Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Đề Tài Đánh Giá Kiến Thức Của Người Bệnh Đái Tháo Đường Tại Khoa Nội Tổng Hợp Bệnh Viện Ii Lâm Đồng.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (690.93 KB, 56 trang )

SỞ Y TẾ LÂM ĐỒNG
BỆNH VIỆN II LÂM ĐỒNG

ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN II LÂM ĐỒNG
TỪ 9/2019 ĐẾN 9/2020

Cơ quan quản lý:

Bệnh viện II Lâm Đồng

Cơ quan chủ trì :

Khoa Nội tổng hợp

Lâm Đồng, tháng 9 năm 2020


SỞ Y TẾ LÂM ĐỒNG
BỆNH VIỆN II LÂM ĐỒNG

ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN II LÂM ĐỒNG
TỪ 9/2019 ĐẾN 9/2020

Chủ nhiệm đề tài: TRỊNH THỊ YÊN, Khoa Nội tổng hợp
Cộng sự: NGUYỄN THỊ THU DUNG, Phòng điều dưỡng


CAO THỊ THANH VÂN, Phòng điều dưỡng
LÊ THỊ HƯƠNG GIANG, Khoa Nội tổng hợp
TRẦN MAI ANH, Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc

Lâm Đồng, tháng 9 năm 2020


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ...............................................................iii
CHỮ VIẾT TẮT......................................................................................................iv
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................v
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................1
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................................4
2.1. Tổng quan về Đái tháo đường.........................................................................4
2.2. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước........................................................13
2.3. Sơ đồ cây vấn đề...........................................................................................14
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................15
3.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................................15
3.2. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................15
3.3. Thời gian nghiên cứu.....................................................................................15
3.4. Địa điểm nghiên cứu.....................................................................................15
3.5. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu...............................................................15
3.6. Các chỉ số, biến số nghiên cứu......................................................................15
3.7. Phương pháp thu thập số liệu........................................................................18
3.8. Phương pháp hạn chế sai số...........................................................................18
3.9. Xử lý và phân tích số liệu.............................................................................18
3.10. Đạo đức nghiên cứu.....................................................................................20

4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN................................................................................21
4.1. Kết quả..........................................................................................................21
4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.................................................21
4.1.2. Kiến thức về bệnh của đối tượng nghiên cứu...............................................25
4.2. Bàn luận........................................................................................................29


ii

4.2.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..................................................29
4.2.2 Kiến thức về bệnh của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp............31
5. KẾT LUẬN.........................................................................................................34
5.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...................................................34
5.2. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu khi mới nhập viện................................34
5.3. Kiến thức của đối tượng nghiên cứu sau khi được NVYT tư vấn GDSK......34
5.4. Hạn chế của nghiên cứu.................................................................................34
6. KHUYẾN NGHỊ.................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................37
PHỤ LỤC................................................................................................................ 39
CẨM NANG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG...........................................................40


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG

Bảng 4. 1. Phân bố tuổi và giới ở đối tượng nghiên cứu..........................................21
Bảng 4. 2. Phân bố nghề nghiệp đối tượng nghiên cứu...........................................22
Bảng 4. 3. Phân bố chỉ số BMI ở đối tượng nghiên cứu..........................................23

Bảng 4. 4. Phân bố tiền sử gia đình mắc bệnh ở đối tượng nghiên cứu...................24
Bảng 4. 5. Phân bố thói quen tập thể dục 30-60 phút/ ngày ở ĐTNC......................24
Bảng 4. 7. Biết thế nào là bệnh ĐTĐ ở đối tượng NC.............................................25
Bảng 4. 8. Kiến thức về mức độ nguy hiểm của bệnh ở đối tượng nghiên cứu........26
Bảng 4. 9. Kiến thức về cách điều trị bệnh đối tượng nghiên cứu...........................27
Bảng 4. 10. Kiến thức về yếu tố nguy cơ của bệnh ở đối tượng nghiên cứu............29
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4. 1. Phân bố dân tộc ở đối tượng nghiên cứu............................................21
Biểu đồ 4. 2. Phân bố trình độ học vấn ở đối tượng nghiên cứu..............................22
Biểu đồ 4. 3. Phân bố thời gian mắc bệnh ở đối tượng nghiên cứu.........................23
Biểu đồ 4. 4. Phân bố thói quen ăn rau quả mỗi ngày ở đối tượng nghiên cứu........25
Biểu đồ 4. 5. Kiến thức về triệu chứng của bệnh ở đối tượng nghiên cứu...............26
Biểu đồ 4. 6. Kiến thức về biến chứng bệnh ở đối tượng nghiên cứu......................27
Biểu đồ 4. 7. Kiến thức về chế độ ăn kiêng ở đối tượng nghiên cứu.......................28
Biểu đồ 4. 8. Kiến thức về phòng bệnh ở đối tượng nghiên cứu..............................28


iv

CHỮ VIẾT TẮT
ADA
A
me
ric
an
Di
eb
ete
s
As

so
cia
tio
:

n
(Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ)

BMI

: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)

ĐTĐ

: Đái tháo đường

ĐTNC

: Đối tượng nghiên cứu

IDF

: International Diabetes Federation
Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế

GDSK

: Giáo dục sức khỏe




: Lao động

NC

: Nghiên cứu

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

NVYT

: Nhân viên y tế


v

WHO

: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, tôi đã nhận
được sự hỗ trợ, giúp đỡ cũng như là quan tâm, động viên từ các thầy cô, các
cấp lãnh đạo bệnh viện cùng các anh chị đồng nghiệp. Nghiên cứu khoa học

cũng được hoàn thành dựa trên sự tham khảo, học tập kinh nghiệm từ các kết
quả nghiên cứu liên quan, các sách, báo chuyên ngành.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám đốc Bệnh viện II Lâm Đồng, lãnh
đạo khoa Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng, cùng toàn thể các anh chị
đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tơi trong quá trình học tập, thu thập số
liệu và thực hiện các hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe tại Bệnh viện.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè những người luôn ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này khơng
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các chuyên gia, những người quan
tâm đến đề tài, đồng nghiệp tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề
tài được hồn thiện hơn.


vi

Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!

Đại diện nhóm NC

Trịnh Thị Yên


1

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp và là một
bệnh khơng lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu. Bệnh đái tháo đường là một
trong những vấn đề sức khỏe của thế kỷ 21 [10].
Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế năm 2015, trên tồn cầu
ước tính có khoảng 8,8% dân số trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường. Trong đó,

khu vực Tây Thái Bình Dương có số người bị mắc bệnh đái tháo đường cao nhất
(153 triệu người – 9,3% dân số trưởng thành). IDF cũng ước tính tỷ lệ tăng của
bệnh đái tháo đường trong vịng 20 năm tới thì khu vực này cũng đứng vị trí thứ 5.
Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu mắc bệnh đái tháo đường chiếm tỷ lệ
5,6%. Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc đái tháo đường cao nhất
trong khu vực[12]. Tại Bệnh viện II Lâm Đồng, Theo kết quả nghiên cứu “Tình
hình mắc bệnh và một số đặc điểm của BN ĐTĐ nhập viện tại khoa Nội tổng hợp
Bệnh viện II Lâm Đồng từ 1/2017 – 12/2017” của Hoàng Thị Tân Linh chỉ ra rằng
tỷ lệ bệnh nhân nhập viện mắc Đái tháo đường chiếm tỷ lệ ngày càng cao 191 bệnh
nhân/năm: với chỉ số đường máu trung bình 16,15 mmol/l, HbA1c: 9,74% với đặc
điểm về độ tuổi ở bệnh nhân mắc đái tháo đường trên 60 là 73% [4].
Đái tháo đường là một đại dịch, cướp đi sinh mạng trên 5 triệu người mỗi năm
và cứ 6 giây có một người chết vì căn bệnh này. Những biến chứng nặng nề do Đái
tháo đường gây ra và chi phí điều trị tốn kém ước tính đến 673 tỷ đơ la Mỹ mỗi
năm (chiếm 12% tổng chi tiêu trên toàn thế giới). Tại Việt Nam có khoảng 53.457
người chết do Đái tháo đường, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đơ la Mỹ cho
mỗi bệnh nhân. Chi phí tăng lên theo mức độ nặng và biến chứng của bệnh [11].
Đái tháo đường là do tương tác giữa gen, môi trường và hành vi mà trong đó hành vi
là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng, kiểm soát được yếu tố này có thể
phịng tránh được bệnh và một số nguy cơ có thể kiểm sốt được nếu người dân có
kiến thức đúng và thực hành đúng. Kiến thức, thái độ và thực hành đúng phòng Đái
tháo đường của người dân ở nước ta còn rất thấp (< 26%) [14].
Tri thức hay kiến thức (tiếng Anh: knowledge) bao gồm những dữ kiện, thông
tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thơng qua giáo dục. Tri
thức có thể chỉ sự hiểu biết về một đối tượng, về mặt lý thuyết hay thực hành. Tiếp


2
thu kiến thức bao gồm các quá trình nhận thức phức tạp; khơng chỉ nhận thức và lý
luận, mà cịn giao tiếp [12]. Có 4 hình thức chia sẻ kiến thức: (1) Khi người chia sẻ

và người tiếp nhận giao tiếp trực tiếp với nhau (ví dụ: tư vấn, giao tiếp, giảng bài...)
thì tri thức từ người này khơng qua trung gian mà chuyển ngay thành tri thức của
người kia; (2) Một người mã hóa tri thức của mình ra thành văn bản hay các hình
thức hiện hữu khác thì đó lại là q trình tri thức từ ẩn (trong đầu người đó) trở
thành hiện (văn bản, tài liệu, v.v.); (3)Tập hợp các kiến thức hiện đã có để tạo ra
kiến thức khác. Quá trình này được thể hiện qua việc sao lưu, chuyển giao hay tổng
hợp dữ liệu; (4) Kiến thức từ dạng hiện trở thành dạng ẩn. Điển hình quá trình này
là việc đọc sách. Học sinh đọc sách (tri thức hiện) và rút ra được các bài học, kiến
thức cho mình (ẩn) [12].
Việc điều trị ĐTĐ cần phải được điều trị liên tục, lâu dài và đúng theo chỉ dẫn
của bác sỹ thì mới kiểm sốt được đường huyết và ngăn ngừa được các biến chứng
nguy hiểm của bệnh. Vì thế tính tn thủ trong điều trị ĐTĐ của người bệnh là vơ
cùng quan trọng. Đây chính là yếu tố quyết định sự thành công trong điều trị. Tuân
thủ điều trị là bệnh nhân phải thực hiện uống thuốc liên tục, đều đặn và duy trì các
biện pháp thay đổi lối sống theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ. Việc người bệnh tuân thủ
điều trị kém vẫn là một thách thức lớn trong điều trị. Để người bệnh tuân thủ điều
trị tốt thì điều quan trọng nhất là người bệnh phải có đầy đủ kiến thức về bệnh, bên
cạnh đó cũng cần có sự giúp đỡ và giám sát chặt chẽ của cán bộ y tế, gia đình và xã
hội.
Gánh nặng bệnh tật do biến chứng của Đái tháo đường ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống người bệnh, kinh tế gia đình và sự phát triển của một quốc gia. Do
vậy, phòng chống Đái tháo đường là vấn đề cần quan tâm của tất cả cộng đồng. Tại
Việt Nam, phòng chống Đái tháo đường là một trong những chương trình mục tiêu
quốc quốc gia về Y tế và ngày 14 tháng 11 hàng năm đã trở thành ngày phòng
chống Đái tháo đường thế giới. Nhiều báo cáo cho thấy kiến thức đúng về phòng
bệnh, chế độ ăn uống, luyện tập cũng như sự hiểu biết về chế độ điều trị còn hạn
chế và đây cũng là một trong những yếu tố làm tăng độ nặng của bệnh [2].


3

Xuất phát từ thực tế trên tiến hành làm đề tài nghiên cứu “Đánh giá kiến thức
của người bệnh Đái tháo đường tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng từ
tháng 9/2019 đến tháng 9/2020” với mục tiêu sau:
Mục tiêu chung: Đánh giá kiến thức của người bệnh đái tháo đường điều trị tại
khoa Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng.
Mục tiêu cụ thể:


Mô tả đặc điểm chung của bệnh nhân Đái tháo đường đang điều trị tại khoa

Nội tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng từ tháng 9/2019 đến tháng 9/2020.


Mô tả kiến thức của người bệnh Đái tháo đường đang điều trị tại khoa Nội

tổng hợp Bệnh viện II Lâm Đồng từ tháng 9/2019 đến tháng 9/2020 trước và sau
khi được tư vấn GDSK.


4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về Đái tháo đường
2.1.1. Định nghĩa Đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) được Tổ chức Y tế thế giới (WHO – World Heath
Orgnization) định nghĩa là một nhóm các bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi tăng
glucose máu mạn tính do hậu quả của thiếu hụt hoặc giảm hoạt động của insulin hoặc
kết hợp cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ làm tổn thương, rối loạn và
suy chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là các tổn thương ở mắt, thận,
thần kinh, tim và mạch máu [10], [11].

ĐTĐ thường tiến triển âm thầm trải qua nhiều giai đoạn [15]. Khi đã xuất hiện
thì thường kèm theo các biến chứng nguy hiểm. ĐTĐ gồm 5 giai đoạn:
- Giảm nhạy cảm với insulin và glucose
- Tăng tiết insulin
- Tế bào β mất nhạy cảm với insulin
- Giảm tiết insulin
- ĐTĐ type 2
2.1.2. Dịch tễ học Đái tháo đường
Bệnh ĐTĐ là một bệnh nội tiết chuyển hóa thường gặp nhất và là một bệnh
khơng lây nhiễm phổ biến nhất trên tồn cầu. Bệnh ĐTĐ là một trong những vấn đề
sức khỏe của thế kỷ 21 [10].Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, năm 1994 chỉ có
110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ thì đến năm 1995 con số này đã tăng lên 135 triệu
người (chiếm 4% dân số toàn cầu) [4].
Tại Việt Nam, năm 2015 có khoảng 3,5 triệu mắc bệnh ĐTĐ chiếm tỷ lệ 5,6%
[11]. Việt Nam đứng trong top 5 nước có số lượng bị mắc ĐTĐ cao nhất trong khu
vực. Có khoảng 53.457 người chết do ĐTĐ, chi phí điều trị trung bình là 162.700 đơ
la Mỹ cho mỗi bệnh nhân [11].
Theo thông báo mới nhất của Liên đoàn đái tháo đường thế giới ((IDF –
International Diabetes Federation), năm 2017 tồn thế giới có 424,9 triệu người bị
bệnh đái tháo đường (ở độ tuổi từ 20-79), có nghĩa là cứ 11 người, có 1 người bị bệnh
đái tháo đường, tới năm 2045 con số này sẽ là 629 triệu, tăng 48%, như vậy, cứ 10
người có 1 người bị bệnh đái tháo đường (1/10). Bên cạnh đó, Cùng với việc tăng sử


5
dụng thực phẩm khơng thích hợp, ít / khơng hoạt động thể lực ở trẻ em ở nhiều quốc
gia, bệnh đái tháo đường type 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề
sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng.
Số người bị Đái tháo đường ở các nước có thu nhập thấp và trung bình tiếp tục
tăng, Một nửa số người bị bệnh đái tháo đường chưa được chẩn đoán, bệnh đái tháo

đường gây nên nhiều biến chứng, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù
lịa, suy thận, và cắt cụt chi…. 12% chi phí y tế trên toàn cầu những năm gần đây là
chi cho người lớn bị Đái tháo đường, năm 2017 là 727 tỷ USD, ước tính đến năm
2045 là 776 tỷ USD.
Tuy nhiên, bệnh Đái tháo đường type 2 có thể dự phịng, ngăn chặn được. Có tới
70% BN đái tháo đường type 2 có thể đề phịng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng
tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng và tập thể lực hợp lý, con số này có thể tới
160 triệu người vào năm 2040 (IDF-2015).
2.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA –
American Diabetes Association) năm 2015 [10]. Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ
khi thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện sau:
(1) HbA1c ≥ 6,5%. Hoặc:
(2) Glucose máu lúc đói ≥ 126mg/dl (7mmol/l). Hoặc:
(3) Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/dl (≥
11,1mmol/L). Hoặc:
(4) Bệnh nhân có triệu chứng cổ điển của tăng glucose máu hay tăng glucose
máu trầm trọng kèm theo xét nghiệm glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl
(11,1mmol/l).
Ghi chú:
- Tiêu chuẩn (1), (2), (3) cần phải được xét nghiệm lần 2 trong khi tiêu chuẩn (4) chỉ
cần 1 lần xét nghiệm duy nhất.
- Không cần thiết phải thực hiện tất cả 4 phương pháp trên trừ một số trường hợp yếu
tố nguy cơ cao nhưng kết quả vẫn chưa kết luận.
- Test dung nạp glucose là tiêu chuẩn chẩn đốn tin cậy nhất. Tuy nhiên, nó khơng
được chỉ định thường quy trên lâm sàng. Xét nghiệm glucose máu đói vẫn là xét
nghiệm được ưa tiên để chẩn đoán và tầm soát ĐTĐ [1], [10].


6

2.1.4. Phân loại Đái tháo đường
Hiện nay ĐTĐ được chia làm 4 nhóm chính:
2.1.4.1. Đái tháo đường týp 1
Ngun nhân ĐTĐ týp 1 là do tế bào β của tuyến tụy bị phá hủy, thường dẫn đến
thiếu insulin tuyệt đối. ĐTĐ týp 1 được chia ra thành 2 phân nhóm:
- ĐTĐ týp 1 tự miễn: bệnh có đặc điểm là tế bào β tụy bị tồn thương do cơ chế tự
miễn với các tự kháng thể như: tự kháng thể tế bào đảo tụy (ICA), tự kháng thể
kháng insulin (IAA), tự kháng thể kháng Glutamic Acid Decarboxylase (GAD), tự
kháng thể kháng tyrosine phosphatase (IA-2, IA-2β) và một số tự kháng thể khác.
Bệnh ĐTĐ type 1 tự miễn thường có xu hướng đi kèm với các bệnh nội tiết tự
miễn khác như: Basedow, Hashimoto, Adison, bạch biến, thiếu máu ác tính.
- ĐTĐ type 1 vô căn: bệnh xuất hiện do cơ thể thiếu insulin tuyệt đối nhưng khơng
tìm ra các bằng chứng của bệnh tự miễn. Bệnh có thể nhiễm toan ceton, bệnh chỉ
chiếm tỷ lệ nhỏ trong ĐTĐ type 1, bệnh thường gặp ở người châu Phi, châu Á, có
tính di truyền mạnh [1].
2.1.4.2. Đái tháo đường týp 2
ĐTĐ type 2 chiếm 90-95% bệnh ĐTĐ. Trước đây người ta gọi là bệnh ĐTĐ
không phụ thuộc insulin, ĐTĐ type 2 hoặc ĐTĐ khởi phát ở người trưởng thành bao
gồm những người có đề kháng insulin gây thiếu hụt insulin tương đối, những BN này
không cần điều trị insulin suốt đời. Nguyên nhân ĐTĐ type 2 là do đề kháng insulin
kèm thiếu insulin tương đối. Phần lớn bệnh nhân ĐTĐ type 2 do tình trạng béo phì
gây ra đề kháng insulin. Một số bệnh nhân tuy khi đo các chỉ số BMI (Body Mass
Index) khơng béo phì nhưng có thể có tăng tỉ lệ mỡ cơ thể tập trung chủ yếu ở vùng
bụng. Sự đề kháng insulin có thể được cải thiện với sự giảm trọng lượng và/hoặc điều
trị tăng đường huyết nhưng hiếm khi phục hồi như bình thường [1].
ĐTĐ type 2 chiếm tỉ lệ lớn nhưng thường không được chẩn đốn sớm. Bệnh
thường có biểu hiện kín đáo trong những năm dài trước khi được chẩn đoán. Tuy
nhiên trong những giai đoạn này bệnh đã có những nguy cơ xuất hiện biến chứng.
Phần lớn BN được phát hiện trong bối cảnh xuất hiện biến chứng hoặc qua điều tra
cơ bản ĐTĐ [1].

*Phân loại ĐTĐ type 2
Về hình thái lâm sàng ĐTĐ type 2 được chia ra làm 2 loại:


7
-

ĐTĐ type 2 thể béo: chiếm 85% các trường hợp ĐTĐ type 2. Đa số các

trường hợp này có kháng insulin ở tế bào đích. Nguyên nhân thường do khiếm
khuyết ở hậu thụ thể insulin.
-

ĐTĐ type 2 thể không béo: chiếm 15% còn lại, thường đáp ứng tốt với chế độ

ăn và thuốc uống. Đa số những người bệnh này hoạt động của insulin có vấn đề ở
mức hậu thụ thể. Khi làm test chẩn đoán đáp ứng của insulin thường biểu hiện bằng
việc mất pha đầu hoặc đáp ứng chậm [4].
2.1.4.3. Các type Đái tháo đường đặc thù khác
-

Thương tổn chức năng tế bào β di truyền

-

Thương tổn tác dụng insulin di truyền

-

Bệnh lý tụy ngoại tiết


-

Các bệnh lý nội tiết

-

Do thuốc, hóa chất

-

Nhiễm trùng

-

ĐTĐ tự miễn hiếm gặp

-

Các hội chứng di truyền khác

2.1.4.4. Đái tháo đường thai kỳ
ĐTĐ thai nghén là do sự giảm dung nạp glucose hoặc ĐTĐ được phát hiện lần
đầu trong lúc mang thai.
Bệnh ĐTĐ ngày nay được phân loại thành 4 nhóm chính nhưng thực tế thường
gặp là ĐTĐ type 1 và ĐTĐ type 2, trong đó ĐTĐ type2 chiếm đa số [1].


8
Tiêu chuẩn phân loại ĐTĐ [1].

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3319/QĐ-BYT ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
Đặc điểm
Khởi phát

ĐTĐ týp 1
Rầm rộ, đủ các triệu

ĐTĐ týp 2
Chậm, thường không rõ

Biểu hiện lâm sàng

chứng
- Sụt cân nhanh chóng

triệu chứng
- Thể trạng béo

- Đái nhiều

- Có tiền sử gia đình

- Uống nhiều

- Đặc tính dân tộc có tỷ lệ
mắc bệnh cao
- Chứng gai đen
-


Hội

chứng

buồng

Nhiễm ceton
C-peptide
Kháng thể

Dương tính
Thấp/mất
- ICA dương tính

trứng đa nang (PCOS)
Thường khơng có
Bình thường hoặc tăng
- ICA âm tính

Điều trị

- Anti-GAD dương tính
Bắt buộc dùng insulin

- Anti-GAD âm tính
Thay đổi lối sống, thuốc



viên hoặc insulin

Không

Kết hợp với bệnh tự
miễn khác

2.1.5. Yếu tố nguy cơ của Đái tháo đường
2.1.5.1. Các yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền đóng vai trị rất quan trọng trong bệnh ĐTĐ
Những đối tượng có mối quan hệ huyết thống với người bị bệnh ĐTĐ như có bố,
mẹ hoặc anh chị em ruột bị bệnh ĐTĐ có nguy cơ bị bệnh ĐTĐ cao gấp 4-6 lần
người bình thường (trong gia đình khơng có ai mắc bệnh ĐTĐ). Nhất là những đối
tượng mà cả bên nội và ngoại đều có người mắc bệnh ĐTĐ. Khi cha hoặc mẹ bị bệnh
ĐTĐ thì nguy cơ bị bệnh ĐTĐ của con là 30%, khi cả hai cha mẹ đều bị bệnh thì
nguy cơ này tăng tới 50% [4].


9
2.1.5.2. Tuổi
Tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây Âu tuổi mắc bệnh ở người da
vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người da trắng thường trên 50 tuổi [4].
Yếu tố tuổi (đặc biệt là độ tuổi từ 50 trở lên) được xếp lên vị trí đầu tiên trong số
các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ type 2 . Ở châu Á, bệnh ĐTĐ type 2 có tỷ lệ cao ở
những người trên 30 tuổi, ở châu Âu bệnh thường xảy ra sau tuổi 50. Từ 65 tuổi trở
lên, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ lên tới 16% [11].
2.1.5.3. Giới tính
Tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ và ĐTĐ ở 2 giới nam và nữ thay đổi tùy thuộc vào các
vùng dân cư khác nhau. Ở Bắc Mỹ và Tây Âu tỷ lệ nữ/nam thường là 1/4. Ngay trong
quần thể NC tỷ lệ nữ/nam còn tùy thuộc vào tuổi, điều kiện sống, ở đơ thị Thái Bình
Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1 trong khi ở Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ tỷ lệ mắc ĐTĐ
tương đương nhau ở cả hai giới [8].

2.1.5.4. Chủng tộc
Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi mắc bệnh ĐTĐ thay đổi theo sắc tộc, ở Tây Âu tỷ lệ
mắc bệnh ĐTĐ type 2 ở người da vàng cao hơn người da trắng từ 2-4 lần, tuổi mắc
bệnh ở người da vàng trẻ hơn, thường trên 30 tuổi, ở người da trắng thường trên 50
tuổi [4].
2.1.5.5. Béo phì

Theo các chuyên gia của Tổ chức Y tế Thế giới yếu tố nguy cơ mạnh mẽ nhất
tác động lên khả năng mắc bệnh là béo phì. Tỷ lệ mắc béo phì trong cộng đồng dân
cư và tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 luôn song hành [15].
2.1.5.6. Béo bụng

Béo bụng cịn được gọi là béo phì dạng nam là một thuật ngữ chỉ những người
mà phân bố mỡ ở bụng, nội tạng và phần trên cơ thể chiếm tỷ trọng đáng kể. Béo
bụng ngay cả với những người cân nặng khơng thực sự xếp vào loại béo phi hoặc
2

béo phì vừa phải (BMI<25kg/m ) là một yếu tố nguy cơ độc lập gây ra rối loạn mỡ
máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyến hóa đường [7].
2.1.5.7. Hoạt động thể lực
Nhiều NC khác nhau trên thế giới đã cho thấy việc tập luyện thể lực thường xuyên
có tác dụng làm giảm nhanh nồng độ glucose huyết tương ở bệnh nhân ĐTĐ type 2,


10
đồng thời giúp duy trì sự bình ổn của lipid máu, huyết áp, cải thiện tình trạng kháng
insulin và giúp cải thiện tâm lý. Sự phối hợp hoạt động thể lực thường xuyên và điều
chỉnh chế độ ăn có thể giúp làm giảm 58% tỷ lệ mới mắc ĐTĐ type 2. Khoảng 20 phút
hoạt động thể lực hàng ngày có thể làm giảm 27% nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ và giúp
giảm cân [13], [18].

2.1.5.8. Chế độ ăn
Nhiều NC đã nhận thấy tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng cao ở những người có chế độ ăn
nhiều chất béo bão hồ, nhiều carbohydrat tinh chế. Ngoài ra thiếu hụt các yếu tố vi
lượng hoặc vitamin góp phần làm thúc đẩy sự tiến triển bệnh ở người trẻ tuổi cũng như
người cao tuổi, ở người già mắc bệnh ĐTĐ có sự tăng sản xuất gốc tự do, nếu bổ sung
các chất chống oxy hoá như vitamin C, vitamin E thì phần nào cải thiện được hoạt
động của insulin và q trình chuyển hố. Một số người cao tuổi mắc ĐTĐ bị thiếu
magie và kẽm, khi được bổ sung những chất này đã cải thiện tốt được chuyển hoá
glucose. Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh chế (khoai, củ) ăn
nhiều rau làm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ [4].
2.1.5.9. Rối loạn lipid máu
Rối loạn lipid máu thường gặp ờ bệnh nhân ĐTĐ type 2 và những người béo phì.
Rối loạn lipid máu liên quan đến đề kháng insulin hoặc rối loạn tiết insulin. Kiểu rối
loạn lipid máu thường gặp trên bệnh nhân ĐTĐ type2 là tăng triglyceride ≥ 2,82
mmol/1 (250mg/dl) và giảm HDL-C < 0,9 mmol/1 (3,5mg/dl). Đây là yếu tố nguy cơ
có liên quan đến xơ vữa động mạch. Là nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim, làm
gia tăng tỷ lệ từ vong ở bệnh nhân ĐTĐ [4].
2.1.5.10. Các yếu tố khác
- Stress
- Bệnh nhân có bệnh mạch vành đi kèm là nguy cơ tiền ĐTĐ.
- Có tình trạng đề kháng insulin: hội chứng buồng trứng đa nang,chứng gai đen.
- Lối sống phương tây hoá, thành thị hoá, hiện đại hoá.
-

Các yếu tố liên quan đến thai nghén (tình trạng sinh, ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ, con cháu

của những phụ nữ ĐTĐ khi mang thai, môi trường trong tử cung) [4].

2.1.6. Cơ chế bệnh sinh của Đái tháo đường
2.1.6.1. Cơ chế bệnh sinh của Đái tháo đường tuýp 1



11
Đây là một bệnh tự miễn dịch, trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể xác định
nhầm các tế bào tụy sản xuất insulin như một “tác nhân ngoại lai” và do đó cơ thể tấn
cơng các tế bào tụy. Vì các tế bào tụy bị hủy hoại, cơ thể bị thiếu chất insulin được
sinh ra.
Do rối loạn tự miễn dịch qua trung gian tế bào phá hoại tế bào β tuyến tụy. Các chỉ
dấu (markers) tự miễn gồm: Các tự kháng thể kháng tế bào đảo tụy, tự kháng thể
kháng insulin, tự kháng thể kháng glutamic acid decarboxylase (GAD - GAD65), tự
kháng thể kháng Tyrosine phosphatases IA-2 và IA-2β, và ZnT8. Typ-1 ĐTĐ có đến
85-90% trong thời gian đầu phát hiện được một hay nhiều các markers trên. Bệnh
ĐTĐ type -1 có liên quan rất chặt với HLA liên kết với các gene DQA và DQB. Các
alleles HLA-DR/DQ có thể hoặc là tiền tố (predisposing) hoặc là các yếu tố bảo vệ
(protective) [1].
Tỷ lệ các tế bào β bị phá hoại rất thay đổi, nhanh ở một số cá thể (chủ yếu ở trẻ
nhỏ và trẻ em), chậm ở nhóm người khác (người lớn). Trẻ em và thanh niên có thể có
tình trạng toan hóa tăng ceton (ketoacidosis) như là triệu chứng đầu tiên của bệnh, một
số người khác glucose huyết tương khi đói tăng vừa phải, nhưng có thể nhanh chóng
chuyển thành tăng glucose huyết tương nặng và / hoặc ketoacidosis do nhiễm khuẩn
hoặc stress. Ở người lớn chức năng tế bào β được duy trì phần nào đủ để tránh trình
trạng ketoacidosis trong nhiều năm, nhưng càng về sau sẽ trở nên phụ thuộc insulin để
sống, nguy cơ cao nhiễm toan ceton. Ở vào giai đoạn cuối của bệnh, insulin tiết rất ít
hoặc khơng tiết, biểu hiện bằng nồng độ C-peptid huyết thanh thấp hoặc không xác
định được. Bệnh ĐTĐ trung gian qua miễn dịch thường xảy ra ở tuổi trẻ em
(childhood) và thanh niên (adolescence), nhưng cũng có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào,
ngay cả khi 80-90 tuổi [1].
Tế bào β bị phá hoại do tự miễn là di truyền đa typ, liên quan với môi trường,
nhưng chưa xác định được rõ ràng. Mặc dù người bệnh khơng có béo phì, nhưng
khơng phải khơng gặp trên lâm sàng. Bệnh ĐTĐ type 1 có xu hướng kết hợp với các

bệnh tự miễn khác như viêm tuyến giáp Hashimoto, bệnh ỉa chảy mỡ, bệnh Basedow,
bệnh Addison, vitiligo, bệnh viêm gan tự miễn, bệnh nhược cơ (myasthenia gravis),
bệnh thiếu máu ác tính/


12
2.1.6.2. Cơ chế bệnh sinh của Đái tháo đường type 2
Theo định nghĩa thì ĐTĐ type 2 khơng chỉ có đường huyết cao mà là tình trạng rối
loạn chuyển hóa nhiều thành phần (đường, mỡ, đạm). Nguyên nhân là sự kết hợp của 2
tình trạng: giảm tiết insulin tương đối của tế bào β tuyến tụy do sự kháng insulin tại
mơ đích [1].
Đặc điểm nổi bật của sinh lý bệnh ĐTĐ type 2 là những rối loạn không đồng nhất
biểu hiện bằng sự giảm nhạy cảm với insulin ở gan, cơ vân, mô mỡ và sự suy chức năng
của tế bào β biểu hiện bằng những rối loạn tiết insulin. Để duy trì lượng glucose máu
bình thường cần có sự điều hòa 3 yếu tố về insulin: một là bài tiết insulin từ tế bào β, thứ
hai là quá trình thu nạp và sử dụng insulin ở mô ngoại vi (chủ yếu là từ cơ vân và một
phần mô mỡ), thứ ba là ức chế sản xuất insulin ở gan (một phần là ở ruột) [1].
Theo sinh lý khi lớn tuổi thì tế bào β tuyến tụy tiết insulin giảm đi. Tốc độ giảm
nhanh hay chậm chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền và bệnh lý. Tình trạng kháng
insulin cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền song nó bộc lộ rõ khi có những yếu
tố khác tác động đến (như chế độ ăn không hợp lý, mập, lối sống ít vận động, hút
thuốc…). Tác dụng insulin tại các mơ mất dần đưa đến tình trạng thiếu insulin tương
đối của cơ thể. Từ đó làm cho đường và acid béo tự do tăng cao trong máu, ức chế tế
bào β tuyến tụy làm giảm tiết insulin (tình trạng này được gọi là tình trạng ngộ độc
đường và mỡ). Đầu tiên tuyến tụy còn tăng hoạt động để bù lại tình trạng thiếu insulin
tương đối nên đường huyết có thể tạm thời không tăng. Dần dần, khả năng này khơng
cịn nữa và xuất hiện ĐTĐ týp 2 thực sự [1], [7].
2.1.7. Các biến chứng của Đái tháo đường
2.1.7.1. Biến chứng cấp
-


Hạ glucose máu.

-

Nhiễm toan ceton và hôn mê nhiễm toan ceton.

-

Hôn mê nhiễm toan acid lactic.

-

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu.

-

Các bệnh nhiễm trùng cấp tính.

2.1.7.2. Biến chứng mạn
- Tim mạch
+ Nhồi máu cơ tim.
+ Bệnh cơ tim.



×