Báo cáo tổng hợp
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, ngành Ngân hàng khẳng định vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế.
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính, huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong dân cư để thực hiện các hoạt động kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân
hàng là một nguồn tạo ra đổi mới tài chính nhanh chóng. Ngân hàng trở thành mắt
xích quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, nếu ngân hàng gặp sự cố sẽ ảnh
hưởng xấu đến quá trình tăng trưởng của nền kinh tế, thậm chí có thể gây khủng hoảng
kinh tế.
Năm 2007, nền kinh tế Việt Nam xuất hiện nhiều ngân hàng thương mại mới
thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, đồng thời thực hiện q trình tham
gia WTO, ngân hàng nước ngồi đang tham gia vào thị trường Việt Nam, khiến cho
các ngân hàng phải canh trạnh gay gắt với nhau. Ngoài việc chú trọng mở rộng mạng
lưới chi nhánh, các ngân hàng còn phải nâng cao chất lượng hoạt động. Ngân hàng
cơng thương (NHCT) chi nhánh Hồn Kiếm (HK) là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng
công thương Việt nam (NHCT VN) – một trong bốn ngân hàng thương mại lớn nhất
Việt Nam, đã khẳng định được vị thế của mình trong điều kiện môi trường kinh doanh
đầy thách thức hiện nay. NHCT chi nhánh HK vẫn tiếp tục có bước phát triển về
“chất”, đạt được những kết quả vững chắc trên tất cả các mặt nghiệp vụ chuyên môn
cũng như hoạt động đoàn thể khác. Bởi vậy, NHCT chi nhánh HK được lựa chọn để
nghiên cứu trong báo cáo này.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
2
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHCT CHI NHÁNH HỒN KIẾM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT chi nhánh Hoàn Kiếm
Theo Nghị định 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 26/3/1988,
hình thành hệ thống NH 2 cấp: NHNN và ngân hàng chuyên doanh, trong đó có ngân
hàng chun doanh Cơng thương (7/1988). Ngày 14/11/1990, NH chuyên doanh công
thương VN đổi tên thành NHCT VN.
Trải qua gần 20 năm xây dựng và trưởng thành, NHCT VN đã vượt qua nhiều
khó khăn và thách thức, đến nay NHCT VN đã đạt được nhiều thành tựu lớn, là một
trong bốn ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. Hiện nay, NHCT VN có mạng
lưới rộng khắp toàn quốc với 2 sở giao dịch, 130 chi nhánh và trên 700 điểm giao dịch,
3 cơng ty hoạch tốn độc lập (cơng ty cho th tài chính, cơng ty TNHH chứng khốn
và cơng ty quản lý nợ và tài sản) và 2 đơn vị sự nghiệp (trung tâm công nghệ thong tin,
trung tâm đào tạo). Trong số các chi nhánh của NHCT VN, NHCT Hoàn Kiếm là một
trong những chi nhánh cấp xuất sắc của NHCT VN.
NHCT chi nhánh HK tiền thân là NHCT Hà Nội, là chi nhánh cấp 1 của NHCT
VN, trụ sở chính tại 37 Hàng Bồ - Hoàn Kiếm - Hà Nội. Quận Hoàn Kiếm là địa bàn
có mật độ dân số cao, người dân có thu nhập tương đối cao, lượng khách du lịch hằng
năm lớn, được coi là tâm điểm hoạt động ngân hàng của Hà Nội. Đó là nơi tập trung
nhiều ngân hàng với các sản phẩm dịch vụ phong phú, tiện lợi. Trong mơi trường đó,
NHCT chi nhánh HK đã thành cơng trong việc tạo dựng uy tín, xây dựng được vị thế.
NHCT chi nhánh HK có mạng lưới giao dịch rộng khắp trên địa bàn quận Hồn Kiếm,
gồm: Phịng giao dịch Đồng Xuân, 4 điểm giao dịch, 11 quỹ tiết kiệm (tính tại thời
điểm cuối năm 2006). Chi nhánh cung ứng đầy đủ, đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng; bên cạnh các dịch vụ ngân hàng truyền thống như huy động vốn và cho vay, các
dịch vụ ngân hàng hiện đại cũng được NHCT chi nhánh HK chú trọng phát triển. Chi
nhánh cung ứng đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như: huy động tiền gửi bằng
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
3
VND và ngoại tệ, đầu tư và cho vay, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ
thanh toán, ngân quỹ, dịch vụ thẻ, tư vấn…
Trước áp lực cạnh tranh của thị trường, NHCT chi nhánh HK vẫn khẳng định
được vị trí của mình trong lịng khách hàng. Năm 2007, chi nhánh đã mở rộng mạng
lưới, thành lập thêm phòng giao dịch Hồ Gươm, bước đầu hoạt động có kết quả tốt,
nhất là hoạt động dịch vụ đối ngoại; nâng cấp 03 Quỹ tiết kiệm thành điểm giao dịch;
chi nhánh tiếp tục kéo dài thời gian làm việc hàng ngày và sang thứ bảy hàng tuần tại
các điểm giao dịch đã góp phần nâng cao uy tín cho NHCT. Tăng cường thơng tin
truyền thơng các sản phẩm dịch vụ trên các phương tiện truyền thông của các phường.
Để nâng cao chất lượng hoạt động, thu hút ngày càng nhiều khách hàng, bên cạnh việc
xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chun mơn cao, phục vụ tận tình, NHCT chi
nhánh HK cịn chú trọng hoạt động tư vấn miễn phí cho khách hàng (lập dự án đầu tư,
phương án kinh doanh, bộ chứng từ xuất nhập khẩu...). Với những cố gắng không
ngừng, NHCT chi nhánh HK đã đạt được những thành công nhất định. Nguồn vốn huy
động tăng qua các năm, đồng thời tổng dư nợ tăng qua các năm, chất lượng tín dụng
dần được nâng cao, đảm bảo dư nợ ngắn hạn tiếp tục tăng đã cải thiện một phần cơ cấu
dư nợ.
Theo xu hướng phát triển, NHCT chi nhánh HK chú trọng phát triển các dịch
vụ ngân hàng hiện đại: dịch vụ thẻ, phát hành L/C, kinh doanh ngoại tệ… Lợi nhuận
mang lại từ hoạt động dịch vụ ngày càng tăng.
NHCT chi nhánh HK tăng cường mối xây dựng mối quan hệ chiến lược với
một số khách hàng quan trọng như: Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tập đồn than
khống sản Việt Nam… và phát triển quan hệ với khách hàng có ý nghĩa lâu dài như:
Công ty viễn thông điện lực, Công ty truyền tải điện I…
Với những kết quả đã đạt được, NHCT chi nhánh HK có điều kiện giữ vững và
nâng cao vị trí của mình trong tương lai.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
4
1.2 Cơ cấu tổ chức của NHCT chi nhánh HK
Căn cứ quyết định 359/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 23/11/2005 của Hội đồng quản
trị NHCT VN về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở giao dịch, chinh
nhánh NHCT VN. Bộ máy tổ chức tại NHCT chi nhánh HK gồm 11 phòng và 01 tổ.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
5
Căn cứ Quyết định số 704/QĐ-NHCT1 ngày 15/08/2006 của Tổng giám đốc
NHCT Việt nam về việc ban hành chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban tại chi
nhánh NHCT.
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-NHCT1 ngày 06/04/2006 của Tổng giám đốc
NHCT Việt nam về việc sửa đổi bổ sung chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban tại
chi nhánh NHCT.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban tại chi nhánh NHCT Hồn Kiếm như sau:
1.2.1 Phịng khách hàng doanh nghiệp lớn
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hang là các doanh nghiệp lớn, để
khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,
quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của
NHCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân
hang cho các doanh nghiệp lớn.
Nhiệm vụ
Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là các doanh nghiệp
lớn.
Thẩm định (hoặc tái thẩm định), xác định, quản lý các khoản tín dụng cấp cho
khách hàng, tài trợ thương mại.Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định.
Phân loại nợ từng khách hàng.
1.2.2 Phòng khách hàng số 2 (doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng
dẫn của NHCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhiệm vụ
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
6
Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
Thẩm định, quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng, tư vấn cho khách
hàng về các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN. Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý
giao dịch. Quản lý các khoản tín dụng, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định.
Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín
nhiệm khách hàng.
1.2.3 Phòng khách hàng cá nhân
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai thác
vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ lien quan đến tín dụng, quản lý
các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT
VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
cho các khách hàng cá nhân.
Nhiệm vụ
Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là các cá nhân
theo quy định của NHNN và NHCT VN.
Chấm điểm xếp hạng tín nhiệm. Tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm
dịch vụ của NHCT VN.
Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch. Quản lý các khoản tín
dụng đã được cấp, quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của NHCT VN. Thẩm định,
xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín
dụng và tài trợ thương mại. Phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện
hành.
Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiếp vốn huy động tại các Quỹ tiết
kiệm, điểm giao dịch, hướng dẫn và quản lý nghiệp vụ các dịch vụ ngân hàng cho các
Quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, kiểm tra giám sát các hoạt động của quỹ tiết kiệm, điểm
giao dịch theo quy chế tổ chức hoạt động của điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm.
1.2.4 Phịng quản lý rủi ro
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
7
Chức năng
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác
quản lý rủi ro của chi nhánh: quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm
bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng. Thẩm định hoặc tái thẩm định
khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. thực hiện chức năng đánh giá,
quản lý rủi ro trong toàn bộ hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT VN.
Nhiệm vụ
Nghiên cứu chủ trương, chính sách của nhà nước và kế hoạch phát triển
theo vùng kinh tế, ngành kinh tế tại địa phương, các văn bản về hoạt động ngân
hàng…, chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro của NHCT VN và thực trạng
tín dụng tại chi nhánh trong từng thời kỳ để: đề xuất mức tăng trưởng tín dụng theo
nhóm khách hàng, ngành nghề, khu vực kinh tế… phù hợp với năng lực của chi nhánh
và tình hình phát triển kinh tế tại địa phương.
Đề xuất danh mục khách hàng cần hạn chế tín dụng hoặc ngừng quan hệ
tín dụng.
Thẩm định độc lập hoặc tái thẩm định.
Đánh giá rủi ro đối với các khoản bảo lãnh, khoản cấp tín dụng khác
hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh hoặc hội
đồng tín dụng chi nhánh. Chấm điểm, xếp hạng tín nhiệm khách hàng.
Kiểm tra việc hồn thiện hồ sơ tín dụng, giám sát thực hiện các khoản
cấp tín dụng và việc nhập dữ liệu đối với khách hàng.
Nghiên cứu các danh mục tài sản, bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro
trong việc nhận tài sản đảm bảo.
Triển khai thực hiện các chính sách, quy trình, quy định về quản lý rủi ro
tín dụng, rủi ro tác nghiệp, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán… của NHCT VN nhằm
giúp các hoạt động nghiệp vụ tại chi nhánh ngăn ngừa và hạn chế thấp nhất mức độ rủi
ro.
1.2.5 Tổ quản lý nợ có vấn đề
Chức năng
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
8
Tổ quản lý nợ có vấn đề chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý nợ xấu (nợ nhóm 3, 4,
5 theo quy định phân loại nợ) nợ đã xử lý rủi ro, nợ được chính phủ xử lý, là đầu mối
khai thác và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của nhà nước nhằm thu hồi
nợ xấu.
Nhiệm vụ
Đề xuất và thực hiện các biện pháp xử lý, thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo
đảm tiền vay.
Tổng hợp báo cáo phân loại nợ trên cơ sở kết quả phân loại nợ từng
khách hàng do phòng khách hàng cung cấp. Theo dõi tính tốn trích lập dự phịng rủi
ro của chi nhánh. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng của các khoản nợ xấu.
Đầu mối, phối hợp với các phòng khách hàng, quản lý, thực hiện các
biện pháp, chế tài tín dụng, tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Đề xuất các
biện pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Đề xuất phương án hỗ trợ chi nhánh xử lý thu hồi các khoản nợ xấu vượt
phạm vi, khả năng xử lý của chi nhánh. Hồn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cho
xử lý xóa nợ, khoanh nợ (nếu có) theo hướng dẫn của NHCT VN trong từng thời kỳ.
1.2.6 Phịng kế tốn tài chính
Chức năng
Là phịng nghiệp vụ tham mưu cho ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ và các
công việc lien quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh, theo
đúng quy định của nhà nước và NHCT VN.
Nhiệm vụ
Phối hợp với phịng thơng tin điện toán chi trả lương và các khoản thu
nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng tháng.
Tổ chức quản lý thưo dõi hạch toán kế toán tài sản cố định, công cụ lao
động kho ấn chỉ, chi tiêu nội bọ của chi nhánh. Phối hợp với phòng tổ chức hành chính
lập kế hoạch bảo trì bảo dưỡng tài sản cố định,… xây dựng nội quy quản lý, sử dụng
trang thiết bị tại chi nhánh.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
9
Tra soát tài khoản điều chuyển vốn với trụ sở chính, kiểm tra đối chiếu
tất cả các báo cáo kế toán.
Lưu giữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu theo quy định hiện
hành của NHCT VN, thực hiện các giao dịch nội bộ.
Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành. Lập
kế hoạch mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc, kế hoạch chi tiêu nội bộ bảo đảm
hoạt động kinh doanh của chi nhánh trình giám đốc chi nhánh quyết định.
Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản nộp
ngân sách khác theo quy định. Là đầu mối trong quan hệ với cơ quan thuế, tài chính.
1.2.7 Phịng kế tốn giao dịch
Chức năng
Là phịng nghiệp vụ thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng: cung cấp các
dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch.
Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt
đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và ICB. Thực hiện nhiệm vụ
tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng.
Nhiệm vụ
Phối hợp với phịng thơng tin điện tốn quản lý hệ thống giao dịch trên
máy: thực hiện mở, đóng giao dịch chi nhánh hàng ngày, nhận dữ liệu hoặc tham số
mới nhất từ NHCT VN, thiết lập thông số đầu ngày để thực hiện hoặc không thực hiện
các giao dịch.
Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, công tác liên quan đến
thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử liên ngân hàng.
Quản lý thông tin, séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng
từ gốc… của giao dịch viên và toàn chi nhánh. Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày (quỹ
tiền mặt của các giao dịch viên): thực hiện việc kiểm soát, đối chiếu tiền mặt hàng
ngày với phòng tiền tệ kho quỹ.
Lưu giữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu. Đảm bảo an tồn
bí mật các số liệu có liên quan theo quyết định của ngân hàng.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
0
Thực hiện chức năng kiểm soát các giao dịch, đối chiếu lập và in báo
cáo, đóng nhật ký theo quy định.
Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
1.2.8 Phịng thanh tốn xuất nhập khẩu
Chức năng
Là phịng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và
kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN.
Nhiệm vụ
Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được
cấp.Thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ. Hỗ trợ phịng kế tốn thực hiện chuyển
tiền nước ngồi (nếu cần)
Phối hợp với bộ phận kiểm soát sau thuộc phịng kế tốn kiểm sốt, đối
chiếu các bút tốn phát sinh trên các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ của phịng và
xử lý các khoản sai sót, chênh lệch theo quy trình nghiệp vụ và chế độ kế tốn hiện
hành.
Phối hợp với các phòng khách hàng thực hiện công tác tiếp thị để khai
thác nguồn ngoại tệ cho chi nhánh, tiếp thị khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân
hàng.
Tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, thanh toán
xuất nhập khẩu.
Tổng hợp báo cáo, lưu giữ chứng từ, tài liệu theo quy định.
Đảm bảo an tồn bí mật các số liệu có liên quan theo quy định.
1.2.9 Phịng tiền tệ kho quỹ
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định
của NHNN và NHCT. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong
và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
Nhiệm vụ
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
1
Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về tiền mặt VND và ngoại tệ, thẻ trắng
thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp…).
Thực hiện ứng tiên và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch
trong và ngồi quầy ATM theo uỷ quyền kịp thời chính xác, đúng chế độ quy định.
Thu, chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn, thu chi lưu động tại các doanh nghiệp, khách
hàng.
Phối hợp với phịng kế tóan, tổ chức hành chính thực hiện điều chuyển
tiền giữa quỹ nghiệp vụ của chi nhánh với NHNN, chi nhánh NHCT trên địa bàn, các
quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, phòng giao dịch, máy rút tiền tự động (ATM) an toàn
đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu tại chi nhánh.
Thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời các hiện tượng hoặc sự cố
ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ.
Thực hiện ghi chép theo dõi sổ sách thu chi, xuất nhập kho quỹ đầy đủ,
kịp thời. làm các báo cáo theo quy định của NHNN và NHCT VN.
Thực hiện việc đóng gói, lập bảng kê chuyển séc du lịch, hóa đơn thanh
tốn thẻ VISA, MASTER về trụ sở chinh ICB hoặc các đầu mối để gửi đi nước ngồi
nhờ thu.
1.2.10 Phịng tổ chức – hành chính
Chức năng
Là phịng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo
đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của ICB. Thực hiệ công tác
quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác
bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
Nhiệm vụ
Thực hiện quy định của nhà nước và NHCT VN có liên quan đến chính
sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội,…Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng
lao động, sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh
doanh theo thẩm quyền của chi nhánh.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
2
Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho
cán bộ, nhân viên chi nhánh.
Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và
phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.
Thực hiện theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, công cụ lao động. Quản lý các trang
thiết bị của chi nhánh. Là đầu mối xây dựng nội quy quản lý, sử dụng trang thiết bị tại
chi nhánh.
Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ. Cung cấp tài
liệu lưu trữ cho ban giám đốc và các phòng khi cần thiết.
Tổ chức thực hiện công tác y tế tại chi nhánh.
Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ cơ quan.
Tổ chức cơng tác bảo vệ an tồn cơ quan, phối hợp với các phịng kế
tốn giao dịch, TTKQ bảo vệ an tồn cơng tác vận chuyển hàng đặc biệt, phịng cháy
nổ, chống bão lụt theo đúng quy định của ngành và các cơ quan chức năng.
1.2.11 Phịng thơng tin điện tốn
Chức năng
Thực hiện cơng tác quản lý duy trì hệ thống thong tin điện tốn tại chi nhánh, bảo
trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thong suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính
của chi nhánh.
Nhiệm vụ
Thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với tồn bộ hệ
thống cơng nghệ thơng tin của chi nhánh theo thẩm quyền được giao. Quản lý hệ thống
giao dịch trên máy. Phối hợp với các phòng liên quan để đảm bảo thong suốt các giao
dịch của chi nhánh.
Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mới, các
phiên bản cập nhật mới nhất từ phía ICB triển khai cho chi nhánh. Làm đầu mối về
mặt công nghệ thong tin giữa chi nhánh với ICB. Xử lý các sự cố đối với hệ thống
thông tin tại chi nhánh. Thực hiện lưu trữ, phục hồi dữ liệu toàn chi nhánh.
Lập, gửi các báo cáo bằng File theo quy định hiện hành của ICB và NHNN.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
3
Thiết kế và xây dựng các tiện ích phục vụ yêu cầu chỉ đạo điều hành cho
ban lãnh đạo chi nhánh trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến phầm mềm của
NHCT VN. Hỗ trợ các phòng, ban kết xuất số liệu ra máy in để các phòng, ban khai
thác sử dụng.
Thực hiện nghiệp vụ đầu mối về thẻ: lắp đặt, vận hành, xử lý lỗi thẻ
ATM, triển khai sản phẩm thẻ.
Kết hợp với các phòng nghiệp vụ khác thực hiện quản lý, duy trì về mặt
kỹ thuật các hoạt động giao dịch ngồi quầy trên các kênh giao dịch của NHCT VN
(như: ATM, EBANK, TELEPHONE BANKING và các sản phẩm thương mại).
1.2.12 Phòng tổng hợp
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh
doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo
hoạt động hàng năm của chi nhánh.
Nhiệm vụ
Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích tài chính, phân tích đánh giá
tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh.
Là đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng mạng lưới kinh doanh tại chi
nhánh trình NHCT VN quyết định. Là đầu mối nghiên cứu triển khai các đề án khoa
học của chi nhánh.
PHẦN 2: HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NHCT CHI NHÁNH HK
Như các ngân hàng thương mại khác, hoạt động của NHCT chi nhánh HK gồm
3 hoạt động cơ bản: hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ.
2.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động truyền thống và tạo điều kiện cho NH mở rộng quy
mô và thực hiện hoạt động cho vay - hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NH.
Hoạt động huy động vốn của NHCT chi nhánh HK gồm:
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
4
Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các
tổ chức kinh tế và dân cư,
Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức (tiết kiệm khơng kỳ hạn, tiết
kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm dự thưởng…),
Phát hành kỳ phiếu…
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn trong các năm 2005÷2007
Đơn vị: tỷ đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Tổng nguồn vốn
5.542
6.520
5.143
Nguồn vốn
2.761
4.546,8
3.263
Nguồn: “Báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm 2005÷2007”
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2007 là 5.143 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn huy
động tại chỗ là 3.263 tỷ đồng, nguồn vay BHXH 1.880 tỷ đồng. Trong năm 2007 sự
chuyển dịch về cơ cấu, nguồn huy động từ doanh nghiệp giảm từ 84% xuống 81%,
tiền gửi dân cư tăng từ 16% lên 19%
Nguồn vốn tăng 1.785,8 tỷ đồng từ 31/12/2005 đến 31/12/2006, tuy nhiên
nguồn vốn huy động năm 2007 giảm so với năm trước 1.283,8 tỷ đồng do nguồn huy
động kỳ phiếu tạm thời của các tổ chức tín dụng đến hạn phải thanh toán, chi nhánh
thực hiện theo chỉ đạo của NHCT VN về việc không nhận tiền gửi của các tổ chức tín
dụng.
Với nguồn vốn lớn và ổn định đã tạo thế chủ động trong kinh doanh của chi
nhánh, động thời đóng góp khơng nhỏ cho nguồn vốn điều hịa chung của hệ thống
NHCT VN.
Năm 2007, đối với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp lớn chuyển hướng
tham gia đầu tư mạnh vào các định chế thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thị trường
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
5
chứng khoán. Đối với dân cư do lạm phát đã chuyển sang đầu tư mạnh vào thị trường
bất động sản, cộng với sự cạnh tranh lãi suất và mở rộng mạng lưới hoạt động của hệ
thống các NHTM trên địa bàn, chi nhánh HK vẫn giữ ổn định nguồn vốn bình quân ở
mức trên 5.000 tỷ đồng, thể hiện sự cố gắng rất lớn của Chi nhánh.
Nhờ thự hiện tốt cơng tác chăm sóc khách hàng, phịng khách hàng DNV&N đã
thu hút được tiền gửi khác ổn định của một số khách hàng. Tiền gửi của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tăng trên 61% so với năm 2006 (từ 72,887 tỷ đồng vào ngày
31/12/2006 tăng đạt 117,385 tỷ đồng vào 31/12/2007).
Đó là kết quả tổng hợp của các giải pháp về huy động vốn đã được quán triệt và
triển khai ngay từ đầu năm. Bên cạnh việc tập trung nghiên cứu đưa ra các sản phẩm
tiền gửi đa dạng để thu hút và giữ vững nguồn vốn từ các tổ chức, chi nhánh cũng rất
chú trọng đẩy mạnh huy động vốn trong dân cư, phát triển mạng lưới.
2.2 Hoạt động tín dụng
Đây là hoạt động chủ yếu tạo lợi nhuận cho NHTM. Tại NHCT chi nhánh HK,
hoạt động tín dụng bao gồm:
Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ.
Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với các dự án lớn và có thời gian hồn vốn
dài.
Thấu chi và cho vay tiêu dùng.
Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình: Đài Loan, Việt Đức, các hiệp định
tín dụng khung.
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính
trong nước và quốc tế.
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
Bảo lãnh và tái bảo lãnh (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng tín,
bảo lãnh thanh tốn).
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của NHCT chi nhánh HK trong các năm 2005÷2007.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
6
Đơn vị: tỷ đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
1.100
1.070
1.100
Cho vay ngắn hạn
200
220
407
Cho vay trung, dài hạn
900
850
693
Cho vay DNNN
880
778
781
Cho vay NQD
220
292
319
Tổng dự nợ cho vay
Nguồn: “Báo cáo hoạt động kinh doanh trong các năm 2005÷2007 ”
Như vậy, cơ cấu cho vay đã thay đổi theo hướng tích cực qua các năm, từ năm
2005 đến năm 2007, tỷ trọng dư nợ cho vay ngoài quốc doanh tăng từ 20% đến 29%,
trong khi đó tỷ trọng vay ngắn hạn tăng từ 18,2% đến 37%. đó là kết quả q trình tìm
kiếm khách hàng mới, nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng sang cho vay khách
hàng DNV&N, quảng bá thương hiệu…
Tổng dư nợ cho vay đến ngày 31/12/2007 đạt 1.100 tỷ đồng, tăng nhẹ so với đầu
năm. Trong đó, dư nợ ngắn hạn chiếm 37%, dư nợ cho vay trung dài hạn chiếm 63%;
dư nợ cho vay DNNN chiếm 71%, dư nợ cho vay khơng có tài sản đảm bảo chiếm
77%. Thực hiện chủ trương của ban giám đốc đề ra trong năm 2007 là nâng cao chất
lượng tín dụng, mở rộng cho vay DNV&N, chi nhánh đã thu được một số kết quả nhất
định như: số lượng khách hàng tăng lên đáng kể, tổng số món vay phát sinh trong năm
đạt trên 349 món, tổng doanh số cho vay năm 2007 đạt trên 167,625 triệu đồng.
Trong năm 2007, hoạt động tín dụng của NHCT chi nhánh HK có những nét nổi
bật sau:
Chất lượng tín dụng được đảm bảo với phương châm: “Minh bạch hóa chất
lượng tín dụng, nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng đồng thời với việc định
hướng phát triển tín dụng theo ngành, lĩnh vực để đưa ra giải pháp tập trung”. Tính
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
7
minh bạch được thể hiện biện chứng trong một hệ thống nhất, từ quản lý điều hành, tác
nghiệp, lãi suất đến chất lượng tín dụng. chi nhánh thường xuyên thực hiện rà soát,
sàng lọc khách hàng; tăng cường và không ngừng nâng cao chất lượng thẩm định
khách hàng; thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ đảm bảo vốn tín dụng đầu tư
đúng đối tượng, an tồn và hiệu quả… Hầu hết các khách hàng quan hệ tín dụng tại chi
nhánh có hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh. Trong năm,
chi nhánh đã tăng cường xây dựng được mối quan hệ gắn kết chặt chẽ và chiến lược
với một số khách hàng quan trọng truyền thống như Tập đồn than khống sản Việt
Nam, Tập đồn điện lực Việt Nam, Tổng cơng ty lương thực Miền Bắc, Cơng ty hóa
chất mỏ… Và phát triển mới một số khách hàng có ý nghĩa lâu dài như Công ty truyền
tải điện I, Công ty cổ phần đầu tư tập đồn dầu khí Việt Nam, Công ty viễn thông điện
lực… Đồng thời, chi nhánh kiên quyết rút dần dư nợ đối với khách hàng có biểu hiện
yếu kém về tài chính và hoạt động kém hiệu quả. Chính vì vậy đến 31/12/2007 khơng
có dư nợ q hạn, trong năm khơng phải trích dự phịng rủi ro do chất lượng tín dụng.
Cơ cấu dư nợ đã được thay đổi theo hướng tích cực. tỷ trọng cho vay ngắn hạn
tăng từ 21% đến 37%, tỷ trọng cho vay DNNN giảm từ 84% xuống 70%.
Về xử lý và thu hồi nợ đọng: Những khoản nợ đọng tại chi nhánh là những
khỏan nợ xấu phát sinh đã từ lâu và hầu hết khách hàng khơng cịn tồn tại, khơng có
tài sản đảm bảo hoặc tài sản đã được xử lý nhung không thu đủ nợ gốc. mặt khác, các
khoản nợ đều lien quan đến vụ án do đó việc thu rất khó khăn. Bằng các biện pháp tích
cực, quyết liệt trong năm qua chi nhánh đã thu được 356 triệu đồng nợ đã xử lý rủi ro.
Chưa hoàn thành chỉ tiêu NHCT VN giao.
2.3 Hoạt động dịch vụ
Nhìn chung hoạt động dịch vụ của NHCT chi nhánh HK trong năm 2007 đã có
những chuyển biến tương đối toàn diện, vững chắc. chi nhánh đã mở rộng mạng lưới
hoạt động, triển khai đồng bộ các dịch vụ ngân hàng đa dạng như: Dịch vụ thẻ, chuyển
tiền, kiều hối, thu đổi ngoại tệ, thanh toán thẻ, séc du lịch… tại các QTK, ĐGD, từ đó
có thể cung cấp chuỗi sản phẩm mang tính khép kín, hàm chứa nhiều giá trị gia tăng
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
8
đảm bảo tối đa hóa lợi ích của khách hàng cũng như ngân hàng. Nhờ vậy, thu dịch vụ
phí của chi nhánh đạt 3.363 triệu đồng tăng 11% so với năm 2006.
2.3.1 Hoạt động thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại và kinh doanh ngoại tệ
Do đặc thù tại chi nhánh công tác huy động vốn và cho vay tập trung chủ yếu ở
các khách hàng lớn như các tập đồn, tổng cơng ty và cơ cấu cho vay trung dài hạn
chiếm tỷ trọng cao… Các khách hàng khác chủ yếu là đơn vị sản xuất, rất ít đơn vị
kinh doanh XNK. Mặt khác, do tác động trực tiếp của chính sách tín dụng đã ảnh
hưởng lớn đến phát triển của hoạt động thanh toán XNK và TTTM. Tuy nhiên, doanh
số thanh toán quốc tế và TTTM vẫn đạt 35 triệu USD tăng 66%, doanh số phát hành
bảo lãnh năm 2007 đạt 101 tỷ đồng, số dư của bảo lãnh xấp xỉ 101 tỷ đồng, tăng hơn 2
lần năm trước và không phát sinh nợ trả thay cho khách hàng. Thu phí TTTM trên 1 tỷ
đồng.
Về kinh doanh ngoại tệ: Trong năm 2007, do biến động của thị trường ngoại
hối, NHCT VN đưa ra những chính sách hạn chế mua bán ngoại tệ… Làm hạn chế
doanh số mua bán ngoại tệ tại chi nhánh, doanh số mua bán ngoại tệ đạt 110 triệu USD
giảm 43%, lãi kinh doanh ngoại tệ là 516 triệu đồng giảm 45% so với năm 2006.
2.3.2 Dịch vụ chuyển tiền, thu chi nội bộ
Khách hàng khi sử dụng dịch vụ chuyển tiền tại NHCT chi nhánh HK có thể sử
dụng 2 hình thức:
Chuyển tiền bằng tiền mặt
Chuyển tiền qua tài khoản
Năm 2007 dịch vụ chuyển tiền VND đạt 75.457 tỷ đồng tăng 33.169 tỷ so năm
trước. chuyển tiền ngoại tệ 79 triệu USD tăng 11 triệu USD, tăng 17% so với năm
trước. đây là một kết quả đáng khích lệ.
Cơng tác thanh tốn ln đảm bảo nhanh chóng, chính xác, an toàn với chất
lượng ngày càng cao. Cán bộ giao dịch được đào tạo nâng cao chất lượng phục vụ
bằng phong cách chuyển nghiệp và bài bản hơn.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
1
9
Cơng tác hạch tốn thu chi nội bộ ln đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đúng
quy chế tài chính. Qua các đợt thanh kiểm tra của NHNN, NHCT và Kiểm toán Nhà
nước đều được đánh giá cao.
2.3.3 Hoạt động phát hành thẻ
Các loại thẻ đã được phát hành: thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ
tiền mặt …
Năm 2007 đã phát hành được 6.586 thẻ các loại, giảm nhẹ so năm trước và đạt
hơn 80% kế hoạch NHCT VN giao. Riêng thẻ ATM phát hành 471 thẻ cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ như: Sở du lịch Hà Nội, công ty cổ phần điện chiếu sáng… Mặc
dầu, chỉ tiêu phát hành thẻ các loại đã được phân bổ cho các phòng ngay từ đầu năm.
2.3.4 Hoạt động Ngân quỹ
Tại NHCT chi nhánh HK hoạt động ngân quỹ gồm:
Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương
phiếu…)
Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát
minh sáng chế.
Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong giao nhận, kiểm đếm, bảo quản vận
chuyển cũng như công tác quản lý kho và quỹ tiền mặt, hồ sơ khách hàng, giấy tờ có
giá, đồng thời điều hịa tiền mặt hợp lý, duy trì tồn quỹ phù hợp tránh lãng phí vốn
nhưng vẫn đảm bảo phục vụ khách hàng kịp thời. công tác thu chi tiền mặt nhanh
chóng, chính xác, đúng quy trình. Các nhân viên kiểm ngân luôn phát huy tinh thần
trách nhiệm, trung thực, liêm khiết, trong năm đã trả tiền thừa cho khách hàng 279
món với tổng số tiền là 213 triệu đồng và 310 USD, tạo niềm tin cho khách hàng đến
giao dịch tại chi nhánh.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C
Báo cáo tổng hợp
2
0
Ngồi ra, NHCT chi nhánh HK cịn thực hiện một số hoạt động khác như: tư
vấn tài chính, khai thác bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, bảo lãnh phát hành, lưu ký
chứng khoán…
Đánh giá: trong năm 2007, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đạt được
những bước phát triển mới.
Nguồn vốn huy động lớn, ổn định. Hoạt động tín dụng an tồn, hiệu quả. Hoạt
động dịch vụ ngân hàng phát triển với chất lượng dịch vụ ngày càng cao. Bên cạnh đó,
cơng tác phát triển mạng lưới đã thu được những thành công tốt đẹp.
Tuy nhiên, trong hoạt động của mình NHCT chi nhánh HK còn một số hạn chế:
Nguồn vốn huy động tập trung vào một số ít khách hàng lớn, bị cạnh tranh
mạnh mẽ từ các NHTM khác, tạo áp lực về chi phí huy động vốn.
Tín dụng vẫn là hoạt động cốt lõi của ngân hàng song số lượng khách hàng
chưa nhiều, chưa đa dạng về loại hình. Dư nợ tín dụng vẫn cịn tập trung chủ yếu vào
một số khách hàng lớn là các tập đồn, tổng cơng ty.
Các hoạt động dịch vụ chưa tập trung đúng mức, kết quả còn khiêm tốn, còn
hạn chế trong việc cung cấp những sản phẩm mang tính khép kín, trọn gói đối với từng
đối tượng khách hàng, thiếu sản phẩm ngân hàng hiện đại. hoạt động thanh toán XNK
chưa tương xứng với quy mô hoạt động của chi nhánh.
PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHCT
CHI NHÁNH HK TRONG NĂM 2008
Năm 2008, nền kinh tế quốc dân tiếp tục hội nhập với nền kinh tế thế giới,
NHCT chi nhánh HK bên cạnh những cơ hội mở ra là những khó khăn, thách thức.
quán triệt chỉ đạo của ban lãnh đạo NHCT VN tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh
doanh năm 2008, NHCT chi nhánh HK dự kiến các chỉ tiêu phấn đấu gắn với kế hoạch
hoạt động trong thời gian tới.
Nguyễn Thị Hằng Lớp Tài chính 46C