều cao đổ thải: 0,5m. Trữ lượng đổ thải: 1.500m3.
Với khối lượng chất thải tối đa cần vận chuyển đi đổ thải là 1.332 m 3 thì trữ lượng
bãi đổ thải đủ đáp ứng nhu cầu đổ thải của dự án.
c. Nhu cầu sử dụng điện, xăng dầu:
Dầu sử dụng trong suốt quá trình xây dựng dự án để phục vụ cho máy móc, thiết bị
thi công và phương tiện vận chuyển. Lượng dầu sử dụng được tính theo Thơng tư số
13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng - Hướng dẫn phương pháp xác định
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng cơng trình. Khối lượng dầu tiêu hao
của các thiết bị thi công và nhu cầu điện trong một ca làm việc được thể hiện cụ thể trong
bảng sau:
Bảng 7. Nhu cầu nhiên liệu phục vụ cho hoạt động thi cơng xây dựng
Tên thiết bị
Đơn vị
(ca)
Khối
lượng
Nhu cầu
ngun vật
liệu (lít/ca)
LƯỢNG DẦU DIEZEL TIÊU THỤ
Đầm bàn 1kW
ca
27
5
3
Máy đào 1,25 m
ca
2
83
3
Máy đào 1,6m
ca
2
113
Máy lu bánh thép 16T
ca
6
100
3
Máy rải 50-60m /h
ca
4
30
Máy ủi 110V
ca
1
46
Máy đầm dùi 1,5kW
ca
2
7
Máy đầm đất cầm tay 70kg
ca
1
4
Ơ tơ tự đổ trọng tải 10T
ca
25
57
3
Ơ tơ tưới nước 5m
ca
12
23
Máy cắt bê tông - công suất : 12
ca
6
8
CV (MCD 218)
Tổng
LƯỢNG ĐIỆN TIÊU THỤ
Nhu cầu
Khối
Lượng điện tiêu thụ
Đơn vị
nhiên liệu
lượng
(kwh/ca)
Máy cắt uốn 5kW
ca
4,253
9
Cần trục ô tô 10T
ca
3,42
21
Máy cắt gạch đá 1,7 kW
5,5
3
ca
Máy cắt sắt cầm tay
5
3
ca
Máy trộn 250l
3,04
11
ca
Máy trộn vữa 150l
3,154
8
ca
Máy mài công suất 2,7kW
0,06
4
ca
Máy nén khí động cơ diezel ca
2
125
Tổng nhiên
liệu tiêu thụ
135
166
226
600
120
46
14
4
1.425
276
48
3.060
Tổng nhiên
liệu tiêu thụ
(Kwh)
38,277
71,82
16,5
15
33,44
25,232
0,24
250
12
năng suất: 600,00 m3/h
Tổng
451
(Nguồn: Hồ sơ dự tốn cơng trình)
- Nguồn cung cấp:
+ Xăng, dầu được chủ dự án lấy từ các đại lý cung cấp trên địa bàn xã Vạn Mai.
+ Điện được chủ dự án làm việc với Điện lực huyện Mai Châu để lấy nguồn điện
sẵn có tại khu vực để sử dụng trong quá trình thi công.
d. Nhu cầu sử dụng nước
Nước cấp cho dự án phục vụ cho sinh hoạt của công nhân trên công trường, nước sử
dụng cho thi công, nước tưới làm ẩm để giảm mức phát tán bụi trong quá trình thi công.
Số lượng công nhân thi công khoảng 20 người. Nước sinh hoạt: Tiêu chuẩn cấp
nước được lấy theo định mức tại QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy hoạch xây dựng. Nước cấp phục vụ lao động tại dự án được tính tốn theo cơng thức:
Q = (q x N)/1.000 (m3/ngày đêm)
Trong đó:
q: Tiêu chuẩn dùng nước, 80 lít/người/ngày;
N: Số lao động, 20 người.
Tổng lượng nước cấp cho công nhân xây dựng trong dự án là:
Q = (20 người x 80lít/người/ngày)/1.000 = 1,6m3/ngày.đêm.
- Nhu cầu sử dụng nước cho thi công khoảng 4m3/ngày. Dựa theo khối lượng thi
công của dự án và theo kinh nghiệm của các nhà thầu thi cơng dự án có quy mơ tương tự,
nhu cầu sử dụng nước phục vụ thi công dự án được dự báo như sau:
STT
1
3
5
Nhu cầu sử dụng nước
Nước phối trộn vật liệu
Vệ sinh thiết bị
Rửa xe vận chuyển
TỔNG
Lưu lượng (m3/ngày)
1,5
1
1,5
4
- Nước tưới làm ẩm để giảm mức phát tán bụi bình quân sử dụng khoảng 5m3/ngày.
Như vậy, ước tính tổng lưu lượng nước cấp cho giai đoạn thi công xây dựng
khoảng: 10,6 m3/ngày.
- Nguồn cung cấp:
+ Nước sinh hoạt cho công nhân được lấy từ nước giếng khoan hiện có tại khu vực
trạm phát thanh xã Vạn Mai. của người dân sinh sống xung quanh khu vực dự án. Chủ dự
án sẽ làm việc với UBND xã Vạn Mai để có nguồn nước phục vụ q trình thi cơng của
dự án.
+ Nước uống sử dụng nước lọc đóng bình.
+ Nước xây dựng được lấy từ nước giếng khoan hiện có của khu vực.
13
Bảng 8. Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án giai đoạn xây dựng
TT
1
2
Tên nhu cầu
Điện
Nước cấp
Đơn vị
Nhu cầu sử dụng
Mục đích sử dụng
Kw/ngày
m3/ ngày
451
10,6
Hoạt động máy móc thi cơng
Cấp cho sinh hoạt + xây dựng
1.8.2. Ngun, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện,
nước và các sản phẩm của dự án giai đoạn hoạt động
a. Nhu cầu sử dụng nước:
- Dự án đi vào hoạt động, với số cán bộ làm việc thường xuyên tại dự án là 20
người. Tiêu chuẩn cấp nước được lấy theo định mức tại QCVN 01:2021/BXD - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng. Nước cấp sinh hoạt tại dự án được tính
tốn theo cơng thức:
Q = (q x N)/1.000 (m3/ngày đêm)
Trong đó:
q: Tiêu chuẩn dùng nước, 80 lít/người/ngày;
N: Số người, 20 người.
Tổng lượng nước cấp sinh hoạt cho 20 người làm việc tại dự án là:
Q = (20 người x 80lít/người/ngày)/1.000 = 1,6m3/ngày.đêm.
- Ngoài ra, khi dự án đi vào hoạt động, sẽ diễn ra các cuộc họp của UBND xã Vạn
Mai được tổ chức tại nhà làm việc Đảng ủy – HĐND - UBND xã Vạn Mai, huyện Mai
Châu. Với số lượng người tham dự khoảng 30 người, thời gian kéo dài khoảng 4h. Các
lượt khách chỉ sử dụng nước cho vệ sinh, không sử dụng nước cho ăn uống tại dự án. Căn
cứ, theo định mức cấp nước tại QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
quy hoạch xây dựng. Nước cấp cho các lượt khách được tính tốn như sau:
Q = (q x N)/1.000 (m3/ngày đêm)
Trong đó:
q: Tiêu chuẩn dùng nước, 20 lít/người/ngày;
N: Số người, 30 người.
Tổng lượng nước cấp sinh hoạt cho 30 lượt khách tại dự án là:
Q = (30 người x 20lít/người/ngày)/1.000 = 0,6m3/ ngày.
- Vậy, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt lớn nhất tại dự án:
1,6m3/ngày.đêm + 0,6m3/ ngày. đêm = 2,2m3/ngày. đêm
- Nước tưới cây, rửa sân trong khuôn viên dự án bình quân sử dụng khoảng
1m3/ngày.
- Nguồn cấp nước:
+ Nước cấp cho các hoạt động vệ sinh: Được lấy từ nước giếng khoan khu vực dự
án.
14
+ Nước uống: Sử dụng nước đóng chai được mua từ các cửa hàng tiện lợi trên địa
bàn xã Vạn Mai.
b. Nhu cầu sử dụng điện:
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động ổn định, ước tính nhu cầu sử dụng điện cho toàn dự
án khoảng 1.200kwh điện/tháng, được lấy từ mạng lưới điện của xã Vạn Mai, huyện Mai
Châu.
Bảng 9. Tổng hợp nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án giai đoạn hoạt động
TT
Tên nhu cầu
Đơn vị
Nhu cầu sử dụng
Mục đích sử dụng
Chiếu sáng + sinh hoạt
Cấp cho sinh hoạt + tưới cây,
rửa sân đường
1
Điện
Kw/tháng
1.200
2
Nước cấp
m3/ ngày
3,2
II. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Việc xem xét, đánh giá các tác động đến môi trường của dự án “Nhà làm việc Đảng
uỷ - HĐND - UBND xã Vạn Mai, huyện Mai Châu” chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng dự án: từ năm 2023 – 2025.
- Giai đoạn 2: Giai đoạn hoạt động của dự án: Từ năm 2026 trở đi.
Các hoạt động của dự án tác động đến mơi trường:
- Hoạt động giải phóng mặt bằng, phá dỡ, san lấp mặt bằng, thi công xây dựng cơng
trình; vận chuyển ngun vật liệu, chất thải, sinh hoạt của công nhân xây dựng.
- Hoạt động sinh hoạt và làm việc, huấn luyện của cán bộ chiến sỹ.
- Hoạt động vận hành cơng trình xử lý chất thải.
2.1. Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
2.1.1. Các tác động môi trường liên quan đến chất thải
A) Chất thải rắn
a1. Chất thải rắn thông thường
* Nguồn phát sinh
- Đất bóc hữu cơ từ q trình đào san nền;
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân xây dựng;
- Chất thải xây dựng từ hoạt động thi cơng xây dựng các hạng mục cơng trình;
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang thảm thực vật, phá dỡ cơng trình.
* Thành phần và tải lượng:
Đất bóc hữu cơ:
Hoạt động thi cơng xây dựng của dự án cần phải bóc lớp đất hữu cơ sau đó đổ đất
đắp để san nền đầm chặt, do vậy, làm phát sinh khối lượng đất bóc. Theo tính toán san
15
nền tổng khối lượng đất hữu cơ nạo vét của dự án khoảng 1.371m3, trong đó tận dụng
106m3 để đắp vào ơ cây xanh, cịn lại 1.265m3 sẽ vận chuyển đi đổ thải.
Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân xây dựng:
Thành phần của rác thải sinh hoạt chủ yếu là thức ăn thừa, vỏ hoa quả, bao bì đựng
thực phẩm, chai nước uống thải bỏ, vỏ bao thuốc lá,....
Số lượng công nhân tham gia thi công là khoảng 20 người hoạt động trên công
trường, với định mức chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 0,3 kg/người/ngày; lượng chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh là:
20 người x 0,3 kg/người/ngày = 6kg/ngày.
Với thời gian thi công khoảng 06 tháng, nếu khơng có biện pháp thu gom và xử lý kịp
thời lượng rác này sẽ gây tác động không nhỏ tới mơi trường khu vực. Rác và mùi rác có
thể phát tán theo gió, làm ơ nhiễm khơng khí; nước mưa mang theo các chất bẩn của rác
vào thủy vực v.v…
Chất thải xây dựng:
Loại chất thải này phát sinh trong mỗi hạng mục thi công của dự án. Thành phần
các loại chất thải này đa dạng như vỏ bao xi măng, đất, đá, cát sỏi rơi vãi, gạch đá, thép
vụn, cặn vữa, bê tông thừa,... Lượng phế thải xây dựng ước tính bằng 0,5% khối lượng
nguyên vật liệu xây dựng (Định mức vật tư trong xây dựng – Ban hành kèm theo Công
văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng). Khối lượng vật tư dự tính cho
xây dựng các hạng mục ước tính khoảng 2.541 tấn, thời gian tiến hành xây dựng các hạng
mục cơng trình trong vịng 06 tháng (180 ngày làm việc) nên lượng chất thải rắn xây
dựng phát sinh trong ngày là: (2.541 * 0,5%)/180= 0,07 (tấn/ngày).
Chất thải rắn từ quá trình phát quang thảm thực vật, phá dỡ cơng trình
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình phát quang, dọn dẹp thực bì:
Việc chặt phá thảm thực vật, dọn dẹp mặt bằng cho xây dựng các cơng trình phụ
trợ, xây dựng đường giao thơng (đường thi công - vận hành) sẽ làm mất lớp phủ bề mặt,
thay đổi bề mặt địa hình, thúc đẩy các quá trình địa mạo và thay đổi cảnh quan khu vực.
Việc chặt bỏ thảm thực vật cũng phần nào sẽ ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực
như: giảm số lượng cá thể thực vật, ảnh hưởng đến nơi trú ngụ của một số lồi bị sát, sâu
bọ,…Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, hệ thực vật, động vật tại khu vực dự án đều là
những loài phổ biến và có khả năng thích nghi với mơi trường sống cao, qua đó ảnh
hưởng đến hệ sinh thái khơng lớn.
Lượng sinh khối thực vật phát sinh nếu không được thu dọn sẽ là nguồn gây ô
nhiễm nước, tại khu vực bởi sự phân huỷ sinh học xác hữu cơ thực vật và xâm thực vào
nguồn nước do q trình rửa trơi khi trời mưa. Tham khảo cách tính của Viện Sinh học
nhiệt đới:
16
Bảng 10. Sinh khối của 1ha loại thảm thực vật
Loại đất trồng
STT
Mức sinh khối (tấn/ha)
1
Đất vườn (cỏ, cây bụi khác,…)
2,2
2
Đất trồng lúa
0,5
3
Đất trồng cây ăn quả
87,9
4
Đất trồng cây lâu năm
90,2
Nguồn: Viện sinh học nhiệt đới,2000.
Trên cơ sở các tài liệu tham khảo kết hợp với kiểm đếm hiện trạng thảm phủ thực vật
khu vực dự án, tổng lượng sinh khối cần tận thu, thu dọn khi thực hiện dự án như sau:
+ Sinh khối phát sinh từ đền bù đất lúa = (821,5* 0,5)/10.000 = 0,04 tấn.
+ Sinh khối phát sinh từ đền bù đất hoa màu = (459,5* 0,2)/10.000 = 0,009 tấn.
Tổng sinh khối phát sinh dự kiến 0,05tấn. Tuy nhiên, khi thực hiện công tác đền bù
xong, các hộ dân có quyền lợi liên quan đến dự án sẽ tự thu hoạch và cắt phần sinh khối rơm,
rạ để sử dụng cho mục đích khác. Đối với lượng sinh khối phát sinh chủ yếu là cây bụi, cây
cỏ của người dân sẽ được thu gom, vận chuyển xử lý. Đối với lượng sinh khối phát sinh là
cây xanh các hộ dân có quyền lợi liên quan đến dự án sẽ thu gom tận dụng lại.
a.2/ Tác động do chất thải nguy hại
* Nguồn phát sinh và thành phần chất thải nguy hại:
- Bóng đèn thắp sáng hỏng, các thùng đựng dầu chạy máy móc, thiết bị phục vụ thi
công xây dựng,...
- Dầu mỡ thải, giẻ lau, găng tay dính dầu phát sinh trong q trình lắp đặt thiết bị
máy móc, bảo dưỡng máy móc, thiết bị;
* Tải lượng:
Theo kết quả nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu tái chế nhớt thải thành nhiên liệu
lỏng do Trung tâm Khoa học kỹ thuật Công nghệ Quân sự - Bộ Quốc phòng thực hiện
vào năm 2002 cho thấy: Lượng dầu nhớt thải ra từ các phương tiện vận chuyển và thi
công cơ giới trung bình 7 lít/lần thay, chu kỳ thay nhớt và bảo dưỡng máy móc trung bình
từ 3 – 6 tháng thay nhớt 1 lần tuỳ thuộc vào cường độ hoạt động của phương tiện.
Máy móc, thiết bị hoạt động trên cơng trường hỏng hóc hoặc cần bảo dưỡng, công
nhân cho di chuyển đến gara gần nhất để tiến hành sửa chữa. Chất thải phát sinh này do
đơn vị sửa chữa thu gom, quản lý và có trách nhiệm chuyển giao cho đơn vị có chức năng
xử lý.
Giẻ lau phát sinh từ q trình vệ sinh máy móc, thiết bị hoặc lau dầu rò rỉ với khối
lượng phát sinh khoảng 6 kg/ cả giai đoạn thi công xây dựng dự án.
Tổng hợp các loại CTNH phát sinh trong 1 tháng thi công xây dựng với khối lượng
17
ước tính và thống kê cụ thể như sau:
Bảng 11. Dự kiến chủng loại và khối lượng phát sinh CTNH
TT
Tên chất thải
Trạng thái
tồn tại
Số lượng TB
(kg/tháng)
Mã CTNH
1
Giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần
nguy hại
Rắn
1
18 02 01
3
Dầu thải
Lỏng
5
15 02 05
4
Bóng đèn thắp sáng thải
Rắn
0,5
16 01 06
Tổng
2 kg/tháng
B) Tác động do bụi, khí thải
* Nguồn gây tác động
- Từ hoạt động đào, đắp san nền;
- Từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng các hạng mục
của dự án và đất, đá đi đổ thải;
- Từ việc sử dụng nhiên liệu cho động cơ đốt trong của máy móc, thiết bị thi cơng;
- Từ q trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu;
* Đối tượng chịu tác động
- Chất lượng khơng khí khu vực dự án và xung quanh;
- Công nhân tham gia thi công trên công trường;
- Dân cư dọc tuyến đường chở vật liệu (đất đắp) và đổ thải (đường Quốc lộ 15);
đường bê tông hiện trạng, Dân cư dọc các tuyến đường vận chuyển khác như: Quốc lộ 6,
…
- Các phương tiện lưu thông thuộc các tuyến đường vận chuyển của dự án tại thời
điểm xe/phương tiện của dự án đi qua.
- Hệ sinh vật dọc theo tuyến đường dự án và tuyến đường vận chuyển nguyên vật
liệu phục vụ thi công xây dựng dự án.
* Dự báo tải lượng và đánh giá tác động
b1/ Bụi thải phát sinh từ hoạt động đào, đắp nền đường và các hạng mục
cơng trình xây dựng
Khu vực đào, đắp san nền cũng là một nguồn phát sinh bụi. Hoạt động đào,
san nền, đào, đắp các hạng mục cơng trình khác; đào tại mỏ đất đắp, đổ thải tại bãi
thải của dự án có thể gây bụi, tiếng ồn do hoạt động của các máy ủi, xúc, đào,… tại
khu vực, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.
- Quy mơ khơng gian chịu tác động: Khơng khí trong khu vực dự án và xung quanh
khu vực thi công.
18
- Mức độ tác động: Trung bình, diễn ra liên tục trong giai đoạn thi công.
- Đối tượng chịu tác động: Công nhân trực tiếp thi công tại công trường và người
dân sống xung quanh Dự án. Môi trường khu vực.
b2/ Bụi và khí thải phát sinh từ q trình vận chuyển
- Bụi cuốn theo xe trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công và
đất đá đi đổ thải
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển đất, phế liệu đổ thải và nguyên vật liệu
xây dựng sẽ phát sinh bụi đất từ mặt đường (do xe cộ đi lại cuốn lên) làm tăng đáng kể
hàm lượng bụi trong khơng khí xung quanh. Mức độ ơ nhiễm bởi bụi phụ thuộc rất nhiều
vào chất lượng đường xá, mật độ, lưu lượng dòng xe. Tuy nhiên, các hoạt động vận
chuyển của Dự án không diễn ra đồng thời, không cùng thời điểm, phạm vi diễn ra trên
nhiều đoạn đường nên mức độ tác động là không lớn. Quá trình vận chuyển đất thải đến
bãi đổ thải trên địa bàn; vận chuyển đất đắp từ xóm Vặn, xã Bao La, huyện Mai Châu và
các tuyến đường vận chuyển vật liệu phục vụ xây dựng thông qua tuyến đường QL15,
QL6, đường tỉnh 439 và các tuyến đường liên thôn, liên xã khác. Dọc tuyến đường vận
chuyển tập trung đông dân cư sinh sống nên bụi phát sinh từ hoạt động này tác động trực
tiếp đến công nhân tham gia thi công và người dân sinh sống dọc tuyến.
+ Đối tượng chịu tác động:
Môi trường xung quanh dọc hai bên các tuyến đường vận chuyển và khu vực công
trường thi công.
- Khí thải phát sinh từ q trình vận chuyển ngun vật liệu phục vụ thi công và đất,
đá đi đổ thải
Bụi và khí thải phát sinh từ q trình này phụ thuộc vào số lượng phương tiện vận tải
phục vụ cho dự án và phương tiện vận tải trong khu vực:
+ Phạm vi tác động: Nguồn phát sinh các chất ô nhiễm từ quá trình vận chuyển
nguyên vật liệu và đất đá đổ thải là nguồn động nên phạm vi phân bố rộng rãi tại khu vực
thi công xây dựng, bãi đổ thải và đường vận chuyển nguyên liệu đến khu vực dự án.
+ Thời gian tác động: Kéo dài trong suốt q trình thi cơng xây dựng dự án, tác động
thường xuyên.
- Bụi, khí thải phát sinh từ việc sử dụng nhiên liệu cho động cơ đốt trong: Hoạt
động của các thiết bị, máy móc và phương tiện vận chuyển phục vụ thi công trên công
trường như: máy đào, máy san, ô tô tự đổ,... làm phát sinh bụi khói do đốt cháy nhiên liệu
dầu diezen trong động cơ.
+ Thành phần: chủ yếu gồm bụi, CO, NOx, SO2 VOCs.
+ Dự báo tác động khi chưa có biện pháp giảm thiểu:
19
Quy mô không gian chịu tác động: môi trường không khí trong khu vực thi cơng dự
án và vùng xung quanh.
Mức độ tác động: nguồn tác động mang tính cục bộ và sẽ chấm dứt ngay khi thi
công san nền hồn thiện.
Đối tượng chịu tác động: Cơng nhân thi cơng tại công trường và môi trường khu
vực xung quanh.
- Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu
Bụi phát sinh từ quá trình tập kết nguyên vật liệu sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến
công nhân làm việc trực tiếp. Để giảm thiểu bụi từ quá trình này, chủ đầu tư phối hợp với
đơn vị thi cơng đưa ra các biện pháp kiểm sốt, giảm thiểu các tác động như trang bị thiết
bị bảo hộ cho công nhân lao động, tưới nước khi vực xung quanh, che chắn khu vực tập
kết,....
b3. Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh cơng trình sau xây dựng
* Bụi phát sinh từ hoạt động vệ sinh mặt sân, đường
Sau khi thi công, nhà thầu sẽ tiến hành công tác vệ sinh cơng trình để chuẩn bị đưa
vào sử dụng. Quá trình vệ sinh và quét dọn làm phát sinh một lượng bụi đáng kể, bụi này
sẽ theo gió cuốn lên và phát tán vào trong môi trường không khí, gây ảnh hưởng đến sức
khỏe cho cơng nhân trực tiếp tham gia quét dọn. Tuy nhiên, bụi phát sinh từ hoạt động
này chỉ trong thời gian ngắn nên các ảnh hưởng trên được hạn chế đáng kể.
C) Tác động do nước thải
Nguồn gây tác động:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng dự án;
- Nước thải từ q trình thi cơng xây dựng;
- Nước mưa chảy tràn.
* Nước mưa chảy tràn
- Nguồn phát sinh: Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công trong giai đoạn san
gạt mặt bằng và xây dựng các hạng mục cơng trình.
- Thành phần: BOD, TSS, COD, Dầu mỡ....
- Tải lượng phát sinh: 0,024m3/s.
* Nước thải sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: Hoạt động sinh hoạt của công nhân trên công trường.
- Thành phần: TSS, COD, BOD, N, P và các vi sinh vật gây bệnh.
- Tải lượng phát sinh khoảng: 1,6m3/ngày.
* Nước thải thi công:
- Nguồn phát sinh: nước thừa khi phối trộn nguyên vật liệu hoặc rửa máy móc
thiết bị thi công.
20
- Thành phần: Nước thải thi cơng thường có chứa vôi vữa, xi măng.
- Tải lượng phát sinh: 2,5m3/ngày.đêm.
* Quy mô tác động:
Nguồn tiếp nhận nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này là
mương thoát nước khu vực dọc tuyến đường QL15..
Sự ô nhiễm nguồn nước mặt gián tiếp gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nhất là những
khu vực gần nguồn tiếp nhận nước thải.
Tác động đến môi trường dự báo không lớn. Lượng nước thải xây dựng phát sinh được
thu gom vào các thùng phi lắng, sau đó tận dụng phối trộn bê tơng, rửa thiết bị,….
2.1.2. Các tác động môi trường không liên quan đến chất thải
A) Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất:
Việc triển khai thi công dự án chủ yếu chiếm dụng đất trồng lúa, đất giao thông,
đất suối, mương thủy lợi.
Theo kết quả thống kê, khối lượng đất chiếm dụng do thực hiện dự án được tổng
hợp cụ thể như sau:
* Đánh giá tác động:
STT
Mục đích sử dụng đất
Mã đất
Tổng
diện tích
(m2)
1
2
3
4
Đối tượng quản lý và sử
dụng đất
Hộ gia đình
UBND xã
cá nhân
5
6
1
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
187,3
187,3
-
2
Đất bằng trồng cây hàng
năm khác
BHK
272,2
102,3
169,9
3
Đất giao thơng
DGT
533,2
533,2
-
4
Đất thủy lợi
BCS
286,6
286,6
-
5
Đất văn hóa
DVH
156,9
156,9
-
6
Đất chun trồng lúa
nước 02 vụ
LUC
821,5
40,8
780,7
7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
181,8
-
181,8
7,1
-
7,1
429,8
429,8
-
2876,4
1736,9
1139,5
8
9
Đất ở tại nông thôn + ONT+CL
Đất trồng cây lâu năm
N
Đất xây dựng trụ sở cơ
TSC
quan
Cộng tổng
II
Tài sản trên đất
21
1
Đất lúa
821,5
-
-
2
Hoa màu
459,5
-
-
3
Tường bao
m
150
-
-
4
Cột điện đơn
Cột
5
-
-
- Việc thu hồi đất canh tác nông nghiệp của các hộ dân trong thời kỳ chuyển giao sẽ
dẫn đến sự thay đổi trong sinh kế của người dân, tạo ra một lực lượng lao động dư thừa,
thất nghiệp có tác động đến tình hình kinh tế xã hội của khu vực. Điều này gây ảnh
hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của người dân.
- Tác động đến hoạt động trên đất: Tất cả các hoạt động tại khu vực dự án chiếm
dụng đất sẽ bị ngừng lại do việc thu hồi đất để phục vụ xây dựng các hạng mục cơng
trình của dự án. Bên cạnh đó, các hoạt động dọn dẹp, đào, đắp tạo mặt bằng, xây dựng
các cơng trình,... sẽ biến khu vực đất hiện trạng thành công trường xây dựng gây thiệt hại
về kinh tế của người dân và gây khó khăn cho đối tượng bị mất đất.
- Tác động do chiếm đất trồng lúa nước: Dự án thu hồi 821,5m2 đất chuyên trồng lúa
nước. Diện tích chiếm dụng đất trồng lúa nhỏ, nhưng ít nhiều cũng làm giảm đi nguồn
lương thực, thực phẩm nhờ canh tác trên đất của địa phương, do người dân khu vực chủ
yếu sinh sống nhờ canh tác nông nghiệp.
B) Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung trong các hoạt động thi công xây dựng:
* Đối tượng chịu tác động của tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân thi công trên công trường và
người dân sinh sống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Tác động của tiếng ồn, độ rung:
+ Đối với công nhân thi công xây dựng: Gây lắc xóc, dao động, xê dịch các vật
trên bề mặt và gây ảnh hưởng đối với sức khỏe người lao động khi sử dụng các máy móc
thiết bị có rung động kết hợp với tiếng.
+ Đối với các hộ dân sinh sống dọc tuyến đường: Rung động sẽ gây xê dịch, dao
động các đồ vật trong nhà, trường hợp có rung chấn lớn sẽ dẫn tới nứt nhà cửa, gãy đổ trụ
nhà hoặc làm sụt lún móng gây mất an tồn cho người dân.
C) Tác động lên kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án, bao gồm cả nguy cơ
bùng phát dịch COVID-19:
* Tác động tích cực:
- Khi thực hiện dự án sẽ cần một lượng lớn công nhân thực hiện, sẽ tạo việc làm cho
một bộ phận lao động làm công nhân thi công dự án.
* Tác động tiêu cực:
+ Gây gánh nặng cho các dịch vụ công địa phương như cung cấp điện và nước;
22