Tải bản đầy đủ (.pdf) (53 trang)

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Của dự án: “Đường xuyên tâm, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.46 MB, 53 trang )

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
-------------  -------------

TÓM TẮT BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Của dự án: “Đường xuyên tâm, thị trấn Mai Châu,
huyện Mai Châu”
Địa điểm: Thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình

HỊA BÌNH, NĂM 2023


ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
-------------  -------------

TÓM TẮT BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Của dự án: Đường xuyên tâm, thị trấn Mai Châu,
huyện Mai Châu
Địa điểm: Thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình

CHỦ DỰ ÁN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD
VÀ PTQĐ HUYỆN MAI CHÂU

ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CƠNG TY CỔ PHẦN EJC

HỊA BÌNH, NĂM 2023




MỤC LỤC
I. VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ .......................................................................... 1
1.1. Tên dự án:............................................................................................................... 1
1.2. Chủ dự án: .............................................................................................................. 1
1.3. Vị trí thực hiện dự án đầu tư .................................................................................. 1
1.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án............................................ 2
1.5. Khoảng cách từ dự án đến khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm mơi
trường ............................................................................................................................ 2
1.6. Loại hình, quy mơ, cơng suất của dự án ................................................................ 3
1.7. Các hạng mục cơng trình và hoạt động của dự án ................................................. 4
II. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ................................................ 10
2.1. Giai đoạn triển khai xây dựng dự án ....................................................................... 10
2.1.1. Các tác động môi trường liên quan đến chất thải ................................................. 10
2.1.2. Các tác động môi trường không liên quan đến chất thải ...................................... 24
2.1.3. Dự báo tác động bởi các rủi ro, sự cố của dự án.................................................. 30
2.2. Tác động trong giai đoạn vận hành ......................................................................... 32
III. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG ..................... 33
3.1. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng ............... 33
3.1.1. Biện pháp giảm thiểu nguồn tác động liên quan đến chất thải ........................ 33
3.1.2. Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải ........................ 38
3.2. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn vận hành ... 42
IV. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MƠI TRƯỜNG; PHƯƠNG ÁN
PHỊNG NGỪA, ỨNG PHĨ SỰ CỐ MƠI TRƯỜNG ..................................................... 42
4.1. Chương trình quản lý và giám sát mơi trường ........................................................ 42
4.1.1. Chương trình quản lý mơi trường ..................................................................... 42
4.1.2. Chương trình giám sát mơi trường .................................................................... 43
4.2. Phương án phịng ngừa, ứng phó sự cố mơi trường ................................................ 43
4.2.1. Giai đoạn xây dựng ........................................................................................... 43

4.2.2. Giai đoạn vận hành............................................................................................ 48
V. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ......................... 48
5.1. Tiến độ thực hiện dự án ........................................................................................... 48
5.2. Vốn đầu tư dự án ..................................................................................................... 48
5.3. Tổ chức quản lý dự án .......................................................................................... 49


NỘI DUNG TĨM TẮT BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG
I. VỊ TRÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Tên dự án:
Đường xuyên tâm, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu
Địa điểm thực hiện: Thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình
1.2. Chủ dự án:
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện Mai Châu
- Người đại diện: Ông Phạm Văn Đức - Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ trụ sở: Tiểu khu 2, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu , tỉnh Hồ Bình.
- Điện thoại: 02186.268.989
1.3. Vị trí thực hiện dự án đầu tư
Dự án “Đường xuyên tâm, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu” thuộc địa phận thị
trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, có tổng chiều dài L = 2,85 km.
+ Điểm đầu: Km0+000 giao với QL15 tại Km3+200 thuộc địa phận thị trấn Mai
Châu, huyện Mai Châu;
+ Điểm cuối Km2+850 giao với đường vào khu du lịch Bản Lác, thuộc địa phận
thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu.
Tổng diện tích sử dụng đất: S = 8,2269ha..
Vị trí dự án được thể hiện trong hình dưới đây:

Đầu tuyến (Giao
QL15 tại Km3+200)


Cuối tuyến giao
đường vào Bản Lác

Bản Lác

Hình 1. Vị trí dự án
1


1.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
* Hiện trạng tuyến đường
Dự án Đường xuyên tâm, thị trấn Mai Châu có tổng chiều dài khoảng 2.850m có
hiện trạng được mở mới như sau:
- Đầu tuyến giao Quốc lộ 5 tại Km3+200 có hiện trạng là đất trồng lúa, địa hình
bằng phẳng và độ dốc thay đổi không nhiều. Đoạn tuyến nối vào Quốc lộ 15 gần với
Nghĩa địa Mai Châu;
- Nhìn chung, tuyến chủ yếu đi qua đất trồng lúa nước, đất ở, đất sông suối và
giao thơng hiện hữu. Diện tích chiếm dụng lớn cần phải GPMB, bồi thường, hỗ trợ cho
các hộ dân bị chiếm dụng và thu hồi đất.
* Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
Diện tích đất thực hiện dự án khoảng 8,2269 ha. Trong khu vực dự án chủ yếu là
đất ở, đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp, đất sông suối, giao thông hiện hữu.
Hiện trạng sử dụng đất của dự án thể hiện tại bảng sau:

TT

Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất của dự án
Diện tích
Diện tích

Chức năng sử dụng đất
2
(m )
(ha)

1

Đất ở

2

Đất trồng cây lâu năm

3

Đất nông nghiệp
Đất sông suối, giao thơng
hiện hữu
Tổng diện tích

4

Tỷ lệ (%)

10.042

1,0420

12,21


806

0,0806

0,98

60.660

6,0660

73,73

10.761

1,0761

13,08

82.269

8,2269

100,00

(Nguồn: Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh Hịa Bình và tổng hợp
trích đo dự án)

Tại thời điểm khảo sát lập ĐTM, chủ dự án đang lên phương án đền bù, thu hồi và
giải phóng mặt bằng nhưng chưa thực hiện các hoạt động thi công của dự án. Đối với các
hộ dân bị ảnh hưởng về đất sản xuất, đất nông nghiệp, đất ở, ao sẽ được hỗ trợ kinh phí ổn

định đời sống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Đối với 05
hộ dân thuộc diện di dời chỗ ở sẽ được đền bù bằng tiền mặt theo đơn giá Nhà nước hiện
hành và hỗ trợ tái định cư phân tán.
1.5. Khoảng cách từ dự án đến khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm
mơi trường
a. Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư
Dự án được thực hiện trên nền hiện trạng là đất đất ở, đất trồng cây lâu năm, đất
nông nghiệp, đất sông suối, giao thông hiện hữu thuộc thị trấn Mai Châu. Dự án được
triển khai mới, một số đoạn đi qua khu dân cư (thị trấn Mai Châu) nên dọc 2 bên tuyến
đường có đơng hộ dân sinh sống. Cụ thể tại đoạn tuyến km1+137,63 đến km1+536,27 cắt
qua khu dân cư xóm Chiềng Sại, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu; Trong đó, cần di
2


dời một số hộ đến nơi ở mới, tạo mặt bằng thi công tuyến đường.
b. Khoảng cách từ dự án đến khu vực có yếu tố nhạy cảm về mơi trường
- Khu dân cư tập trung: Dự án được thực hiện tại thị trấn Mai Châu, huyện Mai
Châu, tỉnh Hòa Bình. Hiện tại, huyện Mai Châu có 1 thị trấn được cơng nhận là đơ thị
loại V theo Chương trình phát triển đơ thị tỉnh Hịa Bình giai đoạn 2016-2020, định
hướng đến năm 2030.
- Về nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt: Dự án đi qua tuyến
suối hiện trạng và một số tuyến kênh mương nội đồng. Tuy nhiên, mục đích sử dụng của
các tuyến kênh mương này là tiêu thoát nước cho khu vực và cung cấp nước cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp của người dân, khơng phục vụ mục đích sinh hoạt. Do đó, đây
khơng được coi là yếu tố nhạy cảm về môi trường của dự án.
- Về đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên: Dự án chiếm dụng khoảng 6,066ha đất
trồng lúa nước 2 vụ. Theo điểm b, khoản 1, điều 58, Luật Đất đai, dự án có diện tích đất
trồng lúa chuyển đổi thuộc thẩm quyền chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh. Do đó,
theo điểm đ, khoản 4, điều 25, Luật Bảo vệ môi trường 2020, dự án thuộc đối tượng có
yếu tố nhạy cảm về môi trường.

Từ những lý lẽ trên cho thấy, dự án nằm trong khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi
trường liên quan đến đất trồng lúa 02 vụ trở lên.
- Dự án có di dời khoảng 20 hộ dân trên tuyến. Các hộ này được đề bù tiền theo đơn
giá Nhà nước hiện hành.
- Các đối tượng nhạy cảm khác:
+ Đầu tuyến cách Nghĩa địa Mai Châu khoảng 40m.
+ Tại Km0+800, bên trái tuyến giáp trụ sở Công an huyện Mai Châu.
+ Tại Km0+875,54, bên trái tuyến cách Trạm khí tượng khu vực Mai Châu khoảng 280m.
+ Tại Km1+980, bên trái tuyến giáp Trung tâm y tế huyện Mai Châu.
+ Cách đoạn Km2+000 của tuyến về phía Đơng 710m là Di tích Hang Chiều của
huyện Mai Châu.
+ Cách Km2+288,8 của tuyến về phía Tây khoảng 220m là bản Pom Coọng,
TT.Mai Châu.
+ Cách cuối tuyến dự án khoảng 220m về phía Tây là khu du lịch cộng đồng Bản Lác.
Ngồi ra: trên tuyến và xung quanh 2 tuyến của dự án khơng đi qua đất rừng phịng
hộ, rừng tự nhiên, rừng đặc dụng và đất của khu bảo tồn thiên nhiên. khơng sử dụng đất,
đất có mặt nước của khu di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng nên
khơng nhạy cảm với yếu tố nhóm này.
1.6. Loại hình, quy mơ, cơng suất của dự án
* Loại hình dự án:
- Loại hình dự án: Dự án xây dựng mới.
- Loại cơng trình chính: Cơng trình giao thơng đơ thị.
- Nhóm dự án: Dự án giao thơng nhóm B.
3


- Cấp cơng trình chính thuộc dự án: Cơng trình giao thông đô thị, cấp II.
* Quy mô, công suất dự án:
Theo Quyết định số 3046/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh Hịa Bình
về việc phê duyệt dự án: Đường xun tâm, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu, quy mô

tuyến đường cụ thể như sau:
Dự án đầu tư xây dựng làm mới tuyến đường theo quy mô đường phố gom đô thị
theo TCXDVN 104:2007 với mặt cắt ngang như sau: chiều rộng nền đường Bnền = 21m,
chiều rộng mặt đường Bmặt = 11m, chiều rộng hè Bhè = 2x5,0m = 10,0m. Kết cấu mặt
đường bằng Bê tông nhựa (phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện Mai
Châu).
Các hạng mục đầu tư gồm: Nền, mặt đường, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước
thải, hè đường (đắp hè theo bề rộng quy hoạch), điện chiếu sáng, hào kỹ thuật và hệ
thống an tồn giao thơng, các điểm đón trả xe bus; Kết cấu mặt đường bê tông nhựa trên
lớp móng cấp phối đá dăm. Các hạng mục phụ trợ như điện chiếu sáng, cây xanh, vỉa hè
đồng bộ theo quy hoạch và phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành.
Xây dựng cơng trình vượt dịng: Xây dựng 04 cầu trên tuyến. Kết cấu vĩnh cửu
bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép DƯL nhịp giản đơn theo tiêu chuẩn thiết kế cầu
đường bộ TCVN 11823-2017 - Thiết kế cầu đường bộ; Bao gồm các cầu tại các lý trình:
Cầu Km0+541,50, cầu Km1+108,26, cầu Km1+522,00 và cầu Km2+831,90. Tải trọng
thiết kế HL93, tần suất lũ thiết kế P=4%. Quy mô cầu phù hợp với tuyến đường; chiều
dài và khẩu độ tính tốn đảm bảo thốt nước, thơng thống dịng chảy và đảm bảo kết nối
giao thơng theo quy định.
*Cơng nghệ sản xuất
Do đây là dự án cơng trình giao thơng, nên sau khi hồn thành giai đoạn xây dựng
dự án, Chủ dự án sẽ bàn giao lại cho cơ quan quản lý địa phương giám sát, vận hành dự án.
1.7. Các hạng mục cơng trình và hoạt động của dự án
1.7.1. Các hạng mục cơng trình chính
a/. Bình đồ
- Bình đồ tuyến thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hình học của đường phố gom
- tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007 (đường đô thị - yêu cầu thiết kế); vận tốc thiết kế
50km/h.
- Hướng tuyến tuân thủ Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 Khu trung tâm thị trấn
Mai Châu được phê duyệt tại Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của UBND
huyện Mai Châu và Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 30/6/2022 của UBND huyện

Mai Châu về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Thị trấn
Mai Châu, huyện Mai Châu.
- Các vị trí khống chế trên tuyến:
+ Điểm đầu: Km0+000, giao với QL15 tại Km3+200 thuộc địa phận thị trấn Mai
Châu, huyện Mai Châu.
4


+ Điểm cuối Km2+850 giao với đường vào khu du lịch Bản Lác, thuộc địa phận thị
trấn Mai Châu, huyện Mai Châu.
+ Các điểm giao cắt quy hoạch và các giao cắt với hệ thống các tuyến đường
QL15, đường giao dân sinh trên tuyến.
b/. Cắt dọc (áp dụng cho cả 2 tuyến)
- Cao độ đường đỏ thiết kế tuyến tuân thủ theo quy hoạch được phê duyệt tại Quyết
định số 1716/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 và Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày
30/6/2022. Trên cơ sở đảm bảo đúng theo quy mô, tiêu chuẩn cấp đường về độ dốc dọc,
bán kính đường cong đứng, chiều dài đổi dốc … Tuân thủ các quy trình quy phạm hiện
hành, kết hợp hài hoà với các yếu tố bình diện, đảm bảo êm thuận, an tồn trong quá trình
vận hành, bám sát địa hình, cân đối tương đối khối lượng đào đắp, ảnh hưởng ít nhất đến
cảnh quan, môi trường xung quanh.
- Đường đỏ thiết kế trên cơ sở đảm bảo các điều kiện sau:
+ Độ dốc dọc Imax=6%; Chiều dài đoạn đổi dốc Lmin=80m;
+ Bán kính đường cong đứng Rlồi min=800m; Rlõm min=700m.
+ Các điểm khống chế: điểm đầu, điểm cuối, phần đường cũ, điểm vuốt nối vào cao
độ đường hiện có và các điểm khống chế cao độ quy hoạch.
+ Cao độ khống chế thuỷ văn dọc tuyến theo tần suất tính tốn P=4%;
Tại các vị trí qua cống trịn thốt nước ngang đường: Cao độ đường đỏ thiết kế cao hơn
đỉnh cống thiết kế ≥ 0.50m.
c/. Trắc ngang (áp dụng cho cả 2 tuyến)
- Quy mô cắt ngang: đường phố gom theo tiêu chuẩn TCXDVN 104:2007 (đường

đô thị - yêu cầu thiết kế), với quy mô như sau:
+ Bề rộng nền đường

: Bnền = 21,0m

+ Bề rộng mặt đường

: Bmặt = 2x5,5 = 11,0m

+ Bề rộng hè đường

: Bhè = 2x5,0m = 10,0m

+ Độ dốc ngang mặt đường dốc 2 mái

: imặt = 2%

+ Độ dốc ngang hè đường dốc vào tim

: ihè = 1,5%

+ Độ dốc mái taluy nền đường đào

: 1/1

+ Độ dốc mái taluy nền đường đắp

: 1/1,50

d.Thiết kế nền đường:

- Trước khi đắp nền phải dọn dẹp mặt bằng, đào bỏ lớp vật liệu khơng thích hợp,
đánh cấp nếu cần, tiếp đó đắp và lu lèn từng lớp theo đúng quy trình thi cơng đắp nền
đường;
- Lớp đào đất khơng thích hợp: là lớp thảm thực vật, lớp hữu cơ và bùn phía trên bề
mặt, thuộc khối lượng cơng tác dọn dẹp mặt bằng để đắp nền. Chiều dày trung bình từ 30
5


- 50cm, tại các vị trí ruộng sâu, ao hồ chiều sâu là 50cm; với những vị trí ruộng khơ, đất
đồi chiều sâu là 30cm.
- Các đoạn đắp trên nền thiên nhiên có độ dốc ngang lớn 20% ÷ 50% phải đánh cấp với
bề rộng B ≥ 2,00m theo TCVN 9436-2012: “Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”;
- Trên cơ sở số liệu điều tra khảo sát địa chất, nền đường được thiết kế:
+ Đào xử lý hữu cơ và nền đất khơng thích hợp;
+ Đắp hồn trả bằng đất cấp 3 đầm chặt K≥0,95;
+ Phạm vi khu vực tác dụng từ đáy áo đường xuống: Trường hợp nền đắp, chiều sâu
50cm đầm chặt K≥0,98; Trường hợp nền đào và nền không đào không đắp (đất nền tự
nhiên), chiều sâu 30cm đầm chặt K≥0,98;
- Mái taluy nền đắp được trồng cỏ để bảo vệ nền đường.
- Xử lý nền đất khơng thích hợp:
+ Đoạn Km0+345,01- Km0+435,00 (L=89,99m) và Km0+504,85 - Km0+532,45
(L=27,60m), theo hồ sơ địa chất xuất hiện lớp đất khơng thích hợp là lớp sét rất dẻo trạng
thái dẻo chảy, chiều sâu trung bình khoảng 1,8 -:- 2,5m. Thiết kế xử lý đào thay đất và
đắp hoàn trả bằng cát đen bọc vải địa kỹ thuật ngăn cách, đầm chặt K ≥ 0,90.
+ Đoạn Km0+550,55 -:- Km0+627,00 (L=76,45m), theo hồ sơ địa chất xuất hiện
lớp đất khơng thích hợp là lớp sét rất dẻo trạng thái dẻo chảy, chiều sâu trung bình
khoảng 2,0 -:- 4,0m. Thiết kế xử lý đào thay một phần đất khơng thích hợp kết hợp đóng
cọc tre, chiều dài cọc tre trung bình 2m, đắp hoàn trả bằng cát đen bọc vải địa kỹ thuật,
đầm chặt K≥0,90..
e. Thiết kế mặt đường

- Thiết kế mặt đường với tải trọng trục tính tốn tiêu chuẩn (trục đơn) 100kN, mô
đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 130Mpa, đã được phê duyệt tại Quyết định số 3046/QĐUBND ngày 21/12/2021, cụ thể như sau:
+ Bê tông nhựa chặt C12,5 dày 5cm;
+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5Kg/m2;
+ Bê tơng nhựa chặt C19 dày 7cm;
+ Tưới nhựa thấm bám, tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2;
+ Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm;
+ Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm;.
f. Vỉa hè
- Hai bên vỉa hè được lát bằng gạch Terrazo, trên móng bê tơng xi măng mác 150
dầy 8cm. Bó gáy vỉa hè bằng bê tông xi măng.
- Đất cấp 3 đầm chặt K ≥ 95.
- Bó vỉa bằng tấm bê tông đúc sẵn, dưới đệm vữa xi măng, lớp đệm bằng bê tông xi
6


măng. Đan rãnh bằng bê tông xi măng.
g. Thiết kế hệ thống thoát nước mưa:
- Hướng thoát: Nước mưa được thu vào cống dọc hai bên vỉa hè của 2 tuyến đường,
sau đó tự chảy thốt về các vị trí cầu, cống xây dựng đảm bảo theo quy hoạch, theo hiện
trạng thoát nước khu vực.
- Hệ thống thoát nước dọc: Đặt dưới vỉa hè hai bên đường, tiết diện lòng rãnh hình
trịn với các kích thước loại D600, D800, D1000, D1200, D1500 phù hợp với quy hoạch
được duyệt; Kết cấu cống, ga thu nước bằng BTCT; khoảng cách trung bình 30m/ga thu.
- Cống thoát nước ngang đường: Thiết kế chịu tải trọng HL93 bằng BTCT, một số
mương thủy lợi hiện trạng được hoàn trả bằng cống BTCT chịu lực với tiết diện tương
đương.
h. Hệ thống thốt nước thải
- Bố trí đường ống thốt nước thải với đường kính D200, D300, D400, D500, bằng
loại HDPE và BTCT, dọc 2 bên vỉa hè tuyến đường đảm bảo theo quy hoạch được duyệt,

chờ đấu nối hệ thống thoát nước thải chung thị trấn Mai Châu sau khi được đầu tư xây
dựng.
- Hố ga cự ly trung bình 30m/ga, kết cấu bằng bê tơng cốt thép.
i. Hệ thống cấp nước, họng cứu hoả
- Nguồn cấp: Đấu nối với tuyến ống gang DN150 hiện có trên tuyến QL15 (đoạn
Km2+950 – xóm Tịng, xã Tịng Đậu), theo thoả thuận đấu nối tại Văn bản số
968/2021/TTCN-NSHB ngày 02/12/2021 của Cơng ty CP nước sạch Hồ Bình.
- Thiết kế đường ống cấp nước chạy dọc hè theo quy hoạch sử dụng các loại ống
HDPE, gồm các đường kính: Đường ống truyền tải D150mm; Đường ống phân phối, dịch
vụ có tiết diện D110mm, D80mm, D65mm, D50mm; Đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch.
- Họng chờ cứu hoả: Bố trí các họng theo ý kiến tham gia tại Văn bản số 222/CATPC07 ngày 03/12/2021 của Phịng Cảnh sát PCCC&CNCH Cơng an tỉnh.
k. Hệ thống điện chiếu sáng:
- Nguồn điện: Đấu nối theo Văn bản số 283/TB-ĐLMC ngày 26/11/2021 của Điện
lực Mai Châu, cụ thể tại 03 điểm: Điểm thứ nhất: Tại đường dây 0,4 kV TBA xóm Tịng
180kVA-22/0,4kV; Điểm thứ hai: Tại đường dây 0,4kV TBA Tự Dùng 400kV-22/0,4kV;
Điểm thứ ba: Tại đường dây 0,4kV TBA Mai Châu 2 - 250kVA-22/0,4kV.
- Tủ điện chiếu sáng: Gồm 03 tủ điều khiển chiếu sáng – CS01, CS02, CS03, các tủ
được cấp nguồn từ 3 TBA hiện có.
- Cột chiếu sáng: Bố trí tại 2 bên vỉa hè, khoảng cách trung bình 30m/cột, sử dụng
cột côn liền cần đơn với chiều cao cột 10m, móng cột bằng bê tơng xi măng, đèn chiếu
sáng LED ánh sáng trắng ánh sáng trắng 150W, dây chiếu sáng loại (3x6+1x4mm2).
l. Hào kỹ thuật
7


Hào kỹ thuật dọc tuyến đặt tại vỉa hè hai bên đường, các vị trí ngã tư theo quy
hoạch bố trí hào ngang đảm bảo đồng bộ hạ ngầm cấp điện, cáp thơng tin liên lạc.
m. Cây xanh:
- Bố trí tại vỉa hè hai bên các tuyến giao thông, với khoảng cách trung bình là
10m/hố, hố trồng cây được xây bằng gạch không nung VXM.

- Lựa chọn loại cây trồng theo quy định (đường kính thân khơng nhỏ hơn 10 cm), phù
hợp cảnh quan đô thị.
n. Thiết kế nút giao đường giao
- Bố trí chờ các nút giao theo quy hoạch được duyệt, dạng giản đơn cùng mức.
- Các vị trí giao cắt với các đường hiện trạng, hồn trả vuốt nối từ đường chính vào
các đường hiện trạng, kết cấu bằng bê tơng nhựa
o) Điểm dừng đón trả xe bus, xe điện
- Vị trí được bố trí ở bên phải theo chiều xe chạy, đảm bảo phù hợp an tồn, thuận
tiện giao thơng, phù hợp khoảng cách đón trả khách.
- Thiết kế phần mặt đường được mở rộng, chỗ dừng xe có chiều rộng là 3m, bến lấy
khách dài 15m vuốt về hai bên
p) Cơng trình vượt dịng:
- Thiết kế xây dựng 04 vị trí cầu:
+ Kết cấu vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép DƯL nhịp giản đơn
theo tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-2017 - Thiết kế cầu đường bộ;
+ Bao gồm các cầu tại các lý trình: Cầu Km0+541,50, cầu Km1+108,26, cầu
Km1+522,00 và cầu Km2+831,90.
- Hoạt tải thiết kế: HL-93, người đi bộ: 3x10-3MPa.
- Cấp động đất: cấp 8-9 (Thang MSK-64). Hệ số gia tốc nền A=0,1269 (Tra bảng tại
phụ lục H TCVN 9386:2012).
- Tần suất lũ thiết kế: P4%. Suối không thông thuyền, không cây trôi.
- Bề rộng cầu: B=(0,3+4,7+11,0+4,7+0,3)=21,0m.
+ Chiều rộng phần xe chạy: 11,0m.
+ Chiều rộng gờ lan can và vỉa hè: 2x(0,3+4,7)=10,0m.
p1) Thông số kỹ thuật phần trên:
- Cầu Km0+541,50:
+ Sơ đồ nhịp: Cầu dầm giản đơn 1 nhịp theo sơ đồ 1x8m.
+ Chiều dài tồn cầu: 18,10m (tính đến đi mố).
+ Mặt cắt ngang cầu gồm 21 phiến dầm bản bằng bê tông cốt thép.
- Cầu Km1+108,26:

+ Sơ đồ nhịp: Cầu dầm giản đơn 1 nhịp theo sơ đồ 1x12m.
8


+ Chiều dài tồn cầu: 22,10m (tính đến đi mố).
+ Mặt cắt ngang cầu gồm 21 phiến dầm bản bằng bê tông cốt thép DƯL
căng trước.
- Cầu Km1+522,00:
+ Sơ đồ nhịp: Cầu dầm giản đơn 1 nhịp theo sơ đồ 1x8m.
+ Chiều dài tồn cầu: 9,0m (tính đến đi mố).
+ Mặt cắt ngang cầu gồm 21 phiến dầm bản bằng bê tông cốt thép.
- Cầu Km2+831,90:
+ Sơ đồ nhịp: Cầu dầm giản đơn 1 nhịp theo sơ đồ 1x8m.
+ Chiều dài tồn cầu: 18,10m (tính đến đi mố).
+ Mặt cắt ngang cầu gồm 21 phiến dầm bản bằng bê tông cốt thép.
p2) Kết cấu chung phần mặt cầu:
- Lớp bản mặt cầu bằng bê tông cốt thép; lớp phủ mặt cầu bao gồm: Bê tông nhựa
chặt C12,5 dày 7cm; tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2; lớp phịng nước dạng dung dịch.
- Lan can bằng thép mạ kẽm nhúng nóng.
- Gối cầu cao su cốt bản thép
- Khe co giãn bằng thép, dạng ray.
p3) Kết cấu chung phần dưới cầu:
Mố cầu bằng bê tơng cốt thép đổ tại chỗ. Kết cấu móng mố dạng móng nơng, trên
nền tự nhiên.
q) Hệ thống báo hiệu đường bộ, an tồn giao thơng: Theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT.
1.7.2. Các hạng mục cơng trình bảo vệ mơi trường của dự án
Các hạng mục cơng trình phục vụ q trình bảo vệ môi trường trong suốt thời gian
thi công dự án. Trong giai đoạn hoạt động, cơng trình bảo vệ mơi trường chính là rãnh
thốt nước dọc, cống thốt nước ngang, hào tuynel kỹ thuật, đường ống HDPE thoát

nước thải cho khu vực của dự án. Các cơng trình bảo vệ mơi trường cho q trình thi
cơng xây dựng bao gồm các hạng mục sau:
Bảng 2. Các cơng trình bảo vệ mơi trường của dự án
TT

Cơng trình

Đơn
vị

1

Nhà vệ sinh di động

cái

2

Thùng chứa rác thải
sinh hoạt (thùng
nhựa 100L, có nắp)

cái

Số
lượng
03

02


Tiến độ thực
hiện
Được lắp đặt,
bố trí và xây
dựng trong
giai đoạn
chuẩn bị và
được duy trì

Ghi chú
Bố trí tại các cơng
trường thi cơng
Bố trí các thùng rác
tại khu vực lán trại
công nhân tại các
công trường thi công
9


Đơn
vị

Số
lượng

Tiến độ thực
hiện

TT


Cơng trình

3

Thùng chứa chất
thải nguy hại, loại
thùng nhựa, 100 lít,
có nắp

cái

06

4

Container lưu giữ
CTNH dung tích
6m3

cái

01

Bố trí tại khu vực lán
trại tại cơng trường
thi cơng

Cái

02


Bố trí tại nơi tập kết
thiết bị tại các công
trường thi công

Cái

02

Tại khu vực thi công

5

6

Thùng chứa chất
thải xây dựng thông
thường 4m3
Thùng lắng nước
thải từ hoạt động
rửa thiết bị xây
dựng

thực hiện
trong suốt q
trình thi cơng

Ghi chú
Bố trí tại nơi tập kết
thiết bị tại các cơng

trường thi công

7

Bể lắng nước thải
từ hoạt động rửa xe
tại cầu rửa xe

Bể

02

Tại khu vực ra vào
công trường thi công

8

Bãi đổ thải của dự
án

Bãi

01

Được thỏa thuận với
địa phương

II. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Việc xem xét, đánh giá các tác động đến môi trường của dự án “Đường xuyên tâm,
thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu” chia thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Giai đoạn triển khai xây dựng dự án: từ quý I/2024 trở đi.
- Giai đoạn 2: Giai đoạn hoạt động của dự án: Từ quý I/2027 trở đi..
2.1. Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
2.1.1. Các tác động môi trường liên quan đến chất thải
A) Chất thải rắn thông thường
a1/ Chất thải rắn sinh hoạt
* Nguồn gây tác động:
Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc trên công trường;
* Dự báo tải lượng và đánh giá tác động
- Tải lượng phát sinh: Tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh từ khoảng 50 công
nhân trên công trường khoảng 11,5kg/ngày.
- Tác động: nếu khơng được thu gom nhanh chóng và thích hợp, các loại chất thải
này sẽ tạo ra tình trạng ô nhiễm rác thải với đặc trưng là mùi hôi do các chất thải hữu cơ
bị phân hủy, làm mất mỹ quan và tạo điều kiện thuận lợi cho các loài sinh vật gây hại
10


(chuột, gián...) phát triển. Bên cạnh đó, nếu các chất thải này có thể bị rơi hoặc bị ném
xuống các nguồn nước kênh mương tưới tiêu trong khu vực sẽ gây ra tình trạng ơ nhiễm
nguồn nước và cản trở dòng chảy.
* Đối tượng bị tác động
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tác động trực tiếp đến môi trường khu vực dự án
và xung quanh; là môi trường thuận lợi cho nguy cơ về dịch bệnh, gián tiếp ảnh hưởng
đến nguồn nước mặt, nước ngầm và tính chất đất đai khu vực.
- Tác động đến sức khỏe dân cư khu vực và công nhân trực tiếp thi công.
- Môi trường kinh tế xã hội.
* Quy mô tác động
- Các ảnh hưởng diễn ra chủ yếu trên diện tích dự án và xung quanh khu vực.
- Chất thải rắn sinh hoạt của các công nhân tại khu vực thi cơng có thành phần gồm
các chất hữu cơ, giấy vụn các loại, nylon, nhựa, kim loại… khi thải vào môi trường các

chất thải này sẽ phân hủy hoặc không phân hủy sẽ làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm
làm ô nhiễm môi trường nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, tạo điều kiện cho ruồi, muỗi
phát triển và lây lan dịch bệnh.
a2) Tác động do chất thải rắn từ hoạt động giải phóng mặt bằng
Bảng 3. Tổng hợp khối lượng giải phóng mặt bằng
Đối tượng GPMB

STT

Đơn vị

Khối lượng

I

Bồi thường về đất

1

Đất ở

m2

10.042

2

Đất trồng cây lâu năm

m2


806

3

Đất nông nghiệp – đất lúa 2 vụ

m2

60.660

4

Đất khác (sông, suối, giao thơng, ao…)

m2

10.761

II

Các cơng trình trên đất

2.1

Nhà ở

1

Nhà tạm


m2

133,87

2

Nhà ngói

m2

2.543,55

3

Nhà tơn

m2

406,78

4

Nhà 2 tầng

m2

298,39

2.2


Cây cối

1

Cây lúa

2.3

Mồ mả

1

Mộ xây

2.4

m2

60.660

Cái

35

Di dời cơng trình điện
11


Đối tượng GPMB


STT

Đơn vị

Khối lượng

1

Cột điện 220V

cột

2

2

Cột điện 35KV

cột

21

3

Dây điện 35KV

m

1.466


4

Cột thơng tin

cột

3

5

Trạm biến áp

trạm

2

2.5

Cơng trình khác

1

Mương đất

m

142,00

2


Mương xây

m

1.097,39

3

Hàng rào

m

1.255,00

Từ quá trình phát quang thực vật
- Khối lượng phát sinh:
+ Sinh khối từ đất trồng lúa: 6,066* 1,5 = 9,099tấn.
+ Sinh khối từ đất trồng cây lâu năm: 0,0806 * 90,2 = 7,27 tấn.
- Tác động:
+ Ô nhiễm đất, nước ngầm: Sinh khối thực vật và các sản phẩm phân hủy sinh khối
có nguy cơ ngấm vào đất, nước ngầm gây ra sự gia tăng ô nhiễm chất hữu cơ đối với đất
và nước ngầm khu vực dự án.
+ Ô nhiễm nước mặt: Xác thực vật và các sản phẩm phân hủy khi bị cuốn trôi theo
nước mưa chảy tràn có khả năng gây ơ nhiễm nguồn nước mặt dọc theo dự án.
+ Ngoài ra, sinh khối thực vật phát quang khi phân hủy tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh…có khả năng dẫn đến nguyên nhân
gây ra tác động phát sinh và lây lan dịch bệnh đối với công nhân lao động trên công
trường và cộng đồng dân cư xung quanh dự án.
Từ q trình tháo dỡ các cơng trình hiện trạng

- Tháo dỡ nhà ở
Việc tháo dỡ sẽ sử dụng kết hợp máy và nhân công. Trong phạm vi dự án có
khoảng 20 hộ cần phải di dời, cần phá dỡ các cơng trình hiện hữu trên tuyến. Phương
án của dự án sẽ cho người dân tự tháo dỡ để tận dụng các vật liệu có thể sử dụng
(gạch, đá) trước khi bàn giao mặt bằng cho dự án, vừa tạo điều kiện cho người dân
vừa giảm được lượng chất thải cần phá dỡ.
Bảng 4. Tổng hợp khối lượng phá dỡ nhà
TT
1

Cơng trình
Nhà tạm

ĐVT
m2

Khối
lượng
133,87

Hệ số
(tấn/m2)
1,5

Tổng khối
lượng phát sinh
(tấn)
200,81
12



2

Nhà ngói

m2

2.543,55

1,0

Tổng khối
lượng phát sinh
(tấn)
2.543,55

3

Nhà tơn

m2

406,78

1,0

406,78

4


Nhà 2 tầng

m2

298,39

2,0

596,78

TT

Cơng trình

ĐVT

Khối
lượng

Hệ số
(tấn/m2)

Tổng

3.747,92

Tác động:
Nếu phế thải xây dựng không được quản lý tốt, tràn ra đường sẽ gây tắc
nghẽn giao thông và phát sinh bụi dọc tuyến đường do cuốn vào các phương tiện
giao thơng qua lại sẽ ảnh hưởng đến an tồn giao thông trên đường cũng như ảnh

hưởng đến đời sống dân cư gần Dự án.
- Di dời mồ mả:
Với mộ xây, chủ dự án sẽ bồi thường, hỗ trợ tuân thủ quy định của Nhà nước, các gia
đình có mộ phải di dời thì thực hiện theo phong tục, tập quán tại địa phương. Theo kinh
nghiệm thực tế, khối lượng đất, đá thải phát sinh trong quá trình di dời mộ tạm tính khoảng
2 tấn/mộ đối với mộ đất và 2,5 tấn/mộ đối với mộ xây.
Số lượng mộ xây cần di dời của dự án là 35 mộ. Do đó, dự án sẽ phát sinh khoảng 35
x 2,5 = 87,5 tấn đất, đá đổ thải. Khối lượng này sẽ do người dân thực hiện di dời, chủ dự án
sẽ tiến hành bồi thường và người dân tự thực hiện theo phong tục địa phương.
- Di dời cơng trình điện:
Phần cột điện, trạm biến áp và đường dây cùng hệ thống tiếp địa chống sét sẽ được
nhà thầu thu về kho điện lực của khu vực. Việc di dời hệ thống điện hiện có phát sinh các
chân cột đã được bê tơng hóa, mỗi chân cột khoảng 2,5m3 bê tơng sắt thép (khoảng
2,5tấn/m3) cần được phá dỡ đổ thải. Như vậy, tổng khối lượng chất thải phát sinh do hoạt
động di dời đường lưới điện ước tính khoảng:
[(2x2)+3+21+2] x 2,5 x 2,5 = 187,5 tấn
- Khối lượng phá dỡ cơng trình khác: gồm mương xây và hàng rào
+ Số mương xây cần GPMB là 1.097,39 m. Tính trung bình chiều cao thành mương
xây 0,5m, độ dày thành mương 0,2m, độ rộng đáy mương 0,5m, dày đáy 0,1m. Vậy với 1m
mương xây, khối bê tơng cần phá ước tính khoảng 0,25m3. Tổng khối lượng phá dỡ là
274,35 m3 tương đương 685,87 tấn (tỷ trọng bê tơng có chứa cốt thép phá dỡ là 2,5 tấn/m3).
+ Số hàng rào cần GPMB là 1.255,00 m. Hàng rào chủ yếu là tường xây gạch, trát
vữa xi măng, chiều cao trung bình 1m, dày 0,2m. Lượng phế thải phát sinh là 251m3 tương
đương 577,3 tấn (tỷ trọng khối bê tông thường là 2,3 tấn/m3).
 Như vậy: Tổng khối lượng chất thải phá dỡ của dự án ước tính khoảng 5.286,09 tấn.
Tác động từ hoạt động đào đắp, san nền:
- Khối lượng phát sinh: khối lượng đất dư thừa đổ bỏ sau khi được tận dụng
13



điều phối trên tuyến là khoảng 30.824,69 m3 (Trong đó: Khối lượng đất đổ thải là
30.458,97m3; gạch, đá đổ thải là 365,72m3) tương đương 44.823,80 tấn (tỷ trọng
riêng của đất khoảng 1,45 tấn/m3, tỷ trong gạch, đá đào khoảng 1,8 tấn/m3) với thành
phần chủ yếu là đất đào khơng thích hợp, bùn hữu cơ và đất cấp 3 bề mặt khơng cịn
khả năng tận dụng.
- Tác động: khơng thích hợp để thi cơng cơng trình nên được đào đổ thải. Nếu
lưu lại công trường sẽ gây cản trở công thác thi cơng và nguy cơ xói đất vào nguồn
nước khi trời mưa.
Từ hoạt động thi công thông thường
- Khối lượng phát sinh: 451,74 tấn/giai đoạn.
- Tác động:
Trong quá trình vận chuyển, không thể tránh khỏi việc đất đá rơi vãi trên
đường vận chuyển (chủ yếu trong khu vực thi công). Lượng chất thải rắn này có thể
gây tác động đến các thủy vực xung quanh, làm gia tăng độ đục trong thủy vực, gây
ảnh hưởng đến đời sống của các loài thủy sinh. Ngoài ra, lượng chất thải rắn bị rơi
vãi trong q trình vận chuyển này cịn gây ảnh hưởng đến mơi trường khơng khí và
cảnh quan mơi trường xung quanh. Tuy nhiên, loại chất thải rắn này không chứa các
chất nguy hại và dễ dàng được thu gom và tận dụng tại chỗ.

 Đánh giá quy mô tác động chung:
- Các ảnh hưởng diễn ra chủ yếu trên diện tích dự án và xung quanh khu vực.
- Đất trong quá trình vận chuyển nếu để rơi vãi trên đường sẽ gây bụi bẩn,
thậm chí nếu để vương vãi vào ngày mưa sẽ dẫn đến trơn trượt, gây cản trở giao
thông, ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của người dân.
- Chất thải rắn sinh hoạt: Các loại chất thải này ít có khả năng gây các sự cố
về môi trường, tuy nhiên, nếu không được thu gom, xử lý hợp vệ sinh thì đây là mơi
trường thuận lợi cho các loại cơn trùng có hại sinh sơi và phát triển, tạo điều kiện
cho việc phát tán lây lan bệnh dịch, mất mỹ quan, gây ô nhiễm cho khu vực. Rác thải
hữu cơ khi phân huỷ sinh ra mùi hôi, các loại rác hữu cơ làm ô nhiễm đất, rác thải
sinh hoạt là môi trường sống và phát triển của các loài ruồi muỗi, chuột bọ và vi

khuẩn gây bệnh, ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân sinh sống dọc tuyến và cây
cối, vườn tược.
- Các chất vô cơ trong đất đá thải, trong nước mưa chảy tràn làm cho đất canh
tác xung quanh tuyến đi qua trở nên chai cứng, biến chất và thoái hoá.
B) Tác động do bụi, khí thải
Nguồn gây tác động
- Từ hoạt động đào, đắp nền đường;
- Từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công xây dựng các hạng
mục của dự án, hoàn trả mương hiện trạng và đất, đá đi đổ thải;
- Từ việc sử dụng nhiên liệu cho động cơ đốt trong;
- Từ quá trình hàn;
14


- Từ quá trình vệ sinh mặt đường trước khi trải thảm nhựa và tưới nhựa đường.
- Từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu;
Đối tượng chịu tác động
- Chất lượng khơng khí khu vực dự án và xung quanh. Đặc biệt tại khu vực 2 bên
tuyến đường dự án;
- Công nhân tham gia thi công trên công trường;
- Dân cư xung quanh khu vực dự án chủ yếu dân cư hiện trạng ở đoạn tuyến đường
đi qua; Dân cư dọc tuyến đường chở vật liệu (đất đắp) và đổ thải (đường Quốc lộ 15 đoạn
từ cơng trình đến đầu đường rẽ vào UBND xã Mai Hạ; đường bê tông hiện trạng từ Quốc
lộ 15 đi vào bãi thải; Đường ĐT.439 đi vào mỏ đất đắp); Dân cư dọc các tuyến đường
vận chuyển khác như: Quốc lộ 6, …
- Các phương tiện lưu thông thuộc các tuyến đường vận chuyển của dự án tại thời
điểm xe/phương tiện của dự án đi qua.
- Hệ sinh vật dọc theo tuyến đường dự án và tuyến đường vận chuyển nguyên vật
liệu phục vụ thi công xây dựng dự án.
Dự báo tải lượng và đánh giá tác động

b1/ Bụi thải phát sinh từ hoạt động đào, đắp nền đường và các hạng mục
cơng trình xây dựng
Khu vực đào, đắp nền đường cũng là một nguồn phát sinh bụi. Hoạt động
đào, san nền đường, đào, đắp các hạng mục cơng trình khác; đào tại mỏ đất đắp, đổ
thải tại bãi thải của dự án có thể gây bụi, tiếng ồn do hoạt động của các máy ủi, xúc,
đào,… tại khu vực, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.
- Khối lượng đất đào, đắp phát sinh:
Bảng 5. Bảng tổng hợp khối lượng đào, đắp
TT
1
2
3
4
5
6
7

Hạng mục
Tổng khối lượng đất đào
Tổng khối lượng đất đắp tận dụng đắp nền
Tổng khối lượng đất đắp lấy tại mỏ
Tổng khối lượng đất đổ thải
Khối lượng tận dụng đắp các hạng mục
Tổng khối lượng gạch, đá phá dỡ
Tổng khối lượng gạch, đá đổ thải
Tổng

Khối lượng (m3)

Khối lượng

quy đổi (tấn)

68.659,83
23.200,84
106.040,21
30.458,97
15.000,02
365,72
365,72
244.091,31

99.556,75
33.641,22
153.758,30
44.165,51
21.750,03
658,30
658,30
354.188,40

- Tải lượng bụi phát sinh: khoảng 0,95 kg/ngày (tương đương 0,12kg/giờ =
119.251,63 mg/giờ).
- Nồng độ ô nhiễm bụi: 0,64 mg/m3.h vượt giới hạn cho phép đối với thông số Bụi
(0,3 mg/m3.h) của QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
khơng khí xung quanh (Trung bình 1 giờ).
Quy mơ khơng gian chịu tác động: Khơng khí trong khu vực dự án và xung quanh
15


khu vực thi cơng.

Mức độ tác động: Trung bình, diễn ra liên tục trong giai đoạn thi công.
Đối tượng chịu tác động: Công nhân trực tiếp thi công tại công trường và người
dân sống xung quanh Dự án. Môi trường khu vực.
b2/ Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển
Bụi cuốn theo xe trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công
và đất đá đi đổ thải
Thành phần và tải lượng:
- Khối lượng vận chuyển:
+ Khối lượng chất thải rắn phát sinh cần vận chuyển đến vị trí đổ thải bao gồm chất thải
từ hoạt động phá dỡ các cơng trình hiện trạng và đất đào dư thừa. Lượng đất đá đào dư thừa đổ
thải khoảng 30.824,69 m3 (tương đương khoảng 44.823,80 tấn). Lượng chất thải rắn từ hoạt
động phá dỡ khoảng 5.286,09 tấn. Tổng chất thải là 50.109,89 tấn.
+ Khối lượng đất đắp mua về: khoảng 106.040,21 m3, tương đương 153.758,30 tấn (tỷ
trọng riêng của đất là 1,45 tấn/m3).
+ Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ thi cơng các hạng mục cơng trình của dự án
khoảng 90.347,92 tấn;
- Số lượt xe tham gia vận chuyển của Dự án được xác định như sau:
Bảng 6. Dự báo số lượt xe tham gia vận chuyển của Dự án
Khối lượng
vận chuyển
(tấn)

Thời gian
thực hiện

Lượt
xe/h

TT


Hoạt động vận chuyển

Loại
xe

1

Vận chuyển chất thải rắn đến
vị trí đổ thải

10 tấn

50.109,89

180 ngày

3,48

2

Vận chuyển đất đắp mua về

12 tấn

106.040,21

360 ngày

3,07


3

Vận chuyển nguyên vật liệu
xây dựng

12 tấn

90.347,92

1.080
ngày

0,87

Tổng

246.498,02

7,42

- Tải lượng chất ô nhiễm:
Bảng 7. Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển

TT

Hoạt động vận chuyển

Chiều dài
tuyến đường
vận chuyển

(km)

1

Vận chuyển chất thải rắn
đến vị trí đổ thải

9,5

Hệ số ơ
nhiễm
(kg/lượt
xe.km)
0,560

Số lượt xe
Tải
vận
lượng
chuyển
ơ nhiễm
(lượt xe/h) (mg/m.s)
3,48

5,14
16


TT


Hoạt động vận chuyển

Chiều dài
tuyến đường
vận chuyển
(km)

2

Vận chuyển đất đắp mua về

22,8

0,560

3,07

10,89

3

Vận chuyển nguyên vật liệu
xây dựng

60

0,560

0,87


8,12

Tổng

Hệ số ô
nhiễm
(kg/lượt
xe.km)

Số lượt xe
Tải
vận
lượng
chuyển
ô nhiễm
(lượt xe/h) (mg/m.s)

24,15

- Quy mô tác động
Đánh giá tác động: Hoạt động của các phương tiện vận chuyển đất, phế liệu đổ thải
và nguyên vật liệu xây dựng sẽ phát sinh bụi đất từ mặt đường (do xe cộ đi lại cuốn lên)
làm tăng đáng kể hàm lượng bụi trong khơng khí xung quanh. Mức độ ơ nhiễm bởi bụi
phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đường xá, mật độ, lưu lượng dòng xe. Tuy nhiên, các
hoạt động vận chuyển của Dự án không diễn ra đồng thời, không cùng thời điểm, phạm
vi diễn ra trên nhiều đoạn đường nên mức độ tác động là khơng lớn. Q trình vận
chuyển đất thải đến bãi đổ thải trên địa bàn thôn xã Mai Hạ, huyện Mai Châu; vận
chuyển đất đắp từ xóm Vặn, xã Bao La, huyện Mai Châu và các tuyến đường vận chuyển
vật liệu phục vụ xây dựng thông qua tuyến đường QL15, QL6, đường tỉnh 439 và các
tuyến đường liên thôn, liên xã khác. Dọc tuyến đường vận chuyển tập trung đông dân cư

sinh sống nên bụi phát sinh từ hoạt động này tác động trực tiếp đến công nhân tham gia
thi công và người dân sinh sống dọc tuyến.
Đối tượng chịu tác động:
Môi trường xung quanh dọc hai bên các tuyến đường vận chuyển và khu vực công
trường thi công.
Phạm vi tác động:
Bụi mặt đường từ quá trình vận chuyển đất đào, đắp, nguyên vật liệu thi công sẽ tác
động trực tiếp trên các tuyến đường vận chuyển sau:
+ Mỏ đất đắp quy hoạch tại xóm Vặn, xã Bao La, huyện Mai Châu: Từ mỏ đất
đi khoảng 13,0km đường láng nhựa rộng ĐT 439  rẽ trái đi theo đường Quốc lộ 15
khoảng 8,5km, đường bê tông rộng khoảng 7,0m  Đường bê tông vào Bản Lác 250m
 Cuối tuyến. Di chuyển thêm khoảng 2,6km đến đầu tuyến dự án. Tổng cự ly vận
chuyển từ mỏ đất đến cuối tuyến khảo sát khoảng 21,5km. Đến đầu tuyến là khoảng
24,1km. Cự ly trung bình khoảng 22,8km.
+ Bãi đổ thải tại xã Mai Hạ, huyện Mai Châu: cách cuối tuyến 6,1km. Cự ly đến
vị trí đổ thải trung bình 9,5km. Quãng đường vận chuyển: khu vực dự án  Quốc lộ 15
 Đường vào UBND xã Mai Hạ  Bãi thải.
+ Các nguyên vật liệu khác: bê tông nhựa, cát, đá, sắt, thép, xi măng,... mua trên địa
bàn tỉnh Hịa Bình và các tỉnh lân cận với tuyến đường vận chuyển chính: QL5, QL6, đường
Hồ Chí Minh, QL12B, ĐT.435 và các đường liên thôn, liên xã đi vào nơi cấp liệu…
17


Khí thải phát sinh từ q trình vận chuyển ngun vật liệu phục vụ thi công và
đất, đá đi đổ thải
- Thành phần và tải lượng: Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển
này chủ yếu từ các hoạt động đốt cháy nhiên liệu sử dụng động cơ dầu DO.
Tính tốn tải lượng: Tải lượng ơ nhiễm xác định theo công thức sau:
Tải lượng (kg/ngày) = [hệ số ô nhiễm (kg chất ô nhiễm/1.000 km) x Quãng đường xe
chạy( km/ngày)]/1.000.

Kết quả tính tốn lượng bụi và khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên
vật liệu được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 8. Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ quá trình vận chuyển GĐ thi công trong 1 giờ
Quãng đường di
chuyển (km/giờ)

Lưu lượng phát thải

Thông số ơ
nhiễm

Hệ số phát thải
(kg/1000km)

Bụi (khói xe)

0,9

0,0831

83.070

SO2

4,15 S

0,0002

192


NO2

1,44

0,1329

132.912

CO

2,9

0,2677

267.670

VOCs

0,8

0,0738

73.840

92,3

Kg/giờ

Mg/h


Ghi chú: Tải lượng chất ơ nhiễm được tính tốn với số lượng xe thực tế vận chuyển
(kể cả lượt xe không tải).
- Đánh giá tác động: Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình này phụ thuộc vào số lượng
phương tiện vận tải phục vụ cho dự án và phương tiện vận tải trong khu vực:
+ Phạm vi tác động: Nguồn phát sinh các chất ơ nhiễm từ q trình vận chuyển
nguyên vật liệu và đất đá đổ thải là nguồn động nên phạm vi phân bố rộng rãi tại khu vực
thi công xây dựng, bãi đổ thải và đường vận chuyển nguyên liệu đến khu vực dự án.
+ Thời gian tác động: Kéo dài trong suốt q trình thi cơng xây dựng dự án, tác động
thường xuyên.
Bụi, khí thải phát sinh từ việc sử dụng nhiên liệu cho động cơ đốt trong
- Nguồn tác động:
Hoạt động của các thiết bị, máy móc và phương tiện vận chuyển phục vụ thi công
trên công trường như: máy đào, máy san, ô tô tự đổ,... làm phát sinh bụi khói do đốt cháy
nhiên liệu dầu diezen trong động cơ.
- Tính tốn tải lượng:
Lượng nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của máy móc, thiết bị thi cơng trên cơng
trường khoảng 144.538,42 lít Diezel cho cả giai đoạn thi công xây dựng của Dự án. Dự
kiến hoạt động xây dựng của Dự án diễn ra trong khoảng 36 tháng, tương đương 36x30 =
1.080 ngày (ca). Một ca máy làm việc là 8h, lượng dầu Diezel tiêu thụ 1h của máy móc,
18


thiết bị trong q trình thi cơng Dự án (với trọng lượng riêng của dầu Diezel là 0,86
kg/lít).
(144.538,42 x 0,86) : (1.080 x 8) ≈ 14,39 (kg/h) ≈ 0,0144 (tấn/h)
Ước tính tải lượng bụi phát sinh do các máy móc, thiết bị thi cơng được tính tốn
như sau:
Bảng 9. Tải lượng chất ơ nhiễm do hoạt động của máy móc, thiết bị
Chất ô
nhiễm


Hệ số phát thải
(kg/tấn dầu)

Bụi

0,28

SO2

20S

NOx

2,84

CO

0,71

Lượng dầu sử
dụng trong 1 giờ
(tấn/h)

Tải lượng các chất ô nhiễm

0,0144

(kg/h)


(mg/h)

0,0040

4.032

0,0001

144

0,0409

40.896

0,0102

10.224

Ghi chú: Tỷ trọng của dầu diezen là 0,86g/cm3= 0,86kg/l
Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 2,85 km, xét chiều cao tác động trong phạm vi
10m, chiều rộng tác động trung bình 50m. Vậy, nồng độ khí thải do đốt dầu DO khi vận
hành tồn bộ máy trong giai đoạn thi công dự án được tính tốn như bảng sau:
Bảng 10. Tải lượng chất ơ nhiễm từ q trình đốt dầu DO của máy móc thi công
Chất ô
TT
nhiễm

Hệ số ô
nhiễm


Tải lượng ô
nhiễm
(mg/h)

1

Bụi

0,28

4.032

2

SO2

20 S

144

3

NOx

2,84

40.896

4


CO

0,71

10.224

Không gian
tác động (m3)

2.850 m
x 10m
x 50m

Nồng độ
(μg/m3)

QCVN 05:2013/
BTNMT (μg/m3)
(TB 1h)

2,83

300

0,10

350

28,70


200

7,17

30.000

Từ kết quả tính tốn ở bảng trên cho thấy so với QCVN 05:2013/BTNMT (TB 1h)
khí thải phát sinh từ q trình đốt cháy nhiên liệu của máy móc, thiết bị có các thông số ô
nhiễm đặc trưng hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, không phải lúc nào
máy móc, thiết bị cũng cùng hoạt động nên lượng chất thải phát sinh sẽ ít hơn đánh giá.
Mặt khác ơ nhiễm từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của máy móc, thiết bị thi cơng là nguồn
tác động chỉ mang tính tức thời và sẽ kết thúc khi máy móc, thiết bị ngừng hoạt động.
+ Dự báo tác động khi chưa có biện pháp giảm thiểu:
Quy mơ khơng gian chịu tác động: mơi trường khơng khí trong khu vực thi công dự
án và vùng xung quanh.
19


Mức độ tác động: nguồn tác động mang tính cục bộ và sẽ chấm dứt ngay khi thi
công san nền hồn thiện.
Đối tượng chịu tác động: Cơng nhân nhân thi công tại công trường và người dân
xung quanh dọc tuyến đường dự án.
Khí thải phát sinh từ q trình hàn
+ Tải lượng phát sinh:
- CO: 2.833 mg/ngày ≈ 425,2 mg/giờ;
- NOx: 3.400 mg/ngày ≈ 281,31 mg/giờ;
- Khói hàn: 80.011 mg/ngày ≈ 10.001,4 mg/giờ.
+ Tác động:
Lượng khí thải từ cơng đoạn hàn thải vào mơi trường khơng khí trong suốt thời
gian thi cơng hàn các hạng mục cơng trình, khoảng khơng gian chịu tác động rộng, tác

động đến môi trường không khí là khơng đáng kể. Tuy nhiên sẽ ảnh hưởng đến công
nhân trực tiếp thực hiện công việc hàn.
Bụi từ q trình thi cơng lớp cấp phối đá dăm, lớp tưới nhựa dính bám
Trước khi tiến hành trải thảm nhựa sẽ tiến hành thi công lớp cấp phối đá dăm và
tưới lớp nhựa dính bám. Do đó q trình này làm phát sinh một lượng bụi đáng kể, bụi này
sẽ theo gió cuốn lên phát tán vào trong mơi trường khơng khí gây ảnh hưởng đến sức khỏe
cho cơng nhân trực tiếp tham gia qt dọn nếu khơng có biện pháp giảm thiểu hợp lý.
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh mặt đường và trải thảm BTN
* Bụi phát sinh từ hoạt động vệ sinh mặt đường
Trước khi thi công trải nhựa, công nhân của nhà thầu sẽ tiến hành công tác vệ sinh
mặt đường đã được san ủi nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong công tác rải nhựa
đường. Đối với các loại đất đá có kích thước lớn chưa được đồng nhất trong q trình lu
lèn, san ủi sẽ được cơng nhân sử dụng chổi để quét mặt đường. Quá trình vệ sinh và quét
dọn làm phát sinh một lượng bụi đáng kể, bụi này sẽ theo gió cuốn lên và phát tán vào
trong mơi trường khơng khí, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cho công nhân trực tiếp tham
gia quét dọn, khu vực dân cư sinh sống dọc tuyến và các công trình cơng cộng, nhạy cảm
trên tuyến. Tuy nhiên, bụi phát sinh từ hoạt động này chỉ trong thời gian ngắn nên các
ảnh hưởng trên được hạn chế đáng kể.
Sau khi thi cơng hồn chỉnh, tuyến đường sẽ được qt sạch bụi bẩn trước khi đưa
vào sử dụng. Quá trình quét dọn làm phát sinh một lượng bụi đáng kể, bụi này sẽ theo gió
cuốn lên phát tán vào trong mơi trường khơng khí, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cho cơng
nhân trực tiếp tham gia qt dọn nếu khơng có biện pháp giảm thiểu hợp lý.
* Khí thải phát sinh từ hoạt động trải thảm bê tông nhựa
Khối lượng bê tông nhựa và nhựa đường sử dụng cho dự án khoảng 9.922,39 tấn.
Tải lượng hơi hữu cơ VOC phát sinh tương ứng khoảng 297.671,74 g trong suốt thời gian
thi công (tương đương khoảng 34,45 g/h).
Tuyến đường cần trải nhựa dài khoảng 2.850 m, bề rộng tác động dự kiến khoảng
41m (bề rộng nền đường 21m, tính thêm 10,0m sang 2 bên đường), chiều cao tác động dự
20



kiến khoảng 10m. Do đó, khơng gian chịu tác động do hoạt động trải nhựa đường dự kiến
khoảng 1.168.500m3. Vì vậy, nồng độ hơi hữu cơ VOC phát sinh khoảng 29,48 µg/m3.h
vượt GHCP đối với thơng số Benzen (22 µg/m3.h) và nằm trong GHCP đối với thơng số
Toluen (500 µg/m3.h) và Xylen (1.000 µg/m3.h) theo QCVN 06:2009/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong khơng khí xung quanh..
Mùi VOC từ nhựa đường thường có mùi hắc khó chịu, tác động đến các cơng nhân
trực tiếp thi công tuyến đường. Nếu công nhân tiếp xúc lâu và khơng có đồ bảo hộ lao
động thì dễ gây ra các triệu chứng như: viêm phổi, ảnh hưởng đến đường hơ hấp…Ngồi
ra, nếu rải nhựa đường trong điều kiện có gió thì mùi của nhựa đường sẽ theo gió phân
tán vào mơi trường khơng khí ảnh hưởng đến đời sống của dân cư khu vực.
Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu
- Tải lượng phát sinh:
Dự án thi công dự kiến trong khoảng 36 tháng, tương đương 1.080 ngày. Lượng bụi
phát sinh tại điểm tập kết nguyên vật liệu khoảng 0,0717 kg/ngày.
- Tác động: Bụi phát sinh từ quá trình tập kết nguyên vật liệu sẽ gây ảnh hưởng trực
tiếp đến công nhân làm việc trực tiếp. Để giảm thiểu bụi từ quá trình này, chủ đầu tư phối
hợp với đơn vị thi cơng đưa ra các biện pháp kiểm sốt, giảm thiểu các tác động như
trang bị thiết bị bảo hộ cho công nhân lao động, tưới nước khi vực xung quanh, che chắn
khu vực tập kết,....
C) Tác động do nước thải
Nguồn gây tác động:
- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng dự án;
- Nước thải từ quá trình thi cơng xây dựng;
- Nước mưa chảy tràn.
Đối tượng chịu tác động:
- Chất lượng môi trường nước, đất lưu vực tiếp nhận (mương, suối hiện hữu);
- Hệ sinh vật khu vực dự án và nguồn tiếp nhận.
Dự báo tải lượng và đánh giá tác động:
* Nước thải sinh hoạt công nhân thi công xây dựng dự án

- Tải lượng phát sinh: khoảng 2,2 m3/ngày đêm.
- Nồng độ chất ô nhiễm: Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
của công nhân xây dựng chưa qua hệ thống xử lý được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 11. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thi công

STT Chất ô nhiễm

1

BOD5 (200C)

Tải lượng
(g/người/ngày)

Tải lượng
(g/ngày)

Nồng độ các chất
ô nhiễm (mg/l)

Min

Max

Min

Max

Min


Max

QCVN
14:2008
(Cột B)

45

54

2.250

2.700

450

540

50

21


STT Chất ô nhiễm

Tải lượng
(g/người/ngày)

Tải lượng
(g/ngày)


Nồng độ các chất
ô nhiễm (mg/l)

Min

Max

Min

Max

Min

Max

QCVN
14:2008
(Cột B)

170

220

8.500

11.000

1.700


2.200

100

2

Tổng chất rắn lơ
lửng (TSS)

3

Dầu mỡ ĐTV

0

30

0

1.500

0

300

20

4

Nitrat (NO3-)


6

12

300

600

60

120

50

5

Amoni (NH4+)

3,6

7,2

180

360

36

72


10

6

Photphat (PO43-)

0,8

4

40

200

8

40

10

7

Tổng Coliforms

106 - 109 (107)

5.000

[Nguồn: Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ, Nxb Khoa

học và kỹ thuật, Hà Nội - 2002]
So sánh với cột B, Quy chuẩn 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải sinh hoạt) thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý
vượt giới hạn cho phép rất nhiều lần.
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là chứa một lượng lớn các tổng chất rắn lơ lửng
(TSS), các chất hữu cơ (BOD5) và các vi khuẩn Coli. Nếu như lượng nước thải này không
được thu gom, xử lý mà thải trực tiếp ra ngồi mơi trường sẽ gây ơ nhiễm mơi trường
xung quanh.
* Nước thải từ q trình thi cơng xây dựng
- Tải lượng phát sinh:
+ Lượng nước thải từ hoạt động thi công phát sinh của dự án khoảng 1,0 m3/ngày.
+ Nước rửa máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển: Nước thải phát sinh từ hoạt
động này ước tính khoảng 9,75 m3/ngày (Bằng 100% lượng nước cấp)
Đối với nước thải từ q trình thi cơng xây dựng như nước vệ sinh máy móc thiết bị
có hàm lượng chất lơ lửng và dầu mỡ cao gây ô nhiễm môi trường khu vực.
Việc đặt các trạm rửa xe tại cổng công trường sẽ hạn chế được sự phát tán bụi trên
tuyến đường vận chuyển nhưng cũng sẽ gây ra các tác động đến môi trường xung quanh
nếu các biện pháp thu gom bùn đất, thốt nước khơng tốt, cụ thể như sau:
 Gây tắc nghẽn tuyến cống thoát nước khu vực nếu bùn đất từ trạm rửa xe không
được thu gom kịp thời.
 Bùn đất từ trạm rửa tràn ra mặt đường gây ô nhiễm môi trường và gây nguy
hiểm cho người tham gia giao thông.
+ Nước thải từ hoạt động phun nước rửa đường: Hoạt động phun nước rửa đường
được thực hiện khi trời hanh khô phát sinh nhiều bụi, xe phun nước sử dụng đầu phun
kiểu phun sương, chiều rộng tối đa phun 6m và lượng phun tưới 0,5 lít/m2. Do đó, lượng
nước thải phát sinh từ hoạt động này là khơng nhiều, chỉ có lượng bụi được sa lắng xuống
22



×