Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

Đa Vtvl.docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.63 KB, 7 trang )

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG ĐIỀN
TRƯỜNG TH SỐ 2 QUẢNG VINH
Số: 01/ĐA-THQV2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Vinh, ngày 14 tháng 10 năm 2023

ĐỀ ÁN
VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 QUẢNG VINH

PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN
1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của đơn vị
1.1. Vị trí, chức năng
Trường Tiểu học Số 2 Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số
4147/QĐ-TCCB ngày 19 tháng 6 năm 1997 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế về việc sát
nhập trường Tiểu học Số 2, Số 3 Quảng Vinh thành trường Tiểu học Số 2 Quảng Vinh.
Trường đóng trên địa bàn thơn Cổ Tháp, xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; có 01 điểm
trường đặt ở vị trí thuận lợi và an toàn cho học sinh.Trường Tiểu học Số 2 Quảng Vinh đã được Sở Giáo dục và Đào
tạo chứng nhận kiểm định chất lượng mức độ 01 theo quyết định số 1143/QĐ-SGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2018;
thư viện đạt danh hiệu thư viện tiên tiến theo quyết định số 1611/QĐ-SGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2014 và được Ủy
ban Nhân dân tỉnh công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1 theo quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 08 tháng
02 năm 2013.
Trường tiểu học Số 2 Quảng Vinh là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tý cách pháp
nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Thực hiện quản lý điều hành tổ chức các hoạt động giáo dục và các nhiệm vụ chính trị của ngành, chính quyền địa
phương giao phó. Tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Thực hiện cơng khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả


đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng đáp
ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thơng cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gắn với
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương xã Quảng Vinh; xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đáp ứng
mục tiêu, yêu cầu cần đạt theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
- Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn xã Quảng Vinh. Huy động trẻ em đi học
đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật đến trường.
- Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thơng cấp tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; thực hiện
lựa chọn sách giáo khoa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; triển khai thực hiện sách giáo khoa và nội dung
giáo dục của địa phương theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện tự chủ chuyên môn trong tổ chức các
hoạt động giáo dục tại trường.
- Thực hiện tự kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy định.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
- Quản lý và sử dụng đất, tài chính và tài sản của nhà trường theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các
hoạt động giáo dục. Tổ chức cho giáo viên, người nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội tại địa
phương.
- Xây dựng mơi trường văn hố - giáo dục trong nhà trường, tham gia xây dựng mơi trường văn hố - giáo dục ở địa
phương.
- Được tiếp nhận các khoản tài trợ, viện trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với nhà trường theo quy định của
pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động
Trường Tiểu học Số 2 Quảng Vinh có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học ban hành Thông tư
28/2020/TT/BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3.1. Cơ cấu tổ chức nhà trường gồm
Hội đồng trường được kiện toàn theo Quyết định số 3107/QÐ-UBND ngày 20/12/2022 của Ủy ban Nhân dân huyện
Quảng Ðiền gồm có 09 thành viên; có 01 hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng; hội đồng tư vấn Quyết định số 71/QÐTHQV2 ngày 15/10/2023 gồm có 07 thành viên; hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập theo Quyết định số 72/
QÐ-THQV2 ngày 15/10/2023 gồm có 07 thành viên; hội đồng kỷ luật được thành lập khi có yêu cầu; tổ chức Ðảng

Cộng sản Việt Nam gồm có 11 đồng chí, cấp ủy gồm có 03 đồng chí; tổ chức Cơng đồn gồm có 22 đồn viên; tổ


chức Ðội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; có 02 tổ chun mơn và 01 tổ văn phịng; 10 lớp với số lượng 427 học
sinh.
1.3.2. Cơ chế hoạt động
Trường Tiểu học Số 2 Quảng Vinh hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Ủy ban Nhân dân huyện Quảng Ðiền,
chun mơn Phịng Giáo dục và Đào tạo và địa phương xã Quảng Vinh. Hằng năm, trên cơ sở biên chế được Ủy
ban Nhân dân huyện giao nhà trường xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức hoạt động phù hợp với đặc điểm tình
hình của đơn vị.
- Trường hoạt động theo quy định Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo Thông tư 28/2020/TT/BGDĐT ngày
04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo,
đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
- Thành lập các tổ chun mơn, tổ văn phòng và các hội đồng trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, phó tổ trưởng;
đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; quản lý giáo viên, nhân viên; quản
lý chuyên môn; phân công nhiệm vụ; kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen
thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận giáo viên, nhân viên theo quy định của
Nhà nước.
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xác nhận học sinh chuyển trường, xét
duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hồn thành chương trình tiểu học cho
học sinh tiểu học và quyết định khen thưởng, kỉ luật học sinh.
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân
viên và học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện cơng tác xã hội hố
giáo dục của nhà trường; chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện cơng
khai đối với nhà trường.
- Tổng diện tích khn viên của trường cả 2 cơ sở là 18149,1m2 bình quân 73,5m2/học sinh, trong đó cơ sở 1:
12327m2, cơ sở 2: 5822,1m2. trường có 10 phịng học văn hóa/10 lớp; 05 phịng học bộ mơn (Tin học, tiếng Anh,
Âm nhạc, Đa chức năng, Khoa học-Cơng nghệ); 01 phịng tư viện; 01 phịng Hội đồng; 01 phịng Hiệu trưởng; 01
phịng Phó hiệu trưởng; 01 phòng Đội; 01 phòng Y tế; 01 phòng Kế tốn-văn thư và các khối phịng hỗ trợ học tập

khác; có sân chơi, bãi tập; cổng trường, biển tên, tường rào kiên cố theo đúng quy định; có các thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Những yếu tố tác động đến hoạt động của đơn vị
2.1. Yếu tố bên trong
2.1.1. Thuận lợi
Trường Tiểu học Số 2 Quảng Vinh được thành lập theo Quyết định số 4147/QĐ-TCCB ngày 19 tháng 6 năm 1997
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế. Trải qua 26 năm hoạt động đến nay cơ sở vật chất nhà
trường từng bước được đầu tư xây dựng khang trang đảm bảo triển khai hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục
phổ thơng mới 2018; trường có cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động theo quy định Điều lệ trường tiểu học.
- Trường có đầy đủ các tổ chức, đoàn thể: Chi bộ độc lập gồm: 11 đảng viên, cấp ủy có 03 đồng chí; tổ chức Cơng
đồn cơ sở có 22 đồn viên lao động; có Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng; có Chi hội Chữ
thập đỏ, hội Khuyến học; có đầy đủ các hội đồng: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua, khen thưởng, Hội đồng tư vấn,
Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa, Hội đồng khoa học và các hội đồng khác; có Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt
động theo điều lệ.
- Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 22 người. Trong đó: Biên chế: 21 người; hợp đồng nghị định 68: 01 người;
đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên có phẩm chất chính trị tốt, trình độ chun mơn nghiệp vụ vững vàng, có tinh
thần và ý thức trách nhiệm cao.
- Tổng số lớp: 10, cụ thể 02 lớp 1, 02 lớp 2, 02 lớp 3, 02 lớp 4 và 02 lớp 5.
- Tổng số học sinh/nữ: 247/112. Trung bình 24,7 học sinh/lớp.
- Mỗi lớp có cơ cấu tổ chức lớp học đúng quy định; có lớp trưởng và các lớp phó; các tổ trưởng và phó tổ trưởng;
hầu hết học sinh chăm ngoan và có ý thức học tập và rèn luyện tốt.
- Có 02 tổ chun mơn và 01 tổ văn phịng, các tổ đều có tổ trưởng, phó tổ trưởng hoạt động theo đúng quy định
Điều lệ trường Tiểu học.
- Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp.
- Cơ sở vật chất: Có cổng, biển tên, tường rào theo đúng quy định; có đầy đủ các phịng học văn hóa, phịng học bộ
mơn, các phịng chức năng, khối phụ trợ, hỗ trợ học tập.
- Có đầy đủ các trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định.
2.1.2. Khó khăn
- Sân chơi, bãi tập chưa được nâng cấp và bê tơng hóa, lát gạch; chưa có hệ thống thốt nước trong khn viên nhà
trường.

- Chưa có nhà đa năng để tổ chức dạy học cũng như các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.
- Không triển khai công tác bán trú được, do phụ huynh đăng ký bán trú còn thấp 15/247 chiếm tỷ lệ 6,07%.
2.2. Yếu tố bên ngoài
2.2.1. Thời cơ


- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, lãnh chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo,
Ủy ban Nhân dân xã Quảng Vinh. Đầu tư xây dựng về cơ sở vật chất, đảm bảo về an ninh trật tự, an toàn trường
học.
- Trường đặt ở vị trí trung tâm của 06 thơn, địa bàn tuyển sinh hợp lý nên thuận tiện cho việc đi lại của học sinh.
- Đa số các bậc cha mẹ học sinh có sự quan tâm và phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong thực hiện các nhiệm vụ
chính trị, dạy học, các hoạt động giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
2.2.2. Thách thức
- Sự phát triển của khoa học công nghệ trên toàn cầu tác động đến giáo dục đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, dạy học cũng như tổ chức các hoạt động giáo dục đòi hỏi cán bộ, giáo viên
và nhân viên phải nhanh chống hòa nhập tiếp cận, vận dụng sáng tạo có hiệu quả.
- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thơng 2018 cùng với sự thay đổi về nội dung, cấu trúc sách giáo khoa,
phương pháp hình thức tổ chức dạy học đa dạng địi hỏi đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên phải linh hoạt, nhạy
bén trong việc tiếp cận những đổi mới trong chương trình, sách giáo khoa, phương pháp, hình thức tổ dạy học để
thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Xu thế hội nhập quốc tế trong giáo dục, sự tác động của biến đổi khí hậu, bão lụt, hạn hán cùng với dịch bệnh phức
tạp đòi hỏi nhà trường phải linh hoạt để vận dụng triển khai thực hiện phù hợp và phát triển.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Căn cứ Luật Viên chức Số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010.
2. Căn cứ Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn danh mục
khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập.
3. Căn cứ Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về chế độ
làm việc đối với giáo viên phổ thông; Văn bản hợp nhất Số 35/VBHN-BGDĐT ngày 23/6/2017 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo Ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.
4. Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số quy định về tuyển

dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại
cơng việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình
giáo dục phổ thơng 2018.
6. Căn cứ Luật Giáo dục Số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019.
7. Căn cứ Luật Lao động Số 45/2019/QH14.
8. Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm
việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
9. Căn cứ Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ Quy định lộ trình thực hiện nâng
trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
10. Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý viên chức.
11. Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều
lệ Trường tiểu học.
12. Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính
của đơn vị sự nghiệp công lập.
13. Căn cứ Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập; Thông tư
08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/04/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021
của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
14. Căn cứ Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ Xử lý kỉ luật cán bộ, cơng chức, viên chức;
Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
15. Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí
việc làm cơng chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức
hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự
nghiệp công lập.
16. Căn cứ Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên

Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
17. Căn cứ Quyết định số 345/QĐ-SNV ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phân
bổ số lượng người làm việc năm 2023.
18. Căn cứ Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc triển khai xây
dựng Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Thừa Thiên Huế.
19. Căn cứ Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Quy định về tinh giản biên chế.


20. Căn cứ Quyết định số 555/QĐ-SNV ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phân
bổ số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP.
21. Căn cứ Thông báo số 514-TB/HU, ngày 02 tháng 8 năm 2023 của Ban Thường vụ Huyện ủy về giao chỉ tiêu biên
chế khối nhà nước năm 2023.
22. Căn cứ Quyết định số 2150/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban Nhân dân huyện Quảng Điền Về
việc phân bổ số lượng người làm việc cho các trường học năm học 2023-2024.
23. Căn cư công văn số 2167/UBND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban Nhân dân huyện Quảng Điền về việc
hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban Nhân dân huyện.
PHẦN II
THỰC TRẠNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC, CƠ CẤU NGẠCH VIÊN CHỨC
1. Thực trạng
Năm học 2023-2024, trường có tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 22. Trong đó: cán bộ quản lý: 02; giáo viên
tổng phụ trách: 01; giáo viên 1-1: 10; giáo viên 0,15: 5; nhân viên: 04.
Năm học 2023-2024, trường có 10 lớp học/247 học sinh trung bình mỗi lớp 24,7 học sinh/lớp. Tỷ lệ giáo viên/lớp đạt
1,5.
2. Cơ cấu ngạch viên chức
- GVTH hạng I mã ngạch V7.03.27
: 0/18 chiếm tỷ lệ; 0%
- GVTH hạng II mã ngạch V7.03.28
: 04/18 chiếm tỷ lệ; 22,2%
- GVTH hạng III mã ngạch V7.03.29

: 0/18 chiếm tỷ lệ; 0%
- GVTH hạng III (cũ) mã ngạch V7.03.08 : 14/18 chiếm tỷ lệ; 77,8%
Tính đến tháng 10/2023 cịn 09 giáo viên chưa đáp ứng trình độ chuẩn đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục
2019.
PHẦN III
BẢNG MÔ TẢ CƠNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC
1. Cơng việc và khung năng lực của cán bộ quản lý
1.1. Hiệu trưởng
Chỉ đạo, điều hành chung thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo
dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng kỷ luật, hội đồng tư vấn
trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, phó tổ trưởng, cử giáo viên làm Tổng phụ trách Ðội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh.
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ
quan quản lý giáo dục; xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân viên; động viên và
tạo điều kiện cho giáo viên và nhân viên tham gia các hoạt động đổi mới giáo dục; thực hiện đánh giá, xếp loại giáo
viên, nhân viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Ðào tạo; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, sắp xếp
giáo viên; tổ chức các bước giới thiệu nhân sự đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phó hiệu trưởng.
- Quản lý, tiếp nhận học sinh, cho phép học sinh chuyển trường; quyết định kỉ luật, khen thưởng học sinh; phê duyệt
kết quả đánh giá học sinh, danh sách học sinh lên lớp, lưu ban; tổ chức kiểm tra cơng nhận việc hồn thành chương
trình tiểu học cho học sinh.
- Tổ chức triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Ðào
tạo; sách giáo khoa, nội dung giáo dục địa phương theo quyết định của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh. Thực hiện quản
lý, sử dụng và lựa chọn các xuất bản phẩm tham khảo sử dụng trong nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và
Ðào tạo.
- Tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn tổ; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ.
Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chun mơn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy 2 tiết theo quy định.
- Quản lý hành chính; quản lý và tự chủ trong việc sử dụng các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường theo quy
định.

- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực
lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng xã hội.
- Xây dựng môi trường học đường sáng, xanh, sạch, đẹp, an tồn, thân thiện; phịng, chống bạo lực học đường theo
quy định của Pháp luật.
- Tham gia giảng dạy 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết/năm học.
1.2. Phó hiệu trưởng
- Phụ trách điều hành công tác chuyên môn và công việc do hiệu trưởng phân công; triển khai thực hiện những hoạt
động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
- Tham gia sinh hoạt cùng tổ chuyên môn; tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng
lực quản lý; dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chun mơn, nghiệp vụ quản lý.
- Tham gia giảng dạy 4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết/năm học.
1.3. Khung năng lực
Theo quy định tại Thông tư 14/2018/TT-BGDÐT ngày 20 tháng 7 tháng 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành
quy chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông”.


TT

CBQL

01
02

Hiệu trưởng
P.Hiệu trưởng

Chưa đạt
SL
TL%


Mức đánh giá
Đạt
Khá
SL
TL%
SL
TL%
01
100%

Tốt
SL
TL%
01

Ghi chú

100%

2. Công việc và khung năng lực của giáo viên
2.1. Công việc chung
- Thực hiện chương trình giáo dục phổ thơng cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động thực hiện
và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nội dung, phương pháp, kiểm tra
đánh giá học sinh và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù
hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường.
- Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá
học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác.
- Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học
sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện.
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đồn kết, gương mẫu trước học sinh; giúp đỡ

đồng nghiệp; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh.
- Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dýỡng nâng cao năng lực chuyên môn
nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng
nghiệp thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự
làm đồ dùng dạy học.
- Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết
bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học.
- Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục; tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở
địa phương.
- Phối hợp với Ðội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan
để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
- Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công.
2.2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm
- Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm công tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt
động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo phù hợp với hoàn cảnh và
điều kiện thực tế đặc điểm của học sinh.
- Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt.
- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng phụ trách Ðội, các tổ chức xã hội có
liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh lớp mình chủ
nhiệm; tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh cuối kỳ I và cuối năm học; hướng dẫn học sinh bình bầu và đề nghị
khen thưởng; lập danh sách học sinh đề nghị ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi học bạ cho học sinh.
- Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng.
- Thời gian làm việc của giáo viên trong năm học là 42 tuần, trong đó: 35 tuần dành cho việc giảng dạy và các hoạt
động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học; 05 tuần dành cho học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ;
01 tuần dành cho việc chuẩn bị năm học mới; 01 tuần dành cho việc tổng kết năm học.
- Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể
như sau: thời gian nghỉ hè của giáo viên là 02 tháng, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có); thời gian
nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; các ngày nghỉ khác theo quy định
của Bộ Luật lao động.

- Định mức tiết dạy 23 tiết/tuần x 32 tuần = 736 tiết/năm học (Khối 1, 2, 3, 4)
- Định mức tiết dạy 23 tiết/tuần x 35 tuần = 805 tiết/năm học (Khối 5)
2.3. Giáo viên làm Tổng phụ trách Ðội
- Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về việc xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động Ðội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tồn diện học sinh.
- Định mức tiết dạy 11,5 tiết/tuần x 35 tuần = 402,5 tiết/năm học.
2.4. Khung năng lực giáo viên
Theo quy định tại Thông tư 20/2018/TT-BGDÐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành
quy chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông”.

TT

Giáo viên

Chưa đạt
SL
TL%

Mức đánh giá
Đạt
Khá
SL
TL%
SL
TL%

Tốt
SL
TL%


Ghi chú


01

Tổng số: 16

12

75

04

25

3. Công việc và khung năng lực của nhân viên
3.1. Công việc
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động cá nhân theo tuần, tháng, năm học nhằm phục vụ cho việc thực hiện
chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Thực hiện nhiệm vụ theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của vị trí việc làm đang đảm nhiệm.
- Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ, nhà trường và các cấp quản lý giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi hiệu trưởng phân cơng.
3.2. Khung năng lực
Có trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên theo từng vị trí việc làm cụ thể. Riêng nhân viên bảo
vệ có chứng chỉ bảo vệ đáp ứng nhu cầu cơng việc được giao.

TT
01
02
03

04

Nhân viên
T.Số: 04
Kế tốn
Thý viện
Y tế
Bảo vệ
Cộng

Đại học
SL
TL%

Chia theo trình độ đào tạo
Cao đẳng
Trung cấp
SL
TL%
SL
TL%
01
25
01
25
01
25
01

25


02

Khác
SL
TL%

01
01

50

Ghi chú

25
25

PHẦN IV
XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM,
BIÊN CHẾ, CƠ CẤU NGẠCH VIÊN CHỨC
I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Căn cứ Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Hướng dẫn danh
mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập”; Thông
tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với
giáo viên phổ thông”; Văn bản hợp nhất Số 35/VBHN-BGDĐT ngày 23/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành
quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Nhà trường xác định vị trí việc làm, biên chế, cơ cấu ngạch
viên chức cụ thể như sau:

TT
1

1.1
1.2
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
3
3.1

Vị trí việc làm
Vị trí việc lãnh đạo, quản lý, điều
hành
Hiệu trưởng
Phó Hiệu trưởng
Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên
ngành
Giáo viên -TPT
Giáo viên chủ nhiệm (1-1)
Giáo viên dôi dư (1-1)
Giáo viên Tiếng Anh
Giáo viên Tin học/CN
Giáo viên Thể dục/GDTC
Giáo viên Âm nhạc
Giáo viên Mỹ thuật
Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên

môn, nghiệp vụ dùng chung
Tổ trưởng chuyên mơn

Định
mức

Hiện có

Thừa/Thiếu
(thừa +, thiếu -)

02

02

0

01
01

01
01

0
0

17

16


-1

01
10
1
01
01
1
01
01

01
10
0
01
01
1
01
01

0
0
-1
0
0
0
0
0

08


08

0

Kiêm nhiệm

02

02

0

Kiêm nhiệm

Ghi chú


3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
4
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6


Phó tổ trưởng chun mơn
Tổ trưởng văn phịng
Phó tổ trưởng văn phịng
Thanh tra Nhân dân
Thư ký Hội đồng
Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ
Thư viện, Thiết bị
Công nghệ thông tin
Kế toán; Văn thư
Y tế; Thủ quỹ
Hỗ trợ GDNKT
Giáo vụ

02
01
01
01
01
06
01
01
01
01
01
01

02
01
01

01
01
03
01
0
01
01
0
0

0
0
0
0
0
-03
0
-01
0
0
-01
-01

Kiêm nhiệm
Kiêm nhiệm
Kiêm nhiệm
Kiêm nhiệm
Kiêm nhiệm
Kiêm nhiệm
Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

II. BIÊN CHẾ
Tổng số biên chế được giao: 23, hiện có: 22 (kể cả nhân viên bảo vệ), thiếu 01 so với định mức biên chế được giao.
III. CƠ CẤU NGẠCH VIÊN CHỨC

TT
1
1.1
1.2
1.3
2
1.1
1.2
1.3
1.4

Ngạch viên chức
Hạng/Mã ngạch
CBQL, Giáo viên
Hạng I/ V7.03.27
Hạng II/ V7.03.28
Hạng III/ V7.03.29
Nhân viên
Thư viện/V.10.02.07
Kế tốn/01.004
Y tế/16.119
Bảo vệ/01.011

Nhu cầu Hiện có

19
04
10
05
04
01
01
01
01

09
0
04
05
04
01
01
01
01

Thừa/Thiếu
Ghi chú
(thừa +, thiếu -)
-10
-04
CBQL và Tổ trưởng CM
-06
01 CBQL VÀ 03 GV
0
05 GV hạng III cũ V7.03.08

0
0
0
0
0

PHẦN V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Sau khi đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhà trường có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc và
hiệu quả Đề án được duyệt, là cơ sở đề quản lý, sử dụng biên chế, thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào
tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch, đề bạt, bổ nhiệm công chức, đảm bảo nâng cao được chất lượng đội ngũ viên chức,
phát huy được hiệu lực, hiệu quả trong thực thi công vụ của đơn vị./.

Nơi nhận:
- UBND huyện Quảng Điền
- Phòng Nội vụ
(Để b/cáo)
- Phòng GD&ĐT
- CB, GV, NV
- Website
- Lưu VT

HIỆU TRƯỞNG

Trần Đình Hùng

PHÊ DUYỆT CỦA CẤP CĨ THẨM QUYỀN




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×