HÀNH CHÍNH CƠNG
* BẢN CHẤT CỦA HCNN
1. Khái niệm hành chính và hành chính nhà nước
- Hành chính là hoạt động chấp hành và điều hành trong việc quản lý một hệ thống theo những
quy định định trước nhằm duy trì hoạt động của hệ thống đó hướng tới hồn thành mục tiêu của
hệ thống.
- Hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp, do bộ máy hành chính nhà nước
từ trung ương đến địa phương tiến hành để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước,
duy trì ổn định, trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển.
2. Bản chất của HCNN
- Hành chính nhà nước là 1 bộ phận của hoạt động thực thi quyền lực nhà nước (bao gồm hoạt
động lập pháp, hành pháp và tư pháp). Đó là hoạt động thực thi quyền hành pháp.
- Trong hoạt động hành chính nhà nước, các chủ thể sử dụng quyền lực nhà nước mang tính
cưỡng chế xã hội.
- Trong nhiều trường hợp hành chính nhà nước thể hiện tính độc quyền do khơng cạnh tranh
như ở khu vực tư nhân.
- Hành chính nhà nước ít quan tâm tới lợi nhuận do hướng chủ yếu tới mục tiêu phục vụ lợi ích
chung, thực hiện các mục tiêu chính trị.
- Cơng bằng cho mọi người
- Quy mô lớn...
3. Những đặc trưng chủ yếu của HCNN nước CHXHCN Việt Nam
- Tính lệ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị: Hành chính phục vụ và phục tùng chính trị,
là cơng cụ để thực hiện các mục tiêu chính trị. Quy định về vai trị lãnh đạo của Đảng CSVN
đối với bộ máy nhà nước nói chung (và do đó cả hệ thống hành chính nói riêng) tại Đ4 HP
1992.
- Tính pháp quyền: hoạt động QLNN phải thực hiện bằng pháp luật vf theo pháp luật.
- Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng: liên tục để bảo đảm quản lý các hoạt động và
hành vi của cá nhân và tổ chức diễn ra liên tục. Ổn định tương đối về bộ máy và nhân sự để
đảm bảo tính liên tục. Tuy nhiên, quản lý HCNN phải thay đổi tùy thuộc vào đòi hỏi quản lý
của xã hội.
- Tính chun mơn hố và nghề nghiệp cao: để đảm bảo hiệu lực và hiệu quả hoạt động.
- Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ: cấp trên điều hành hoạt động của cấp dưới, cấp dưới tn thủ
sự chỉ đạo của cấp trên.
- Tính khơng vụ lợi: hoạt động HCNN hướng tới bảo vệ lợi ích chung, quyền, lợi ích hợp pháp
của cơng dân và tổ chức trong xã hội, duy trì trật tự và ổn định xã hội nên thường khơng vì mục
tiêu lợi nhuận. Các nguồn chi cho HCNN thường lấy từ nguồn chung là ngân sách nhà nước.
- Tính nhân đạo: hoạt động vì con người.
1
* CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HCNN CHXHCN VIỆT
NAM.
1. Khái niệm
- Nguyên tắc là những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo mà một chủ thể nhất định phải tuân thủ khi
tiến hành các hoạt động của mình.
- Nguyên tắc HCNN là những quan điểm, tư tưởng chủ đạo mà các chủ thể HCNN (cơ quan
HCNN và các công chức được trao thẩm quyền) phải tuân thủ trong khi tiến hành các hoạt động
quản lý HCNN của mình.
2. Đặc tính của ngun tắc HCNN
- Do nhà nước quy định dựa tren cơ sở phân tích quy luật vận động khách quan của xã hội. Do
đó, các nguyên tắc HCNN vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan.
- Tạo nên một thể thống nhất, liên kết chặt chẽ với nhau
- Có tính chất bắt buộc thực hiện đối với các chủ thể HCNN
- Có thể thay đổi tuỳ theo sự vận động, biến đổi của xã hội.
3. Yêu cầu đối với việc xây dựng các nguyên tắc HCNN
- Các nguyên tắc HCNN phải phản ánh được quy luật khách quan của sự vận động xã hội.
- Nguyên tắc phải phù hợp với mục tiêu quản lý HCNN
- Nguyên tắc phải phản ánh đúng tính chất và quan hệ hành chính nhà nước.
- Các nguyên tắc phải hình thành một hệ thống thống nhất và được bảo đảm thực hiện bằng
quyền lực nhà nước.
4. Các nguyên tắc HCNN cơ bản.
- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo HCNN, nhân dân tham gia, giám sát hoạt động HCNN
- Nguyên tắc tập trung dân chủ.
- Nguyên tắc pháp chế XHCN
- Nguyên tắc kết hợp giữa QLNN theo ngành và QLNN theo lãnh thổ.
- Nguyên tắc phân định QLNN về kinh tế với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hoạt
động QLHCNN với hoạt động sự nghiệp.
- Nguyên tắc công khai.
2
* THỂ CHẾ HCNN
1. Khái niệm về phân loại thể chế HCNN
- Có nhiều cách hiểu thể chế HCNN khác nhau
- Theo nghĩa rộng, có thể hiểu thể chế bao gồm toàn bộ tổ chức với hệ thống các quy định, quy
tắc được sử dụng để điều chỉnh sự vận hành của tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu của tổ chức.
Khi hiểu như vậy, thể chế HCNN bao gồm toàn bộ các cơ quan HCNN với hệ thống các quy
định do nhà nước xác lập và sử dụng để điều chỉnh các hoạt động quản lý HCNN của bộ máy
HCNN. Nó cũng có thể được hiểu là tồn bộ các yếu tố cấu thành nền HCNN để HCNN hoạt
động có hiệu quả, đạt được mục tiêu của quốc gia.
- Theo nghĩa hẹp thể chế được hiểu là hệ thống những quy định điều chỉnh tổ chức và hoạt
động của một tổ chức giúp cho tổ chức đạt được mục tiêu của mình. Theo đó, thể chế HCNN là
hệ thống các quy định điều chỉnh việc tổ chức và hoạt động của bộ máy HCNN để thực hiện
các chức năng quản lý HCNN. Hệ thống thể chế HCNN tạo nên hành lang pháp lý cho các hoạt
động quản lý HCNN của các chủ thể HCNN.
2. Phân loại thể chế HCNN:
- Có nhiều cách phân loại khác nhau
- Thể chế nhà nước và thể chế tư nhân
- Phân loại thể chế theo phương thức sản xuất (5 loại tương ứng với 5 phương thức sản xuất)
- Phân loại theo nhóm lĩnh vực: thể chế kinh tế, chính trị, văn hố - xã hội.
3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thể chế HCNN
- Chế độ chính trị
- Vai trị của nhà nước trong quản lý kinh tế
- Lịch sử phát triển quốc gia
- Truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán của dân tộc
- Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
3. Vai trò của thể chế HCNN
Thể chế HCNN là cơ sở pháp lý cho các hoạt động quản lý HCNN:
- Thể chế HCNN là cơ sở cho việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan HCNN
- Thể chế HCNN là cơ sở để xác lập đội ngũ nhân sự HCNN
- Thể chế HCNN là cơ sở để xây dựng mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và
giữa nhà nước với công dân và các tổ chức trong xã hội.
4. Nội dung của thể chế HCNN
- Theo nghĩa rộng, thể chế HCNN bao gồm cả hệ thống cơ quan HCNN từ trung ương tới cơ sở.
- Thể chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND...
- Thể chế trong lĩnh vực tổ chức bộ máy HCNN: quy định về cấu trúc tổ chức bộ máy, chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan trong hệ thống HCNN từ trung ương tới cơ sở.
- Thể chế quản lý công vụ và công chức: Luật CBCC, quy định tiêu chuẩn ngạch bậc...
3
- Hệ thống thủ tục hành chính (thể hiện mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với nhau và
giữa nhà nước với công dân).
- Hệ thống các chế định về tài phán hành chính
- Thể chế xác lập mối quan hệ quản lý của nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
+ Thể chế quản lý nền kinh tế
+ Thể chế quản lý tài chính, tiền tệ
+ Thể chế quản lý và sử dụng lao động
+ Thể chế quản lý văn hoá, giáo dục, y tế
+ Thể chế quản lý NN về an ninh, quốc phong và an toàn xã hội.
CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HCNN
I. Khái niệm và phân loại chức năng HCNN
1. Khái niệm
Chức năng HCNN là những phương diện hoạt động chủ yếu của HCNN được hình thành thơng
qua q trình phân cơng lao động trong các cơ quan HCNN.
2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu chức năng HCNN
- Việc nghiên cứu chức năng HCNN cho phép xác định các nhiệm vụ mà HCNN phải làm.
- Chức năng HCNN là căn cứ quan trọng để thiết lập các cơ quan HCNN
- Nghiên cứu chức năng HCNN giúp xác định khối lượng công việc theo từng chức năng -> cơ
sở định biên
- Nghiên cứu chức năng HCNN giúp chúng ta xác định mối quan hệ giữa các chức năng -> xác
lập cơ chế phối hợp.
- Nghiên cứu chức năng HCNN giúp phân biệt QLHCNN với các chức năng khác của NN.
- Tạo cơ sở khoa học cho việc xây dựng và hồn thiện thể chế HCNN, quy chế cơng vụ, công
chức và phát triển nguồn nhân lực.
3. phân loại chức năng HCNN
- Phân biệt chức năng HCNN trong mối quan hệ với chức năng lập pháp và tư pháp của nhà
nước.
- Phân loại theo cơ cấu trung ương địa phương
- Phân loại theo chức năng của từng nhóm cơ quan trong bộ máy VD UBND, Bộ...
- Phân loại theo nhóm ngành, lĩnh vực (kinh tế, chính trị, văn hố, xã hội...)
II. Chức năng bên trong của HCNN
- Chức năng hoạch định (lập kế hoạch): xây dựng mục tiêu và đề ra các phương án thực hiện
mục tiêu.
- Chức năng tổ chức bộ máy: xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy
4
- Chức năng nhân sự: bảo đảm việc cung cấp đầy đủ nhân lực hoạt động cho bộ máy hành chính
cả về số lượng và chất lượng tại mỗi thời điểm.
- Chức năng ra quyết định
- Chức năng lãnh đạo, điều hành
- Chức năng phối hợp
- Chức năng tài chính
- Chức năng theo dõi, giám sát, kiểm tra, báo cáo
- Chức năng sơ kết, tổng kết, đánh giá
III. Chức năng HCNN đối với bên ngoài
- Chức năng QLNN đối với ngành, lĩnh vực: là chức năng HCNN tác động lên các đối tượng để
quản lý xã hội. Đó là việc các cơ quan nhà nước dùng quyền lực (pháp luật) để đìêu chỉnh các
mối quan hệ trong mọi lĩnh vực xã hội. Ví dụ: chức năng quản lý kinh tế, quản lý văn hoá...
- Chức năng cung cấp dịch vụ công: là một trong những chức năng quan trọng của nhà nước
nhằm đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ thiết yếu để duy trì sự ổn định, trật tự trong xã hội và
thúc đẩy xã hội phát triển.
IV. Hình thức và phương pháp HCNN
1. Hình thức HCNN
- Khái niệm: là biểu hiện về hoạt động quản lý của các cơ quan HCNN trong việc thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của mình
- Phân loại: hai hình thức hoạt động
+ Hình thức pháp lý (pháp lý quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục)
+ Hình thức khơng pháp lý (pháp luật quy định khn khổ, hình thức do cơ quan tiến hành tự
chọn).
2. Phương pháp HCNN
- Khái niệm: Là cách thức mà chủ thể QLHCNN thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình
- Các yêu cầu đối với phương pháp HCNN
+ Các phương pháp quản lý phải đa dạng và thích hợp để tác động lên những đối tượng khác
nhau.
+ Các phương pháp quản lý phải có tính khả thi, đem lại hiệu quả cao.
+ Các phương pháp quản lý phải hoàn toàn phù hợp với pháp luật hiện hành, với cơ chế hiện
hành của nhà nước.
- Các phương pháp HCNN chủ yếu:
+ Phương pháp giáo dục
+ Phương pháp tâm lý
+ Phương pháp tổ chức
+ Phương pháp kinh tế
+ Phương pháp hành chính.
5
* QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. Khái niệm
Quyết định quản lý hành chính nhà nước là quyết định do chủ thể quản lý hành chính nhà nước
ban hành nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong q trình quản lý hành chính nhà nước. Đó là
mệnh lệnh điều hành của chủ thể quản lý HCNN, được thể hiện dưới những hình thức nhất định
và có thể thức xác định nhằm thực hiện một mục đích hay một cơng việc QLHCNN cụ thể.
II. Vai trị của quyết định QLHCNNN
QĐ QLHCNN là công cụ QLHCNN, là sản phẩm của lao động trí óc, thể hiện quyền lực, năng
lực của các nhà lãnh đạo, quản lý.
Hiệu lực và hiệu quả QLHCNN phụ thuộc vào chất lượng ban hành các QĐ QLHCNN và cả
hiệu lực và hiệu quả của việc thực thi các quyết định này.
III. Tính chất của quyết định QLHCNN
- QĐ QLHCNN thể hiện ý chí của nhà nước bởi vì nó là kết quả sự thể hiện ý chí của các chủ
thể quản lý có thẩm quyền nhân dân nhà nước vì lợi ích của nhà nước.
- QĐ QLHCNN mang tính quyền lực nhà nước, ý chí đơn phương của nhà nước mà mọi chủ
thể khác đều buộc phải tuân theo nếu họ thuộc phạm vi tác động của quyết định.
- QĐ QLHCNN mang tính pháp lý, thể hiện ở hệ quả pháp lý mà quyết định mang lại: nó làm
thay đổi hệ thống các quy phạm pháp luật hành chính: hoạch định chủ trương, đường lối, nhiệm
vụ lớn lao cho hoạt động quản lý hành chính; đặt ra, đình chỉ, sửa đổi bãi bỏ các quy phạm
pháp luật hành chính; phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp hành chính cụ thể. Đây là
một đặc điểm rất quan trọng để phân biệt với các loại giấy tờ hành chính thơng thường và các
hành động có tính pháp lý.
- QĐ QLHCNN mang tính dưới luật.
- QĐ QLHCNN được ban hành để thực hiện quyền hành pháp.
IV. Phân loại quyết định QLHCNN
- Theo chủ thể ban hành. QĐ của UBND, chủ tịch UBND, thủ tướng...
- Theo thời gian có hiệu lực: khơng xác định thời gian hiệu lực (chỉ mất hiệu lực khi có văn bản
khác có giá trị pháp lý bằng hoặc cao hơn sửa đổi, bổ sung, thay thế), có thời gian hiệu lực xác
định và loại chỉ áp dụng một lần tại một thời điểm.
- Theo lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, an ninh, xã hội...
- Theo hình thức thể hiện: văn bản, nói...
- Theo tính chất mệnh lệnh trong quyết định (cấm đốn, cho phép, điều chỉnh...)
- Theo tính chất pháp lý và nội dung:
- Theo tính chất mệnh lệnh trong quyết định (cấm đốn, cho phép, điều chỉnh...)
- Theo tính chất pháp lý và nội dung:
+ Quyết định chính sách: những quyết định đề ra định hướng, có tính tổng qt, vạch đường.
+ Quyết định lập quy: là những quyết định đề ra các quy tắc xử sự chung
6
+ Quyết định cá biệt: còn gọi là quyết định hành chính - áp dụng cho một trường hợp cụ thể tại
một thời điểm cụ thể.
V. Các yêu cầu đối với QĐ QLHCNN
1. Các yêu cầu về tính hợp pháp:
- QĐ QLHCNN khơng được vi luật: có nghĩa là các QĐ QLHCNN phải đúng, phù hợp với luật
về nội dung và mục đích.
- QĐ QLHCNN khơng được vi quyền: QĐ QLHCNN cần được ban hành trong phạm vi thẩm
quyền được quy định của cơ quan HCNN hay các công chức có thẩm quyền.
- QĐ QLHCNN phải xuất phát từ lý do xác thực và có căn cứ rõ ràng: Các QĐ QLHCNN chỉ
được ban hành khi thực tiễn quản lý đòi hỏi phải ban hành quyết định. Một QĐ QLHCNN phải
dựa trên những căn cứ về pháp lý và thực tiễn cụ thể.
- QĐ QLHCNN phải được ban hành đúng trình tự, thủ tục theo luật định: Việc vi phạm trình tự,
thủ tục ban hành cũng khiến cho QĐ QLHCNN trở nên bất hợp pháp. Đây là yêu cầu hợp pháp
về hình thức đối với QĐ QLHCNN.
2. Các yêu cầu về tính hợp lý
- QĐ QLHCNN phải kết hợp được hài hồ lợi ích của cá nhân, tập thể và nhà nước: khi một
quyết định QLHCNN chỉ quan tâm tới lợi ích của nhà nước mà khơng quan tâm đầy đủ tới lợi
ích của cá nhân đối tượng chịu tác động của quyết định thì sẽ khiến cho đối tượng khơng muốn
thực hiện quyết định và làm giảm tính khả thi của quyết định đó.
- QĐ QLHCNN phải được ban hành phù hợp với từng đối tượng, hoàn cảnh cụ thể: Không phải
với đối tượng nào các QĐ QLHCNN cũng được ban hành giống nhau.
- Các QĐ QLHCNN phải hình thành một hệ thống QĐ thống nhất (bảo đảm tính toàn diện).
- QĐ QLHCNN phải bảo đảm các yêu cầu về lập quy: - Đúng thể thức của văn bản theo quy
định, văn phong hành chính...
+ Tính hợp pháp đặt cao hơn tính hợp lý về tính hợp pháp xác định khả năng tồn tại của quyết
định (QĐ bất hợp pháp sẽ bị huỷ bỏ) cịn tính hợp lý chỉ làm tăng mức độ khả thi của quyết
định.
VI. Quy trình ban hành và tổ chức thực hiện QĐ QLHCNN
1. Giai đoạn ban hành QĐ QLHCNN
- Xác định vấn đề ban hành quyết định
- Thu thập và xử lý thông tin
- Soạn thảo quyết định
- Thông qua quyết định
- Thông qua quyết định (hai hình thức: tập thể - theo đa số và cá nhân - theo chế độ thủ trưởng).
- Ban hành văn bản
2.
Giai
đoạn
tổ
chức
thực
hiện
quyết
định
QLHCNN
- Triển khai quyết định
- Tổ chức các lực lượng thực thi quyết định
- Tiếp nhận, xử lý các thông tin phản hồi và điều chỉnh quyết định khi cần thiết.
7
3. Giai đoạn kiểm tra việc thực hiện quyết định
4. Giai đoạn tổng kết, đánh giá việc thực hiện quyết định
VII. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng và thực thi QĐ QLHCNN (2 nhóm)
1. Các yếu tố khách quan:
- Vấn đề cần ra quyết định để giải quyết
- Yếu tố thẩm quyền
- Việc đảm bảo các nguồn lực cho thực thi quyết định
- Yếu tố chính trị
- Yếu tố pháp lý
- Các yếu tố quốc tế
2. Các yếu tố chủ quan:
- Năng lực của người ban hành quyết định
- Mục đích của người ban hành quyết định
VIII. Xử lý QĐ QLHCNN bất hợp pháp và bất hợp lý
1. Quy trình xử lý QĐ QLHCNN bất hợp pháp
- Đình chỉ thi hành và bãi bỏ quyết định
- Khơi phục lại nguyên trạng
- Truy cứu trách nhiệm người có lỗi
Với QĐ bất hợp pháp về hình thức (ban hành khơng đúng trình tự, thủ tục) vẫn phải đình chỉ và
bãi bỏ nhưng không cần khôi phục lại nguyên trạng.
* KIỂM SỐT ĐỐI VỚI HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Sự cần thiết khách quan phải kiểm soát HCNN
- Làm rõ hơn mục tiêu và kết quả hoạt động của cá nhân và bộ phận trong cơ quan trong bối
cảnh có nhiều thay đổi.
- Bảo đảm các hoạt động của cá nhân và đơn vị đều hướng tới việc thực hiện các mục tiêu của
tổ chức.
- Giảm bớt các rủi ro có thể trong quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Kịp thời phát hiện ra các sai lệch để điều chỉnh hành động và kế hoạch khi cần thiết.
- Giúp cho việc uỷ quyền được hiệu quả hơn.
- Là cơ sở để đánh giá năng lực làm việc của nhân viên và từ đó tạo dựng kế hoạch phát triển
nhân sự trong cơ quan.
2. Phân loại kiểm soát đối với HCNN
- Giám sát: Giám sát được hiểu là hoạt động xem xét, đánh giá những hoạt động hành chính nhà
nước từ phía các tổ chức bên ngồi hệ thống hành chính như các cơ quan quyền lực nhà nước,
các tổ chức quần chúng. Như vậy, chủ thể giám sát và đối tượng bị giám sát không cùng nằm
trong một hệ thống.
- Kiểm toán: Là hoạt động của cơ quan kiểm toán (trước hết là kiểm toán nhà nước) tiến hành
để kiểm soát hoạt động thu, chi của tổ chức.
8
- Thanh tra: Là hình thức hoạt động kiểm sốt của cơ quan chuyên môn trong bộ máy nhà nước
là thanh tra nhà nước và ban thanh tra nhân dân.
- Kiểm tra: Là hoạt động kiểm soát của cơ quan hay cá nhân cấp trên đối với cơ quan hay cá
nhân cấp dưới (kiểm tra nội bộ) hoặc kiểm soát của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện
đối với những cơ quan khơng trực thuộc mình về tổ chức trong việc chấp hành luật pháp và các
quy tắc quản lý về ngành, lĩnh vực mình quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc (kiểm tra
chức năng).
Xét từ vị trí của chủ thể kiểm sốt với đối tượng bị kiểm sốt (bộ máy hành chính nhà nước), có
thể chia ra hai hình thức kiểm sốt: kiểm sốt từ bên ngồi bộ máy HCNN và kiểm sốt từ bên
trong nội bộ bộ máy HCNN.
3. Kiểm sốt bên ngồi:
- Giám sát của Quốc hội: QH có quyền giám sát tối cao đối với mọi hoạt động của nhà nước
(1992)
- Giám sát của HĐND các cấp
- Kiểm tra Đảng
- Kiểm toán nhà nước: Luật kiểm toán Nhà nước 2005.
- Giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội
- Giám sát của công dân
- Giám sát của công luận (qua các phương tiện thơng tin đại chúng).
4. Kiểm sốt nội bộ đối với HCNN
- Kiểm soát của cơ quan HCNN thầm quyền chung
- Thanh tra
- Kiểm tra (chức năng và nội bộ)
( Về hình thức, kiểm sốt nội bộ gồm thanh tra và kiểm tra).
9
* CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Xu hướng cải cách hành chính ở các nước phát triển: chuyển từ mơ hình thành chính
cơng truyền thống theo lý thuyết của Max Weber sang mơ hình Quản lý cơng mới.
2. CCHC ở Việt Nam (giai đoạn 2001 - 2010)
- Nguyên nhân: Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong cải cách, tuy nhiên, nền hành chính
nhà nước cịn mang nặng dấu ấn của cơ chế quản lý tập trung,quan liêu bao cấp, chưa đáp ứng
được những yêu cầu của cơ chế quản lý mới cũng như yêu cầu phục vụ nhân dân trong điều
kiện mới, hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao.
- Mục tiêu: xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện
đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng
lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước. Đến năm 2010, hệ thống
hành chính về cơ bản được cải cách phù hợp với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN.
- Nội dung: 4 lĩnh vực chủ yếu
a. Cải cách thể chế HCNN: (4 nội dung)
- Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, trước hết là thể chế kinh tế của nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN, thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước.
- Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Bảo đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công
chức.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính.
b. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: (8 nội dung)
- Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trong
tình hình mới.
- Từng bước điều chỉnh những cơng việc mà chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và chính quyền địa phương đảm nhiệm để khắc phục những chồng chéo, trùng
lắp về chức năng, nhiệm vụ. Chuyển cho các tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ hoặc doanh
nghiệp làm những cơng việc về dịch vụ khơng cần thiết phải do cơ quan hành chính nhà nước
trực tiếp thực hiện.
- Đến năm 2005, về cơ bản ban hành xong và áp dụng các quy định mới về phân cấp trung
ương - địa phương, phân cấp giữa các cấp chính quyền địa phương, nâng cao thẩm quyền và
trách nhiệm của chính quyền địa phương, tăng cường mối liên hệ và trách nhiệm của chính
quyền trước nhân dân địa phương. Gắn phân cấp công việc với phân cấp về tài chính, tổ chức
và cán bộ. Định rõ những loại việc địa phương toàn quyền quyết định, những việc trước khi địa
phương quyết định phải có ý kiến của trung ương và những việc phải thực hiện theo quyết định
của trung ương.
- Bố trí lại cơ cấu tổ chức của Chính phủ.
1
0
- Điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy bên trong của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
chính phủ.
- Cải cách tổ chức bộ máy chính quyền địa phương
- Cải tiến phương thức quản lý, lề lối làm việc của cơ quan hành chính các cấp.
- Thực hiện từng bước hiện đại hố nền hành chính.
c. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC: (4 nội dung)
- Đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức.
- Cải cách tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức cán bộ, cơng chức
d. Cải cách tài chính cơng (6 nội dung)
- Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính và ngân sách, bảo đảm tính thống nhất của hệ
thống tài chính quốc gia và vai trị chỉ đạo của ngân sách trung ương; đồng thời phát huy tính
chủ động, năng động, sáng tạo và trách nhiệm của địa phương và các ngành trong việc điều
hành tài chính và ngân sách.
- Bảo đảm quyền quyết định ngân sách địa phương của Hội đồng nhân dân các cấp, tạo điều
kiện cho chính quyền địa phương chủ động xử lý các công việc ở địa phương; quyền quyết định
của các Bộ, Sở, Ban, ngành về phân bổ ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; quyền chủ động
của các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt phù hợp với chế độ, chính
sách.
- Trên cơ sở phân biệt rõ cơ quan hành chính cơng quyền với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công,
trong 2 năm 2001 và 2002 thực hiện đổi mới cơ chế phân bố ngân sách cho cơ quan hành chính,
xố bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cách tính tốn kinh phí căn cứ
vào kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục
tiêu của cơ quan hành chính, đổi mới hệ thống định mức chi tiêu cho đơn giản hơn, tăng quyền
chủ động của cơ quan sử dụng ngân sách.
- Đổi mới cơ bản cơ chế tài chính đối với khu vực dịch vụ cơng
- Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới, như:
- Đổi mới cơng tác kiểm tốn đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhằm nâng cao
trách nhiệm và hiệu quả sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, xố bỏ tình trạng nhiều đầu
mối thanh tra, kiểm tra, kiểm tốn đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Thực hiện
dân chủ, công khai, minh bạch về tài chính cơng, tất cả các chi tiêu tài chính đều được cơng bố
cơng khai.
TÀI LIỆU
- Giáo trình Hành chính cơng (chương trình cử nhân), NXB, KH và KT, Hà Nội, 2007.
- Chương trình tổng thể cải cách HCNN giai đoạn 2001 - 2010
- Báo cáo 01 của Ban chỉ đạo CCHC của Chính phủ năm 2006.
1
1
1
2