Ngày soạn:
BÀI 6: TRUYỆN
(TRUYỆN ĐỒNG THOẠI, TRUYỆN CỦA PU-SKIN VÀ AN-ĐÉC-XEN)
12 Tiết (Từ tiết 73 đến tiết 84)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
– Củng cố kiến thức chung về thể loại truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể
chuyện.
– Truyện đồng thoại.
– Đề tài và chủ đề.
– Chủ ngữ và mở rộng thành phần chủ ngữ.
– Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ (viết bài văn và cách kể miệng).
2. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được chủ ngữ, biết cách mở rộng chủ ngữ trong câu.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm
bảo các bước.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết
vấn đề, sáng tạo.
3. Về phẩm chất:
- Trân trọng những ước mơ đẹp đẽ và cảm thơng với người có số phận bất
hạnh; biết ân hận về những việc làm không đúng; không tham lam, bội bạc.
- Nhân ái, chan hồ, khiêm tốn; trân trọng tình bạn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Bảng TT, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc
nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm
đoạn văn, bài trình bày của HS. Tranh ảnh có liên quan đến bài học,...
SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn
bản Ngữ văn 6
2. Học sinh:Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc - hiểu
văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Hoàn thành Sơ đồ tư duy, Phiếu học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập
SGK.
III. Tiến trình dạy học
Ngày dạy:
Sĩ Số:
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Tiết 73+74 : Văn bản 1 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Biết kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b.Tổ chức thực hiện:
GV:
? Em đã bao giờ xem một bộ phim hay đọc 1 truyện kể về một sai lầm và sự ân hận
của ai đó chưa? Khi đọc, xem, em có những suy nghĩ gì?
HS suy nghĩ cá nhân
HS trả lời câu hỏi của GV
GV: Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức
mới.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của truyện và truyện đồng thoại, bước đầu biết được
cách thức đọc hiểu truyện đồng thoại
- Nắm được những nét chính về nhà văn Tơ Hồi và tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu
kí” cũng như đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”.
b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thơng tin để trả lời câu hỏi của GV.
2.2. Tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của truyện và truyện đồng thoại, bước đầu biết được
cách thức đọc hiểu truyện đồng thoại
- Nắm được những nét chính về nhà văn Tơ Hồi và tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu
kí” cũng như đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”.
b. Tổ chức thực hiện
Tổ chức thực hiện
* HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
Dự kiến sản phẩm
I. Đọc và tìm hiểu chung
- GV đặt câu hỏi:
* Truyện đồng thoại:
+ Nêu hiểu biết về truyện đồng thoại?
- Là loại truyện thường lấy loài
- GV: Sử dụng tranh Truyện đồng thoại và vật làm nhân vật.
truyện hiện đại hd HS phân biệt và nắm bắt - Các con vật trong truyện đồng
được truyện đồng thoại.
thoại được nhà văn miêu tả, khắc
+ Em hiểu như thế nào về khái niệm đề tài, họa như con người.
chủ đề trong truyện?
* Đề tài: là phạm vi cuộc sống
+ Khi đọc hiểu văn bản truyện đồng thoại được miêu tả trong văn bản.
cần chú ý những gì? Em đã tập đọc hiểu * Chủ đề: là vấn đề chính được
theo hướng dẫn như thế nào?
thể hiện trong văn bản.
+ Hãy chia sẻ những thông tin em đã tìm 1. Tác giả: Tơ Hồi (1920-2014)
hiểu về tác giả Tơ Hồi.
- Tên khai sinh: Nguyễn Sen,
- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã quê: Hà Nội.
chuẩn bị ở nhà, HS khác lắng nghe, đối - Ơng có sở trường viết truyện
chiếu với phần chuẩn bị của mình để nhận về loài vật với các nhân vật được
xét, bổ sung
nhân hóa khéo léo, hấp dẫn.
- GV dựa trên phần HS trình bày để nhận - Ơng có lối viết thơng minh,
xét, khuyến khích, tổng hợp ý kiến theo hóm hỉnh, tinh tế. Ngơn ngữ đặc
phần Thơng tin Ngữ văn và Định sắc, giàu hình ảnh, âm thanh.
hướng/SGK. Đồng thời bổ sung thơng tin
về tác giả Tơ Hồi: Ơng là một trong
những cây bút tiêu biểu của nền văn xuôi
hiện đại Việt Nam. Hơn 70 năm lao động
nghệ thuật, ông đã có hơn 150 đầu sách
với nhiều thể loại, trong đó có nhiều tác
phẩm được dịch ra tiếng nước ngồi. Ơng
cũng là một trong những tác gia lớn thuộc
thế hệ vàng của văn chương Việt Nam hiện
đại giai đoạn 1930 - 1945. Được mệnh
danh là “Nhà văn của mọi lứa tuổi” - nhà
văn Tơ Hồi đã để lại dấu ấn rực rỡ trên
nhiều mảng sáng tác: Những truyện đồng
thoại cho thiếu nhi; những tác phẩm về
con người và cuộc và cuộc sống vùng cao;
Nhà văn kể chuyện Hà Nội xưa hay nhất,
người viết tự truyện như tiểu thuyết...
(chiếu 1 số tác phẩm nổi tiếng của Tô
Hoài)
* HĐ2: Đọc văn bản
- GV khai thác cách đọc từ HS và hướng
dẫn cách đọc: rõ ràng, rành mạch, chú ý
phân biệt giọng kể của “tôi” và giọng đối
thoại của từng nhân vật...
- GV tổ chức cho 4 HS đọc phân vai gồm:
nhân vật “tôi” (2 HS luân phiên nhau
đọc), nhân vật Dế Choắt, nhân vật chị Cốc.
-HS đọc theo hướng dẫn; GV cùng cả lớp
lắng nghe, ghi nhận xét cách đọc của từng
bạn ra giấy.
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá, rút kinh
nghiệm cách đọc của HS;
- GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi, rút kinh
nghiệm các đọc vàgiải thích 1 số từ khó
bằng hình ảnh (sâm cầm, mịng két, bồ
nơng).
* HĐ3: Tìm hiểu chung văn bản truyện
“Dế Mèn phiêu lưu kí”
2.Văn bản
- Thể loại: truyện đồng thoại
- GVđặt câu hỏi: Xác định thể loại, nhân - Nhân vật: Dế Mèn (nhân vật
vật và bố cục của truyện?
chính), Dế Choắt, chị Cốc...
- HS độc lập suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Bố cục: 2 phần
- GV gọi một sốHS trình bày, HS khác + Phần 1(từ đầu đến ghi nhớ
nhận xét, bổ sung.
suốt đời): bức chân dung “tự
họa” của Dế Mèn
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
+ Phần 2 (tiếp theo cho đến hết):
bài học đường đời đầu tiên của
Dế Mèn
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
1. Ngơi kể và sự việc chính
* HĐ1: Xác định nhân vật và sự việc trong truyện:
chính trong truyện
- Nhân vật chính: Dế Mèn - là
người kể chuyện, xưng ”tơi”
- GV đặt câu hỏi:
1. Câu chuyện trên được kể bằng lời của Ngôi kể thứ nhất khiến câu
nhân vật nào? Ngôi kể thứ mấy? Tác dụng chuyện trở nên chân thực, sống
động và gần gũi.
của ngơi kể đó?
- Sự việc chính: Dế Mèn trêu chị
2. Theo em, sự việc chính trong truyện là Cốc dẫn đến cái chết thảm
gì? GV Sử dụng ->Y/c HS tóm tắt lại sự thương của Dế Choắt.
việc của vb trong khoảng 3 - 4 dòng?
Là sự việc khiến cho Dế Mèn
- HS căn cứ vào việc soạn câu 1,2/SGK ân hận và nghĩ về bài học đường
đời đầu tiên.
độc lập chuẩn bị câu trả lời.
- GV gọi 2 HS trả lời; HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và chốt KT, đồng thời Sử
dụng tranh Minh họa ngôi kể và ngôn ngữ
trong tác phẩm truyện -> hd HS củng cố
thêm kt về ngôi kể. Đưa ra cách tóm tắt sự
việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
thảm thương của Dế Choắt (ví dụ: Dế Mèn
dùng lời lẽ xấc xược trêu chị Cốc. Chị Cốc
rất tức giận tưởng Dế Choắt đã trêu mình
nên dùng mỏ đâm Dế Choắt. Dế Choắt bị
trúng hai mỏ, quẹo xương sống, khóc thảm
thiết, sau đó nằm thoi thóp và tắc thở trước
sự sợ hãi, bàng hoàng và ân hận của Dế
Mèn)
* HĐ2: Tìm hiểu về nhân vật Dế Mèn
- GV Sử dụng tranh Đặc điểm nhân vật 2. Nhân vật Dế Mèn
truyện -> H/D HS pt nhân vật DM qua Trước khi trêu chị Sau khi trêu chị
phiếu học tập số 01.
Cốc
Cốc
- GV phát PHT số 01, yêu cầu HS làm việc
cá nhân hoàn thành phiếu trong 5 phút, sau
đó thảo luận cặp đơi trong 3 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01
TÌM HIỂU VỀ NHÂN VẬT DẾ MÈN
Trước khi trêu chị Cốc
Sau khi trêu chị Cốc
- Chi tiết ”tự họa” về bản ..........................................
thân của Dế Mèn:
..........................................
........................................... ..........................................
........................................... ..........................................
........................................... ..........................................
- đi đứng oai
vệ....làm điệu dún
dẩy các kheo chân,
dung lên dung
xuống hai chiếc
râu. Cho ra kiểu
cách con nhà võ.
- cà khịa với tất cả
mọi bà con trong
xóm... to tiếng thì
ai cũng nhịn không
ai đáp lại.
tự mãn, hung
- núp tận đáy đất
mà tơi cũng
khiếp, nằm im
thin thít...
lo lắng, sợ hãi,
khơng dám ho he
- hỏi một câu ngớ
ngẩn: Sao?Sao?
bàng hoàng,
ngơ ngẩn vì
khơng ngờ được
...........................................
..........................................
- Chi tiết khi đối thoại với
Dế Choắt:
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
.
- Chi tiết khi trêu chị Cốc:
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
...........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..................................
..........................................
............................
..........................................
..........................................
..........................................
.............
* Nhận xét:
.......................................
.......................................
.......................................
.......................
hăng
- Hức, thông sang
ngách nhà ta...Thơi,
im cái điệu hát mưa
dầm...thì cho chết!
ngạo mạn, coi
thường và có phần
tàn nhẫn với Dế
Choắt
- Hát véo von:
”Cái cị...Vặt lơng
mụ Cốc... Tao nấu,
tao
nướng...Mày
tức thì mày chứ
tức..
hỗn láo, xấc
xược với đàn chị.
- chui tọt ...nằm
khểnh bắt chân chữ
ngũ. Bụng nghĩ thú
vị.
sung sướng, hả
hê
hậu quả.
- hốt hoảng quỳ
xuống, nâng đầu
Dế Choắt lên mà
than...
bàng hoàng, lo
sợ
- Dế Choắt tắt
thở.
...thương
lắm...ừa
thương...vừa ăn
năn tội mình.
- đứng lặng giờ
lâu và nghĩ về bài
*Nhận xét
học đường đời
...........................................
đầu tiên.
...........................................
ân hận, ăn năn
...........................................
hối lỗi.
..............
* Dế Mèn kiêu * Dế Mèn biết lo
....................................
căng, tự phụ, ngông lắng, sợ hãi, hốt
? Theo em, vì sao Dế Mèn có sự thay đổi đó.
cuồng, hống hách.
hoảng, ăn năn,
..................................................................... ...................
hối lỗi.
..................................................
Sự thay đổi rõ rệt về thái độ và hành
động đó bắt nguồn từ việc Dế Mèn đã
nhận thức được hậu quả nặng nề từ trò
- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn; đùa dại dột của mình.
GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV gọi 1 đến 2 nhóm trình bày kết quả
thảo luận (trình chiếu PHT); HS khác quan
sát, đối chiếu với PHT của nhóm mình để
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và chia sẻ
những suy nghĩ về nhân vật Dế Mèn.
(Ví dụ: Bản tính kiêu ngạo đã khiến Dế
Mèn dám cả gan trêu chị Cốc và rủ Dế
Choắt tham gia cùng. Sau những lời chọc
ghẹo ngu dại của mình, Mèn ta chui vào
hang sâu nằm khểnh mà không lường được
trước rằng Dế Choắt lại là người phải gánh
chịu hậu quả của trị đùa dại dột ấy. Chỉ
đến khi nhìn thấy Dế Choắt tắt thở, lúc bấy
giờ Dế Mèn mới ân hận, nhưng sự ân hận
đã quá muộn màng. Dế Mèn hiểu rõ ràng
cái chết của Dế Choắt chính là do “cái tội
ngơng cuồng dại dột” của mình gây ra.
Mèn đem xác Choắt đi chôn với sự hối
hận, đau đớn chân thành. Sự ăn năn, hối
hận của Mèn phần nào đã gợi lên trong
lịng người đọc sự cảm thơng, chia sẻ cho 3. Bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn:
sự bồng bột của tuổi trẻ.
-Không nên kiêu ngạo, hung
* HĐ3: Tìm hiểu về bài học đường đời hăng và coi thường người khác.
đầu tiên của Dế Mèn
- Không được hành động thiếu
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, yêu suy nghĩ để mang tai vạ đến cho
người khác và cho chính bản
cầu thảo luận, trả lời câu hỏi:
thân mình.
1. Ở cuối đoạn trích, sau khi chơn cất Dế
Choắt, Dế Mèn đã “đứng lặng giờ lâu” và
Mỗi chúng ta cần: sống khiêm
“nghĩ về bài học đường đời đầu tiên”. Theo
tốn, tơn trọng và u thương,
em, đó là bài học gì?
chia sẻ và giúp đỡ mọi người.
2. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Luôn suy nghĩ chín chắn trước
Mèn, em hãy rút ra bài học cho chính khi nói năng, hành động để
mình?
khơng phải ân hận, hối lỗi như
- HS tổ chức nhóm và thảo luận, trả lời câu Dế Mèn.
hỏi; GV quan sát các nhóm và hỗ trợ.
- GV gọi đại diện 2-3 nhóm HS trình bày
miệng; các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, đồng
thời bình-liên hệ mở rộng vấn đề.
(Ví dụ: Kết thúc đoạn trích là cảnh Dế
Mèn đắp mộ cho Dế Choắt trong nỗi đau
đớn, xót xa và ân hận day dứt khơn nguôi.
Cái chết và nấm mộ của Dế Choắt là lời
nhắc nhở, hơn thế là bài học đầu đời đắt
giá cho Dế Mèn. Câu chuyện về Dế Mèn
mà nhà văn kể trong đoạn trích thật hay và
ý nghĩa. Qua câu chuyện đó, ta bắt gặp
hình ảnh những con người, chính xác hơn
là hình ảnh những chàng trai mới lớn, chập
chững bước vào đời, nhiều nhiệt huyết,
giàu sức trẻ và ước muốn làm chủ, khám
phá thế giới nhưng cũng dễ vấp váp, sai
lầm...)
* HĐ1: Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ III. Tổng kết:
thuật của văn bản
1. Nội dung:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát - Nhánh 1: Không nên kiêu
những nét đặc sắc về nội dung và nghệ căng, hống hách và coi thường
thuật của văn bản.
người khác.
- HS chia nhóm 6 HS, thống nhất nội dung
và trình bày sơ đồ tư duy trên giấy A3; GV
quan sát, tư vấn và hỗ trợ nhóm HS.
- GV chiếu 1,2 sản phẩm của nhóm HS và
gọi đại diện HS trình bày; HS khác lắng
nghe, đối chiếu với sản phẩm của nhóm
mình và nhận xét, đánh giá.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, u
cầu các nhóm hồn thiện và trưng bày sơ
đồ tư duy trên góc học tập, đồng thời,
giảng bình (Ví dụ: Bằng nghệ thuật miêu tả
tài tình, bút pháp nhân hóa đặc sắc, so sánh
điêu luyện, qua nhân vật Dế Mèn, Tơ Hồi
khơng chỉ cho ta thấy chân dung của một
cậu chàng thanh niên khỏe mạnh cường
tráng nhưng kiêu ngạo, xốc nổi mà còn để
lại cho người đọc những bài học sâu sắc
trong cuộc sống. Đoạn trích “Bài học
đường đời đầu tiên” thật hấp dẫn và giàu ý
nghĩa. Nó mãi mãi là những trang sách hay
cho chúng ta, là bài học đường đời cho mỗi
con người, nhất là những người sắp bước
vào đời như các em...)
* HĐ2: Hình thành cách đọc văn bản
- Nhánh 2: Không hành động
xốc nổi, thiếu suy nghĩ.
- Nhánh 3: Khi mắc lỗi, cần biết
ân hận, sửa chữa lỗi lầm, rút ra
bài học.
2. Nghệ thuật:
- Nhánh 1: nhân cách hóa lồi
vật một cách khéo léo, hấp dẫn.
- Nhánh 2: khắc họa nhân vật
một cách sống động qua ngoại
hình, lời nói, điệu bộ...
- Nhánh 3: ngơi kể thứ nhất
cũng là nhân vật chính khiến
câu chuyện trở nên gần gũi chân
thực.
truyện đồng thoại
- GV tổ chức thảo luận nhóm bằng kĩ thuật
khăn trải bàn để HS xây dựng kĩ năng đọc
truyện truyền thuyết.
3. Cách đọc văn bản truyện
- HS chia nhóm 4 HS thực hiện yêu cầu: đồng thoại
mỗi HS để bày tỏ ý kiến cá nhân vào các
góc thống nhất và tổng hợp những ý - Đầu tiên, cần xác định được
những sự việc được, kể nhất là
kiến chung vào ơ giữa.
những sự việc chính.
- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày sản
- Sau đó chỉ ra được những nhân
phẩm; nhóm khác quan sát.
vật là lồi vật đã được miêu tả,
- GV cùng HS khác nhận xét, tổng hợp ý
trong đó xác định nhân vật
kiến, khắc sâu kĩ năng đọc truyện đồng
chính.
thoại.
- Tiếp theo, đi sâu tìm hiểu hình
dáng, điệu bộ, cử chỉ, ngơn ngữ,
tính cách...của các nhân vật
trong truyện.
- Phát hiện bài học mà truyện
muốn gửi thông điệp, liên hệ bài
học ấy với cuộc sống của bản
thân em.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Tiếp tục củng cố, khắc sâu nghệ thuật xây dựng nhân vật của
tác giả, làm rõ hơn đặc trưng cơ bản của truyện đồng thoại, đồng thời kết nối với
tri thức nền của HS.
b. Nội dung:GV sử dụng PPDH đàm thoại, phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề, kĩ thuật động não để HS trả lời các câu hỏi.
Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu
hỏi sau:
Dự kiến sản phẩm
IV. Luyện tập
- Những điểm “có thật”:
Nhà văn Tơ Hồi từng chia sẻ: + Đơi càng mẫm bóng.
“Nhân vật trong truyện đồng thoại
được nhân cách hố trên cơ sở đảm + Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ
bảo khơng thốt ly sinh hoạt có thật
của lồi vật.”. Dựa vào những điều
em biết về loài dế, hãy chỉ ra
những điểm “có thật” như thế trong
văn bản, đồng thời, phát hiện
những chỉ tiết đã được nhà văn
“nhân cách hoá”.
cứng dần và nhọn hoắt.
+ Người rung rinh một màu nâu bóng
mỡ, soi gương được và rất ưa nhìn.
+ Đầu tơi to ra, nổi từng tảng rất bướng.
+ Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng
nhai ngoàm ngoạp.
- HS trao đổi nhóm cặp, thống nhất - Những chi tiết được nhân cách hóa:
câu trả lời; GV quan sát, gợi ý cho + Ăn uống điều độ và làm việc có chừng
HS 1 số nhóm gặp khó khăn.
mực nên chóng lớn lắm
- GV gọi 1 số nhóm HS trình bày + Một chàng dế thanh niên cường tráng
câu trả lời trước lớp, HS khác lắng
+ Bước đi bách bộ, cả người rung rinh
nghe, nhận xét, đánh giá.
một màu nâu bóng mỡ soi gương được
- GV tổng hợp ý kiến, đánh giá và và rất ưa nhìn.
chốt kiến thức, đồng thời nhấn
+ Chốc chốc lại trịnh trọng và khoan thai
mạnh về đặc trưng cơ bản của
đưa cả hai chân lên vuốt râu.
truyện đồng thoại: Các nhân vật
trong truyện đồng thoại thường + Đi đứng oai vệ, mỗi bước đi làm điệu
mang những nét đặc trưng rất dún dẩy…
giống loài vật ấy, đồng thời lại vừa + Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng
được nhân cách hóa mang nhiều nhai ngồm ngoạp như hai lưỡi liềm
nét của con người...
máy làm việc.
+ Dám cà khịa với tất cả mọi bà con
trong xóm: quát mất chị Cào Cào, đá
ghẹo anh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (có thể giao bài về nhà)
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học, sự trải nghiệm và liên hệ
thực tế để thực hiện kết nối hoạt động viết đoạn văn.
b. Nội dung:GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật động não
để HS thực hiện viết đoạn, liên hệ, mở rộng vấn đề.
c. Sản phẩm: Đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu)
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu:
1. Trong truyện, ngồi nhân vật Dế Mèn, cịn có nhân vật Dế Choắt và chị
Cốc. Hãy nhận xét về tính cách của hai nhân vật này, từ đó rút ra bài học cho bản
thân mình?
2. Em đã bao giờ phạm lỗi lầm nào trong cuộc sống chưa? Sau lỗi lầm ấy,
em đã làm gì? Hãy viết câu trả lời thành đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 câu).
- HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và viết đoạn văn; GV quan sát, hướng
dẫn HS yếu kém.
- GV chiếu đoạn văn của 1 số HS và gọi HS trình bày trước lớp; HS khác
quan sát, nhận xét, đánh giá theo bảng kiểm:
Tiêu chí đánh giá đoạn văn theo bảng kiểm
Tiêu chí/Mức độ
Đạt
Khơng
đạt
1. Hình thức: đoạn văn đảm bảo độ dài 7 đến 10 câu
2. Nội dung: kể ra được lỗi lầm mình mắc phải, đồng thời
nêu được cách khắc phục và rút ra được bài học cho bản
thân và bạn bè.
3. Chính tả, diễn đạt, chữ viết: đúng chính tả, diễn đạt
mạch lạc, trong sáng; chữ viết rõ ràng.
- GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi và rút kinh nghiệm viết đoạn văn.
Ngày dạy:
Sĩ Số :
Tiết 75+76 : Văn bản 2:
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG (A.S. PU-SKIN)
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Giúp học sinh huy động những hiểu biết về thể loại truyện cổ tích nói
chung và truyện cổ tích của Pus-kin nói riêng; kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào
hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu văn bản .
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thơng qua trị chơi: “Khám phá”
Luật chơi: cô giáo đưa ra 4 bức tranh về 4 câu chuyện cổ tích khác nhau. Đội nào
giơ tay nhanh nhất sẽ giành quyền trả lời. Trả lời sai, đội khác sẽ giành quyền trả
lời. Đội thắng sẽ nhận được phần quà
- Giáo viên: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, gợi ý nếu cần
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV nhận xét và giới thiệu bài học: Việt Nam ta có kho tàng truyện cổ tích vơ cùng
phong phú và hấp dẫn.Đây cũng là điểm chung với nhiều nền văn học dân gian
trên thế giới. Trong đó quen thuộc hơn cả là nền văn hóa của Trung Quốc, Nga.Rất
nhiều những câu chuyện dân gian Nga được đại thi hào Pus-kin viết lại bằng ngòi
bút vừa dung dị, chất phác lại vừa điêu luyện và tinh tế. “ Ông lão đánh cá và con
cá vàng” là một câu chuyện như vậy.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của truyện và có hiểu biết về truyện cổ
tích viết lại của Puskin, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện cổ tích viết
lại của nhà văn trên.
b. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
* HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở I. Đọc và tìm hiểu chung
nhà của HS
- GV yêu cầu HS trình bày những nội
dung đã học và đã tìm hiểu trong phần
Chuẩn bị:
+ Những lưu ý khi đọc truyện cổ tích
“Ơng lão đánh cá và con cá vàng”?
+ Nêu thêm những hiểu biết về tác giả
Pu-skin?
- HS dựa vào phần Kiến thức ngữ văn
và phần Chuẩn bị (đã thực hiện ở nhà)
suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV gọi 1,2 HS trình bày, HS khác
lắng nghe, đối chiếu với phần chuẩn bị
của mình để nhận xét, bổ sung.
- GV dựa trên phần HS trình bày để
nhận xét, khuyến khích, và mở rộng
kiến thức về tác giả: A-lếch-xan-đrơ
Xéc-ghê-ê-vích Puskin (1799 - 1837).
Ơng được mệnh danh là “Mặt trời của
thi ca Nga”, là “một nhà thơ vĩ đại
“có ý nghĩa to lớn khơng chỉ trong
lịch sử văn chương mà cả trong lịch
sử thức tỉnh của dân tộc Nga” (Nhận
xét của N.A. Đô-brô-liu-bốp). Các
sáng tác phong phú của Pu-skin đã thể
hiện tuyệt đẹp tâm hồn nhân dân Nga
khao khát tự do và tình yêu.
Tác phẩm của Pu-skin thuộc nhiều thể
loại: hơn 800 bài thơ tình, tiểu thuyết
bằng thơ (Ép-ghê-nhi Ô-nhê-ghin,
1823 - 1831), trường ca (Ru-xlan và
Li-út-mi-la, 1820), truyện ngắn (Cô
tiểu thư nông dân, 1830)...
(Chiếu 1 số hình ảnh giới thiệu tác
phẩm tiêu biểu của Pu-skin)
* HĐ2: Đọc văn bản
- GV khai thác cách đọc từ HS và
hướng dẫn cách đọc: rõ ràng, mạch
lạc, phân biệt giọng kể, lời đối thoại
giữa các nhân vật trong truyện.
1. Tác giả:
- A.XPu-skin (1799 - 1837)
- Ông được mệnh danh là “Mặt trời
của thi ca Nga”
- GV tổ chức đọc phân vai: người kể
chuyện, ông lão đánh cá, vợ ông lão,
cá vàng.
- HS xung phong nhận vai đọc theo
hướng dẫn; HS khác lắng nghe, ghi
chép nhận xét.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, đánh
giá cách đọc của từng vai.
- GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi và
rút kinh nghiệm chung về cách đọc.
Đồng thời, giải thích 1 số từ khó bằng
hình ảnh (cái máng, rong biển).
* HĐ3: Tìm hiểu chung về văn bản
- GVyêu cầu HS xác định: thể loại,
nhân vật và bố cục của truyện.
- HS hoạt động cá nhân
- GV gọi 1-2HS trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức và lưu ý
về thể loại truyện cổ tích viết lại: Nếu
như truyện cổ tích dân gian là sản
phẩm của nhiều thế hệ dân chúng (tức
là khơng có tác giả cụ thể - khuyết
danh) thì truyện cổ tích viết lại là sáng
tác của cá nhân, có tên tuổi cụ thể,…
Truyện cổ tích vốn lưu truyền chủ yếu
bằng hình thức truyền miệng và về sau
được ghi chép lại. Còn truyện cổ tích
viết được thể hiện bằng văn bản, các
yếu tố như nhân vật, cốt truyện và
ngoại cảnh, thiên nhiên là nhân tố
quan trọng trong sáng tạo của truyện
cổ viết lại. Nó khơng chỉ đóng vai trị
làm nền cho câu chuyện mà còn khơi
sâu vào tâm hồn của người đọc chất
lãng mạn trữ tình. Tuy nhiên, điểm
2. Văn bản:
- Thể loại: Truyện cổ tích viết lại
- Nhân vật: Ơng lão đánh cá, mụ vợ,
cá vàng, biển xanh.
- Bố cục: 3 phần
+ Giới thiệu truyện: từ đầu đến ở nhà
kéo sợi
+ Diễn biến truyện: tiếp theo đến ý
muốn của mụ
chung của hai loại truyện là đều có + Kết thúc truyện: cịn lại
yếu tố hoang đường, kì ảo.
II. Đọc và tìm hiểu chi tiết
* HĐ1: Tìm hiểu sự việc chính và 1. Sự việc và nhân vật trong truyện:
nhân vật trong truyện.
Biển xanh
- GV hướng dẫn HS chia nhóm cặp, Nhân Vợ ơng
và
Ơng lão
hồn thành các nội dung trong PHT vật/S
lão
ự việc
sau:
đánh cá Cá vàng
đánh
cá
chính
Nhân vật/ Vợ ơng Ơng lão Cá vàng
lão
và Biển
Sự việc
Mụ vợ
- Biển
đánh
cá
chính đánh cá
bắt
ơng
xanh
Nghe gợn sóng
lão quay
lời mụ êm ả
Sự việc 1
lại biển
Sự
vợ đi
- Cá vàng
xin con
việc
1
cứ
thế
trả lời:
Sự việc 2
cá vàng
ra biển “Ông lão
một cái
xin.
Sự việc 3
ơi...Tơi sẽ
máng cho
giúp...”
lợn ăn.
Sự việc 4
Sự việc 5
Nhận xét
tính cách
nhân vật
Nhận xét
về thái độ
của biển
xanh và cá
vàng
Nghe
lời mụ
Mụ đòi vợ đi
Sự
một tòa cứ thế
việc 2
nhà đẹp. ra
biển
xin.
- HS dựa vào việc soạn các câu 1,2,3
SGK để hoàn thành PHT theo hướng
dẫn; GV quan sát, hỗ trợ các nhóm Sự
Mụ
gặp khó khăn.
việc 3 khơng
muốn
- GV chiếu PHT của 1-2 nhóm bất kì
làm
- Biển
xanh đã
nổi
sóng.
Cá
vàng trả
lời:
“Ơng
lão
ơi...Tơi
kêu trời
phù
hộ...”
Nghe
- Biển
lời mụ xanh nổi
vợ lóc sóng dữ
cóc đi
và gọi đại diện nhóm lên trình bày kết
quả; nhóm HS khác lắng nghe, quan
sát, nhận xét.
- GV nhận xét ý thức hoạt động nhóm,
nhận xét, đánh giá kết quả bài làm và
chốt nội dung kiến thức, đồng thời
bình mở rộng kiến thức về các nhân
vật, ví dụ:
nơng
dân mà
muốn
làm một
ra biển.
bà nhất
phẩm
phu
nhân.
1. Nhìn về góc độ cổ tích, ơng lão là
hình tượng nhân vật tượng trưng cho
Nói
cái thiện, cho phẩm chất tốt đẹp của
với vợ
con người. Tuy nhiên, dưới con mắt
rằng:
và ngịi bút nghệ thuật của Pu- skin,
“Mụ
nhân vật ơng lão có thêm một tầng ý
nói gì
nghĩa mới. Ơng là hình ảnh của nhân
vậy?
dân Nga cam chịu và nhẫn nhục.
Mụ có
Trong suốt câu chuyện, tả chưa thấy
lẫn
ơng lão một lần dám cãi lại, dám làm
không
trái ý mụ vợ tham lam bội bạc. Tất cả
?...
những gì mụ vợ được hưởng (của cải,
Mụ muốn
Thiên
danh vọng, quyền lực), lẽ ra phải là Sự
trở thành
của ơng, chỉ có ơng mới xứng đáng việc 4 nữ hồng. hạ họ
biết,
được hưởng (vì ơng chính là ân nhân
họ sẽ
của cá vàng, người có cơng lớn với cá
cười
vàng). Thế mà ông lại cam chịu
cho”,
nhường lại những quyền lực đó cho kẻ
nhưng
khác (một kẻ đã khơng có cơng lao
sau đó
gì). Đến khi đã nhường hết cơng lao
vẫn lủi
cho mụ vợ, lại bị đối xử tệ bạc, ông
thủi ra
vẫn cam chịu. Từ hình tượng ơng lão,
biển
Pu-skin muốn cảnh báo nhân dân Nga
xin.
nếu cứ nhu nhược thì sẽ suốt đời bị áp
bức cực khổ. Một lời cảnh báo kín đáo Sự
Mụ
Khơng
và thấm thía. Dù cịn có những hạn việc 5 muốn
dám
chế nhất định, nhân vật ông lão đánh
làm
trái lời
cá vẫn là hình ảnh của nhân dân, hình
Long
mụ,
ảnh của cái thiện. Ơng lão đánh cá là
Vương
lại đi
nhân vật để lại nhiều ấn tượng đẹp
ngự trị ra
trong lịng người đọc.
dội.
Cá
vàng trả
lời:
“Ơng
lão
ơi...Trời
sẽ phù
hộ ...”
- Biển
nổi sóng
mù mịt
Cá
vàng trả
lời:
“Thơi
đừng lo
lắng. Cứ
về đi....
Mụ già
sẽ là nữ
hồng”
Cơn
dơng tố
kinh
khủng,
biển nổi
sóng ầm
2. Còn đối với mụ vợ: Tác giả đã rất
thành công trong việc khắc họa nhân
trên mặt
vật mụ vợ với nghệ thuật tăng cấp.
biển để
Lòng tham của mụ vợ tăng mãi ko có
bắt
cá
điểm dừng. Đây ko phải con người
vàng
mang tính xấu mà là tính xấu hiện
hầu hạ
hình dưới lốt người. Sự thay đổi trong
và làm
thái độ của mụ với ông lão làm nổi rõ
theo ý
nghịch lí: lịng tham càng lớn thì tình
mụ.
nghĩa vợ chồng càng teo lại rồi tiêu
biến. Ơng lão ko chỉ là chồng mà còn
là ân nhân. Vậy nhưng mụ lại bội bạc,
vong ân phụ nghĩa. Mụ ko có cơng gì
để địi hỏi ác vàng trả ơn nhưng mụ lại
đòi hỏi tất cả và còn muốn biến cá
vàng thành đầy tớ để mụ sai khiến. Sự
bội bạc của mụ đi tới tột cùng, người
và trời đều ko thể dung tha, và cuối Nhận
Là
cùng mụ đã phải trả giá...
xét người
tính tham
cách lam, bội
nhân bạc, tàn
vật nhẫn.
Nhận
xét về
thái
độ
của
biển
cả và
cá
vàng
ầm.
biển.
- Con cá
khơng
nói gì,
quẫy
đi lặn
sâu
xuống
đáy
biển.
Là
người
hiền
lành,
chất
phác,
nhẫn
nhịn
nhưng
nhu
nhược
, thiếu
sự
quyết
đốn,
mạnh
mẽ.
- Thay
đổi thái
độ sau
mỗi lần
địi hỏi
của bà
vợ. Thể
hiện tức
giận với
lòng
* HĐ2: Rút ra bài học từ câu chuyện
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
bằng kĩ thuật bể cá để trả lời câu hỏi:
Những bài học em rút ra từ câu
chuyện “Ông lão đánh cá và con cá
vàng”? Ý nghĩa của những bài học
- HS hình thành các nhóm (8 thành
viên); 3 HS ở vòng trung tâm sẽ thảo
luận và đưa ra câu trả lời, phản biện
lẫn nhau; 5 thành viên ở vịng ngồi sẽ
quan sát, ghi chép để nhận xét nội
dung và hoạt động thảo luận của nhóm
trong 5p.
tham
khơng
đáy của
mụ vợ
ơng lão
đánh cá
- Tác
dụng
của
yếu tố
hoang
đường
, kì ảo
- GV mời đại diện bất kì của vịng
trung tâm lên trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, phản biện
vấn đề; Sau đó, GV mời đại diện
nhóm vịng ngồi nhận xét về nội
dung thảo luận, về hoạt động nhóm đã
quan sát được.
- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét đánh
giá quá trình làm việc nhóm và chốt
kiến thức, đồng thời phân tích rõ bài
liên hệ bài học từ câu chuyện: Bài học
thứ nhất: Mụ vợ ơng lão dù khơng có
cơng lao gì nhưng ln địi hỏi quyền
lợi và lịng tham ấy ngày càng tăng
lên. Không chỉ tham lam, mụ vợ ông
lão còn hết sức bội bạc. Với cá vàng,
là "người dưng", mụ xử sự như vậy là
đã vô cùng quá đáng. Vậy mà ngay cả
với ông lão, người vừa là chồng vừa là
ân nhân, mụ cũng đối xử khơng ra gì.
Chính sự tham lam, ích kỉ, bội bạc đã
khiến mụ mất hết tất cả, để cuối cùng
mụ phải trở về với túp lều nát và cái
máng lợn sứt mẻ cũ kĩ. Bài học thứ
hai: Cá vàng vì mang ơn tấm lịng
Yếu
tố hồng
đường,
kì
ảo:
tạo sự
sinh
động,
hấp dẫn
và làm
nổi bật ý
nghĩa
câu
chuyện.
2. Bài học từ câu chuyện:
- Thứ nhất là bài học về sự tham
lam, bội bạc sẽ phải trả giá.
- Thứ hai là bài học về sự biết ơn đối
với những người có tấm lịng nhân
hậu đã giúp đỡ mình.
- Thứ ba trong cuộc sống cần có
chính kiến, khơng nên q nhu
nhược, cần phân định được đúng sai.
Truyện có ý nghĩa giáo dục chúng
ta cần biết ơn những người đã giúp
đỡ mình khi hoạn nạn, khó khăn.
Khơng nên tham lam, bội bạc, đừng
vì vật chất và danh vọng mà đánh mất
tình người.
nhân hậu của ông lão nên đã giúp đỡ
mỗi khi ông lão cần. Bài học thứ 2:
Phải chăng ông lão đừng quá nhu
nhược đến mức để mụ vợ điều
khiển,biến ông lão thành nô lệ để sai
khiến, ông lão thực hiện cả những
mong muốn ngông cuồng của mụ vợ
dù biết là khơng đúng.
* HĐ1: Tìm hiểu giá trị nội dung và III. Tổng kết
nghệ thuật
1. Nghệ thuật: Sử dụng những biện
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân pháp nghệ thuật tiêu biểu của truyện
khái quát nội dung, nghệ thuật của cổ tích như: sự lặp lại, tăng tiến của
truyện và rút ra lưu ý khi đọc truyện các tình huống, sự đối lập giữa các
của Pu-skin.
nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố
- HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu vào tưởng tượng, hoang đường.
vở nháp trong 5 phút.
2. Nội dung: Truyện ca ngợi lòng
- GV gọi đại diện 2 HS trình bày biết ơn đối với những người nhân
miệng; HS khác lắng nghe, nhận xét, hậu và nêu ra bài học đích đáng cho
những kẻ tham lam, bội bạc.
bổ sung.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt 3. Lưu ý khi đọc truyện của Puskin:
kiến thức.
- Nhận biết được các sự kiện chính
và diễn biến nội dung của câu chuyện
được kể.
- Xác định các nhân vật trong truyện
và tìm hiểu đặc điểm tính cách của
nhân vật chính.
- Chỉ ra được các chi tiết kì ảo và tác
dụng của chúng trong truyện.
- Suy nghĩ về ý nghĩa của truyện,
những thông điệp mà tác giả muốn
gửi gắm trong đó.
- Kết nối với hiểu biết, trải nghiệm
của bản thân để vận dụng vào việc
đọc hiểu chuyện và rút ra bài học
kinh nghiệm cần thiết.
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và biết vận dụng kiến thức về truyện cổ tích và
nhân vật vào nhận diện, phân tích văn bản truyện.
b. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức các hoạt động
Dự kiến sản phẩm
- Tổ chức HS làm việc - Truyện có lối kết thúc theo mơ-tip nhân – quả thường
theo nhóm, suy nghĩ và thấy trong các truyện cổ tích.
thảo luận câu hỏi 5. (Sgk) - Truyện có yếu tố kì ảo, khơng có thật.
- Truyện gửi gắm những bài học về lẽ sống, cách ứng xử.
Ngày dạy:
Sĩ Số :
Tiết 77: DẠY THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 2 nhóm tham gia trị chơi: Ai nhanh hơn?
Em hãy điền thêm các tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép, từ láyBút,
nhẹ.Nhóm nào tìm được nhiều từnhất sẽ chiến thắng.
( GV chuẩn bị 2 Bảng phụ ghi các tiếng)
- Học sinh thảo luận, cử đại diện trình bày trên bảng phụ
Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
- HS trình bày sản phẩm thảo luận->GV gọi hs nhận xét, bổ sung phần trình bày
của nhóm bạn.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV giới thiệu bài học:
Ở học kì I chúng ta đã được làm quen với từ ghép , từ láy và thành ngữ. Trong bài
ngày hôm nay, cô sẽ giúp các em tìm hiểu sâu hơn về nội dung kiến thức đó và mở
rộng chủ ngữ.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được đặc điểm và tác dụng của việc mở rộng chủ
ngữ là danh từ trong câu.
b. Tổ chức thực hiện:
Cách thức tổ chức các hoạt động
Dự kiến sản phẩm cần đạt
*HĐ1:GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân để