Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty tnhh qmpire group

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.87 MB, 112 trang )

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ................................................... iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ..................................................... v
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ......................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. ix
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... ix
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................... x
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... x
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... xi
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài .................................................................. xi
6. Kết cấu đề tài ................................................................................................... xii
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG DỰ ÁN ...................................................................................................... 1
1.1 Tổng quan về giao nhận hàng hóa ................................................................. 1
1.1.1 Khái niệm về giao nhận hàng hóa.................................................................... 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của giao nhận hàng hóa ................................ 1
1.2 Vai trị và đặc điểm của giao nhận hàng hóa ................................................ 3
1.3 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển ........................................................................................................................ 3
1.3.1 Khái niệm về người giao nhận..................................................................... 3
1.3.2 Các hoạt động, dịch vụ của người giao nhận ................................................... 4
1.3.3 Vai trò của người giao nhận trong vận tải hàng hóa quốc tế ............................ 5
1.3.4 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận trong hoạt động vận
tải hàng hóa ............................................................................................................. 6
1.4 Các tổ chức giao nhận trên Thế giới và ở Việt Nam ..................................... 8
1.5 Khái quát về quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển ........................................................................................................................ 9
1.6 Các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển ................................................................................................. 12


1.7 Tổng quan về hàng dự án ............................................................................. 21
1.7.1 Khái niệm về hàng dự án .............................................................................. 21
1.7.2 Đặc điểm và yêu cầu vận chuyển của hàng dự án .......................................... 22
1.7.3 Phân loại hàng dự án ..................................................................................... 23
i


Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH EMPIRE-GROUP ............. 24
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Empire-Group ............................. 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Empire-Group ............. 24
2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của Cơng ty TNHH Empire-Group .. 25
2.1.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phịng ban tại Cơng ty TNHH EmpireGroup trụ sở Thành phố Hồ Chí Minh ................................................................... 28
2.1.4 Cơ sở vật chất và nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Empire-Group trụ sở
Thành phố Hồ Chí Minh ........................................................................................ 31
2.1.5 Giá trị cốt lõi của Cơng ty TNHH Empire-Group .......................................... 32
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH EmpireGroup giai đoạn 2018-2019 ................................................................................ 33
2.3 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án theo sản lượng tại
Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019 ..................................... 42
2.3.1 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án theo sản lượng tại Công ty
TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019 theo chiều ....................................... 42
2.3.2 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án theo sản lượng tại Công
ty TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019 theo tuyến .................................. 44
2.3.3 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án theo sản lượng tại Công
ty TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019 theo thời gian ............................. 47
2.3.4 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án theo sản lượng tại Công
ty TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019 theo khách hàng ......................... 50
2.4.5 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án theo sản lượng tại Công
ty TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019 theo mặt hàng ............................ 54
Chương 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG
DỰ ÁN XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH

EMPIRE-GROUP .............................................................................................. 57
3.1 Quy trình giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công
ty TNHH Empire-Group .................................................................................... 57
3.1.1 Quy trình giao nhận hàng dự án xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH
Empire-Group ....................................................................................................... 57
3.1.2 Quy trình giao nhận hàng dự án nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH
Empire-Group ....................................................................................................... 66
3.2 Thực trạng hoạt động giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đường
biển tại Cơng ty TNHH Empire-Group............................................................. 73
3.2.1 Phân tích ma trận SWOT của Công ty TNHH Empire-Group ....................... 73
3.2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đưởng
biển tại Công ty TNHH Empire-Group. ................................................................. 74

ii


3.3 Một số biện pháp cải thiện hoạt động giao nhận hàng dự án xuất nhập
khẩu khẩu bằng đưởng biển tại Công ty TNHH Empire-Group ..................... 76
3.3.1 Giải pháp khắc phục chậm trễ trong tiếp nhận và xử lý chứng từ .................. 76
3.3.2 Giải pháp khắc phục trong trường hợp tàu trễ lịch......................................... 77
3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................. 77
3.3.4 Giải pháp cải thiện hoạt động marketing ....................................................... 78
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 80
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 81

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

STT

Từ viết tắt

Diễn giải

1

CMND

2

CP

Chính phủ

3



Nghị định

4

NVGN

Nhân viên giao nhận

5


NVKD

Nhân viên kinh doanh

6

NXB

Nhà xuất bản

7

PGS

Phó Giáo sư

8

TCN

Trước Công nguyên

9

Thuế TNDN

10

TNHH


11

TP.HCM

12

TS

Giấy Chứng minh nhân dân

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiến sĩ

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
STT

Từ viết tắt

Diễn giải tiếng Anh

Diễn giải tiếng Việt

1

4PL


Fourth Party Logistics

Nhà cung cấp logistics chủ
đạo

2

A/N

Arrival Notice

Thông báo hàng đến

3

ASEAN

4

B/L

Bill of Lading

Vận đơn đường biển

5

C/O


Certificate of Origin

Giấy chứng nhận xuất xứ

6

CEPT

Common Effective
Preferential Taiff

Hiệp định về chương trình ưu
đãi thuế quan có hiệu lực
chung

7

COR

Cargo outturn report

Biên bản hư hỏng

8

D/O

Delivery order

Lệnh giao hàng


9

DC

Dry container

Container khô

10

EDO

Electric-Delivery order

Lệnh giao hàng điện tử

11

EIR

Equipment Interchange
Receipt

Phiếu giao nhận container

12

Empire-Group
Co., Ltd


13

ETA

Estimated Time of
Arrival

Thời gian dự kiến tàu đến

14

ETD

Estimated time of
Departure

Thời gian dự kiến tàu đi

15

EU

European Union

Liên minh Châu Âu

16

EVFTA


European-Vietnam Free
Trade Agreement

Hiệp định Thương mại tự do
giữa Việt Nam và Liên minh
Châu Âu

17

FCL

Full container load

Hàng vận chuyển nguyên
container

Association of Southeast Hiệp hội các Quốc gia Đông
Asian Nations
Nam Á

Empire-Group Company Công ty TNHH EmpireLimited
Group

v


International Federation
of Freight Forwarders
Association


Hiệp hội Giao nhận Quốc tế

18

FIATA

19

HB/L

House Bill of Lading

Vận đơn thứ cấp

20

IATA

International Air
Transport Association

Hiệp hội Vận tải Hàng không
Quốc tế

21

ICAO

International Civil

Aviation Organziation

Tổ chức Hàng không Dân
dụng Quốc tế

22

ICC

International Chamber
of Commerce

Phòng Thương mại Quốc tế

23

ICD

Inland Container Depot

Cảng cạn

24

L/C

Letter of Credit

Tín dụng thư


25

LCL

Less than container load

Hàng lẻ

26

LOR

Letter of Revervation

Thư dự kháng

27

LT

Local time

Giờ địa phương

28

MB/L

Master Bill of Lading


Vận đơn chủ

29

NVOCC

Non-vessel operating
common carrier

Người vận chuyển không khai
thác tàu

30

OT

Open-top container

Container hở mái

31

ROROC

Report on receipt of
cargo

Biên bản kết toán nhận hàng
với tàu


32

SWOT

Strength-WeaknessOpportunity-Threat

Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ
hội – Thách thức

33

TEU

Twenty feet equivalent
unit

Đơn vị container 20 feet

34

VLA

Vietnam Logistics
Business Association

Hiệp hội Doanh nghiệp dịch
vụ logistics Việt Nam

vi



DANH MỤC BẢNG
STT

DANH MỤC BẢNG

Trang

1

Bảng 1.1 Đặc điểm và yêu cầu vận chuyển hàng dự án

22

2

Bảng 2.1 Một số trang thiết bị chính tại Cơng ty TNHH EmpireGroup trụ sở Thành phố Hồ Chí Minh

31

3

Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự tại Cơng ty TNHH Empire-Group trụ
sở Thành phố Hồ Chí Minh

32

4

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019

33

5

Bảng 2.4 Tình hình doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ theo
lĩnh vực kinh doanh tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019

35

6

Bảng 2.5 Tình hình giá vốn hàng bán theo lĩnh vực kinh doanh
tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019

38

7

Bảng 2.6 Tình hình lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ theo lĩnh
vực kinh doanh tại Công ty TNHH Empire-Group Co., Ltd giai
đoạn 2018 – 2019

40

8

Bảng 2.7 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án

theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo chiều

42

9

Bảng 2.8 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo tuyến

44

10

Bảng 2.9 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo thời gian

48

11

Bảng 2.10 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo khách hàng

50

12


Bảng 2.11 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo mặt hàng

54

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

1

Biểu đồ 2.1 Tình hình doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ theo
lĩnh vực kinh doanh tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019

36

2

Biểu đồ 2.2 Tình hình giá vốn hàng bán theo lĩnh vực kinh
doanh tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn 2018 – 2019


39

3

Biểu đồ 2.3 Tình hình lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ theo
lĩnh vực kinh doanh tại Công ty TNHH Empire-Group Co., Ltd
giai đoạn 2018 – 2019

41

4

Biểu đồ 2.4 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo chiều

43

5

Biểu đồ 2.5 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo tuyến

45

6

Biểu đồ 2.6 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn

2018 – 2019 theo thời gian

48

7

Biểu đồ 2.7 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo khách hàng

51

8

Biểu đồ 2.8 Tình hình thực hiện hoạt động giao nhận hàng dự án
theo sản lượng tại Công ty TNHH Empire-Group giai đoạn
2018 – 2019 theo mặt hàng

55

DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

1

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Empire-Group


28

2

Sơ đồ 3.1 Quy trình giao nhận hàng dự án xuất khẩu tại Cơng ty
TNHH Empire-Group

57

4

Sơ đồ 3.3 Quy trình giao nhận hàng dự án nhập khẩu tại Công ty
TNHH Empire-Group

66

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng hội nhập toàn cầu, ngành vận tải ngày càng được chú trọng
phát triển và đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy sự thúc đẩy thương mại quốc
tế. Hoạt động xuất nhập khẩu như một lĩnh vực mang tính chiến lược của mỗi quốc
gia trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm thế mạnh của quốc gia mình. Cần phải nói
thêm, hoạt động xuất nhập khẩu khơng chỉ đóng vai trị quan trọng trong thương mại
quốc tế, nó cịn có tác động to lớn về mặt chính trị. Cụ thể, Chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung đã chính thức nổ ra vào ngày 22/3/2018 khi Tổng thống Mỹ Donald
Trump tuyên bố đánh thuế 50 tỷ USD đối với hàng hóa Trung Quốc xuất khẩu vào

Mỹ (để ngăn chặn hành vi thương mại không công bằng và hành vi trộm cắp tài sản
trí tuệ từ Trung Quốc). Có thể thấy, đây không chỉ là “cuộc chơi” của các thương
nhân và nhà vận tải mà còn nhận được sự quan tâm sâu sắc của bộ máy lãnh đạo của
mỗi quốc gia trên thế giới.
Hoạt động giao nhận đóng vai trị quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Với sự phát triển của ngành vận tải, theo thời gian, người kinh doanh dịch vụ giao
nhận cũng có những chuyển biến để thích ứng với nhu cầu hiện đại. Tuy nhiên, do
đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành giao nhận nói riêng mà người
kinh doanh dịch vụ giao nhận ở nước ta vẫn cịn gặp nhiều khó khăn. Công ty TNHH
Empire-Group với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận, logistics, đại
lý hải quan…Trải quan nhiều biến chuyển của nền kinh tế trong nước và trên thế giới,
Empire-Group giờ đây đã trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu về hoạt động logistics
tại Việt Nam và có uy tín trên tồn thế giới. Với thế mạnh là cung cấp cho khách hàng
dịch vụ 4PL (Fourth Party Logistics – Logistics chuỗi phân phối hay nhà cung cấp
Logistics chủ đạo), hiện nay, Công ty thực hiện giao nhận theo kiểu đa dạng hóa các
loại hàng hóa bằng nhiều phương thức vận chuyển như: đường hàng không, đường
bộ, vận tải đa phương thức, đặc biệt là xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển.
Đối tác hiện nay của Cơng ty là những chủ hàng lớn chuyên về hàng dự án – mặt
hàng địi hỏi trình độ chun mơn cao của nhà cung cấp dịch vụ cùng nền tảng công

ix


nghệ thông tin hiện đại cho phép xử lý khối lượng lớn các lô hàng mà vẫn đảm bảo
đúng tiến độ giao hàng như thỏa thuận.
Thành tựu đạt được của Công ty TNHH Empire-Group như hiện nay là điều mà
nhiều doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ hướng đến. Tuy nhiên, EmpireGroup Co., Ltd luôn phải đối mặt với những thách thức từ sự thay đổi trong chính
sách của các quốc gia, chiến tranh thương mại, dịch bệnh, sự cạnh tranh của những
đối thủ khác… luôn là những “bài tốn” khó mà Cơng ty phải đối mặt. Với mong
muốn được tìm hiểu yếu tố tạo nên sự thành cơng của Công ty TNHH Empire-Group

và đề xuất một số giải pháp hồn thiện quy trình giao nhận tại Cơng ty trong phạm vi
hiểu biết của mình nên em chọn đề tài “Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận
hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Empire-Group”
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích:
Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu tại Cơng
ty TNHH Empire-Group để tìm ra những khó khăn và hạn chế của hoạt động giao
nhận tại Cơng ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện quy trình giao nhận
tại Cơng ty.
 Nhiệm vụ:
Tìm hiểu về khái niệm và quy trình giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu.
Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển, đánh giá tình hình sản lượng và tài
chính của Cơng ty TNHH Empire-Group những năm gần đây.
Đánh giá quy trình giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH
Empire-Group, chỉ ra những mặt hạn chế cần cải thiện.
Đề xuất một số giải pháp hồn thiện quy trình giao nhận của Cơng ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đường biển
tại Công ty TNHH Empire-Group.
 Phạm vi nghiên cứu:

x


Các hoạt động giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công
ty TNHH Empire-Group trụ sở Thành phố Hồ Chí Minh.
Số liệu về hoạt động giao nhận tại Công ty TNHH Empire-Group sử dụng trong
bài lấy từ năm 2018 đến năm 2019.
4. Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thống kê
Thống kê kinh tế theo chuỗi thời gian 2 năm, từ năm 2018 đến năm 2019.
Thu thập số liệu thông qua các bảng cáo, các báo cáo tài chính và tài liệu mà
Cơng ty cung cấp.
Thu thập thơng tin từ các giáo trình chun ngành giao nhận, vận tải, bảo hiểm,
niên giám thống kê, Tổng cục Hải quan.
Trên cơ sở những tài liệu thu thập được tiến hành xây dựng các bảng biểu, biểu
đồ, hình vẽ, xác định các chỉ tiêu kinh tế để phân tích hiệu quả quy trình giao nhận
hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đường biển.
 Phương pháp so sánh
So sánh các số liệu về hoạt động giao nhận hàng dự án tại Công ty TNHH
Empire-Group.
So sánh các số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH
Empire-Group từ Báo cáo tài chính của Cơng ty.
Số liệu dùng làm gốc so sánh là số liệu năm 2018.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Công ty về dịch vụ giao nhận vận tải, logistics có số lượng khơng hề nhỏ trên
lãnh thổ Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Dẫu biết sự cạnh tranh là rất gắt
gao giữa các doanh nghiệp cùng ngành nhưng rất nhiều trong số đó vẫn đang tồn tại
và phát triển. Lý do nào khiến khách hàng đưa ra lựa chọn giữa rất nhiều doanh nghiệp
cùng cung cấp một loại hình dịch vụ? Có rất nhiều yếu tố dẫn đến quyết định của họ
nhưng nhìn chung các doanh nghiệp phải xây dựng thương hiệu cho riêng mình nhằm
tạo ấn tượng cho khách hàng về một đặc trưng hay thế mạnh nào đó của doanh nghiệp
mà khơng bị nhầm lẫn với các công ty khác.

xi


Không phải ngẫu nhiên mà Công ty TNHH Empire-Group đạt được vị thế như
ngày hôm nay. Trải qua thời gian dài xây dựng chất lượng dịch vụ của Công ty, với

cam kết tuyệt đối về thời hạn giao hàng cùng những thành tựu đạt được trong quá
khứ khiến Công ty chiếm được lịng tin từ phía khách hàng. Do đó, với đề tài này, em
đang tìm kiếm sự khác biệt của Công ty trong tư duy tổ chức vận hành. Đây vừa là
bài học quý báu cho bản thân em vừa là cơ hội để những ai có mong muốn tìm hiểu
về nghiệp vụ giao nhận hàng dự án xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Cơng ty
TNHH Empire-Group có thể tham khảo tài liệu này.
6. Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận và xuất nhập khẩu hàng dự án.
Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Empire-Group.
Chương 3: Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng dự án xuất
nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Empire-Group.

xii


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
HÀNG DỰ ÁN
1.1 Tổng quan về giao nhận hàng hóa
1.1.1 Khái niệm về giao nhận hàng hóa
Năm 2004, Hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA đưa ra khái niệm về dịch vụ giao
nhận hàng hóa và logistics là mọi loại dịch vụ có liên quan đến việc vận chuyển (được
thực hiện bằng đơn hoặc đa phương thức), gom hàng, lưu kho bãi, xếp dỡ, đóng gói
và phân phối hàng hóa, cũng như các dịch vụ bổ sung và tư vấn có liên quan, kể cả
nhưng khơng hạn chế các vấn đề về hải quan và tài chính, khai báo chính thức hàng
hóa, mua bảo hiểm hàng hóa và thanh toán thu hoặc nhận chứng từ liên quan đến
hàng hóa. Các dịch vụ giao nhận cũng bao gồm các dịch vụ logistics với công nghệ
thông tin – truyền tin hiện đại có liên quan đến vận chuyển, xếp dỡ, lưu kho hàng hóa
và hiển nhiên là quản trị tồn bộ chuỗi cung ứng. Các dịch vụ này có thể thu xếp khéo
léo sao cho có thể áp dụng một cách linh hoạt các dịch vụ đó.
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, Mục 4, Điều 233 quy định dịch vụ

giao nhận là hoạt động thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá
nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ
và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của
chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm
các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ
ba.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của giao nhận hàng hóa
Vào những năm 1.200 TCN, khi những tàu buôn đầu tiên của người Ai Cập cổ
đại cập bến hòn đảo Sumatra của Indonesia đã đánh dấu mốc quan trọng trong ngành
vận tải biển của thế giới. Đến thế kỷ thứ X, mạng lưới thương mại quốc tế được hình
thành khi các tàu bn của Trung Quốc thực hiện lộ trình hàng hải qua Ấn Độ Dương.

1


Thế kỷ XVI, các nhà hàng hải Châu Âu từ các nước có ngành hàng hải phát triển
mạnh như Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, Hà Lan chính thức thiết lập tuyến thương
mại hàng hải phạm vi toàn cầu và từ đó thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động bn bán, trao
đổi hàng hóa giữa các quốc gia, khu vực có tuyến hàng hải quốc tế đi qua.
Đặc điểm lớn nhất của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở hai quốc
gia khác nhau. Để hàng hóa từ người bán ở nước xuất khẩu đến tay người mua ở nước
nhập khẩu trải qua rất nhiều công đoạn như: đóng gói, lưu kho, xếp lên phương tiện
vận chuyển, dỡ hàng từ phương tiện vận chuyển…và dịch vụ giao nhận ra đời từ đó.
Đặc trưng của dịch vụ giao nhận hàng hóa trong thời kỳ này là được gom chung với
dịch vụ vận tải nghĩa là nhà cung cấp dịch vụ vận tải sẽ kiêm thực hiện công tác giao
nhận cho lô hàng tại nước xuất khẩu và nhập khẩu nhưng nhìn chung hoạt động này
vẫn cịn mang tính tự phát chưa có tổ chức.

Năm 1522, hãng giao nhận đầu tiên trến thế giới với tên gọi E.Vansai được
thành lập tại Baliday (Thụy Sĩ). Hãng này kinh doanh cả hai dịch vụ vận tải lẫn giao
nhận với mức phí giao nhận rất cao khoảng 1/3 giá trị lô hàng (Theo PGS.TS Hoàng
Văn Châu (1999), Vận tải – Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu). Có thể thấy trong
giai đoạn này, dịch vụ giao nhận vẫn chưa có nét đặc trưng riêng nên chưa được xem
là một ngành nghề riêng biệt.
Dần dần, dịch vụ giao nhận tách rời khỏi vận tải và buôn bán để trở thành ngành
kinh doanh độc lập, đây là hệ quả mang tính tất yếu cho thấy dịch vụ giao nhận chính
là sản phẩm của quá trình chun mơn hóa và phân cơng lao động. Đặc biệt với dấu
mốc là sự tiên phong của nhà vận tải người Mỹ Malcom Purcell McLean khi sử dụng
container để chứa hàng trong vận chuyển đường biển năm 1956 đã mang đến những
chuyến biến quan trọng trong ngành vận tải biển thời bấy giờ. Tính chun mơn hóa
của container u cầu trình độ chun mơn của người giao nhận phải ở mức tương
xứng.
Sự cạnh tranh gắt gao giữa các doanh nghiệp kinh doanh về dịch vụ giao nhận
đòi hỏi một tổ chức đứng ra làm trung gian đảm bảo cạnh tranh lành mạnh giữa các
doanh nghiệp. Các Hiệp hội giao nhận trong phạm vi một cảng, một khu vực hay một

2


nước ra đời nhưng có tầm quan trọng và ảnh hưởng rõ rệt mang tính tồn cầu phải kể
đến Hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) thành lập năm 1926.
Gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của mậu dịch trên thế giới và sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, ngày nay, dịch vụ giao nhận quốc tế không chỉ thực hiện các
nghiệp vụ cơ bản như: đóng gói hàng hóa, xếp dỡ, lưu kho, thủ tục thơng quan, chứng
từ… mà cịn tổ chức các dịch vụ trọn gói cả q trình lưu thơng hàng hóa, cung cấp
các dịch vụ giá trị gia tăng như: tư vấn về vận tải, tư vấn về thị trường,…
1.2 Vai trò và đặc điểm của giao nhận hàng hóa
Dịch vụ giao nhận hàng hóa giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí trong lưu

thơng và phân phối hàng hóa. Nhờ việc cắt giảm được chi phí vận chuyển sẽ góp phần
giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm. Chủ hàng cũng tiết kiệm được thời
gian khi dùng dịch vụ giao nhận.
Dịch vụ giao nhận góp phần mở rộng thị trường bn bán quốc tế bởi nếu muốn
mở rộng quy mô sản xuất cần phải có mạng lưới giao nhận rộng khắp để tìm đầu ra
cho sản phẩm. Dịch vụ giao nhận có vai trị liên kết, đảm bảo tính chính xác về thời
gian vận chuyển, địa điểm giao nhận hàng hóa giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ.
Qua đó, nhà sản xuất có thể tận dụng ưu thế này để mở rộng thị trường.
Ngoài ra, dịch vụ giao nhận giúp hồn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong
kinh doanh quốc tế. Bởi các nhà kinh doanh dịch vụ giao nhận trên thế giới thông qua
các Tổ chức, Hiệp hội đã đi đến thống nhất về quy chuẩn của các chứng từ nhằm đảm
bảo sự linh hoạt, thuận tiện cho hoạt động giao nhận diễn ra trên toàn cầu.
1.3 Tổng quan về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường
biển
1.3.1 Khái niệm về người giao nhận
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, Mục 4, Điều 233 quy định thương
nhân (người giao nhận) tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận
hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư
vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có
liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.

3


Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA, người giao nhận là
người làm các thủ tục, vận chuyển để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy
thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác. Người giao nhận cũng đảm nhận thực
hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung
chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa,…
1.3.2 Các hoạt động, dịch vụ của người giao nhận

Theo Nghị định số 140/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 5 tháng 9
năm 2007, Chương I, Điều 4 quy định dịch vụ giao nhận được phân loại như sau:
 Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:
‒ Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;
‒ Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho
bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
‒ Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và
lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
‒ Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông
tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt
động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn,
lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container.
 Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:
‒ Dịch vụ vận tải hàng hải;
‒ Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa;
‒ Dịch vụ vận tải hàng không;
‒ Dịch vụ vận tải đường sắt;
‒ Dịch vụ vận tải đường bộ;
‒ Dịch vụ vận tải đường ống.
 Các dịch vụ logistics liên quan khác, bao gồm:
‒ Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
‒ Dịch vụ bưu chính;
‒ Dịch vụ thương mại bán buôn;

4


‒ Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu
gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng;
‒ Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.

1.3.3 Vai trò của người giao nhận trong vận tải hàng hóa quốc tế
Theo PGS.TS Hoàng Văn Châu, “Vận tải – Giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu”, xuất bản năm 1999, NXB Khoa học và Kỹ thuật, ở trang 175, 176 mục 3 về
Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế đã chỉ ra 5 vai trò của người
giao nhận như sau:
1.3.3.1 Môi giới hải quan:
Trước đây người giao nhận chỉ hoạt động ở phạm vi trong nước. Nhiệm vụ của
người giao nhận chủ yếu là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu. Sau đó
người giao nhận mở rộng thêm các dịch vụ nhằm phục vụ cho cả hàng xuất khẩu bao
gồm khai báo hải quan, thủ tục cấp C/O,… Trên cơ sở pháp luật của mỗi quốc gia,
dưới sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc nhập khẩu, người giao nhận có thể thay
mặt họ để khai báo và làm thủ tục hải quan cho lô hàng.
1.3.3.2 Đại lý (Agent):
Trước đây người giao nhận không đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở
mà chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên chở như là
một đại lý của người chuyên chở hoặc của người gửi hàng. Người giao nhận nhận ủy
thác từ chủ hàng hoặc từ người chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau như
nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho,… trên cơ sở hợp
đồng ủy thác.
1.3.3.3 Người gom hàng (Cargo Consolidator):
Ở Châu Âu, người giao nhận từ lâu đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục vụ
cho vận tải đường sắt. Đặc biệt trong vận tải hàng hóa bằng container dịch vụ gom
hàng là không thể thiếu được nhằm biến hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên (FCL) để
tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải. Khi là người gom hàng
người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ là đại lý.
1.3.3.4 Người chuyên chở (Carrier):

5



Ngày nay trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò là người chuyên
chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu mọi
trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ nơi này đến nơi khác. Người giao nhận đóng vai
trị là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier) nếu anh ta ký hợp đồng mà không
trực tiếp chuyên chở. Nếu anh ta trực tiếp chuyên chở thì anh ta là người chuyên chở
thực tế (Performing Carrier).
1.3.3.5 Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO):
Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặc còn
gọi là vận tải từ cửa đến cửa thì người giao nhận đã đóng vai trị là người kinh doanh
vận tải đa phương thức (MTO) cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm
đối với hàng hóa.
Người giao nhận cịn được coi là “kiến trúc sư của vận tải” (Architect of
Transport) vì người giao nhận có khả năng tổ chức q trình vận tải một cách tốt
nhất.”
1.3.4 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận trong hoạt động
vận tải hàng hóa
1.3.4.1 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận trong hoạt động vận tải
hàng hóa:
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2015, Mục 4, Điều 235 quy định về
quyền và nghĩa vụ của người giao nhận như sau:
‒ Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản chi phí hợp lý khác.
‒ Trong q trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của
khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông
báo ngay cho khách hàng.
‒ Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc khơng thực hiện được một phần
hoặc tồn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thơng báo ngay cho khách hàng
để xin chỉ dẫn.
‒ Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với
khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.


6


‒ Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, thương nhân kinh doanh dịch vụ
logistics phải tuân thủ các quy định của pháp luật và tập quán vận tải.
Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2015, Mục 4, Điều 238 quy định về
giới hạn trách nhiệm của người giao nhận như sau:
‒ Trừ trường hợp có thoả thuận khác, tồn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh
doanh dịch vụ giao không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất tồn bộ hàng
hố.
‒ Chính phủ quy định chi tiết giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh
doanh dịch vụ giao phù hợp với các quy định của pháp luật và tập quán quốc tế.
‒ Thương nhân kinh doanh dịch vụ giao nhận không được hưởng quyền giới hạn
trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người có quyền và lợi ích liên quan chứng minh
được sự mất mát, hư hỏng hoặc giao trả hàng chậm là do thương nhân kinh doanh
dịch vụ giao nhận cố ý hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng,
chậm trễ hoặc đã hành động hoặc không hành động một cách mạo hiểm và biết rằng
sự mất mát, hư hỏng, chậm trễ đó chắc chắn xảy ra.
1.3.4.2 Trách nhiệm của người giao nhận trong hoạt động vận tải hàng hóa:
a. Khi người giao nhận là đại lý:
Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và chịu trách nhiệm
trước khách hàng về những sơ suất, lỗi lầm của mình hoặc người làm cơng cho mình
như:
‒ Giao hàng sai chỉ dẫn.
‒ Gửi sai địa chỉ.
‒ Lập chứng từ sai.
‒ Làm sai thủ tục hải quan.
‒ Thiếu sót trong mua bảo hiểm hàng hóa…
Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những lỗi lầm của bên
thứ 3 (nhà vận tải, nhà thầu vận chuyển phụ,…), miễn là người giao nhận đã mẫn cán

trong công việc.
b. Khi người giao nhận đóng vai trị là người chun chở:

7


Phải chịu trách nhiệm về hành vi và lỗi lầm của bên thứ ba (người chuyên chở
hoặc người giao nhận khác được thuê để thực hiện hợp đồng) như thể là hành vi thiếu
sót của mình. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát,
hư hỏng của hàng hóa trong những trường hợp sau:
‒ Do lỗi của khách hàng hoặc bên được khách hàng ủy thác.
‒ Do nội tỳ của hàng hóa.
‒ Khách hàng ghi ký mã hiệu cho hàng hóa sai,
‒ Các trường hợp bất khả kháng.
Ngồi ra, người giao nhận khơng chịu trách nhiệm về sự chậm trễ hoặc sai địa
chỉ giao hàng mà khơng phải lỗi của mình.
1.4 Các tổ chức giao nhận trên Thế giới và ở Việt Nam
 Trên thế giới:
Tổ chức giao nhận vận tải có ảnh hưởng rất quan trọng tới sự phát triển ngành
giao thông vận tải thế giới là Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận vận tải
(International Federation of Freight Forwarders Associations – FIATA) thành lập
năm 1926. Đây là tổ chức đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130 nước trên thế
giới. Tổ chức này được các tổ chức của Liên hiệp quốc công nhận rộng rãi.
Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (International Air Transport Association
– IATA), là một tổ chức tự nguyện phi chính trị của các hãng hàng khơng có danh
sách đăng kí ở những nước thành viên của ICAO và một số thành viên khác.
Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (International Civil Aviation
Organization – ICAO) là một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc chịu trách nhiệm soạn
thảo và đưa ra các quy định về hàng khơng trên tồn thế giới.
Phịng Thương mại Quốc tế (International Chamber of Commerce – ICC) là tổ

chức kinh doanh đại diện lớn nhất, tiêu biểu nhất thế giới. Hàng trăm nghìn cơng ty
thành viên của nó ở hơn 130 quốc gia có lợi ích trải rộng khắp mọi lĩnh vực của doanh
nghiệp tư nhân.
 Tại Việt Nam:

8


Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam (Vietnam Logistics Business
Association – VLA) tiền thân là Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (Vietnam
Freight Forwarders Association – VFFA), thành lập vào ngày 18/11/1993.
1.5 Khái quát về quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Trong giáo trình “Đại lý tàu biển và Giao nhận hàng hóa”, TS.Lê Phúc Hịa
(2013), NXB Giao thơng vận tải, tại trang 66 – 68, mục 4.3.1 Trình tự giao nhận đối
với hàng xuất khẩu như sau:
 Hàng hóa khơng phải lưu kho tại bãi của cảng:
Đây là hàng hóa xuất khẩu do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các cơ sở
sản xuất trong nước đến để xuất khẩu không qua kho bãi của cảng. Các bước giao
nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng.
‒ Đưa hàng đến cảng; do các chủ hàng hoặc người giao nhận tiến hành.
‒ Làm các thủ tục xuất khẩu giao hàng cho tàu
‒ Đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ.
‒ Tổ chức vận chuyển, xếp dỡ hàng lên tàu.
‒ Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng.
‒ Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân cảng tiến hành, nhân viên giao nhận
phải theo dõi quá trình xếp dỡ để giải quyết các vấn đề xảy ra và ghi vào phiếu kiểm
đếm (Tally sheet).
‒ Lập biên lai thuyền phó trong đó ghi số lượng, tình trạng của hàng hóa xếp lên
tàu (do đại phó của tàu lập) làm cơ sở để cấp vận đơn.
‒ Người vận chuyển cấp vận đơn.

‒ Lập bộ chứng từ thanh tốn theo hợp đồng và L/C quy định.
‒ Thơng báo cho người mua biết việc giao hàng.
‒ Tính tốn thưởng phạt xếp dỡ hàng (nếu có).
 Đối với hàng hóa phải lưu kho bãi của cảng:
Đối với loại hàng này, việc giao hàng gồm hai bước lớn: Chủ hàng giao hàng
xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao lại cho tàu.
Bước 1: Giao hàng xuất khẩu cho cảng gồm các bước công việc sau:
‒ Chủ hàng ký hợp đồng lưu kho bảo quản hàng với cảng.
9


‒ Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao các giấy tờ: Danh mục hàng hóa xuất
khẩu (Cargo list); Giấy phép xuất khẩu (nếu cần); Thông báo xếp hàng của hãng tàu
cấp (Shipping order) nếu cần; Chỉ thị xếp hàng (Shipping note).
‒ Giao hàng vào bãi của cảng.
Bước 2: Cảng giao cho tàu.
‒ Trước khi giao cho tàu, chủ hàng phải làm các thủ tục liên quan đến xuất khẩu
(Hải quan, Kiểm dịch…); Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận
NOR; Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng.
‒ Cảng tổ chức xếp hàng cho tàu:


Trước khi xếp, cảng phải tổ chức vận chuyển hầng từ kho ra cảng, lấy

lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe, cơng nhân.


Tiến hành bốc hàng và giao hàng cho tàu. Hàng sẽ được giao cho tàu

dưới sự giám sát của đại diện hải quan. Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm

đếm của cảng phải giao số lượng hàng giao vào Tally report, cuối ngày phải ghi vào
Báo cáo hàng ngày (Daily report) và khi xếp xong một tàu, ghi vào Báo cáo cuối cùng
(Final report). Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào phiếu kiểm
kiện (Tally sheet).
Khi giao nhận xong một lơ hàng, cảng phải lấy Biên lai đại phó (Mate’s receipt)
để trên cơ sở đó lập vận đơn (B/L).
‒ Tính tốn thưởng phạt xếp dỡ (nếu có).
‒ Chủ hàng lập bộ chứng từ thanh tốn.
‒ Thơng báo cho người mua về việc giao hàng.
‒ Thanh tốn các chi phí cần thiết cho cảng như: chi phí bốc xếp, vận chuyển,
giao nhận, lưu kho…
Cũng trong giáo trình “Đại lý tàu biển và Giao nhận hàng hóa”, TS.Lê Phúc
Hịa (2013), NXB Giao thông vận tải, ở trang 68, 69, Mục 4.3.2 Trình tự giao nhận
đối với hàng nhập khẩu như sau:
 Hàng hóa khơng phải lưu kho bãi của cảng:
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ra
nhận trực tiếp với tàu.
10


‒ Để tiến hành xếp dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng
phải trao cho cảng một số chứng từ: Bản lược khai hàng hóa; Sơ đồ xếp hàng (2 bản);
Chi tiết hầm hàng (2 bản); Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có).
‒ Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện hãng tàu.
‒ Chủ hàng trực tiếp nhận hàng từ hãng tàu và lập các chứng từ cần thiết trong
quá trình nhận hàng như: Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm
quy trách nhiệm cho tàu vì những tổn thất xảy ra sau này; Biên bản hàng bị hư hỏng,
tổn thất (COR); Thư dự kháng (LOR) đối với hàng tổn thất khơng rõ rệt; Biên bản
kết tốn nhận hàng với tàu (ROROC); Biên bản giám định; Giấy chứng nhận hàng
thiếu (do đại lý lập),…

‒ Khi dỡ hàng khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng mới hải quan
kiểm hóa. Nếu hàng khơng có niêm phong kẹp chì thì mời hải quan áp tải về kho.
‒ Làm thủ tục hải quan
‒ Vận chuyển về kho hoặc về nơi phân phối hàng hóa.
 Đối với hàng lưu kho tại bãi cảng:
Bước 1: Cảng nhận hàng từ tàu
‒ Chủ hàng kí hợp đồng giao nhận, xếp dỡ, lưu kho với cảng.
‒ Khi nhận được thông báo tàu đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới
thiệu cơ quan đến hãng tàu nhận lệnh giao hàng (Delivery order – D/O). Hãng tàu
hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và phát hành D/O cho người nhận hàng.
‒ Chủ hàng giao các giấy tờ cần thiết cho cảng (Manifest, Cargo plan, Hatch list,
D/O,…).
‒ Cảng dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm).
‒ Cảng lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (nhân viên giao nhận
phải cùng lập).
‒ Đưa hàng về kho bãi của cảng.
Bước 2: Cảng giao hàng cho các chủ hàng
‒ Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai.
‒ Chủ hàng đến kho cảng lấy hàng
‒ Chủ hàng làm thủ tục hải quan bao gồm các bước sau:
11


 Chủ hàng cần xuất trình các giấy tờ: Tờ khai hàng nhập khẩu; Giấy
phép nhập khẩu; Bản kê chi tiết; Lệnh giao hàng của người vận tải; Hợp đồng mua
bán ngoại thương; Một bản chính và một bản sao vận đơn; Giấy chứng nhận xuất
xứ;…
 Hải quan kiểm tra chứng từ.
 Kiểm tra hàng hóa.
 Tính và thơng báo thuế

 Chủ hàng ký xác nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp trong vịng
30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan.
Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang
hàng ra khỏi cảng chở về kho riêng.
1.6 Các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng đường biển
 Hợp đồng thương mại (Commercial Contract):
Hợp đồng thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa
thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các
chủ thể có tư cách thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ
của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại.
Tùy vào từng loại hợp đồng sẽ có nội dung khác nhau, nhưng đa phần nội dung
hợp đồng bao gồm:
‒ Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không
được làm;
‒ Số lượng, chất lượng;
‒ Giá, phương thức thanh toán;
‒ Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
‒ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
‒ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
‒ Phạt vi phạm hợp đồng;
‒ Các nội dung khác;
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng được ghi chi tiết trên hợp đồng.
12


 Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List):
Phiếu đóng gói hàng hóa là thành phần quan trọng trong cơng đoạn đóng gói.
Hiểu đơn giản thì đây là một bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện
hàng (hịm, hộp, container,…). Phiếu đóng gói thường được đặt trong bao bì sao cho

người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi được để trong một túi gắn ở bên
ngồi bao bì. Nội dung của phiếu đóng gói hàng hóa bao gồm các yếu tố sau:
‒ Tên, địa chỉ người bán, người mua, bên giao, bên nhận;
‒ Cảng xếp, dỡ;
‒ Tên phương tiện vận chuyển, số chuyến…;
‒ Thông tin hàng hóa: mơ tả, số lượng, trọng lượng, số kiện, thể tích...;
Tùy theo loại hàng hóa mà thiết kế một phiếu đóng gói hàng hóa với các nội
dung thích hợp. Nhưng nhìn chung, một phiếu đóng gói chuẩn thì phải đáp ứng được
các yêu cầu như:
‒ Cho biết được số lượng hàng hóa trong container có trọng lượng bao nhiêu và
số lượng bao nhiêu;
‒ Nhìn vào phiếu đóng gói hàng hóa sẽ biết được cách thức dở hàng: bằng tay
hay bằng xe nâng;
‒ Cho biết được thời gian dở dàng trong bao lâu, dựa vào số lượng hàng hóa có
ghi trong phiếu;
‒ Tìm được sản phẩm hàng hóa, mỗi sản phẩm sẽ biết được nằm trong kiện hàng
nào, bao nào. Do đó, khi hàng hóa hư hao hoặc bị lỗi vẫn có thể dễ dàng khiếu nại
với cơ sở sản xuất;
Những dạng phiếu đóng gói hàng hóa:
‒ Phiếu đóng gói hàng hóa dạng thơng thường;
‒ Phiếu đóng gói dạng phiếu đóng gói chi tiết (Detailed packing list);
‒ Phiếu đóng gói hàng hóa trung lập (Neutrai packing list);
‒ Phiếu đóng gói kiêm bản kê trọng lượng (Packing and Weight list);
 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice):

13


×