Đại học Bách khoa Hà Nội Viện Kinh tế và
Quản lý Bộ môn Quản lý công nghiệp
Biên soạn: PGS. TS. Trần Thị Bích Ngọc
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP. EM 3417 NĂM
HỌC – 2023/2024
1. Mục đích của Bài tập lớn: Tăng cường kiến thức nền tảng lý thuyết và củng
cố một số kỹ năng chuyên môn định lượng cần thiết của môn học cho sinh
viên.
2. Yêu cầu về thực hiện:
- Thực hiện cá nhân.
- Hình thức: đánh máy. Trang bìa theo mẫu.
- Nội dung: Bài tập (10 câu bài tập định lượng).
- Thời gian nộp bài: tuần thứ 12 của chương trình học.
3. Cách tính điểm:
Căn cứ vào: mức độ chính xác của bài làm; hình thức trình bày; mức độ đáp ứng về
tiến độ nộp bài.
Điểm Bài tập lớn sẽ là căn cứ để tính điểm giữa kỳ. Bắt buộc có bài tập lớn mới
được tư cách thi cuối kỳ.
Những bài không đúng dữ liệu ngày tháng năm sinh của sinh viên sẽ được tính 0
điểm. Nếu có dấu hiệu rõ ràng chép bài hoặc cho người khác chép giống hệt thì các
bài giống hệt nhau sẽ bị xử lý như nhau, trừ điểm tùy vào mức độ vi phạm (số
lượng bài tập có vi phạm).
4. Quy định đối với đến các sinh viên không thuộc ngành Kinh tế: cho phép tùy
chọn và bỏ đi 2 bài tập. (Sinh viên cần ghi rõ ngay từ đầu các thông tin liên quan:
chuyên ngành học của sinh viên, lựa chọn bỏ đi bài nào nếu làm cả 10 bài và có
một số bài làm khơng chính xác).
5. Ký hiệu: X là ngày sinh nhật của Bạn. Y là tháng sinh nhật của Bạn.
MẪU TRANG BÌA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
****** ******
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Mã số sinh viên: Ngày/ tháng/ năm sinh: Mã học phần:
EM 3417 Mã Lớp Học: Học kỳ 1- AB, năm học: 2023-2024
Ngày nộp:
Chữ ký sinh viên:
Chữ ký của Giảng viên:
PGS. TS. Trần thị Bích
Ngọc
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ:
Hà Nội, Tháng 11. 2023
Bài 1: (5 điểm). Thông tin về sản xuất sản phẩm A từ bộ phận công nghệ nhà
máy trong bảng 1 như sau:
Tên hạng
mục
Các hạng mục
con
Thời gian định
mức để sản xuất;
(giờ)
Số công nhân cần
để sản xuất;
(người)
A
B(4); C(3); D(2)
5
2
B
E(3); D(1)
13
3
C
F(2); E(3)
11
5
D
F(5); G(2)
7
4
E; F, G
-
5
7
- Vẽ sơ đồ cây sản phẩm A để trực quan bằng hình vẽ tất cả các thông tin trong
bảng 1? Chú ý cần tuân thủ quy tắc vẽ: LLC (Low Level Coding). (3 điểm)
- Tính nhu cầu mỗi loại nguyên vật liệu trên cây sản phẩm để sản xuất ra 1 sản
phẩm hoàn chỉnh sản phẩm A? (2 điểm)
Bài làm:
Sơ đồ cây:
- Nhu cầu mỗi loại nguyên liệu
XLevel
Tên
hạng
mục
0
Số
lượng
Level 1
Hạng
mục
con
B(4)
A
1
Bài 2: (5 điểm).
Số
lượng
4
C(3)
3
D(2)
2
Level 2
Hạng
mục
con
E(3)
Số
lượng
Level 3
Hạng
mục
con
Hạng
mục
Nhu
cầu
A
1
Số
lượng
12
F(5)
20
B
4
G(2)
8
C
3
6
D
6
E(3)
9
E
21
F(5)
10
F
36
G(2)
4
G
12
D(1)
4
F(2)
- Vẽ hình minh họa chu kỳ (thời gian) lắp ráp sản phẩm A có biểu diễn về nhu cầu
số lượng công nhân theo thời gian lắp ráp sản phẩm? (3 điểm).
- Ngày bao nhiêu và thứ mấy cần bắt đầu đưa hạng mục cần lắp ráp đầu tiên của
sản phẩm A nếu ngày giao hàng dự kiến là vào đầu ngày làm việc 20/11/2023, có
nghĩa cần kết thúc lắp ráp đơn hàng vào ngày làm việc trước đó. Biết nhà máy nghỉ
làm thứ 7, chủ nhật các tuần. (2 điểm)
Bài làm:
- Chu kỳ (thời gian) lắp ráp sản phẩm A:
F(5)-5h
D(1) -7h
G(2) -5h
B - 13h
E(3) -5h
F(2) -5h
A - 5h
C - 11h
E(3) -5h
F(5)-5h
D - 7h
G(2) -5h
4 CN
14 CN
0
5h
25 CN
11 CN
7h
9h
17 31
CN CN
12h
22 CN
14h
2 CN
12 CN
18h
25h
30h
CKSX = 30 h
XThời
gian
0-5h
5h-7h
7h-9h
9h-12h
12h-13h
13h-14h
14h-18h
Hạng mục đang thực hiện
Nhu cầu CN
F(5); G(2)
D(1)
D(1); E(3)
D(1); E(3); F(2); E(3)
B; F(2); E(3)
B; F(2); E(3); F(5); G(2)
B; C; F(5); G(2)
14
4
11
25
17
31
22
18h-25h
25h-30h
B; C; D
A
12
2
- Giả sử nhà máy hoạt động 1 ca/ngày, 8h/ca
30
Có 8 =3.75 . => Cần 4 ngày để hoàn thiện sản phẩm A. Do phải giao hàng vào đầu
ngày làm việc 20/11/2023, đơn hàng phải được hoàn thiện vào ngày làm việc kề
trước đó, tức thứ Sáu ngày 17/11/2023 (nhà máy nghỉ làm thứ 7, chủ nhật). Vậy
nên, nhà máy cần lắp ráp hạng mục đầu tiên của sản phẩm A vào thứ Ba ngày
14/11/2023.
Bài 3: (5 điểm). Tính chu kỳ sản xuất theo số ngày lịch (canlendar days), biết mỗi
tuần làm việc 5 ngày (working day) và 1 ngày làm việc 1 ca? Nếu ngày giao hàng
được ấn định vào đầu ngày 16/11/2023 tức thứ 5 (đơn hàng cần được kết thúc sản
xuất vào cuối ngày 15/11). Nhà máy nghỉ thứ 7 và chủ nhật hàng tuần.
Ngày bao nhiêu và thứ mấy cần bắt đầu lắp ráp A, B, C? F? G? (mỗi hạng mục tính
đúng được 1 điểm).
Bài làm:
30.7
Chu kì sản xuất theo số ngày lịch: 8.5 =5.25 (ngày lịch)
Cần 6 ngày lịch để hoàn thiện sản phẩm A. Do phải giao hàng vào đầu ngày thứ 5
16/11/2023, đơn hàng phải được hoàn thiện vào ngày làm việc kề trước đó, tức thứ
Tư ngày 15/11/2023. Vậy nên, nhà máy cần lắp ráp hạng mục đầu tiên của sản
phẩm A vào thứ Sáu ngày 10/11/2023, cụ thể:
- Bắt đầu lắp ráp hạng mục F(5), G(2), D(1) và E(3) vào thứ Sáu ngày 10/11/2023
- Bắt đầu lắp ráp hạng mục F(2), E(3), F(5), G(2), B và C vào thứ Hai ngày
13/11/2023
- Bắt đầu lắp ráp hạng mục D và A vào thứ Ba ngày 14/11/2023
Bài 4: (5 điểm). Phân xưởng gia cơng cơ khí có hai nhóm máy cùng chức năng
cơng nghệ là I & II. Kế hoạch sử dụng các nhóm máy trong năm kế hoạch từ phịng
Cơng nghệ nhà máy cụ thể trong bảng dưới đây. Biết năng suất giờ của 1 máy I là
50 sản phẩm/giờ còn với máy II là 90 sản phẩm/giờ. Số ngày làm việc/năm là 250
ngày; mỗi ngày 3 ca, mỗi ca 8 giờ. Thời gian dừng kỹ thuật của nhóm máy I là 5%,
của nhóm máy II là 3%.
- Tính cơng suất đầu năm của mỗi nhóm máy? (1 điểm)
- Tính cơng suất cuối năm của mỗi loại máy? (1 điểm)
- Tính cơng suất bình qn năm của mỗi loại máy? (3 điểm)
Các chỉ tiêu
Nhóm máy I; chiếc
Nhóm máy II; chiếc
1. Số máy đầu năm;
chiếc
1200
550
2. Ngày 1/3
+ 110
- 25
3. Ngày 1/5
- 10
+ 110
4. Ngày 1/8
+ 25
5. Ngày 1/10
6. Ngày 1/11
+ 20
- 20
(Chú ý: yêu cầu tính công suất theo đơn vị số máy và số sản phẩm).
- Cơng suất đầu năm của mỗi nhóm máy:
Nhóm 1: Cơng suất đầu năm theo số máy: 1200 (máy)
Nhóm 2: Công suất đầu năm theo số máy: 550 (máy)
- Công suất cuối năm của mỗi nhóm máy:
Nhóm 1: Cơng suất cuối năm theo số máy: 1305 (máy) => Công suất theo số sản phẩm:
1305 ∙50 ∙ 250∙ 3 ∙ 8∙ 95 %=371925000 (sản phẩm)
Nhóm 2: Cơng suất cuối năm theo số máy: 655 (máy) => Công suất theo số sản phẩm:
655 ∙ 90∙ 250 ∙ 3∙ 8 ∙ 97 %=343089000(sản phẩm)
- Công suất bình qn năm của mỗi loại máy:
Nhóm 1:
Số máy theo từng tháng:
Tháng 1 và 2: 1200
Tháng 3 và 4: 1310
Tháng 5, 6, 7: 1300
Tháng 8, 9, 10: 1325
Tháng 11 và 12: 1305
=> Cơng suất bình qn năm theo số máy:
1200∙ 2+1310 ∙2+1300 ∙ 3+1325∙ 3+1305 ∙ 2
≈ 1292.083 (máy)
12
=> Công suất bình quân năm theo số sản phẩm: 1292.083 ∙50 ∙ 250∙ 3 ∙ 8∙ 95 %=368243655 (sản
phẩm)
Nhóm 2:
Số máy theo từng tháng:
Tháng 1 và 2: 550
Tháng 3 và 4: 525
Tháng 5, 6, 7, 8, 9: 635
Tháng 10, 11, 12: 655
=> Cơng suất bình qn năm theo số máy:
550∙ 2+525 ∙2+635 ∙ 5+655 ∙3
=607.5 (máy)
12
=> Cơng suất bình qn năm theo số sản phẩm: 607.5 ∙ 90∙ 250 ∙3 ∙ 8 ∙ 97 %=318208500 (sản
phẩm)
Bài 5: (5 điểm). Nếu ngày 1/12 nhà máy quyết định đưa vào 1 sáng kiến cải tiến
kỹ thuật và nhờ đó năng suất các máy A tăng lên 15%. Kế hoạch sản xuất cho
nhóm máy A trong năm được đưa ra là: 387 triệu chi tiết (sản phẩm từ máy A).
- Năng suất bình qn nhóm máy A tăng lên bao phần trăm trong năm? (3 điểm)
- Hiệu suất sử dụng cơng suất của nhóm máy A trong năm kế hoạch bằng bao
nhiêu? (2 điểm)
Bài làm:
- Năng suất các máy A tăng lên 15% vào tháng 12, mà năng suất máy tính theo
số máy và tính theo số sản phẩm là tỷ lệ thuânt => Có thể coi năng suất máy
tính theo số máy vào tháng 12 tăng 15%.
Số máy theo từng tháng:
Tháng 1 và 2: 1200
Tháng 3 và 4: 1310
Tháng 5, 6, 7: 1300
Tháng 8, 9, 10: 1325
Tháng 11: 1305
Tháng 12: 1305 ∙115 %=1500.75
=> Cơng suất bình qn năm theo số máy:
1200∙ 2+1310 ∙2+1300 ∙ 3+1325∙ 3+1305+1500.75
≈ 1308.396 (máy)
12
=> Cơng suất bình qn năm theo số sản phẩm: 1308.396 ∙50 ∙ 250 ∙3 ∙ 8 ∙95 %=372892860 (sản
phẩm)
=> Năng suất bình qn nhóm máy A tăng lên:
372892860−368243655
≈ 1.26 %
368243655
387000000
- Hiệu suất sử dụng cơng suất của nhóm máy A trong năm kế hoạch: 372892860 ≈ 103.78 %
Bài 6: (5 điểm). Bảng sau cho biết số liệu về kế hoạch sản xuất và đã thực hiện tại
phân xưởng 3 cho 6 chủng loại sản phẩm trong quý 3 trong bảng dưới đây.
- Tính sai số tuyệt đối và tương đối về sản lượng thực hiện so với kế hoạch cho
từng chủng loại sản phẩm trên? (3 điểm).
STT
sản
phẩ
m
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Sản
lượng kế
hoạch
quý;
chiếc
5.700
6.200
450
-
1310
3750
Sản lượng
thực hiện
quý; chiếc
6150
5890
410
250
-
4.200
Sản lượng
thực hiện
theo kế
hoạch
5700
5890
410
-
-
3750
Sai số
tuyệt đối
450
-310
-40
-
-1310
450
Sai số
tương đối
Nhận xét
7,89%
Nhanh hơn kế
hoạch (vượt giới
hạn cho phép)
-5%
Chậm hơn kế
hoạch (vượt giới
hạn cho phép)
-8,89%
Chậm hơn kế
hoạch (vượt giới
hạn cho phép)
-
Khơng có trong
kế hoạch => Kế
hoạch hồn tồn
khơng thực hiện
được
-100%
Kế hoạch hồn
tồn khơng thực
hiện được
12%
Nhanh hơn kế
hoạch (vượt giới
hạn cho phép)
- Nếu cho phép độ lệch tương đối nói trên trong giới hạn ± 4% thì hãy đưa ra
nhận xét về thực hiện kế hoạch cho từng chủng loại sản phẩm? (2 điểm).
Bài 7: (5 điểm).
- Tính sai số tuyệt đối và tương đối về sản lượng thực hiện so với kế hoạch cho tất
cả chủng loại sản phẩm trên? (3 điểm).
- Nếu cho phép độ lệch tương đối cho tất cả chủng loại sản phẩm trên trong giới
hạn ± 5% thì hãy đưa ra nhận xét về thực hiện kế hoạch? (2 điểm).
Bài làm:
- Tổng sản lượng theo kế hoạch: 17410 (chiếc)
Tổng sản lượng thực hiện: 16900 (chiếc)
=> Sai số tuyệt đối về sản lượng thực hiện so với kế hoạch cho tất cả chủng loại
sản phẩm: 16900−17410=−510 (chiếc)
=> Sai số tương đối về sản lượng thực hiện so với kế hoạch cho tất cả chủng
−510
loại sản phẩm: 17410 ≈−2.93 %
- Nếu cho phép độ lệch tương đối cho tất cả chủng loại sản phẩm trên trong giới
hạn ± 5% => Thực hiện chậm hơn kế hoạch (trong giới hạn cho phép)
Bài 8: (5 điểm).
- Tính sai số tuyệt đối và tương đối về sản lượng thực hiện theo kế hoạch so với kế
hoạch cho tất cả chủng loại sản phẩm trên? (3 điểm).
- Nếu cho phép độ lệch tương đối về sản lượng thực hiện theo kế hoạch so với kế
hoạch cho tất cả chủng loại sản phẩm trên trong giới hạn ± 5% thì hãy đưa ra nhận
xét về thực hiện kế hoạch? (2 điểm).
Bài làm:
- Tổng sản lượng theo kế hoạch: 17410 (chiếc)
Tổng sản lượng thực hiện theo kế hoạch: 12000 (chiếc)
=> Sai số tuyệt đối về sản lượng thực hiện theo kế hoạch so với kế hoạch cho tất
cả chủng loại sản phẩm: 12000−17410=−5410 (chiếc)
=> Sai số tương đối về sản lượng thực hiện theo kế hoạch so với kế hoạch cho
−5410
tất cả chủng loại sản phẩm: 17410 ≈−31.07 %
- Nếu cho phép độ lệch tương đối cho tất cả chủng loại sản phẩm trên trong giới
hạn ± 5% => Thực hiện chậm hơn kế hoạch (vượt giới hạn cho phép)
Bài 9: (5 điểm). Nếu có các thơng tin về dự báo nhu cầu thị trường trong các quý
của năm kế hoạch cho các sản phẩm như sau:
Dự báo cầu trong quý trong năm kế hoạch
Sản
phẩm:
Tổng
Quý 1
Quý 2
Quý 3
Quý 4
M; chiếc
1.200
1.300 +
X0
1.800
1.200
5.500 +
X0
N; chiếc
600
700
400 + Y0
800
2.500 +
Y0
Phòng kế hoạch đưa ra hai chiến lược để lập kế hoạch sản xuất (PPS) cho hai
sản phẩm trên trong bảng dưới đây.
- Hãy đưa ra kế hoạch sản lượng theo từng quý trong năm kế hoạch cho mỗi sản
phẩm? (3 điểm)
- Vẽ biểu đồ Production Chart để minh họa về sản lượng kế hoạch từng quý/năm
(2 điểm)
ST
T
Sản
phẩm
PPS
1
M
Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu theo từng q, ngồi ra, sẽ dự
phịng bảo hiểm thêm vào cuối mỗi quý (từ quý 1 đến quý 3
của năm kế hoạch) một số lượng bằng 10% nhu cầu đã được
dự báo trong quý.
2
N
Giữ mức sản xuất đều (Level Capacity)
Bài 10: (5 điểm). Nếu phòng kế hoạch nhà máy xây dựng thêm phương án kế
hoạch sản xuất cho sản phẩm M theo chiến lược giữ mức sản xuất đều (Level
Capacity).
Hãy so sánh hai phương án kế hoạch sản xuất xây dựng cho sản phẩm M trong câu
9 & 10 theo các tiêu chí sau:
a) Chi phí sản xuất sản phẩm trong 2 phương án? (1 điểm)
b) Số lượng sản phẩm dự trữ bình quân trong kho? (1 điểm)
c) Điều kiện thuận lợi cho việc giữ chân những lao động có tay
nghề? (1 điểm) d) Nhu cầu về diện tích kho để chứa sản phẩm tồn
kho? (1 điểm)
e) Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng? (1 điểm)
------ HẾT BÀI TẬP -------
CHÚC CÁC BẠN CĨ THÀNH TÍCH TỐT !
6