Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Bài tập về từ loại lớp 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.67 KB, 7 trang )

Bài tập về từ loại lớp 4
I. Lý thuyết về từ loại
1. Danh từ
a. Khái niệm
Danh từ (DT ): DT là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc
đơn vị )
Ví dụ:
+ Người: ơng, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, …
+ Vật: biển, núi, trời, mây, …
+ Hiện tượng: mưa, gió, bão, …
+ Khái niệm: hạnh phúc, cuộc sống, ..
+ Đơn vị: cân, cơn, dặm, …
b. Phân loại
Khi phân loại DT tiếng Việt, trước hết, người ta phân chia thành 2 loại : DT riêng và
DT chung .
* Danh từ riêng : là tên riêng của một sự vật ( tên người, tên địa phương, tên địa
danh, .. )
* Danh từ chung : là tên của một loại sự vật (dùng để gọi chung cho một loại sự vật)
. DT chung có thể chia thành 2 loại :
- DT cụ thể : là DT chỉ sự vật mà ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan (sách,
vở, gió, mưa, ...).
- DT trừu tượng : là các DT chỉ sự vật mà ta không cảm nhận được bằng các giác
quan ( cách mạng, tinh thần, ý nghĩa, ... ) Các DT chỉ hiện tượng, chỉ khái niệm, chỉ đơn
vị được giảng dạy trong chương trình SGK lớp 4 chính là các loại nhỏ của DT chung.
+ DT chỉ hiện tượng: Có hiện tượng tự nhiên như : mưa, nắng, sấm, chớp, động
đất, ... và hiện tượng xã hội như : chiến tranh, đói nghèo, áp bức, ...DT chỉ hiện tượng là
DT biểu thị các hiện tượng tự nhiên ( cơn mưa, ánh nắng, tia chớp, ...) và hiện tượng xã
hội (cuộc chiến tranh, sự đói nghèo, ...) nói trên.

Cơn mưa là danh từ chỉ hiện tượng
+ DT chỉ khái niệm: Chính là loại DT có ý nghĩa trừu tượng ( DT trừu tượng- đã


nêu ở trên). Đây là loại DT không chỉ vật thể, các chất liệu hay các đơn vị sự vật cụ thể,
mà biểu thị các khái niệm trừu tượng như : tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói
quen, quan hệ, thái độ, cuộc sống, ý thức, tinh thần, mục đích, phương châm, chủ trương,


biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, nỗi buồn, tình yêu, tình bạn, ...Các khái niệm này
chỉ tồn tại trong nhận thức, trong ý thức của con người, không “vật chất hố”, cụ thể hố
được. Nói cách khác, các khái niệm này khơng có hình thù, khơng cảm nhận trực tiếp
được bằng các giác quan như mắt nhìn, tai nghe, ...
+ DT chỉ đơn vị: Hiểu theo nghĩa rộng, DT chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị các sự
vật. Căn cứ vào đặc trưng ngữ nghĩa, vào phạm vi sử dụng, có thể chia DT chỉ đơn vị
thành các loại nhỏ như sau :
→ DT chỉ đơn vị tự nhiên: Các DT này chỉ rõ loại sự vật, nên cịn được gọi là DT
chỉ loại. Đó là các từ : con, cái, chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm, bức; tờ, quyển, cây, hạt,
giọt, hòn, sợi, ...
→ DT chỉ đơn vị đo lường : Các DT này dùng để tính đếm, đo đếm các sự vật, vật
liệu, chất liệu, ...VD : lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít sải, gang, ...
→ DT chỉ đơn vị tập thể : Dùng để tính đếm các sự vật tồn tại dưới dạng tập thể, tổ
hợp. Đó là các từ :bộ, đơi, cặp, bọn, tụi, đàn, dãy, bó, ...
→ DT chỉ đơn vị thời gian: Các từ như: giây, phút, giờ, tuần, tháng, mùa vụ, buổi, ...
→ DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức: xóm, thơn, xã, huyện, nước, nhóm, tổ, lớp,
trường, tiểu đội, ban, ngành, ...
2. Động từ
- Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái hay quá trình của sự vật, hiện tượng.
+ Động từ chỉ hoạt động: ăn, uống, chạy, đi, nghiên cứu, tìm hiểu, ...
+ Động từ chỉ trạng thái: thức, ngủ, sống, chết, vui, buồn, ...
+ Động từ chỉ quá trình: chảy, mọc, gãy, bắt đầu, kết thúc, ...
- Động từ kết hợp được với các từ đã, đang, sẽ, hãy, đừng, chớ, ...
VD: đang làm, đừng đi, chớ nghe, …
- Động từ thường giữ chức vụ vị ngữ, trong câu, nhưng một số trường hợp động từ

giữ chức vụ chủ ngữ, trạng ngữ trong câu.
VD1: Cô giáo đang giảng bài. (động từ "Giảng" giữ chức vụ vị ngữ trong câu)
VD2: Học quả là khó khăn, gian khổ. (động từ "học" giữ chức vụ chủ ngữ trong
câu)
VD3: Khi đã bình tĩnh lại, chị mới nhìn khắp mấy gian nhà.(động từ "bình tĩnh" giữ
chức vụ trạng ngữ; động từ "nhìn" giữ chức vụ vị ngữ trong câu.)
3. Tính từ (TT)
TT là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái, ... Có
những từ vừa có thể coi là tính từ, vừa có thể coi là động từ như từ “ăn cướp” trong “hành
động ăn cướp”; hoặc từ ấy vừa là tính từ vừa là danh từ như từ “thành thị” trong “lối sống
thành thị”.
Có 2 loại TT là:
- TT chỉ tính chất chung khơng có mức độ (xanh, tím, sâu, vắng, ...)
- TT chỉ tính chất có xác định mức độ ( mức độ cao nhất ) (xanh lè, tím ngắt, sâu
hoắm, vắng tanh, ...)
II. Cách phân biệt các từ loại
Để phân biệt các DT, ĐT, TT dễ lẫn lộn, ta thường dùng các phép liên kết (kết hợp)
với các phụ từ.
a) Danh từ
- Có khả năng kết hợp với các từ chỉ số lượng như: mọi, một, hai, ba, những, các, ...
ở phía trước (những tình cảm, những khái niệm, những lúc, những nỗi đau, ...)
- DT kết hợp được với các từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ, đó, ... ở phía sau (hơm ấy,
trận đấu này, tư tưởng đó, ...)


- DT có khả năng tạo câu hỏi với từ nghi vấn “ nào” đi sau (lợi ích nào ? chỗ nào?
khi nào?...)
- Các ĐT và TT đi kèm : sự, cuộc, nỗi, niềm, cái, ... ở phía trước thì tạo thành một
DT mới ( sự hi sinh, cuộc đấu tranh, nỗi nhớ, niềm vui, ...)
- Chức năng ngữ pháp thay đổi cũng cũng dẫn đến sự thay đổi về thể loại:

V.D: Sạch sẽ là mẹ sức khoẻ. (sạch sẽ (TT) đã trở thành DT)
b) Động từ
- Có khả năng kết hợp với các phụ từ mệnh lệnh : hãy, đừng, chớ, ... ở phía trước
( hãy nhớ, đừng băn khoăn, chớ hồi hộp, ...)
- Có thể tạo câu hỏi bằng cách đặt sau chúng từ bao giờ hoặc bao lâu (TT khơng có
khả năng này ) (đến bao giờ? chờ bao lâu?...)
c) Tính từ
- Có khả năng kết hợp được với các từ chỉ mức độ như: rất, hơi, lắm, q, cực kì, vơ
cùng, ... (rất tốt, đẹp lắm, ...)
* Lưu ý : Các ĐT chỉ cảm xúc ( trạng thái ) như: yêu, ghét, xúc động, ... cũng kết
hợp được với các từ :rất, hơi, lắm, .... Vì vậy, khi cịn băn khoăn một từ nào đó là ĐT hay
TT thì nên cho thử kết hợp với hãy, đừng, chớ, ...Nếu kết hợp được thì đó là ĐT.
III. Bài tập về từ loại lớp 4
1. Bài tập về danh từ lớp 4
Bài 1: Cho đoạn thơ sau:
Mặt trời rúc bụi tre
Buổi chiều về nghe mát
Bị ra sơng uống nước
Thấy bóng mình, ngỡ ai
Bị chào: - “Kìa anh bạn!
Lại gặp anh ở đây!”
(trích Chú bị tìm bạn)
a. Em hãy tìm các danh từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có chủ ngữ là một trong
các danh từ vừa tìm được.
b. Em hãy tìm các động từ có trong khổ thơ trên. Đặt câu có vị ngữ chính là một
trong các động từ vừa tìm được.
Bài 2: Cho các danh từ sau: tím, đỏ, xanh, vàng. Hãy bổ sung thêm tiếng ở trước hoặc ở
sau danh từ đã cho để tạo thành các tính từ.
Bài 3: Cho các từ sau:
Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy,

sóng thần, , chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền
thống, hồ bình.
Bài 4: Cho đoạn văn sau:
Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn
bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần
đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống
như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi
lội…
(trích Chim rừng Tây Ngun)
a. Tìm những danh từ, động từ, tính từ có trong đoạn văn trên.
b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung, danh từ riêng.
c. Đặt câu với một trong các tính từ đã tìm được.


Đáp án:
Bài 5: Em hãy tìm các danh từ thuộc các trường từ vựng sau:
a. Thời gian
b. Cây cối
c. Đồ dùng học tập
Bài 6: Cho các từ sau:
mùa xuân, chim én, hoa mai, thư viện, công viên, bác sĩ
1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm ba từ thuộc từ loại đó.
2. Đặt câu với ba từ vừa tìm được.
3. Phân tích cấu tạo của ba câu vừa đặt.
Bài 7: Đọc đoạn văn sau và xác định các danh từ có xuất hiện trong đoạn văn
Thuyền chúng tơi chèo thốt qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sơng Cửa Lớn, xi về
Năm Căn. Dịng sơng Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác,
cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng
trắng.
Bài 8: Cho đoạn thơ sau:

Hàng chuối lên xanh mướt
Phi lao reo trập trùng
Vài ngơi nhà đỏ ngói
In bóng xuống dịng sông
Các từ được in đậm trong đoạn thơ trên thuộc từ loại nào? Em hãy đặt câu với một
trong các từ in đậm trên.
Bài 9: Xác định các danh từ trong đoạn văn sau:
Bản làng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng
đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới.
Bài 10: Tìm danh từ có trong câu văn sau:
Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự
đứng trang nghiêm.
2. Bài tập về động từ lớp 4
Bài 1: Đọc kĩ đoạn văn và trả lời các câu hỏi:
Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy
núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dịng nước lũ. Nước sơng dâng lên bao nhiêu, đồi núi
cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Son Tinh vẫn
vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân…
(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)
a) Tìm những động từ chỉ hành động của Sơn Tinh trong đoạn văn.
b) Những động từ ấy giúp em cảm nhận được vẻ đẹp nào của thần núi Tản?
Đáp án:
Bài 2: Các từ gạch chân trong từng câu dưới đây bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT đứng trước
nó:
a) Tuy rét vẫn kéo dài nhưng mùa xuân đã đến.
b) Những cành cây đang trổ lá, lại sắp buông toả những tán hoa.
Bài 3: Xác định từ loại của các từ trong các thành ngữ:
- Đi ngược về xi.
- Nhìn xa trơng rộng.
- Nước chảy bèo trơi.

Bài 4: Tìm chỗ sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng :
a) Bạn Vân đang nấu cơm nước.


b) Bác nông dân đang cày ruộng.
c) Mẹ cháu vừa đi chợ búa.
d) Em có một người bạn bè rất thân.
Bài 5: Xác định loại từ của những từ được in đậm trong các câu sau
1. Cơ ấy rất thích của ngọt.
2. Đây là chiếc xe của vợ tôi.
3. Tôi sẽ giúp cậu ấy nên người.
4. Anh nên học hành chăm chỉ hơn.
5. Con hư nên mẹ buồn lắm.
6. Nó vừa cho tôi một cái cặp sách
Bài 6: Cho các từ sau:
ghi chép, nhảy múa, bay lượn, đánh răng, giặt giũ
1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm ba từ thuộc từ loại đó.
2. Chọn một từ trong các từ cho sẵn rồi đặt câu với một cặp quan hệ từ.
3. Phân tích cấu tạo câu vừa đặt
Bài 7: Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thành câu, u cầu có sử dụng ít nhất 1 động từ
1. Vì trời mưa to nên ……………………………………………………………
2. Nếu hơm qua khơng thức khuya đọc truyện thì ……………………………….
3. Do mùa đơng năm nay đế sớm nên ……………………………………………
Bài 8: Tìm ba động từ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ thể dục. Chọn một trong các từ
vừa tìm được rồi đặt câu.
Bài 9: Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ sau:
trông em
-

quét nhà


-

xem truyện

-

tưới rau

-

học bài

-

gấp quần áo

-

nấu cơm

-

làm bài tập

Bài 10: Xác định từ loại:
Nhìn xa trơng rộng
-

Nước chảy bèo trôi


-

Phận hẩm duyên ôi

-

Vụng chèo khéo chống

-

Gạn đục khơi trong

-

Ăn vóc học hay


3. Bài tập về tính từ lớp 4
Bài 1: Cho đoạn thơ sau:
Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
u thương em ngắm mãi
Những điểm mười cơ cho.
(trích Cơ giáo lớp em)
a. Em hãy tìm các tính từ có trong đoạn thơ trên.
b. Đặt câu ghép với các tính từ vừa tìm được.
Bài 2: Điền các tính từ thích hợp vào chỗ trống:
a. Những ngôi sao ………………… trên bầu trời đêm rộng lớn.
b. Cơn gió …………………. thổi qua khu vườn rồi đem vào căn phòng một mùi

hương man mát.
c. Chú chó ……….. đang giúp cơ chủ của mình trơng giữ bầy gà phía trước sân.
Bài 3: Đọc kĩ đoạn văn và Xác định từ loại của các từ in đậm trong đoạn văn sau:
“Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh… Thấy vậy hoàng tử các nước chư hầu
trước kia bị công chúa từ hôn lấy làm tức giận. Họ hội binh lính cả mười tám nước kéo
sang đánh. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra
trước quân giặc. Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ mười tám nước bủn rủn tay
chân… Cuối cùng các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm
thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn
ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu mơi, khơng muốn cầm đũa. Biết ý, Thạch Sanh đố
họ ăn hết được niêu cơm và hứa sẽ trọng thưởng cho những ai ăn hết. Quân sĩ mười tám
nước ăn mãi, ăn mãi, nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy. Chúng cúi đầu lạy tạ vợ
chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước…”
Đáp án:
Xác định từ loại của các từ in đậm trong đoạn văn
Bài 4: Tìm các tính từ có trong đoạn văn sau:
Ðộ ấy, chàng dậy sớm cũng như mọi người, khỏe mạnh và tỉnh táo như mọi người.
Chàng lấy thau múc nước trong bể ra rửa mặt, nước mưa lạnh thấm mát vào da. Buổi sớm
bấy giờ chàng thích lắm. Chàng ưa nhìn trời cao và trong xanh, những lá cây ngoài vườn
tươi và mướt với một vẻ riêng, hình như chúng cũng mới tỉnh dậy như người. Qua giậu
thưa, thấp thoáng những người đi chợ sớm, tiếng cười nói vang lần với tiếng địn gánh kĩu
kịt vì những bì gạo nặng.
Bài 5: Em hãy tìm các tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
a. Đất nước Việt Nam ta suốt bao nhiêu năm nay vẫn … vượt qua những cuộc chiến
tranh gian khổ.
b. Bác Hai là người thợ xây … nhất vùng này.
c. Mùa xuân về, cây cối trở nên … hơn hắn, ai cũng mừng vui.
d. Dịng sơng mùa lũ về trở nên …, khiến ai cũng phải dè chừng.
Bài 6: Cho các từ sau:
xinh xắn, lấp lánh, dịu dàng, rung rinh, tươi tắn, rực rỡ

1. Các từ trên thuộc nhóm từ loại nào? Tìm thêm năm từ thuộc từ loại đó.
2. Chọn một từ trong các từ cho sẵn rồi đặt một câu ghép.
3. Phân tích cấu tạo câu vừa đặt.
Bài 7: Cho các tính từ sau:
xanh non, hiền lành, hung dữ, tím biếc, thon thả, tròn trịa, trắng trẻo, cao ráo,
chăm chỉ


1. Tính từ chỉ màu sắc
2. Tính từ chỉ hình dáng
3. Tính từ chỉ phẩm chất
Bài 8: Tìm năm tính từ băt đầu bằng âm “l”. Chọn một trong các tính từ vừa tìm được rồi
đặt câu.
Bài 9: Tìm các tính từ có trong đoạn văn sau:
Trước đó mấy hơm, lúc đi ngang làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tơi
có ghé trường một lần. Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ. Tôi đi chung quanh các
lớp để nhìn qua cửa kính mấy bản đồ treo trên tường. Tơi khơng có cảm tưởng gì khác là
nhà trường cao ráo sạch sẽ hơn các nhà trong làng.
Nhưng lần này lại khác. Trước mặt tôi, trường Mỹ Lý vừa xinh xắn vừa oai nghiêm
như cái đình Hịa Ấp. Sân nó rộng, mình nó cao hơn những buổi trưa hè đầy vắng lặng.
Bài 10: Gạch dưới những tính từ dùng để chỉ tính chất của sự vật trong đoạn văn:
Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mơ hình triển lãm. Những ơ
ruộng, những gò đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình
dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc.



×