ÔN TẬP: GEN - ADN – ARN VÀ PROTÊIN
Hướng dẫn ôn tập:
Dear các bạn. Muốn bài thi đạt điểm cao các bạn cần có 2 thứ:
1. Kiến thức nền tảng thật vững vàng. Để có được điều này khơng có cách nào khác
ngoài việc các bạn phải đọc lại bài giảng, suy ngẫm, hiểu, vẽ được bản đồ tư duy thể
hiện mỗi quan hệ giữa các nội dung và CUỐI CÙNG LÀ THUỘC kiến thức.
2. Có kĩ năng làm bài, có kĩ năng vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi. Muốn có kĩ
năng làm bài tốt thì phải LUYỆN/ LÀM NHIỀU (các cụ nói Trăm hay khơng bằng
tay quen). Muốn có vận dụng được kiến thức để trả lời câu hỏi thì phải nắm vững
mục 1.
Do vậy, trên cơ sở lý thuyết đã học, đã được cô review lại, các bạn GẤP TOÀN
BỘ TÀI LIỆU LẠI, TỰ MÌNH TRẢ LỜI ĐƯỢC TẤT CẢ CÁC CÂU HỎI
DƯỚI ĐÂY (Dù các câu hỏi này đã được hỏi rồi). Nếu các bạn trả lời đúng từ
80% kiến thức trở lên (tức là câu nào cũng có khả năng trả lời được 80%) thì cho
thấy các bạn đã có kiến thức nền tảng tốt. Vượt qua chính mình là khó nhất,
nhưng cô tin các bạn làm được. Hãy bắt tay làm càng sớm càng tốt nhé. Trên tình
thần đó, hãy tự lên kế hoạch tổng ôn lại các phần khác nữa nhé.
Các câu hỏi này các bạn tự ôn tập, không cần nộp cho cô, nhưng CN tới cô sẽ làm bài kiểm
tra nhanh 30 phút nhé.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Nêu những điểm khác biệt cơ bản về cấu tạo giữa ADN với ARN.
Nêu những điểm khác biệt cơ bản giữa quá trình tái bản ADN với quá trình phiên mã.
Nêu tên và chức năng của các thành phần tham gia vào quá trình dịch mã.
Chuỗi polypeptide được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Vai trò của những nguyên tắc đó.
Nêu cấu tạo và chức năng của protein. nt khn mẫu, ntbs
Trình bày mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào? (5)
Trình bày các chức năng của ADN và chứng minh cấu tạo của ADN phù hợp với việc thực hiện từng chức
năng đó.
9. Nguyên tắc bổ sung xuất hiện trong những q trình truyền thơng tin di truyền nào? Cho biết vai trò của
nguyên tắc bổ sung trong mỗi q trình đó.
10. ADN có đặc tính cơ bản nào mà nó được xem là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền?
11. Tại sao một số loài sinh vật có số lượng gen như nhau, nhưng có các đặc điểm hình thái khác nhau.
12. Vì sao khi cấu trúc bậc 1 của protein thay đổi protein có thể bị mất chức năng?
13. Cho biết các cơđon mã hố các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêơtit là AGX
XGA XXX GGG. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hố cho đoạn pơlipeptit có 4 axit amin thì trình
tự của 4 axit amin đó là gì?
14. Trên mARN, các bộ ba qui định các axit amin như sau: AUG: methionin, UGG: triptophan; AGU: serin;
UUA: loxin; AXG: treonin. Một phân tử protein có trình tự các axit amin Triptophan – metionine – loxin –
serin – loxin được tổng từ một phân tử mARN của một gen. Hãy xác định cấu trúc của đoạn gen đó.
15. Quan sát hình dưới đây và cho biết sau khi virus “lai” xâm nhiễm vào cây và nhân lên thì sẽ thu được chủng
virus A hay chủng virus B hay chủng virus AB? Giải thích.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
1
16. Trâu bò đều ăn cỏ nhưng tại sao nhiều loại protein của trâu khác với bò?
17. Bảng dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm của 4 loại nuclêôtit có trong ADN của các sinh vật khác nhau.
ADN
% Xitơzin (X)
% Ađênin (A)
% Guanin (G)
% Timin (T)
Cá hồi
21
29
21
29
Chuột
22
28
22
28
Nấm men
19
31
19
31
Rùa
22
28
22
28
a) Ở mỗi sinh vật trên, ADN đều có %A = %T, %G = %X. Tỉ lệ các loại nuclêôtit này phản ánh đặc điểm
cấu trúc nào của phân tử ADN? NTBS …
b) Giải thích tại sao tỉ lệ phần trăm mỗi loại nuclêôtit trong ADN của rùa và chuột bằng nhau, nhưng rùa và
chuột có nhiều đặc điểm khác nhau? phân biệt không chỉ bởi số lượng, thành phần các nu mà cịn cả về trình tự sắp xếp các nu
c) ADN của một chủng virut có tỉ lệ phần trăm 4 loại nuclêôtit như sau: X = 27%, A = 23%, G = 27%, T = 25%.
Hãy cho biết cấu trúc ADN của chủng virut này khác với cấu trúc ADN của những sinh vật nêu ở bảng trên
Tỉ lệ phần trăm các loại nu không tuân theo NTBS
như thế nào? Giải thích.
ADN của chủng virut này khơng phải là ADN mạch kép mà là ADN mạch đơn.
18. Nêu những đặc điểm của ADN đặc trưng cho từng loài sinh vật (ADN của loài A và ADN của loài B khác
nhau ở những đặc điểm gì). Những cơ chế nào giúp duy trì các đặc điểm đặc trưng này ở các lồi sinh vật đó.
19. Giải thích tại sao q trình nhân đơi ADN và q trình tổng hợp ARN thường diễn ra ở kì trung gian trước khi
phân bào? lúc các nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh và chưa nhân đôi để chuẩn bị cho phân chia tế bào
20. Gen là gì? Gen A và gen B của cùng một lồi có thể khác nhau ở những điểm gì?
21. Vào những năm 1950, sau khi hai nhà khoa học F.H.C.Crick và J.D.Watson cơng bố mơ hình cấu trúc không
gian của ADN, nhưng cơ chế sao chép (nhân đôi) của ADN vẫn chưa được biết đến một cách chính xác. Các
nhà khoa học thời đó đề xuất rằng ADN có thể sao chép theo một trong ba mơ hình dưới đây:
18. - lồi ss hữu tính: cơ chế tự x2 ADN trong NP, sự phân bào giảm nhiễm làm ADN trong giao tử giảm một nửa, Các cơ chế: NP, GP và
TT
- lồi ss vơ tính là q trình tự nhân đơi của ADN
a) Mơ hình bảo tồn: Hai mạch làm khuôn kết hợp trở lại với nhau sau quá trình sao chép; vì vậy sợi xoắn
kép “mẹ” được khơi phục lại như ban đầu.
b) Mơ hình bán bảo toàn: Hai mạch của sợi xoắn kép “mẹ” tách nhau ra, mỗi mạch được dùng làm khuôn để
tổng hợp nên một sợi kép mới.
c) Mơ hình phân tán: Mỗi mạch của hai phân tử ADN sợi kép “con” đều là hỗn hợp của các phân đoạn cũ
xen lẫn các phân đoạn mới được tổng hợp.
Cho đến cuối những năm 1950, tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl mới thiết
kế được một thí nghiệm “sáng tạo” giúp xác định được chính xác ADN đã sao chép theo mơ hình nào. Thí
nghiệm đó được bố trí như sau:
- Bước 1: Nuôi vi khuẩn E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nuclêôtit được đánh dấu bằng
đồng vị phóng xạ nặng 15N (vi khuẩn E.coli có vật chất di truyền là ADN sợi kép; trong điều kiện bình
thường, cứ sau mỗi 20 phút, tế bào E.coli lại nhân đôi một lần).
- Bước 2: Chuyển vi khuẩn sang ni cấy ở mơi trường chỉ chứa đồng vị phóng xạ nhẹ 14N.
2
Bước 3: Ly tâm mẫu ADN của E.coli sau 20 phút – tương ứng với lần sao chép đầu tiên của E.coli ở mơi
trường chỉ chứa đồng vị phóng xạ nhẹ 14N.
- Bước 4: Ly tâm mẫu ADN của E.coli sau 40 phút – tương ứng với lần sao chép thứ hai của E.coli ở môi
trường chỉ chứa đồng vị phóng xạ nhẹ 14N.
Kết quả:
- Ở lần ly tâm thứ nhất (sau 20 phút): Thu được duy nhất một loại ADN “lai” (trong phân tử ADN có chứa
cả 14N và15N).
- Ở lần ly tâm thứ hai (sau 40 phút): Thu được hai loại ADN: một loại ADN nhẹ 14N (trong phân tử ADN
chỉ chứa 14N) và một loại ADN “lai”.
Từ kết quả trên, các nhà khoa học đã đưa ra kết luận: ADN được sao chép theo mơ hình bán bảo toàn.
Hãy cho biết:
a) Kết quả của lần ly tâm thứ nhất đã loại bỏ mơ hình sao chép nào? Tại sao?
b) Kết quả của lần ly tâm thứ hai đã loại bỏ mơ hình sao chép nào? Tại sao?
c) Tại sao kết quả của hai lần ly tâm trên lại ủng hộ kết luận ADN sao chép theo kiểu bán bảo tồn?
d) Nếu Meselson và Stahl bắt đầu ni vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N rồi sau đó mới chuyển vi
khuẩn sang mơi trường chứa 15N thì kết quả của hai lần ly tâm sẽ như thế nào?
22. Một nhóm các nhà khoa học đã thực hiện lại thí
nghiệm của Meselson và Stahl (1958) nhằm
chứng minh nguyên tắc nhân đôi của ADN. Họ
đã nuôi vi khuẩn E. coli trong mơi trường chỉ có
nitơ đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang mơi
trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14), tách ADN
sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các
băng ADN có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau
như hình 1 (tỷ lệ % thể hiện hàm lượng của các
băng ADN trong mỗi thế hệ).
a) Dựa theo kết quả thí nghiệm trên, hãy chứng
minh ADN tái bản theo mơ hình bán bảo
tồn.
b) Tại sao băng ADN trung gian có tỷ lệ giảm
dần sau mỗi thế hệ?
c) Xác định tỉ lệ băng ADN trung gian sau 10 thế hệ sao chép trong đk môi trường N14 B= 1/2^10
d) Giả sử họ nuôi vi khuẩn E. coli trong mơi trường chỉ có N14 (thế hệ 0) rồi chuyển sang mơi trường chỉ có
N15 (từ thế hệ 1), các điều kiện thí nghiệm khác khơng thay đổi. Hãy xác định tỷ lệ % các băng ADN thu
được ở mỗi thế hệ: 0, 1, 2 và 3.
23. Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền. Đã có
nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này.
- Năm 1928, Griffith sử dụng 2 dòng vi khuẩn để thăm dò về vật chất di truyền (dòng S-gây bệnh và dịng Rlành tính, những đặc tính này do vật chất di truyền chi phối). Ông tiến hành thực nghiệm được mơ tả như hình
dưới đây:
-
d)
+ TH 0 : 100% băng nhẹ
+ TH 1 : 100% bäng trung gian.
+ TH 2 : 50% bäng trung gian: 50% bäng ADN näng.
+ TH 3 : 25% bäng trung gian: 75% bäng ADN näng
3
- Đến năm 1940, người ta nghi ngờ 1 trong 3 chất: protein, ADN và ARN là vật chất di truyền. Ba nhà khoa học
Avery, MacLeod và McCarty tiến hành thực nghiệm tiếp nối của thực nghiệm kể trên:
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
Mẫu 4
Thành
Dịch chiết từ vi Dịch chiết từ vi Dịch chiết từ vi Dịch chiết từ vi
phần 1
khuẩn S đã chết
khuẩn S đã chết
khuẩn S đã chết
khuẩn S đã chết
Thành
Chủng R sống
Chủng R sống
Chủng R sống
Chủng R sống
phần 2
Thành
Nước cất
Enzim phân giải Enzim phân giải Enzim phân giải
phần 3
protein
ARN
ADN
Kết quả
Cấy vào chuột, Cấy vào chuột, Cấy vào chuột, Cấy vào chuột,
chuột bị bệnh và chuột bị bệnh và chuột bị bệnh và chuột sống
chết
chết
chết
a) Hãy rút ra kết luận từ thực nghiệm của Griffith. Có thể kết luận ADN là vật chất di truyền được khơng? Tại
sao?
b) Phân tích kết quả 4 mẫu thí nghiệm trong thực nghiệm của Avery, MacLeod và McCarty từ đó rút ra kết luận
cuối cùng chất nào là vật chất di truyền, giải thích.
4