Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tơi từ tay mẹ lớn lên
Cịn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hơi mặn
Rỏ xuống lịng thầm lặng mẹ tơi
Và chúng tơi một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ mong chờ được hái
Tơi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
(Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)
Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên.
Câu 6. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ trên.
Câu 7. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.
Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét tư tưởng của tác giả thể hiện trong hai dịng thơ: “Tơi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình
vẫn cịn một thứ quả non xanh”. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng.
Cuộc chia ly màu đỏ đọc hiểu - Đề số 1
Đọc đoạn trích sau:
Đó là cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ
Tươi như cánh nhạn lai hồng
Trưa một ngày sắp ngả sang đơng
Thu, bóng nắng vàng lên rực rỡ
Tơi nhìn thấy một cơ áo đỏ
Tiễn đưa chồng trong nắng vườn hoa
Chồng của cô sắp sửa đi xa
Cùng đi với nhiều đồng chí nữa
Chiếc ảo đỏ rực như than lửa
Cháy không nguôi trước cảnh chia ly
Vườn cây xanh và chiếc nón trắng kia
Khơng giấu nổi tình yêu cô rực cháy.
Không che được nước mắt cô đã chảy
Những giọt long lanh nóng bỏng sáng ngời
Cả vườn hoa đã ngập tràn nắng xế
Những cánh hoa đỏ vẫn còn rung nhè nhẹ
Gió nói tơi nghe những tiếng thì thào
“Khi Tố quốc cần, họ biết sổng xa nhau..."
Nhưng tôi biết cái mài đỏ ấy
Sẽ là bông hoa chuối đỏ tươi
Trên đinh dốc cao vẫy gọi đoàn người.
Sẽ là ánh lửa hồng trên bếp.
Một làng xa đi giữa đêm giá rét...
Nghĩa là màu đỏ ấy theo đi.
Như khơng hề có cuộc chia ly…
(Trích Cuộc chia ly màu đỏ, Nguyễn Mĩ, Tuyển tập Thơ Việt Nam 1945-1975, NXB Giáo dục, 1981)
Câu 1. Xác định 01 trường từ vựng có trong đoạn trích.
Câu 2. Sắc đỏ/ màu đỏ được xuất hiện nhiều lần trong đoạn trích. Chi ra những lần sắc đỏ/màu đỏ xuất hiện. Theo anh/chị
sắc đỏ/màu đỏ ấy có ý nghĩa biểu tượng gì.
Câu 3. Nêu ngắn gọn nội dung đoạn trích.
Câu 4. Cảm nhận của anh/chị về câu thơ "Khi Tổ quốc cần, họ biết sống xa nhau”... Từ đó nêu suy nghĩ của anh/chị về sự
cống hiến, hi sinh cho Tổ quốc của giới trẻ ngày nay. Trả lời từ 5-7 dòng.
Cuộc chia ly màu đỏ đọc hiểu - Đề số 2
Đọc đoạn trích sau:
Đó là cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ
Tươi như cánh nhạn lai hồng
Trưa một ngày sắp ngả sang đơng
Thu, bóng nắng vàng lên rực rỡ
Tơi nhìn thấy một cô áo đỏ
Tiễn đưa chồng trong nắng vườn hoa
Chồng của cô sắp sửa đi xa
Cùng đi với nhiều đồng chí nữa
Chiếc ảo đỏ rực như than lửa
Cháy khơng ngi trước cảnh chia ly
Vườn cây xanh và chiếc nón trắng kia
Khơng giấu nổi tình u cơ rực cháy.
Khơng che được nước mắt cơ đã chảy
Những giọt long lanh nóng bỏng sáng ngời
Cả vườn hoa đã ngập tràn nắng xế
Những cánh hoa đỏ vẫn cịn rung nhè nhẹ
Gió nói tơi nghe những tiếng thì thào
“Khi Tố quốc cần, họ biết sổng xa nhau..."
Nhưng tôi biết cái mài đỏ ấy
Sẽ là bông hoa chuối đỏ tươi
Trên đinh dốc cao vẫy gọi đoàn người.
Sẽ là ánh lửa hồng trên bếp.
Một làng xa đi giữa đêm giá rét...
Nghĩa là màu đỏ ấy theo đi.
Như khơng hề có cuộc chia ly…
(Trích Cuộc chia ly màu đỏ, Nguyễn Mĩ, Tuyển tập Thơ Việt Nam 1945-1975, NXB Giáo dục, 1981)
Câu 1: xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn.
Câu 2: phân tích giá trị biểu cảm của trường từ vựng chỉ màu sắc trong bài thơ.
Câu 3: theo anh(chị) tại sao bài thơ có nhan đề:" cuộc chia li màu đỏ''
Câu 4: hãy rút ra 1 bài học có nghĩa nhất với bản thân từ bài thơ trên.
Đề bài đề đọc hiểu số 1
Trên bãi cát những người lính đảo
Ngồi ghép nhau bao nỗi nhớ nhà
Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững
Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa
…
Đảo tái cát
Khóc oan hồn trơi dạt
Tao loạn thời bình
Gió thắt ngang cây.
…
Đất hãy nhận những đứa con về cội
Trong bao dung bóng mát của người
Cay hãy gọi bàn tay về hái quả
Võng gọi về nghe lại tiếng à ơi…
À ơi tình cũ nghẹn lời
Tham vàng bỏ ngãi kiếp người mong manh.
(Lời sóng 4, trích Trường ca Biển, Hữu Thỉnh, NXB Qn đội nhân dân, 1994)
Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn thơ trên.
Câu 2: Cuộc sống của người lính đảo được nhà thơ tái hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào?
Câu 3: Theo anh/chị, ý nghĩa của hai câu thơ
Chiều áo rộng vài vạt mây hờ hững – Họ cứ ngồi như chum vại hứng mưa là gì?
Câu 4: Nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong câu thơ
Đảo tái cát – Khóc oan hồn trơi dạt – Tao loạn thời bình – Gió thắt ngang cây.
Câu nghị luận xã hội tích hợp (2,0 điểm): Hình ảnh người lính đảo và thơng điệp “kiếp người mong manh” mà nhà thơ
gửi gắm ở câu thơ cuối gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về giá trị của cuộc sống. Hãy thể hiện suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn
(khoảng 200 chữ).
Đề bài đề đọc hiểu số 2
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Tơi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì gặp người tiên độ trì
Mang theo truyện cổ tơi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sơng chảy có rặng dừa nghiêng soi
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ cịn truyện cổ thiết tha
Cho tơi nhận mặt ông cha của mình
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.
Thị thơm thì giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà
Đẽo cày theo ý người ta
Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì.
Tơi nghe truyện cổ thầm thì
Lời cha ơng dạy cũng vì đời sau.
Đậm đà cái tích trầu cau
Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người.
Lâm Thị Mỹ Dạ – Theo SGK Tiếng việt lớp 5, tập
2
Câu 1: Bài thơ gợi nhắc cho anh/chị đến những truyện cổ nào trong kho tàng truyện cổ dân gian của người Việt?
Câu 2: Nhà thơ đã khẳng định những giá trị, ý nghĩa gì của truyện cổ?
Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp điệp từ trong hai câu thơ”
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Câu 4: Những thông điệp mà nhà thơ muốn gửi gắm qua bốn câu thơ cuối là gì?
Đề bài đề đọc hiểu số 2
Có bao giờ sơng chảy thẳng đâu em
Sơng lượn khúc lượn dịng mà đến biển
Bờ bãi loi thoi xóm làng ẩn hiện
Đời sống như đời người trên sông
…
Em yêu anh có u được như sơng
Sơng chẳng theo ai, tự chảy nên dịng
Sơng nhớ biển lao ghềnh vượt thác
Mang suối nguồn đi đến suốt mênh mông
Đã yêu sông anh chẳng ngại sâu nơng
Em có theo anh lên núi về đồng
Hạt muối mặn lên ngàn, bè tre xi về bến
Em có cùng lũ lụt với mưa dông
Đời sống trôi như đời người trên sơng
Anh tin bến, tin bờ, tin sức mình đến bể
Tin ánh sáng trên cột buồm, ngọn lửa
Tin mái chèo cày trên sóng cần lao
Anh tin em khi đứng mũi chịu sào
Anh chẳng sợ mọi đá ngầm sóng cả
Anh yêu sơng, u từ nguồn đến bể
Gió về rồi, nào ta kéo buồm lên
(Vũ Quần Phương – Tình u – dịng sông – NXB Văn học, 1988)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2: Trong bài thơ, nhà thơ đã bày tỏ niềm băn khoăn: “Em u anh có u được như sơng”. Theo nhà thơ, dịng sơng và
tình u có những điểm nào tương đồng?
Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong khổ thơ:
Đời sống trôi như đời người trên sơng
Anh tin bến, tin bờ, tin sức mình đến bể
Tin ánh sáng trên cột buồm, ngọn lửa
Tin mái chèo cày trên sóng cần lao
Câu 4: Thơng điệp tình u ẩn chứa trong hai câu thơ cuối là gì?
Câu nghị luận xã hội tích hợp (2,0 điểm) Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ về bài học từ
những dịng sơng được nêu trong hai câu mở đầu của bài thơ phần Đọc – hiểu:
Có bao giờ sơng chảy thẳng đâu em
Sơng lượn khúc lượn dòng mà đến biển
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020
TỈNH ĐẮK LẮK
Môn: Ngữ văn 12
________
Thời gian làm bài: 90 phút (khơng kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
_____________________________
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Nếu bạn khơng thể là con cá lớn,
thì hãy là một chú cá pecca;
Nhưng là chú cá sống động nhất trong hồ!
Tất cả chúng ta không thể đều là thuyền trưởng,
Vậy hãy là thủy thủ,
Ln có việc gì đó cho mỗi người trong cuộc đời này.
Có những việc lớn và những việc không lớn bằng
Và nhiệm vụ của chúng ta là làm hết khả năng của mình.
Nếu bạn khơng thể là một con đường lớn,
Vậy hãy là một con đường mịn;
Nếu bạn khơng thể là mặt trời, hãy là một ngơi sao;
Lớn hay nhỏ - điều đó khơng làm nên thắng bại.
Hãy ln là chính mình và nỗ lực
Cho dù bạn là ai!
(Theo Douglas Malloch,Quẳng gánh lo đi và vui sống, Dale Carnegie, NXB Trẻ.)
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ gì? (nhận biết)
Câu 2. Theo tác giả, với bất cứ công việc nào dù lớn hay nhỏ thì nhiệm vụ của chúng ta là gì? (thông hiểu)
Câu 3. Hãy rút ra ý nghĩa lời khuyên: “Nếu bạn khơng thể là con cá lớn” thì hãy là “chú cá pecca sống động nhất trong
hồ”.
Câu 4. Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? (thông hiểu)
II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về ý nghĩa vấn đề từ câu thơ:
Hãy luôn là chính mình và nỗ lực
Cho dù bạn là ai!
ĐỀ SỐ 1 (A3,5)
I. Đọc – hiểu( 3,0 điểm) : Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
“ Năm nay tôi hai mươi lăm tuổi
Đứa bé mồ côi thành nhà văn
Nhưng lời mẹ dặn thuở lên năm
Vẫn nguyên vẹn màu son chói đỏ.
Người làm xiếc đi dây rất khó
Nhưng chưa khó bằng làm nhà văn
Đi trọn đời trên con đường chân thật.
Yêu ai cứ bảo là yêu Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói u thành ghét
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng khơng nói ghét thành u
Tơi muốn làm nhà văn chân thật
Chân thật trọn đời
Đường mật công danh không làm ngọt được lưỡi tôi
Sét nổ trên đầu không xô tôi ngã
Bút giấy tôi ai cướp giật đi
Tôi sẽ dùng dao viết văn lên đá.
(“Lời mẹ dặn” – Phùng Quán)
Câu 1: Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? (0.5 điểm) ......................................
Câu 2: Trong đoạn trích, tơi muốn làm gì?(0.75 điểm): Tơi muốn làm .................
Câu 3: Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu: (1.0 điểm)
Đường mật công danh không làm ngọt được lưỡi tôi
Sét nổ trên đầu không xô tôi ngã
Câu 4: Theo anh/ chị làm người chân thật có dễ dàng không?
SỞ GD & ĐT TỈNH GIA LAI
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG
Môn: Ngữ văn
VƯƠNG
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU
Con muốn là công chúa!
- Con đang là công chúa đấy, con yêu!
- Con muốn là nàng tiên, là cô gái phép thuật như trong phim hoạt hình u thích.
- Hãy trở thành những ai con muốn!
Bầy thiên thần đẹp đẽ nâng đỡ con
Họ ở trong con, thiên thần của mẹ
Đang ni tóc dài, con thích thế
Thật may mắn khi nhiều điều mẹ muốn trùng ý con
Con hiểu được, hay con sống cho mẹ giấc mơ xanh?
Con gái ơi, đừng lớn nhanh, đừng vội làm người lớn.
Mỗi ngày mẹ đều rửa chân tay các con âu yếm
Lòng tay, chân hồng, từng ngón mềm nhỏ bé
Bàn tay mẹ lắm chai
Gót chân ngày càng dày
Cũng khơng thành lớp biểu bì áo giáp che chắn con suốt đời, khi thế giới ngày một phức tạp hơn Vào thời trái đất
biến đổi khí hậu
Hãy sống can đảm lên con
Hãy trở thành người thông thái, để sống với ước mơ của cuộc đời mình
Kể cả khi là một cuộc đời bình thường nhưng yêu thương vẫn luôn đầy ắp.
(Trở thành, Vi Thùy Linh, tạp chí Văn nghệ quân đội, tháng 4/ 2022)
Câu 1 (NB). Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (TH). Người mẹ trong bài thơ khuyên con những điều gì?
Câu 3 (TH). Anh/chị hiểu thế nào về những câu thơ: “Hãy trở thành người thông thái, để sống với ước mơ của cuộc đời
mình/Kể cả khi là một cuộc đời bình thường nhưng u thương vẫn ln đầy ắp”?
1
Câu 4 (VD). Bài học sâu sắc nhất anh/chị rút ra được sau khi đọc văn bản trên.
II. LÀM VĂN: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của
việc can đảm sống với ước mơ của cuộc đời mình.
SỞ GD&ÐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT HƯƠNG VINH
--------------------I.
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MƠN NGỮ VĂN LỚP 12B4
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lịng gặp sữa
Chiếc nơi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
Con nhớ anh con, người anh du kích
Chiếc áo nâu anh mặc đêm cơng đồn
Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách
Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con.
(Ngữ văn 12-Tập một, trang 144, NXB Giáo dục)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? (0,75 điểm)
Câu 2. Chỉ ra 01 từ diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn trích trên. (0,75đ)
Câu 3. Xác định và nêu tác dụng của hai phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ. (1,0 đ)
Câu 4. Anh (chị) hiểu như thế nào về nội dung bốn câu câu thơ: (0,5 đ)
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa,
Như đứa trẻ thơ đói lịng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị ) về ý nghĩa về lòng biết
ơn của con người trong cuộc sống.
ĐỀ TẬP HUẤN MA TRẬN
------------- Hết ------------ĐỀ KIỂM TRA Gi
Môn : Ngữ Văn 12
Thời gian làm bài:90 phút,
I.Đọc- Hiểu (3 điểm)
KHÚC CA TRƯỜNG TƯƠNG DƯƠNG 1
Trên đất anh hùng Thạch Giám yêu thương
Thầy cô mến thương từ miền xuôi lên miền ngược
Sóng biển rì r làm sao qn được
Gặp gió đại ngàn.,thác,vực mênh mang.
Nơi mái trường đây chắp cánh bay dài
Bao thầy cơ nhớ hồi tường cũ.
Trăng sáng lung linh đêm sân trường hoa nở
Hương ngọt ngào ai nỡ nào quên.
Học sinh vùng cao đâu quản gian nan
Xuống núi xa làng vượt ngàn cám dỗ.
Ngày đêm chăm lo miệt mài sách vở
Để mai này rạng rỡ tương lai.
Đi lên! Tiến bước đi lên
Chúng em đi khắp mọi miền
Trong tim nhớ mãi khơng qn:
Tình u tổ quốc làm nên con người.
a.
b.
c.
d.
Xác định thể thơ của bài thơ?
Học sinh vùng cao đi học gặp những khó khăn gì?
Vai trị của nhà trường thể hiện như thế nào trong bài thơ?
Câu thơ nào anh(chị) tâm đắc nhất?Vì sao?
II, Làm văn (7 điểm) : Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh chị về câu nói: “Tình u Tổ quốc làm nên con người”.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TỔ VĂN TRƯỜNG THPT NÚI THÀNH
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích:
Ta đã đi qua những năm tháng không ngờ
Vô tư quá để bây giờ xao xuyến
Bèo lục bình mênh mang màu mực tím
Nét chữ thiếu thời trơi nhanh như dịng sơng...
Ta lớn lên bối rối một sắc hồng
Phượng cứ nở hoài như đếm tuổi
Như chiều nay, một buổi chiều dữ dội
Ta nhận ra mình đang lớn khơn...
*
Biết ơn những cánh sẻ nâu đã bay đến cánh đồng
Rút những cọng rơm vàng về kết tổ
Đá dạy ta với cánh diều thơ nhỏ
Biết kéo về cả một sắc trời xanh
Biết ơn mẹ vẫn tính cho con thêm một tuổi sinh thành
"Tuổi của mụ"con nằm tròn bụng mẹ
Để con quý yêu tháng ngày tuổi trẻ
Buổi mở mắt chào đời, phút nhắm mắt ra đi...
Biết ơn trò chơi tuổi nhỏ mê ly
"Chuyền chuyền một..."miệng, tay buông bắt
Ngôn ngữ lung linh, quả chuyền thoăn thoắt
Nên một đời tiếng Việt mãi ngân nga...
Biết ơn dấu chân bấm mặt đường xa
Những dấu chân trần, bùn nặng vết
Ta đi học quen dẫm vào không biết
Dáng cuộc đời in mãi dáng ta đi...
(Trích Lời chào, trường ca Mặt đường khát vọng,
Nguyễn Khoa Điềm, Dẫn theo Tư liệu Ngữ văn 12, NXB Giáo dục, tr.69)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2. Theo đoạn trích, từ ngữ nào thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình?
Câu 3. Những dịng thơ sau giúp anh, chị hiểu gì về vẻ đẹp của tiếng Việt?
Biết ơn trò chơi tuổi nhỏ mê ly
"Chuyền chuyền một..."miệng, tay buông bắt
Ngôn ngữ lung linh, quả chuyền thoăn thoắt
Nên một đời tiếng Việt mãi ngân nga...
Câu 4. Nội dung bốn dịng thơ sau có ý nghĩa gì với anh, chị?
Biết ơn dấu chân bấm mặt đường xa
Những dấu chân trần, bùn nặng vết
Ta đi học quen dẫm vào không biết
Dáng cuộc đời in mãi dáng ta đi...
II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Từ phần đọc hiểu, anh, chị hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ về sự cần
thiết phải trân trọng những điều giản dị trong cuộc sống.
LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU( NGỮ LIỆU NGỒI SGK)
BÀI 1.
Xin bạn bình tâm
Tơi chẳng bao giờ là nhà thơ tên tuổi cả
Danh hiệu đó xin nhường cho người khác
Tơi chỉ mong mình tự do
Để được là mình
Viết điều mình mong ước
Giữa cái thời sống là đeo đuổi
Danh hiệu, bạc tiền, ghế cao, nhà rộng
Tôi chọn tự do
Thi sĩ
Tự do trước hết là chính mình
Khơng chiều lụy mình
Ngóng cổ nghe lời khen ngợi
Với tơi
Sự ân thưởng một câu nói vui với bạn bè
Chiếc lá xanh bên đường
Chân mây chiều rạng rỡ
Tự do là tất cả
Những ràng buộc trong sạch
Giữa con người và con người
Con người cùng ngoại vật
Khơng ngã giá
Thật bình dị
Tự do làm hồn ta lớn lên
Trong chiều kích vũ trụ
(Tự do - Nguyễn Khoa Điềm, Tạp chí Sơng Hương, số 292, tháng 6/2013)
Câu 1. Văn bản trên được viết bằng thể thơ gì?(2 điểm)
Câu 2. Chỉ ra và phân tích tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ nổi bật mà tác giả sử dụng trong văn bản(5 điểm)
Câu 3: Theo anh/ chị, hiện nay, dịch bệnh Covid-19 toàn cầu rất nguy hiểm, thì
“Những ràng buộc trong sạch-Giữa con người và con người”cần thiết là gì?( nêu ít nhất 3 ràng buộc)( 2 điểm)
------Hết--------------
BÀI 6
I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Anh biết rằng em mòn mỏi chờ trông
Cứ đằng đẵng tháng năm dài xa cách
Một kiếp người, đâu có cịn kiếp khác
Em chẳng thể nào hóa đá đợi anh
Anh biết rằng em chịu mọi hy sinh
Lo cho anh suốt chặng đường sinh tử
Trăm việc hậu phương mẹ già, con nhỏ
Đêm khuya về chết nửa giấc mơ em
Nếu biết rằng em oán ghét chiến tranh
Sao họ cứ chất chồng thêm tội ác
Nếu trái đất không đạn bom hủy diệt
Nhân loại này sẽ tươi đẹp biết bao
Vẫn biết rằng em chẳng ước cao siêu
Anh sẽ trở về sau ngày chiến thắng
Em chẳng muốn chồng mình là Thánh Gióng
Dù muộn mằn đã cạn những ngày xanh
Chỉ tiếc rằng phải gánh vác cuộc chiến tranh
Nếu có được có thêm nhiều đời nữa
Sống để yêu thì bao nhiêu cho đủ
Một cuộc đời đâu thỏa một tình yêu!
(Thơ viết cho em, Tạ Bằng)
Câu 1. Những từ ngữ nào có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian trong bài thơ?
Câu 2. Nêu tác dụng phép điệp trong 2 khổ thơ đầu.
Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào ?
Chỉ tiếc rằng phải gánh vác cuộc chiến tranh
Nếu có được có thêm nhiều đời nữa
Sống để yêu thì bao nhiêu cho đủ
Một cuộc đời đâu thỏa một tình yêu!
Câu 4. Những lời nhân vật Anh “viết cho em” trong văn bản gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về người phụ nữ ở hậu phương?
BÀI 7
Em yêu từng sợi nắng cong
Bức tranh thủy mặc dịng sơng con đị
Em u chao liệng cánh cị
Cánh đồng mùa gặt lượn lờ vàng ươm
Em yêu khói bếp vương vương
Xám màu mái lá mấy tầng mây cao
Em yêu mơ ước đủ màu
Cầu vồng ẩn hiện mưa rào vừa qua
Em yêu câu hát ơi à
Mồ hôi cha mẹ mặn mà sớm trưa
Em yêu cánh võng đong đưa
Cánh diều no gió chiều chưa muốn về
Đàn trâu thong thả đường đê
Chon von lá hát vọng về cỏ lau
Trăng lên lốm đốm hạt sao
Gió sơng rười rượi hoa màu thiên nhiên
Em đi cuối đất cùng miền
Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân.
(Yêu lắm quê hương, Hoàng Thanh Tâm)
Câu 1. Xác định thể thơ?/ Phương thức biểu đạt chủ yếu?
Câu 2. Nêu tác dụng phép điệp trong bài thơ?
Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào ?
Đàn trâu thong thả đường đê
Chon von lá hát vọng về cỏ lau
Trăng lên lốm đốm hạt sao
Gió sơng rười rượi hoa màu thiên nhiên
Câu 4. Hai câu kết của bài: “Em đi cuối đất cùng miền/ Yêu quê yêu đất gắn liền bước chân” gợi suy nghĩ gì?
BÀI 8:
Đọc hiểu (3,0 điểm)
Hai mươi năm chiến trận đã qua rồi
Tổ quốc lại trao Huân chương Anh hùng cho mẹ
Nỗi đau cũ nguôi ngoai, vinh quang này mới mẻ
Mẹ đã già từ những tháng năm xưa
Ai thay thế được con để mẹ ấm lạnh tuổi già?
Ai thay thế được con để mẹ nhìn thấy mặt?
Ai thay thế được con để mẹ thêm một lần bế ẵm?
Ai thay thế được con để trong sân ríu rít tiếng bà?
Hai mươi năm mẹ vẫn trơng chờ
Con sẽ trở về một đêm khuya vắng
Đòi mẹ làm bánh khoai, nấu nồi canh mướp đắng
Thuở chấy rận qua rồi mẹ chỉ ngồi vuốt tóc ngắm con
Hai mươi năm!
Nước mắt khiến mẹ lịa
Lưng mẹ cịng hơn!
Đêm đêm chỉ gió về gọi cửa
Chiêm bao có cả màu khói lửa
Sao khơng về báo mộng ở đâu con!
Giá có cửa nhà để mẹ được thăm nom
Ngày báo tử, đâu phải ngày giỗ mất!
Mẹ vẫn thắp hương trên bàn thờ Tổ quốc
Cầu tổ tiên mình che chở đứa con xa!
(Trích bài thơ Mẹ vẫn chờ, Đồn Thị Lam Luyến)
Đọc đoạn trích trên và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng 01 biện pháp tu từ ở các dòng thơ sau:
Ai thay thế được con để mẹ ấm lạnh tuổi già?
Ai thay thế được con để mẹ nhìn thấy mặt?
Ai thay thế được con để mẹ thêm một lần bế ẵm?
Ai thay thế được con để trong sân ríu rít tiếng bà?
Câu 3. Anh/chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào ?
Hai mươi năm!
Nước mắt khiến mẹ lịa
Lưng mẹ cịng hơn!
Đêm đêm chỉ gió về gọi cửa
Chiêm bao có cả màu khói lửa
Sao khơng về báo mộng ở đâu con!
Giá có cửa nhà để mẹ được thăm nom
Ngày báo tử, đâu phải ngày giỗ mất!
Mẹ vẫn thắp hương trên bàn thờ Tổ quốc
Cầu tổ tiên mình che chở đứa con xa!
Câu 4. Hình ảnh người mẹ vẫn chờ con trong đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?
BÀI 9:
Đêm qua tơi nghe Tổ quốc gọi tên mình
Bằng tiếng sóng Trường Sa, Hồng Sa dội vào ghềnh đá
Tiếng Tổ quốc vọng về từ biển cả
Nơi bão tố dập dồn, chăng lưới, bủa vây
Tổ quốc của tôi, Tổ quốc của tơi!
Bốn nghìn năm chưa bao giờ ngơi nghỉ
Thắp lên ngọn đuốc Hịa bình, bao người đã ngã
Máu của người nhuộm mặn sóng biển Đơng
Ngày hơm nay kẻ lạ mặt rập rình
Chúng ngang nhiên chia cắt tơi và Tổ quốc
Chúng dẫm đạp lên dáng hình đất nước
Một tấc biển cắt rời, vạn tấc đất đớn đau
Sóng chẳng bình yên dẫn lối những con tàu
Sóng quặn đỏ máu những người đã mất
Sóng cuồn cuộn từ Nam chí Bắc
Chín mươi triệu mơi người thao thức tiếng “Việt Nam”
Chín mươi triệu người lấy thân mình chở che Tổ quốc linh thiêng
Để giấc ngủ trẻ thơ bình yên trong bão tố
Ngọn đuốc Hịa bình trên tay rực lửa
Tơi lắng nghe
Tổ quốc
gọi tên mình!
(Tổ quốc gọi tên - Nguyễn Phan Quế Mai, dẫn theo Báo điện tử Tổ Quốc 16.4.2017)
1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ . (0.5 đ)
2. Chỉ ra các phép tu từ được sử dụng trong những câu thơ: “Sóng chẳng bình n dẫn lối những con tàu/ Sóng
quặn đỏ máu những người đã mất/ Sóng cuồn cuộn từ Nam chí Bắc”. (0.5 đ)
3. Từ Hịa bình đựợc lặp lại hai lần và viết hoa kiểu tu từ trong bài thơ nhằm thể hiện điều gì ? (1.0 đ)
4. Theo anh/ chị vì sao bài thơ dễ đi vào lòng người ? (1.0 đ) (trả lời ngắn gọn từ 3 đến 5 câu)
BÀI: 10: ĐỌC HIỂU(3,0 điểm)
‘‘Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
Bão bùng thân bọc lấy thân,
Tay ơm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre khơng ở riêng,
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.
Chẳng may thân gãy cành rơi,
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
Nòi tre đâu chịu mọc cong,
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương,
Có manh áo cộc tre nhường cho con.’’
(Trích“Tre Việt
Nam”,Nguyễn Duy,“Cát trắng",NXB Qn
Có gì đâu, có gì đâu,
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hố nhiều.
Rễ siêng khơng ngại đất nghèo,
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Vươn mình trong gió tre đu,
đội nhân dân, 1973)
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh,
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản trên?
Câu 2.Chỉ ra hình ảnh nói về sức sống của tre Việt Nam qua đoạn sau:
“Chẳng may thân gãy cành rơi,
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
Nòi tre đâu chịu mọc cong,
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.”
Câu 3.Chỉ ra và nêu tác dụng của 1 biện pháp tu từ trong những dòng thơ sau:
“Lưng trần phơi nắng phơi sương,
Có manh áo cộc tre nhường cho con.”
Câu 4.Từ nội dung đoạn thơ anh (chị) liên tưởng đến những phẩm chất nào của con người Việt Nam?
BÀI 12
“..Mẹ tơi hong tóc buổi chiều
Quay quay bụi nước bay theo gió đồng
Tóc dài mẹ xỗ sau lưng
Bao nhiêu sợi bạc chen cùng sợi đen
Tóc sâu của mẹ, tơi tìm
Ngón tay lần giữa ấm mềm u thương
Bao nhiêu sợi bạc màu sương
Bấy nhiêu lần mẹ lo buồn vì tơi
Con ngoan rồi đấy mẹ ơi
Ước gì tóc mẹ bạc rồi lại xanh”
(Tóc của mẹ tơi, Phan Thị Thanh Nhàn)
Câu 1. Xác định thể thơ ?(0,75)
Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ trong các dòng thơ sau:(0,75)
Bao nhiêu sợi bạc màu sương
Bấy nhiêu lần mẹ lo buồn vì tơi
Câu 3. nêu tác dụng biện pháp tu từ ở câu 2(1.0)
Câu 4. Điều Ước gì của người con ở cuối bài thơ gợi anh, chị có suy nghĩ gì?(0,5)
…………………………………………………………………………………………
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT 2022 LẦN I
TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN
NĂM HỌC 2021 – 2022
(Đề thi gồm 02 trang)
MƠN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (Khơng kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Phố của ta
Phố nghèo của ta
Những giọt nước sa
Trên cành thánh thót
Lũ trẻ trên gác thượng
Thổi bay cao bao bong bóng xà phòng.
Em chờ anh trước cổng
Con chim sẻ của anh
Con chim sẻ tóc xù
Đừng buồn nữa nhá
Bác thợ mộc nói sai rồi
Nếu cuộc đời này toàn chuyện xấu xa
Tại sao cây táo lại nở hoa
Sao rãnh nước trong veo đến thế?
Con chim sẻ tóc xù ơi
Bác thợ mộc nói sai rồi.
(Trích bài thơ “Phố ta” – Lưu Quang Vũ, “Hương cây – bếp lửa”, NXB Văn học, 1968)
Câu 1. Xác định phong cách ngơn ngữ của đoạn trích.
Câu 2. Trong văn bản, tác giả đã miêu tả “phố ta” bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
Câu 3. Xác định và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ:
Nếu cuộc đời này toàn chuyện xấu xa
Tại sao cây táo lại nở hoa
Sao rãnh nước trong veo đến thế?
Câu 4. Từ đoạn trích, anh/chị hãy rút ra một thơng điệp có ý nghĩa, bình luận ngắn gọn về thông điệp ấy.
II. PHẨN LÀM VĂN : anh/chị hãy viết một đoạn văn bàn về ý nghĩa của những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống.
ĐỀ 3
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Gió và tình u thổi trên đất nước tơi
Gió rừng cao xạc xào lá đổ
Gió mù mịt những con đường bụi đỏ
Những dịng sơng ào ạt cánh buồm căng
(…)
Dẫu đêm nay ngọn gió mùa hè
Cịn bề bộn một vùng gạch ngói
Lịch sử quay những vịng xốy gian nan
Đất nước tơi như một con thuyền
Lướt trên sóng những ngực buồm trắng xố.
Ước chi được hố thành ngọn gió
Để được ơm trọn vẹn nước non này
Để thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá
Để mát rượi những mái nhà nắng lửa
Để ln ln được trở lại với đời…
(Trích Gió và tình u thổi trên đất nước tơi, Lưu Quang Vũ, Tinh hoa thơ Viêt, NXB Hội nhà văn, 2007, tr 313,317)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả của phép điệp được sử dụng trong đoạn thơ:
Ước chi được hố thành ngọn gió
Để được ôm trọn vẹn nước non này
Để thổi ấm những đỉnh đèo buốt giá
Để mát rượi những mái nhà nắng lửa
Để luôn luôn được trở lại với đời…
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về nội dung của các dòng thơ: Đất nước tơi như một con thuyền/ Lướt trên sóng những
ngực buồm trắng xố?
Câu 4. Qua đoạn trích, anh/chị có cảm nhận gì về vẻ đẹp của non sơng đất nước?
II. LÀM VĂN (7 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình
bày suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của tuổi trẻ đối với đất nước.
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
ĐỀ 1
NĂM 2022
MÔN NGỮ VĂN
I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Ơi q hương xanh biếc bóng dừa
Có ngờ đâu hơm nay ta trở lại
Quê hương ta tất cả vẫn còn đây
Dù người thân đã ngã xuống đất này.
Ta lại gặp những mặt người ta yêu biết mấy
Ta nhìn ta, ta ngắm, ta say
Ta run run nắm những bàn tay
Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng
Đây rồi đoạn đường xưa
Nơi ta vẫn thường đi trong mộng
Kẽo kẹt nhà ai tiếng võng trưa
Ầu ơ... thương nhớ lắm
Ơi những bông trang trắng, những bơng trang hồng.
Như tấm lịng em trong trắng thủy chung
Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm
Con sông nhỏ tuổi thơ ta đã tắm
Vẫn còn đây nước chẳng đổi dịng
Hoa lục bình tím cả bờ sơng.
(Trích Trở về q nội – Lê Anh Xuân, NXB Giải phóng 1969)
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Xác định hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn:
“Ta lại gặp những mặt người ta yêu biết mấy
Ta nhìn ta, ta ngắm, ta say
Ta run run nắm những bàn tay
Thương nhớ dồn trong tay ta nóng bỏng”
Câu 3. Tác giả thể hiện thái độ, tình cảm gì trong văn bản?
Câu 4. Thông điệp nào sâu sắc nhất đối anh/ chị qua đoạn thơ sau:
“Như tấm lòng em trong trắng thủy chung
Như trái tim em đẹp màu đỏ thắm
Con sông nhỏ tuổi thơ ta đã tắm
Vẫn còn đây nước chẳng đổi dịng
Hoa lục bình tím cả bờ sơng”.
II. Phần làm văn
Từ nội dung phần Đọc – hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy
nghĩ của bản thân về những việc cần làm để giữ gìn nét đẹp truyền thống của quê hương.
ĐỀ 18
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
NĂM 2022
MÔN NGỮ VĂN
I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
ngày chúng tôi đi
các toa tàu mở toang cửa
không có gì phải che giấu nữa
những thằng lính trẻ măng
tinh nghịch ló đầu qua cửa sổ
những thằng lính trẻ măng
qn phục xùng xình
chen bám ở bậc toa như chồi như nụ
con tàu nổi hiệu còi rung hết cỡ
và dài muốn đứt hơi
hệt tiếng gã con trai ồm ồm mới vỡ
thế hệ chúng tơi
hiệu cịi ấy là một lời tun bố
một thế hệ mỗi ngày đều đụng trận
mà trách nhiệm nặng hơn nòng cối 82
vẫn thường vác trên vai
một thế hệ thức nhiều hơn ngủ
xoay trần đào công sự
xoay trần trong ý nghĩ
đi con đường người trước đã đi
bằng rất nhiều lối mới
(Một người lính nói về thế hệ mình – Thanh Thảo, NXB Hội Nhà văn, 2007, tr. 63 – 64)
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Hãy chỉ ra 01 biện pháp tu từ trong các dịng thơ sau:
những thằng lính trẻ măng
tinh nghịch ló đầu qua cửa sổ
những thằng lính trẻ măng
quân phục xùng xình
Câu 3. Anh/ Chị hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?
một thế hệ thức nhiều hơn ngủ
xoay trần đào công sự
xoay trần trong ý nghĩ
đi con đường người trước đã đi
bằng rất nhiều lối mới
Câu 4. Chân dung của những người lính trong đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Từ phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày nhận thức của anh/ chị về trách nhiệm của thế
hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
Câu 2. (5,0 điểm)
Hùng vĩ của Sơng Đà khơng phải chỉ có thác đá. Mà nó cịn là những cảnh đá bờ sơng, dựng vách thành, mặt sơng
chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặ trời. Có vách đá thành chẹt lịng sơng Đà như một cái yết hầu. Đứng bên này bờ nhẹ
tay ném hịn đá qua bên kia vách. Có qng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia. Ngồi trong khoang đò qua
quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa
sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Lng, dài hàng cây số nước xơ đá, đá xơ sóng, sóng xơ gió, cuồn cuộn luồng gió gùn
ghè suốt năm như lúc nào cũng đời nợ xuýt bất cứ người lái đị Sơng Đà nào tóm được qua qng đấy. Quãng này mà
khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”
Lại như quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La. Trên sơng bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bê tông
thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu. Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc. Trên mặt cái hút xo áy tít đáy,
cũng đang quay lừ lừ những cánh quạ đàn. Không thuyền nào dám men gần những cái hút nước ấy, thuyền nào qua cũng
chèo nhanh để lướt qua quãng sông, y như là ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một qng đường mượn cạp ra
ngồi bờ vực [...].
(Trích Người lái đị Sơng Đà, Nguyễn Tn,Ngữ văn 12, Tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2018, tr.186)
Anh/ chị hãy phân tích hình tượng Sơng Đà trong đoạn trích trên. Từ đó, nhận xét về cái tôi Nguyễn Tuân trong
tuỳ bút Người lái đị Sơng Đà.
-------------------- HẾT -------------------ĐỀ 19
I. ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
(1) “Giấc mơ của anh hề
Thấy mình thành triệu phú (…)
Giấc mơ người hát xẩm nhục nhằn
Thức dậy giữa lâu đài rực rỡ
Thằng bé mồ côi lạnh giá
Thấy trong tay chiếc bánh khổng lồ
Trên đá lạnh, người tù
Gặp bầy chim cánh trắng
Kẻ u tối suốt đời cúi mặt
Bỗng thảnh thơi đứng dưới mặt trời.
(2) Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày
Trong hư ảo người sống phần thực nhất
Cái không thể nào tới được
Đã giục con người
Vươn đến những điều đạt tới
Những giấc mơ êm đềm
Những giấc mơ nổi loạn
Như cánh chim vẫy gọi những bàn tay.
(3) Đời sống là bờ
Những giấc mơ là biển
Bờ khơng cịn nếu chẳng có khơi xa…”
(Trích “Giấc mơ của anh hề” – Lưu Quang Vũ)
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Trong văn bản trên, đời sống và giấc mơ được ví như điều gì?
Câu 3. Anh / chị hiểu như thế nào về nội dung của hai câu thơ:
“Giấc mơ đêm cứu vớt cho ngày
Trong hư ảo người sống phần thực nhất”?
Câu 4. Anh / chị có đồng tình với tác giả khi ông cho rằng:
“Đời sống là bờ
Những giấc mơ là biển
Bờ khơng cịn nếu chẳng có khơi xa…”?
Lí giải vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ
của anh/chị về vấn đề: giấc mơ vẫy gọi con người.
Câu 2. (5.0 điểm)
“Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung
nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xn. Tơi đã nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay
trên sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống dịng nước sơng Đà. Mùa xn dịng xanh ngọc bích, chứ
nước sơng Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sơng Lơ. Mùa thu nước sơng Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt
một người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về...”
(Trích Người lái đị Sơng Đà - Nguyễn Tn, Ngữ Văn 12, Tập 1, tr.191)
Cảm nhận vẻ đẹp của sông Đà qua đoạn văn trên. Từ đó nhận xét những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của nhà văn
Nguyễn Tuân.
ĐỀ 20
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Điều cơ chưa nói
Trái tim em thao thức một mối tình
Trời đã khơng mưa cho tới buổi chiều nay
Mối tình nói hay mối tình chưa ngỏ
Các em đẹp bất ngờ buổi sáng ngày bế giảng
Những hạnh phúc ngọt ngào hay phút giây lầm lỡ
Cái khoảnh khắc em cầm sen tạo dáng
Những nỗi nhớ không lời, những cảm xúc không tên
Thướt tha áo dài điệu múa ở đằng xa
Và giấc mơ theo điệu múa cháy lên
Sau sân trường này sẽ là những ngã ba
Cô ở lại, cánh chim bay đi nhé
Các em phải đi và tự mình chọn lựa
Lau nước mắt đi những tâm hồn rất trẻ
Lắm chông gai và cũng nhiều lời hứa
Ngoài cửa sổ này, chân trời mới đợi em
Cám dỗ em, em phải biết giữ mình
( “Điều cơ chưa nói”- Hà Thị Hạnh, Trích Văn học và
Tuổi trẻ, số 5+ 6 năm 2014, tr 64 )
Đời người tránh sao được những phút “chùng
chình”
Ai cũng có một “bến quê” để lãng quên rồi mơ ước
Mong em bình tâm trước những điều mất được
Và bền gan đi đến cuối hành trình
Thực hiện các yêu cầu sau đây:
Câu 1: Bài thơ là lời của ai, nói với ai?
Câu 2: Vẻ đẹp của “em” trong ngày bế giảng hiện lên qua những hình ảnh nào?
Câu 3: Tác giả muốn gửi gắm tâm sự gì qua hai câu thơ:
Lau nước mắt đi những tâm hồn rất trẻ
Ngoài cửa sổ này, chân trời mới đợi em
Câu 4: Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả trong câu thơ “Sau sân trường này sẽ là những ngã ba/ Các em
phải đi và tự mình chọn lựa” khơng? Vì sao?
II.LÀM VĂN (7.0 điểm) Từ nội dung phần đọc hiểu hãy viết đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến:
Tuổi trẻ cần sống có bản lĩnh để dám đương đầu với mọi khó khăn thử thách.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2022
BÀI THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích
một con sơng chảy qua thời gian
chảy qua lịch sử
chảy qua triệu triệu cuộc đời
chảy qua mỗi trái tim người
khi êm đềm khi hung dữ
một con sơng rì rầm sóng vỗ
trong mn vàn trang thơ
làm nên xóm thơn, hoa trái, những ngơi nhà
tạo sắc áo, màu cây, và tiếng Việt
[...]
máu ta mang sắc đỏ sông Hồng
nỗi khổ và niềm vui bất tận
luôn luôn mới đến, luôn luôn ra đi
luôn già nhất và luôn trẻ nhất
sông để lại trước khi về với biển
không phải màu đen độc ác của quân thù
không phải gươm đao ngàn năm chiến trận
không phải nghẹn ngào tiếng nấc
sau sụp lở hưng vong sau thù hận sóng trào
là bãi mới của sông xanh ngát
là đất đai lấn dần ra biển
là tâm hồn đằm thắm phù sa
dâng yêu thương đỏ rực đơi bờ
(Trích Sơng Hồng, Lưu Quang Vũ, Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi,
NXB Hội Nhà văn, 2018, tr. 286-288)
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Theo đoạn trích, sơng Hồng đã đề lại những gì trước khi về với biền?
Câu 3. Những dòng thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về vai trị của sơng Hồng đối vói đời sống con người Việt Nam?
một con sơng rì rầm sóng vỗ
trong mn vàn trang thơ
làm nên xóm thơn, hoa trái, nhũng ngôi nhà
tạo sắc áo, màu cây, và tiếng Việt
Câu 4. Nội dung hai dịng thơ sau có ý nghĩa gì với anh/chị?
máu ta mang sắc đỏ sơng Hồng
nối khổ và niềm vui bất tận
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về
sự cần thiết phải trân trọng
̣ những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.
SỞ GD&ĐT THANH HĨA
KỲ THI KSCL CÁC MƠN THI TN THPT NĂM 2022- LẦN 2
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN
Môn thi: Ngữ văn
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Ngày thi: 02/4/2022
(Đề thi có 02 trang)
Thời gian làm bài: 120 phút, khơng tính thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
…Khơng thể nào chấp nhận sống:
Khơng biết mình có thể làm gì
Với lời cầu xin, lời doạ nạt
Buồn vui theo kẻ khác.
Con người luôn đi sau thời gian
Không thể nào chấp nhận sống:
Để thời gian chỉ còn báo mộng
Trong sợ hãi, trong lọc lừa
Không thể nào bưng hai tay
Chẳng nhớ tim mình cịn đập.
Một bình an đặng sống
Khơng thể nào chấp nhận sống:
Khơng thể nào cúi đầu
Khi mình chưa là mình
Nhìn ngón chân bất lực.
Trống trơ như vực thẳm…
Khơng thể nào chấp nhận sống:
(Trích Sống – Nguyễn Khoa Điềm, thivien.net)
Mà khơng biết mình về đâu
Thực hiện các u cầu sau:
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. Chỉ ra ba lối sống không thể nào chấp nhận được đề cập trong đoạn trích.
Câu 3. Nêu hiệu quả của phép điệp cấu trúc: Không thể nào chấp nhận sống…
Câu 4. A/C có đồng tình với ý kiến của tác giả Không thể nào chấp nhận sống/Mà không biết mình về đâu khơng? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy
nghĩ của anh/chị về sự cần thiết của việc sống là chính mình.
ĐỀ 3
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Áo cũ rồi, mỗi ngày thêm ngắn
Chỉ đứt sờn màu bạc hai vai
Thương áo cũ như là thương ký ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Áo đã ở với con qua mùa qua tháng
Cũ rồi con vẫn quý vẫn thương
Con chẳng nỡ mỗi lần thay áo mới
Áo dài hơn thấy mẹ cũng già hơn.
Mẹ vá áo mới biết con chóng lớn
Mẹ khơng cịn nhìn rõ chỉ để xâu kim
Áo con có đường khâu tay mẹ vá
Thương mẹ nhiều con càng yêu áo thêm
Hãy biết thương lấy những manh áo cũ
Để càng thương lấy mẹ của ta
Hãy biết thương những gì đã cùng ta sống
Những gì trong năm tháng trôi qua...
(Áo cũ, Lưu Quang Vũ, thơ tình, NXB Văn học, 2002)
Câu 1. Xác định phong cách ngơn ngữ của văn bản.
Câu 2. Trong văn bản, hình ảnh chiếc áo cũ được tác giả miêu tả như thế nào?
Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp so sánh được sử dụng trong hai câu sau:
Thương áo cũ như là thương ký ức
Đựng trong hồn cho mắt phải cay cay.
Câu 4. Thông điệp ý nghĩa nhất với anh/chị sau khi đọc văn bản là gì?
II. LÀM VĂN : Từ văn bản đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của bản thân về giá
trị của những điều bình thường giản dị trong cuộc sống.
----------------Hết-----------------SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH
HÓA
I. ĐỌC HIỂU
qua mỗi ngày Cha Mẹ nhọc nhằn là
một ngày con được lớn khôn hơn
qua mỗi đêm chong đèn học bài là
một đêm con hiểu biết hơn
về Quê hương Đất nước
ôi Đất nước chưa bao giờ hết nếp nhăn
trên trán người lao khổ
mấy nghìn năm đi qua thiên tai giặc giã
đi qua phận người khó khăn cơ nhỡ
lá lành đùm lá rách
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12
NĂM HỌC 2021 - 2022
BÀI THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, khơng kể thời gian giao đề
đi qua ân tình, thảo thơm hướng về nguồn cội
đi qua lời ru, tiếng đàn bầu,
mùi bùn và mưa nắng có rơm
đi qua nhân nghĩa để nhận biết dối gian
qua lẽ sống để nhận về sự chết
ơi con đường Máu và Hoa
con đường Vinh quang về Tổ quốc của tôi
cho tôi được đồng hành và được hát với
những đứa con trên đường về
Tổ quốc tơi!
(Trích Tổ quốc tôi, Hổ Triệu Sơn.)
Câu 1 (NB). Anh/Chị hãy xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2 (TH). Trong đoạn trích, cuộc sống tình nghĩa của nhân dân được gợi lên qua những từ ngữ nào?
Câu 3 (TH). Anh/ chị hiểu như thế nào về những dòng thơ:
qua mỗi ngày Cha Mẹ nhọc nhằn là
về Quê hương Đất nước
một ngày con được lớn khôn hơn
ôi Đất nước chưa bao giờ hết nếp nhăn
qua mỗi đêm chong đèn học bài là
trên trán người lao khổ
một đêm con hiểu biết hơn
mấy nghìn năm đi qua thiên tai giặc giã
Câu 4 (VD). Thơng điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất đối với anh/chị từ đoạn trích trên là gì?
II. LÀM VĂN: Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về
sứ mệnh của tối trẻ trong việc thực hiện hóa khát vọng xây dựng đất nước.