Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

3. Huỳnh Bá Hiếu_ Đề Cương Nckh Toán B1K11.Pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (299.18 KB, 17 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

HUỲNH BÁ HIẾU

PHÁT TRIỂN TƯ DUY BIỆN CHỨNG CHO HỌC SINH THƠNG
QUA DẠY HỌC MẠCH KIẾN THỨC ĐẠI SỐ - TỐN 8

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

ĐỒNG THÁP, 10/2023


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

HUỲNH BÁ HIẾU

PHÁT TRIỂN TƯ DUY BIỆN CHỨNG CHO HỌC SINH THƠNG
QUA DẠY HỌC MẠCH KIẾN THỨC ĐẠI SỐ - TỐN 8

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Tốn
Mã số: 8.14.01.11

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS NGUYỄN DƯƠNG HOÀNG

ĐỒNG THÁP, 10/2023



1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết số 29, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương khóa
XI về đổi mới căn bản, tồn diện GD&ĐT đã khẳng định:
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều,
ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự
học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng,
phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình
thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên
cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy và học. (BCH TW, 2013).
Định hướng đổi mới chương trình và sách giáo khoa GD phổ thơng 2018
của Bộ GD&ĐT về GD toán học cũng đã nêu rõ:
Hình thành và phát triển năng lực tốn học, biểu hiện tập trung
nhất của năng lực tính tốn. Năng lực toán học bao gồm các thành tố
cốt lõi sau: năng lực TD và lập luận tốn học; năng lực mơ hình hóa
tốn học; năng lực giải quyết vấn đề tốn học; năng lực giao tiếp toán
học; năng lực sử dụng cơng cụ, phương tiện học tốn, góp phần hình
thành và phát triển năng lực chung cốt lõi. (Bộ GD&ĐT, 2018).
Năng lực TD là một thành phần của năng lực toán học, có vai trị rất quan
trọng trong việc phát triển năng lực toán học cho HS, để phát triển năng lực
toán học cho học sinh cần phải chú trọng phát triển về TD, đặc biệt là TDBC
bởi vì TDBC trang bị cho học sinh kiến thức về thế giới quan duy vật biện
chứng, giúp HS hiểu sâu sắc bản chất Tốn học, nhìn nhận vấn đề một cách



2

tồn diện và khoa học; rèn luyện cho HS thói quen làm việc có logic giúp các
em phát triển tồn diện, năng động, sáng tạo, phù hợp với yêu cầu xã hội.
Mơn Tốn là một trong những mơn học góp phần phát triển TD cho HS,
trong đó có TDBC. Tuy nhiên, tình hình dạy học mơn Tốn ở các Trường THPT
hiện nay GV chưa quan tâm nhiều đến phát triển TDBC cho HS mà chủ yếu
quan tâm đến phát triển TD sáng tạo, TD logic,... Điều này làm cho học sinh
chưa hiểu rõ bản chất của Tốn học, khơng thấy được sự thống nhất và mâu
thuẫn giữa các đối tượng Tốn học, khơng hiểu được lịch sử của vấn đề mình
đang học nên nhìn nhận thức chúng một cách rời rạc, chủ quan. Vì thế, việc
phát triển TDBC cho HS trong dạy học nói chung và trong bộ mơn Tốn nói
riêng là rất cần thiết.
Trong chương trình Tốn THPT, mạch kiến thức Đại số 8 giữ vai trò rất
quan trọng, là nền tảng để học sinh học lên khối cao hơn. Mặt khác, nội dung
và kiến thức của mạch Đại số 8 rất đa dạng, phong phú, là nội dung hồn tồn
mới đối với HS, có nhiều thuật ngữ, khái niệm mới như đa thức, phân thức đại
số, phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất,... có nhiều mối liên hệ từ nội bộ
tốn học đến thực tiễn. Vì thế, việc phát triển TDBC cho HS thông qua dạy học
mạch kiến thức Đại số 8 sẽ giúp HS nhìn nhận vấn đề một cách hệ thống và
chặt chẽ hơn, từ đó học tập mạch kiến thức Đại số tốt hơn.
Trong thực tế, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về phát triển TDBC
cho HS, chẳng hạn như:
* Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp luận duy vật biện chứng với
việc học, dạy, nghiên cứu Toán học – Tập 1, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
Nội dung sách gồm sáu chương nói về việc vận dụng các cặp phạm trù như “cái
chung và cái riêng”, “nội dung và hình thức”, “bản chất và hiện tượng”, “vận
động và đứng im”, “ngẫu nhiên và tất nhiên”, “chủ quan và khách quan”, “suy



3

diễn và quy nạp”, “phân tích và tổng hợp”, “cụ thể và trừu tượng” vào việc học,
dạy và nghiên cứu toán học.
* Nguyễn Thanh Hưng (2009), Phát triển TDBC của HS trong dạy học
hình học ở trường THPT, Luận án Tiến sĩ GD học, Trường Đại học Vinh. Luận
án đã hệ thống hoá các cơ sở lý luận về TD, TDBC, các hoạt động TD trong
dạy học mơn Tốn, đề xuất năm định hướng, bảy biện pháp góp phần rèn luyện
và phát triển TDBC cho HS thông qua dạy học hình học ở trường THPT.
* Nguyễn Hiếu Trung (2021), Phát triển TDBC cho HS qua dạy học hình
học khơng gian lớp 11, Luận văn Thạc sĩ khoa học GD, Trường Đại học Đồng
Tháp. Luận văn về cơ bản đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận về TD, TD toán
học và TDBC trong dạy học Toán, đồng thời đề xuất bốn định hướng và năm
biện pháp góp phần phát triển TDBC cho HS thơng qua dạy học mơn hình học
không gian lớp 11.
* Nguyễn Thị Thanh Quyên (2022), Phát triển TDBC cho HS thông qua
dạy học chương Giới hạn – Đại số và giải tích 11, Luận văn Thạc sĩ khoa học
GD, Trường Đại học Đồng Tháp. Luận văn về cơ bản đã hệ thống hoá được cơ
sở lý luận về TD, TD toán học và TDBC trong dạy học Toán, đồng thời đề xuất
năm định hướng và năm biện pháp góp phần phát triển TDBC cho HS thơng
qua dạy học Đại số và Giải tích 11.
Tuy nhiên chưa thấy có cơng trình nào nghiên cứu về phát triển TDBC
cho HS thông qua dạy học mạch kiến thức Đại số – Tốn 8. Đó là lí do chúng
tơi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển tư duy biện chứng cho học sinh trong
dạy học mạch kiến thức Đại số - Tốn 8”.
2. Mục đích nghiên cứu


4


Đề xuất các biện pháp phát triển tư duy biện chứng cho học sinh trong
dạy học mạch kiến thức Đại số - Tốn 8 nhằm góp phần phát triển tư duy trong
dạy học toán 8 đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thơng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tư duy, tư duy biện chứng
trong dạy học Tốn phổ thơng.
3.2. Xác định các đặc trưng cơ bản của tư duy, tư duy biện chứng trong
dạy học mạch kiến thức Đại số - Toán 8.
3.3. Tìm hiểu thực trạng phát triển Tư duy biện chứng qua dạy học
mạch kiến thức Đại số - Toán 8 ở một số trường THCS trên địa bàn huyện
Giồng Riềng.
3.4. Đề xuất các biện pháp để phát triển Tư duy biện chứng trong dạy
học mạch kiến thức Đại số - Toán 8.
3.5. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi của các đề xuất ở
trường PT DTNT THCS Giồng Riềng.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện phát triển TDBC cho học sinh thông qua dạy
học mạch kiến thức Đại số - Toán 8 và vận dụng thích hợp vào giảng dạy thì sẽ
góp phần phát triển tư duy cho học sinh, nâng cao hiệu quả dạy học Tốn ở
trường phổ thơng, thực hiện mục tiêu giáo dục chương trình giáo dục phổ thơng
2018.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


5

5.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình phát triển TDBC cho học sinh khi dạy học mạch kiến thức Đại
số - Toán 8.

5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi kiến thức: Luận văn tập trung giới hạn sách giáo khoa mạch
Đại số - Toán 8.
- Phạm vi khảo sát: Các lớp 8 của trường PT DTNT THCS Giồng Riềng,
huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
- Thời gian thực hiện từ tháng 11/2023 đến tháng 11/2024
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu các văn kiện Đảng, Nhà nước và của ngành Giáo dục có
liên quan đến việc phát triển Tư duy và năng lực.
Nghiên cứu tài liệu về Tư duy biện chứng trong Triết học, tài liệu bàn
về vận dụng Tư duy biện chứng vào hoạt động dạy học; nghiên cứu các tài liệu
tâm lý học, lý luận dạy học, nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của
tốn 8.
Tìm hiểu, nghiên cứu một số tài liệu về tư duy biện chứng, sách giáo
khoa, sách bài tập, sách giáo viên toán 8, một số sách tham khảo. Luận văn liên
quan Tư duy biện chứng.
6.2. Phương pháp điều tra, quan sát
Điều tra bằng phiếu, quan sát vở ghi của học sinh, quan sát tiết dạy của
đồng nghiệp.


6

6.3. Phương pháp thực nghiệm
Thực hiện giảng dạy ở trường PT DTNT THCS Giồng Riềng, huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Tiến hành thực nghiệm sư phạm giữa lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng một số tiết Đại số - Toán 8, từ đó đánh giá tính khả
thi và hiệu quả của các biện pháp đã được đề xuất trong luận văn.
6.4. Phương pháp thống kê

Lập bảng số liệu, so sánh điểm kiểm tra theo học lực của học sinh và
tính được các thơng số đặc trưng của mẫu từ đó rút ra các kết luận liên quan
đến nội dung được phân tích.
7. Dự kiến đóng góp của đề tài
7.1. Về mặt lý luận
- Luận văn này góp phần làm sáng tỏ, hệ thống hóa những vấn đề liên
quan đến năng lực tư duy, tư duy biện chứng trong dạy học Tốn, trên cơ sở đó
xác định các đặc trưng của nó.
- Xác đinh các định hướng và đề xuất các biện pháp phát triển TDBC
cho học sinh qua dạy học mạch kiến thức Đại số - Toán 8.
7.2. Về mặt thực tiễn
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và làm rõ những vấn đề liên quan
đến phát triển TDBC cho HS trong dạy học mạch kiến thức Đại số - Tốn 8.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho GV, sinh viên sư
phạm ngành Toán, các học viên cao học chuyên ngành lý luận và phương pháp
dạy học bộ mơn Tốn.
8. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chương:


7

Chương 1: Cơ Sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Một số biện pháp rèn luyện và phát triển tư duy biện chứng
trong dạy học mạch kiến thức Đại số - Toán.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan về tư duy
1.2.1. Khái niệm về tư duy

1.2.2. Các thao tác của tư duy
1.3. Tư duy biện chứng của học sinh trong dạy học toán
1.3.1. Khái niệm về tư duy biện chứng
1.3.2. Các đặc trưng cơ bản của tư duy biện chứng
1.3.3. Mối quan hệ giữa tư duy biện chứng với tư duy logic và tư duy
sáng tạo
1.3.4. Sự cần thiết phải rèn luyện và phát triển tư duy biện chứng cho
học sinh trong dạy học mơn Tốn
1.4. Nội dung mạch kiến thức Đại số – Toán 8 dưới quan điểm tư duy biện
chứng
1.4.1. Mục tiêu, nội dung mạch kiến thức Đại số – Toán 8 (sách kết nối
tri thức với cuộc sống)
1.4.2. Những biểu hiện tư duy biện chứng của học sinh trong học tập
mạch kiến thức Đại số – Toán 8 (sách kết nối tri thức với cuộc sống)
1.5. Thực trạng phát triển tư duy biện chứng trong dạy học mạch kiến thức


8

Đại số – Tốn 8
1.5.1. Mục đích khảo sát
1.5.2. Đối tượng, phạm vi khảo sát
1.5.3. Nội dung khảo sát
1.5.4. Kết quả khảo sát
1.7. Kết luận Chương 1
CHƯƠNG 2
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY BIỆN CHỨNG CHO HỌC
SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MẠCH KIẾN THỨC ĐẠI SỐ – TOÁN 8
2.1. Một số định hướng đề ra các biện pháp phát triển tư duy biện chứng cho
học sinh trong dạy học mạch Đại số – Toán 8.

2.2. Một số biện pháp phát triển tư duy biện chứng cho học sinh dạy học mạch
Đại số – Toán 8.
2.3. Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
3.1.1. Mục đích, tổ chức thực nghiệm sư phạm
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
3.1.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.3. Tổ chức thực nghiệm
3.3.1 Đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm


9

3.3.2. Tiến hành thực nghiệm
3.3.3. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm
3.4.1 Phân tích định tính
3.4.2. Phân tích định lượng
3.5. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN CHUNG
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
STT

Công việc/ Nội

Thời gian


Địa điểm

dung

thực hiện

thực hiện

- Suy nghĩ, lên ý

- Chọn được đề

tưởng chọn đề tài phù

tài và lên ý tưởng

hợp với sở thích.
1

Dự kiến kết quả

- Xây dựng nội dung,
nghiên cứu các tài

Tháng
10/2023

liệu có liên quan đến

xây dựng đề tài,

tìm kiếm các tài
liệu có liên quan
đến đề tài.

đề tài.

2

- Liên hệ giảng viên

- Hoàn thành đề

hướng dẫn.

cương luận văn

- Thống nhất tên đề
tài

Tháng
10/2023

- Viết đề cương luận
văn
3

- Báo cáo bảo vệ đề
cương.

Tháng


- Bảo vệ thành

10/2023

công đề cương.


10

- Tìm tài liệu có liên
quan đến đề tài.
-

Viết

nội

dung

- Hồn thành nội

chương 1.

dung chương 1

- Xin ý kiến giảng
4

viên hướng dẫn về

nội dung chương 1 và

Tháng

của luận văn.

11,12/2023

cấu trúc của chương
2
-

5

6

Viết

nội

dung

- Hoàn chỉnh

chương 2.

chương 1.

- Chuẩn bị nội dung


- Hoàn thành

thực nghiệm lần thứ

chương 2.

nhất.

Tháng

- Thực nghiệm

- Thực nghiệm lần 01, 02/2024

xong lần thứ

thứ nhất.

nhất.

- Xin ý kiến giảng

- Xử lí kết quả

viên hướng dẫn về

thực nghiệm và

nội dung chương 2.


số liệu thống kê.

-

- Hoản chỉnh nội

Viết

nội

dung

chương 3.

dung chương 2.

- Rút kinh nghiệm

- Thực nghiệm

thực nghiệm lần thứ
nhất.
-

Chuẩn

Tháng
03, 04 /2024

bị


thực

nghiệm lần thứ hai.

xong lần thứ hai.
- Xử lí kết quả
thực nghiệm và
số liệu thống kê
lần thứ hai.


11

- Thực nghiệm lần
thứ hai.
- Xin ý kiến của
giảng viên hướng dẫn
về nội dung chương 3
- Hoàn thành nội
7

dung chương 3.

Nửa cuối
tháng

- Hồn chỉnh
chương 3.


04/2024
- Rà sốt tổng thể
luận văn

- Hồn chỉnh các
Tháng

8

05/2024

nội dung cịn
thiếu, kiểm tra
các sai sót trong
luận văn.

- Xin ý kiến giảng
9

viên hướng dẫn.

Tháng
06/2024

- Seminar
- Cập nhật và hồn
thiện những sai sót
10

sau


khi

bảo

vệ

seminar.
- Gửi bản in cho

- Hồn chỉnh
luận văn.

- Khắc phục
Tháng
06, 07,
08/2024

những sai sót sau
khi bảo vệ
seminar.

giảng viên hướng dẫn
11

- Bảo vệ luận văn

Tháng
11/2024


- Bảo vệ luận văn
thành công.


12

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Ban Chấp hành Trung ương (2017). Nghị quyết số 29 – NQ TW ngày
04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u
cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018). Chương trình giáo dục phổ thơng - Chương
trình tổng thể (ban hành kèm theo Thơng tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT).
[3] Chu Cẩm Thơ (2014). Phát triển tư duy thông qua dạy học môn Tốn ở
trường phổ thơng. NXB Đại học Sư phạm.
[4] Cung Thế Anh – Nguyễn Huy Đoan (2023), Sách bài tập toán 8 (Tập 1, 2),
NXB Giáo dục Việt Nam.
[5] Đào Tam (Chủ biên) và Trần Trung (2010). Tổ chức hoạt động nhận thức
trong dạy học mơn Tốn ở trường THPT. Hà Nội: NXB Đại học Sư phạm.
[6] Phan Đức Chính (2005), Sách giáo viên toán 8 (Tập 1, tập 2), NXB Giáo
dục, Thành phố Hồ Chí Minh.
[7] Hồng Ngọc Anh – Nguyễn Dương Hoàng – Nguyễn Tiến Trung (2017),
Đổi mới q trình dạy học mơn Tốn thơng qua các chun đề dạy học,
NXB Giáo dục Việt Nam.
[8] Hoàng Chúng (1997). Phương pháp dạy học Tốn ở trường phổ thơng
THCS. Hà Nội: NXB Giáo dục.
[9] G. Polya (1995). Toán học và những suy luận có I. Hà Nội NXB Giáo dục



13

[10] Nguyễn Văn Lộc (1995). Bài giảng Tư duy và hoạt động Toán học, Trường
Đại học Vinh. Hà Nội.
[11] Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc
học, chọc nghiên cứu Toán học - Tập 1. NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[12] Nguyễn Quang Điển, Huỳnh Bá Lân và Phạm Đình Nghiệm (2003). C.
Mic, Ph.Ăngghen V.LLê-Nên về những vấn đề Triết học. Thành phố Hồ Chí
Minh: NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
[13] Nguyễn Bá Kim (2009). Phương pháp dạy học môn Toán. Hà Nội: NXB
Đại học Sư phạm.
[14] Nguyễn Thanh Hung (2009). Phát triển tư chạy biện chứng của học sinh
trong dạy học hình học ở trường THPT. Luận án Tiến sĩ Giáo dục học. Trường
Đại học Vinh. Hà Nội
[15] Nguyễn Dương Hoàng (2021). Bài giảng phát triển tư duy cho học sinh
trong dạy học mơn Tốn. Trường Đại học Đồng Tháp. Đồng Tháp.
[16] Nguyễn Hiếu Trung (2021). Phát triển tư duy biện chúng cho học sinh qua
dạy học hình học không gian lớp 11. Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục.
Trường Đại học Đồng Tháp. Đồng Tháp.
[17] Nguyễn Thị Thanh Quyên (2022), “Phát triển tư duy biện chứng cho học
thông qua dạy học chương Giới hạn và - Đại số và Giải tích 11”, Luận văn Thạc
sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học Đồng Tháp.
[18] Tôn Thân (1998). Đổi mới phương pháp dạy học Toán ở trường trung học
cơ sở theo luning phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh. Thông tin Khoa học
Giáo dục, số 70, Hà Nội.


14



15



×