Ngày soạn: 18/9/2022
Tuần dạy: 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3
TÊN CHỦ ĐỀ: CẤU TRÚC LỚP VỎ NGUYÊN TỬ
(Thời gian: 05 tiết)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày và so sánh được mơ hình của Rutherford – Bohr với mơ hình hiện
đại mơ tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mơ tả được hình dạng của AO (s,
p), số lượng electron trong 1 AO.
- Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số
lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp,
trong một lớp.
- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo
ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần
hoàn.
- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử dự
đốn được tính chất hố học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương
ứng.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thơng qua hoạt động nghiên cứu hồn thành các phiếu học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Thông qua nhiệm vụ học tập học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
+Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với dữ liệu, hình ảnh để trình bày thơng tin và ý tưởng có liên
quan đến cấu trúc lớp vỏ electron.
+ Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch để tìm hiểu về cấu trúc lớp vỏ electron.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hố học:
1. Trình bày và so sánh được mơ hình của Rutherford - Bohr với mơ hình hiện đại mơ tả sự
chuyển động của electron trong nguyên tử.
2. Nêu được khái niệm về orbital ngun tử (AO), mơ tả được hình dạng của AO (s, p), số
lượng electron trong 1 AO.
3. Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp
trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.
4. Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết
số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hồn.
5. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử dự đốn được tính chất
hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
b. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hố học:
- Sự chuyển động của các e trong nguyên tử như thế nào? Và yếu tố nào quyết định tính chất của
các nguyên tử?
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngồi cùng của ngun tử dự đốn được tính chất
hố học cơ bản (kim loại hay phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.
3. Phẩm chất:
Bài học góp phần hình thành các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm và chăm chỉ cụ thể như
sau:
- Có ý thức tơn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
- Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC/HỌC LIỆU:
- Tư liệu dạy học bao gồm: Các phiếu học tập và hình ảnh, mơ hình ngun tử.
Bảng phụ, máy chiếu.
Các phiếu học tập 01, 02, ….
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1. MỞ ĐẦU (10 phút)
a. Mục tiêu
- Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm.
- Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hồn thành nhiệm vụ.
- Huy động kiến thức của học sinh tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới về vỏ nguyên tử
b. Tổ chức thực hiện
- GV soạn câu hỏi trắc nghiệm trên word hoặc pp dưới hình thức trắc nghiệm 4 lựa chọn.
- Gọi học sinh bất kì trả lời và nhận xét.
- GV gợi ý một số vấn đề về nguyên tử, cấu tạo vỏ nguyên tử.
- Đặt ra vấn đề: Vậy vỏ nguyên tử được cấu tạo như thế nào?
* Nội dung của hoạt động
- Học sinh trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm về nguyên tử. Thành phần cấu tạo của nguyên tử.
Kích thước, khối lượng của các hạt trong nguyên tử
* Sản phẩm dự kiến của hoạt động
- HS có thể nói được một số điều đã biết về nguyên tử
- HS có thể nêu một số vấn đề muốn tìm hiểu thêm về sự chuyển động của các electron trong nguyên
tử,sự chuyển động của các electron trong mỗi nguyên tử và sự phân bố của chúng trong nguyên tử
như thế nào…
- Dự kiến học sinh có thể khơng nêu hết được những điều muốn tìm hiểu về ngun tử, khi đó GV có
thể có một số gợi ý khéo cho HS như: các electron có nằm ở cùng một vị trí hay nó được phân bố
nhiều vị trí khác nhau trong ngun tử, khơng biết có electron nào gần hạt nhân,electron nào nằm xa
hạt nhân khơng? Nếu có vì sao như vậy?
* Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:HS có thể khơng nêu
đúng được sự chuyển động của e trong nguyên tử , GV hướng dẫn chi tiết và giúp HS hoàn thành
bài.
* Phương án đánh giá
+ Thông qua câu trả lời của học sinh và ý kiến bổ sung của học sinh khác, giáo viên biết được học
sinh đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt
động tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu
- Biết được trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào.
- Hiểu được cấu tạo của vỏ nguyên tử.
- Phân biệt được lớp electron và phân lớp electron
- Nêu được các kí hiệu dùng để chỉ lớp electron và phân lớp electron. Số electron tối đa trong một
phân lớp, một lớp
- Phân tích được cơng việc cần thực hiện để hồn thành nhiệm vụ của nhóm, sẵn sàng tiếp nhận công
việc.
- Học sinh tự sắp xếp các phân mức theo chiều tăng của năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s …
- Học sinh viết được cấu hình electron nguyên tử và hiểu được đặc điểm electron lớp ngoài cùng.
b. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: NGHIÊN CỨU SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN
TỬ, TÌM HIỂU VỀ ORBITAL NGUYÊN TỬ
Hoạt động 2.1: Nghiên cứu về sự chuyển động của eletron trong nguyên tử (20 phút)
* Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
- HĐ cá nhân: GV trình chiếu video về sự chuyển động của e trong nguyên tử, sau đó yêu cầu các
hs quan sát kết hợp sgk để mô tả sự chuyển động của e theo quan điểm cổ điển và hiện đại.
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs xem video
+ Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV mời đại diện 1 hs báo cáo, các hs khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức.
+ Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuẩn kiến thức và chấm điểm sản phẩm hay báo cáo của HS.
GV khuyến khích và động viên kết quả làm việc của HS.
Gv cho học sinh xem hình ảnh mơ hình hành tinh nguyên tử của Rutherford, Bohr, Zomerphender để
củng cố kiến thức.
* Sản phẩm dự kiến của hoạt động:
Sự chuyển động của electrron trong ngun tử.
- Mơ hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơdơpho, Bo và Zommơphen: electron chuyển động
xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định (dạng đường tròn hoặc elip) với mức năng lượng
khác nhau (càng gần hạt nhân thì mức năng lượng càng thấp), giống như quỹ đạo hành tinh quay
xung quanh mặt trời.
- Thực tế, các e chuyển động rất nhanh (tốc độ hàng nghìn km/s) xung quanh hạt nhân ngun tử
khơng theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử (dạng mây electron).
* Phương án đánh giá:
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Orbital nguyên tử. (30 phút)
* Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
- HĐ cá nhân: GV trình chiếu video về đám mây electron hình cầu của nguyên tử hidro
GV trình chiếu video về hình dạng obital s, các obital px, py, pz
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập: hs xem video
+ Báo cáo kết quả và thảo luận:
* Nội dung của hoạt động:
Obital nguyên tử
1. Khái niệm Obital nguyên tử (AO: Atomic orbital)
2. Hình dạng Obital nguyên tử
3. Mỗi AO chứa tối đa bao nhiêu e, cách biểu diễn như thế nào?
* Sản phẩm dự kiến của hoạt động:
1. Khái niệm Obital nguyên tử (AO: Atomic orbital)
Obital nguyên tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron là
lớn nhất (khoảng 90%)
2. Hình dạng Obital ngun tử
- Obital s: có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử
- Obital p: gồm 3 AO px, py, pz có dạng hình số 8 nổi
- Obital d, f có hình dạng phức tạp
3. Mỗi AO chứa tối đa 2 e có chiều quay ngược nhau (nguyên lí loại trừ Pauli)
Cách biểu diễn:
Nếu AO có 1e, biểu diễn bằng 1 mũi tên đi lên
Nếu AO có 2e, biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau
GV mời đại diện 1 hs báo cáo, các hs khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức.
+ Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, chuẩn kiến thức và chấm điểm sản phẩm hay báo cáo của HS.
GV khuyến khích và động viên kết quả làm việc của HS.
Gv cho học sinh xem hình ảnh: Hình 1.7: Đám mây electron hình cầu của nguyên tử hydro, Hình
1.8: Biểu diễn orbital nguyên tử hydro một cách đơn giản. Hình 1.9: Các orbital s và p
* Phương án đánh giá:
+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh.
+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh.
- Nội dung 2: nghiên cứu về lớp và phân lớp electron
Hoạt động 2.3. lớp và phân lớp electron (30 phút)
Nhiệm vụ 1,2,3:
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm và phân cơng nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
Hướng dẫn các nhóm trưởng phân cơng nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm thảo luận và theo
dõi mọi hoạt động của nhóm.
* Nội dung của hoạt động
Nhiệm vụ 1: Trong nguyên tử, các electron phân bố như thế nào?
Nhiệm vụ 2: Học sinh phân biệt lớp, phân lớp và các kí hiệu dùng để chỉ lớp electron và phân lớp
electron
Nhiệm vụ 3: Học sinh xác định số AO trong một phân lớp, một lớp?
* Sản phẩm dự kiến của hoạt động
Nhiệm vụ 1: Trong nguyên tử, các electron phân bố theo những quy luật xác định. Các e sắp xếp
thành từng lớp và phân lớp theo mức năng lượng từ thấp đến cao.
Nhiệm vụ 2:
1. Lớp electron
*Các electron ở cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
Thứ tự của lớp n : 1 2
3 4 ....
Tên của lớp
: K L M N ....
2. Phân lớp electron
- Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp K (n=1)
Lớp L (n=2)
Lớp M (n =3)
Lớp N (n=4)
Số p/l 1s
2s 2p
3s 3p 3d
4s 4p 4d 4f
- Kí hiệu các phân lớp : s, p, d, f.
- Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự lớp đó (n ≤ 4) .
- Electron ở càng xa hạt nhân hơn có mức năng lượng càng cao và liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân
hơn, dễ tách ra khỏi vỏ nguyên tử
Nhiệm vụ 3: Số AO trong mỗi phân lớp và trong mỗi lớp
Obitan nguyên tử ( Atomic Orbital – AO )
- Số AO trên mỗi phân lớp.
Phân lớp
s
p
d
f
Số AO
1
3
5
7
Kí hiệu AO
( mỗi AO là 1 ơ vng)
- Số AO trên các lớp
Lớp
1
2
3
4
Số AO
1
4
9
16
+ Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nội dung 3:
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ ĐẶC ĐIỂM ELECTRON LỚP NGỒI CÙNG
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử (15 phút)
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chia học sinh trong lớp thành 4 nhóm và phân cơng nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm. Hướng dẫn các nhóm trưởng phân cơng nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm thảo luận
và theo dõi mọi hoạt động của nhóm.
- Hồn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
Hãy sắp xếp thứ tự các mức năng lượng theo chiều tăng dần theo các lớp, các phân lớp?
+ Thực hiện nhiệm vụ:
- Hoàn thành phiếu học tập số 1.
Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình vẽ và hồn thành phiếu học
+ Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên cho học sinh các nhóm phát biểu ý kiến, học sinh trong nhóm phản biện chéo lẫn
nhau.
+ Kết luận, nhận định:
Hoạt động 2.5: Cấu hình electron nguyên tử (45 phút)
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV phân cơng nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm cấu hình electron ngun tử.
Nhóm 2: Tìm hiểu các quy ước về cách viết cấu hình electron
Nhóm 3: Tìm hiểu thứ tự các bước viết cấu hình electron ngun tử
Nhóm 4: Tìm hiểu khái niệm về nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d, nguyên tố f và cách
biểu diễn cấu hình e theo ơ orbital
- Sau khi tìm hiểu các kiến thức liên quan, GV cho các nhóm hồn thành phiếu học tập số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Viết cấu hình e của nguyên tử
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử :
Z = 3.
Z = 7.
Z =11.
Z = 16.
- Xác định loại nguyên tố (s/p/d/f) của các nguyên tử trên.
+ Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận hồn thành nội dung được u cầu.
+ Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên cho học sinh các nhóm phát biểu ý kiến, học sinh trong nhóm phản biện chéo lẫn
nhau.
+ Kết luận, nhận định:
Hoạt động 2.6: Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng (30 phút)
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (2 HS), dựa vào sách giáo khoa để hoàn thành
phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Viết cấu hình e và xác định số e lớp ngồi cùng của 20 nguyên tố đầu
Tên nguyên tố
Z
Cấu hình electron
Số electron lớp ngoài
cùng
Hydrogen (H)
1
Helium (He)
2
Lithium (Li)
3
Berilium (Be)
4
Boron (Bo)
5
Carbon (C)
6
Nitrogen (N)
7
Oxygen (O)
8
Fluorine (F)
9
Neon (Ne)
10
Sodium (Na)
11
Magnesium (Mg)
12
Aluminium (Al)
13
Silicon (Si)
14
Photphonus (P)
15
Sulfur (S)
16
Chlorine (Cl)
17
Argon (Ar)
18
Potassium (K)
19
Calcium (Ca)
20
Nhóm 1: Viết cấu hình electron của Hydrogen, Boron, Fluorine, Aluminium, Chlorine
Nhóm 2: Viết cấu hình electron của Helium, Carbon, Neon, Silicon, Argon
Nhóm 3: Viết cấu hình electron của Lithium, Nitrogen, Sodium, Photphorus, Potassium
Nhóm 4: Viết cấu hình electron của Berylium, Oxygen, Magnesium, Sulfur, Calcium.
- Sau đó, GV tổ chức cho HS dự đoán loại nguyên tố của 20 nguyên tố đầu dựa vào bảng cấu
hình electron của 20 nguyên tố đầu ở phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Đặc điểm lớp e ngoài cùng
Số electron lớp ngồi cùng
Đặc điểm tính chất
Loại ngun tố
của ngun tử
8 electron
1, 2, 3 electron
5, 6, 7 electron
4 electron
+ Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận, hồn thành phiếu học tập số 4
+ Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm cịn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.
+ Kết luận, nhận định:
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về cấu trúc lớp vỏ nguyên tử.
- Củng cố kiến thức về cấu hình electron.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động 3.1: (10 phút)
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, HS nhận phiếu học tập, giấy bút màu, vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội
dung bài trong thời gian 10 phút. Minh họa bằng các cấu hình e và mơ hình.
+ Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm tiến hành thực hiện
- GV cho các nhóm trưng bày kết quả các nhóm khác di chuyển lần lượt xem bài của nhóm bạn. HS ghi
các nhận xét
+ Báo cáo, thảo luận:
Các nhóm tiến hành nhận xét và bình chọn nhóm có kết quả tốt nhất.
+ Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, trọng tài
Hoạt động 3.2: (10 phút)
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức hoạt động theo nhóm, GV chiếu nội dung phiếu học tập
+ Thực hiện nhiệm vụ:
Phiếu học tập
+
Ion M có 2 lớp electron, tổng số hạt trong ion là 33 hạt. Viết kí hiệu nguyên tố M?
Ion A- có 3 lớp electron, trong X- số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 hạt.
Viết kí hiệu nguyên tố X?
+ Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 4 cá nhân HS trình bày kết quả thực hiện nội dung phiếu học tập số 1
GV và HS quan sát lời giải trên màn chiếu, HS tích những ý giống với đáp án, ghi bổ sung nội dung
chưa đủ.
+ Kết luận, nhận định:
Hs nhận xét, tính điểm cho các nhóm
GV chốt lại kết quả HS trình bày.
GV nhận xét, rút kinh nghiệm
Hoạt động 3.3 (15 phút)
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm thơng qua việc hồn thành phiếu học tập số 5.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số electron trên các phân lớp p là 7. Nguyên tử
của nguyên tố X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của R là 8. Xác định nguyên
tố R, X.
Câu 2: Viết cấu hình e của các ngun tử có số hiệu ngun tử (Z) là:
a) 7
b) 9
c) 11
d) 13
e) 16
f) 18
g) 20
12
23
28
56
Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: 6 C; 11 Na; 14 Si; 26 Fe .
Câu 4: Cho cấu hình electron ngồi cùng của các nguyên tử như sau: X là 2p6; Y là 3p 1; Z là
4p3; T là 5p5. Viết cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tử trên.
Câu 5: Một nguyên tử có cấu hình lớp ngồi cùng là 4s 2. Viết cấu hình electron đầy đủ của
nguyên tử.
Câu 6: Một nguyên tử R có tổng số các hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt
mang điện. Viết kí hiệu ngun tử R và cấu hình electron của nó.
Câu 7: Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 180, biết số hạt mang điện gấp 1,4324
lần số hạt khơng mang điện. Viết cấu hình electron của X.
+ Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành nội dung phiếu học tập số 5.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG MỞ RỘNG
a. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về cấu trúc lớp vỏ nguyên tử.
- Học sinh biết được thế nào là cấu hình electron bão hồ, bán bão hồ. Giải thích được sự thay
đổi cấu hình electron của một số nguyên tử như Cr (Z=24), Cu (Z=29).
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 4.1: (5 phút)
u cầu học sinh vẽ mơ hình về sự chuyển động của electron trong nguyên tử hidro
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu về:
+ Thế nào là cấu hình electron bão hồ, bán bão hồ? Vì sao cấu hình electron bão hồ, bán bão hồ
thường bền hơn so với các cấu hình electron khác của cùng phân lớp electron.
+ Giải thích vì sao cấu hình electron nguyên tử của Cr (Z=24) là [Ar]3d 54s1 mà khơng phải là
[Ar]3d44s2.
+ Giải thích vì sao cấu hình electron nguyên tử của Cu (Z=29) là [Ar]3d104s1 mà khơng phải là
[Ar]3d94s2.
+ Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm tự nghiên cứu, tìm hiểu thơng tin từ các nguồn (sách tham khảo, internet…) hoàn
thành các yêu cầu của GV.
+ Báo cáo, thảo luận:
- GV tổ chức cho HS các nhóm trình bày, thảo luận, đánh giá ở đầu buổi học tiếp theo.
+ Kết luận, nhận định:
Hoạt động 4.2: (15 phút)
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu về:
+ Thế nào là cấu hình electron bão hồ, bán bão hồ? Vì sao cấu hình electron bão hoà, bán bão hoà
thường bền hơn so với các cấu hình electron khác của cùng phân lớp electron.
+ Giải thích vì sao cấu hình electron ngun tử của Cr (Z=24) là [Ar]3d 54s1 mà không phải là
[Ar]3d44s2.
+ Giải thích vì sao cấu hình electron ngun tử của Cu (Z=29) là [Ar]3d104s1 mà không phải là
[Ar]3d94s2.
+ Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm tự nghiên cứu, tìm hiểu thơng tin từ các nguồn (sách tham khảo, internet…) hoàn
thành các yêu cầu của GV.
+ Báo cáo, thảo luận:
- GV tổ chức cho HS các nhóm trình bày, thảo luận, đánh giá ở đầu buổi học tiếp theo.
+ Kết luận, nhận định:
IV. PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học
1. Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy sắp xếp thứ tự các mức năng lượng theo chiều tăng dần theo các lớp, các
phân lớp?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử :
Z = 3.
Z = 7.
Z =11.
Z = 16.
- Xác định loại nguyên tố (s/p/d/f) của các nguyên tử trên.
Tên nguyên tố
Z
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Cấu hình electron
Số electron lớp
ngồi cùng
Hydrogen (H)
1
Helium (He)
2
Lithium (Li)
3
Berilium (Be)
4
Boron (Bo)
5
Carbon (C)
6
Nitrogen (N)
7
Oxygen (O)
8
Fluorine (F)
9
Neon (Ne)
10
Sodium (Na)
11
Magnesium (Mg)
12
Aluminium (Al)
13
Silicon (Si)
14
Photphonus (P)
15
Sunfur (S)
16
Chlorine (Cl)
17
Argon (Ar)
18
Potassium (K)
19
Calcium (Ca)
20
Nhóm 1: Viết cấu hình electron của Hydrogen, Boron, Fluorine, Aluminium, Chlorine
Nhóm 2: Viết cấu hình electron của Helium, Carbon, Neon, Silicon, Argon
Nhóm 3: Viết cấu hình electron của Lithium, Nitrogen, Sodium, Photphorus, Potassium
Nhóm 4: Viết cấu hình electron của Berylium, Oxygen, Magnesium, Sulfur, Calcium.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Số electron lớp ngồi cùng
Đặc điểm tính chất
Loại ngun tố
của ngun tử
8 electron
1, 2, 3 electron
5, 6, 7 electron
4 electron
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số electron trên các phân lớp p là 7. Nguyên tử
của nguyên tố X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của R là 8. Xác định nguyên
tố R, X.
Câu 2: Viết cấu hình e của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử (Z) là:
a) 7
b) 9
c) 11
d) 13
e) 16
f) 18
g) 20
12
23
28
56
Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: 6 C; 11 Na; 14 Si; 26 Fe .
Câu 4: Cho cấu hình electron ngồi cùng của các ngun tử như sau: X là 2p6; Y là 3p 1; Z là
4p3; T là 5p5. Viết cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tử trên.
Câu 5: Một nguyên tử có cấu hình lớp ngồi cùng là 4s 2. Viết cấu hình electron đầy đủ của
nguyên tử.
Câu 6: Một nguyên tử R có tổng số các hạt là 46, số hạt khơng mang điện bằng 8/15 số hạt
mang điện. Viết kí hiệu ngun tử R và cấu hình electron của nó.
Câu 7: Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 180, biết số hạt mang điện gấp 1,4324
lần số hạt khơng mang điện. Viết cấu hình electron của X.
Câu 1: Hướng dẫn giải
Cấu hình electron của R là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 Số hiệu nguyên tử của R là 13 R là
Aluminium
Số hạt mang điện của R là 13.2 = 26 Số hạt mang điện của X là 26 + 8 = 34
Số hiệu nguyên tử của X là 17 X là chlorine
Câu 2: Hướng dẫn giải
Cần lưu ý rắng: 20 nguyên tố đầu tiên (Z = 1 → 20), cấu hình electron nguyên tử giống với
mức năng lượng. Những nguyên tố mà Z > 20 thì cấu hình electron nguyên tử khác với mức
năng lượng do có sự chèn mức năng lượng ở phân lớp ns và (n – 1)d.
a) 1s2 2s2 2p3
b) 1s2 2s2 2p5
c) 1s2 2s2 2p6 3s1
d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
e) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
f) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
2
2
6
2
6
2
g) 1s 2s 2p 3s 3p 4s
Câu 3: Hướng dẫn giải
12
6
C : 1s2 2s2 2p2
23
11
Na : 1s2 2s2 2p6 3s1
28
14
Si
56
26
Fe : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
Câu 4: Hướng dẫn giải
X: 1s2 2s2 2p6
Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p3.
T: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p5
Câu 5: Hướng dẫn giải
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
Câu 6: Hướng dẫn giải
2P N 46
8
N 15 .2P
2P N 46
16
15 P N 0
31
Kí hiệu nguyên tử R là 15 R
P 15
A 31
N 16
Cấu hình electron nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
Câu 7: Hướng dẫn giải
2P N 180
2P 1, 4324N
P 53
A 127
N 74
Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p5
2. Bảng kiểm để học sinh tự đánh giá hoạt động
BẢNG KIỂM
STT
U CẦU CẦN ĐẠT
XÁC NHẬN
CĨ
KHƠNG
1
2
3
4
5
6
7
8
Em có hiểu lớp electron là gì khơng?
Em có hiểu phân lớp electron là gì khơng?
Em có biết electron chuyển động như thế nào xung quanh
hạt nhân khơng ?
Em có biết electron có năng lượng càng cao thì chuyển
động càng xa càng hay gần với hạt nhân hay khơng?
Có biết được kí hiệu các phân lớp là như thế nào khơng ?
Có biết được kí hiệu các lớp là như thế nào khơng?
Có tính được số AO trên mỗi lớp hay khơng ?
Có tính được trên mỗi lớp có chứa tối đa bao nhiêu electron
hay không ?
BẢNG KIỂM
(Đánh X vào ơ “Đạt” hoặc “Khơng đạt” của từng tiêu chí)
TIÊU CHÍ
Đạt
Khơng
đạt
Ghi
chú
Biết được thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử
Biết được các quy tắc khi viết cấu hình electron
nguyên tử
Viết được cấu hình electron nguyên tử của 20
nguyên tố đầu
Xác định được loại nguyên tố (s/p/d/f) sau khi
viết cấu hình electron
Xác định được số lectron lớp ngồi cùng và dự
đốn tính chất của nguyên tử
Họ tên học sinh: …………………………………………………… Nhóm: ………….
(Đánh dấu x vào ô tương ứng)
Mức độ
1
2
3
4
Nhân ái
Gây cản trở các Không hợp tác Chỉ tôn trọng Tôn trọng các
thành viên trong với thành viên nhóm trưởng.
thành viên trong
nhóm.
trong nhóm.
nhóm
Tự đánh giá
Chăm chỉ
Cản trở hoạt động Khơng tham gia Có những đóng Có đóng góp
của nhóm
hoạt động nhóm. góp nhỏ cho nhiều cho hoạt
nhóm
động nhóm
Tự đánh giá
Trách nhiệm
Khơng chịu trách Chưa sẵn sàng Chịu trách nhiệm Tự giác chịu
nhiệm về sản chịu trách nhiệm về sản phẩm trách nhiệm về
phẩm chung
Tự đánh giá
về sản
chung
phẩm chung khi được sản phẩm chung.
yêu cầu