Mơn kiểm tốn căn bản
STT: 6
MSSV: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM chương 2
1. Mục đích của thử nghiệm kiểm sốt là nhằm kiểm tra:
a. Tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát trong thực tế
b. Các giao dịch và số dư trên sổ kế toán là hợp lý
c. Đơn vị đã tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán
d. Đơn vị đã tuân thủ quy định về kiểm soát chất lượng
Căn cứ vào Điều 8 VSA 500
2. Kiểm sốt nội bộ là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị (HĐQT) và ban lãnh
đạo. Điều đó có nghĩa là:
a. HĐQT và ban lãnh đạo trực tiếp kiểm tra mọi nghiệp vụ phát sinh
b. Các thủ tục kiểm soát được HĐQT và ban lãnh đạo lựa chọn và trực tiếp thực hiện
c. Các thủ tục kiểm soát được lựa chọn và cài đặt ở chỗ nào là tùy thuộc vào nhận thức, thái độ của
HĐQT và ban lãnh đạo
d. Các thủ tục kiểm soát được lựa chọn và cài đặt tùy thuộc phạm vi kinh doanh mà HĐQT và ban lãnh
đạo quyết định
Căn cứ vào Điều 4 khoản c (giải thích thuật ngữ) VSA 315 và COSO
Kiểm sốt nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết
kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong
việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp
luật và các quy định có liên quan.
3. Kiểm sốt nội bộ có thể gặp các hạn chế vì:
a. Các biện pháp kiểm tra thường nhằm vào các sai phạm đã dự kiến trước chứ không phải các trường
hợp ngoại lệ.
b. Nhân viên thiếu thận trọng, sao lãng hoặc hiểu sai các chỉ dẫn
c. Có sự thơng đồng của một số nhân viên
d. Tất cả những điểm trên
Căn cứ vào A46, A47, A48 (các hạn chế của kiểm soát nội bộ) VSA 315
A46. Kiểm soát nội bộ, dù hiệu quả đến mức nào, cũng chỉ có thể cung cấp cho đơn vị một sự đảm
bảo hợp lý để đạt được mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị. Khả năng đạt được
mục tiêu chịu ảnh hưởng bởi những hạn chế vốn có của kiểm sốt nội bộ. Các hạn chế này bao gồm
việc con người có thể có sai lầm khi đưa ra quyết định và sự thất bại của kiểm sốt nội bộ có thể
xảy ra do sai sót của con người, ví dụ có thể có sai sót trong việc thiết kế hoặc thay đổi một kiểm
sốt. Tương tự, một kiểm sốt có thể hoạt động không hiệu quả, như thông tin thu thập phục vụ việc
kiểm sốt nội bộ khơng được sử dụng hợp lý do người chịu trách nhiệm rà sốt thơng tin này khơng
hiểu rõ mục đích của thơng tin hoặc khơng có những hành động phù hợp.
A47. Ngồi ra, các kiểm sốt có thể bị vơ hiệu hóa do sự thơng đồng của hai hay nhiều người hoặc
bị Ban Giám đốc khống chế. Ví dụ, Ban Giám đốc có thể có các “thỏa thuận phụ” với khách hàng
nhằm thay đổi các điều khoản trong hợp đồng bán hàng mẫu của đơn vị, dẫn đến việc ghi nhận
doanh thu khơng chính xác. Cũng như vậy, chức năng của phần mềm máy tính giúp phát hiện và
báo cáo về các giao dịch vượt hạn mức tín dụng cho phép có thể bị khống chế hoặc vơ hiệu hóa.
A48. Bên cạnh đó, khi thiết kế và thực hiện các kiểm sốt, Ban Giám đốc có thể thực hiện các xét
đoán về phạm vi, mức độ các kiểm soát mà Ban Giám đốc lựa chọn thực hiện và về phạm vi, mức
độ rủi ro mà họ quyết định chấp nhận.
4. Kiểm soát nội bộ được thiết lập để:
a. Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ
b. Thực hiện các mục tiêu của các nhà quản lý đơn vị
c. Thực hiện chế độ quản lý tài chính kế tốn nhà nước
d. Giúp kiểm toán viên độc lập dễ lập kế hoạch kiểm toán
Theo điều 4 khoản c VSA 315 KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác
trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu
của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt
động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
5. Cơng việc thủ quỹ và kế tốn được phân cơng cho 2 người đảm nhận. Đây là ví dụ về hoạt
động kiểm sốt:
a. Phân chia trách nhiệm thích hợp
b. Thủ tục phê chuẩn
c. Kiểm tra độc lập
d. Kiểm soát vật chất
Dựa theo nguyên tắc phân quyền – là một trong những yếu tố của mơi trường kiểm sốt
Căn cứ hướng dẫn A69 – A78 VSA315
6. Mục đích của việc phân chia trách nhiệm nhằm:
a. Để các nhân viên kiểm sốt lẫn nhau
b. Nếu có sai sót xảy ra sẽ được phát hiện nhanh chóng.
c. Giảm cơ hội gây ra và che giấu sai phạm
d. Tất cả những nội dung trên
Dựa theo Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Mục đích của việc phân chia trách nhiệm cơng việc là
để:
- Thứ nhất, thực hiện chun mơn hóa cơng việc nhằm nâng cao tính hiệu quả của từng cơng việc
- Thứ hai, các nhân viên, bộ phận kiểm soát lẫn nhau
- Thứ ba, nếu có sai sót xảy ra thì nó sẽ được phát hiện và sửa chữa nhanh chóng kịp thời
- Thứ tư, giảm cơ hội cho các nhân viên, bộ phận trong q trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và
giấu diếm những sai phạm của mình
7. Nhận xét nào sau đây là hợp lý nhất về kiểm sốt nội bộ?
a. Kiểm sốt nội bộ có thể ngăn ngừa tất cả sai sót hoặc gian lận
b. Kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm giúp kiểm toán viên lập kế hoạch tổng thể và chương trình
kiểm tốn thích hợp
c. Kiểm tốn viên cần phải tìm kiếm tất cả các yếu kém trong kiểm soát nội bộ
d. Kiểm tốn viên tìm hiểu kiểm sốt nội bộ của khách hàng nhằm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
trên báo cáo tài chính
Căn cứ vào Điều 03 VSA 315
Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm tốn là xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu, thông qua hiểu
biết về đơn vị được kiểm tốn và mơi trường của đơn vị, trong đó có kiểm sốt nội bộ, từ đó cung cấp
cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được
đánh giá
8. Trong q trình kiểm tốn báo cáo tài chính thì mục đích chủ yếu của kiểm tốn viên khi xem
xét về kiểm sốt nội bộ của đơn vị là:
a. Để có thái độ độc lập đúng đắn đối với các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán.
b. Đánh giá hoạt động quản lý của doanh nghiệp khách hàng thuê kiểm toán.
c. Xây dựng các đề xuất với khách hàng để cải tiến kiểm soát nội bộ.
d. Xác định nội dung, phạm vi và thời gian kiểm toán.
Theo VSA 315, mục đích KiTV tìm hiểu KSNB của đơn vị: Thu thập những hiểu biết của đơn vị được
kiểm tốn và mơi trường của đơn vị, trong đó KSNB cung cấp cho KiTV cơ sở để lập kế hoạch kiểm
toán và thực hiện các xét đốn chun mơn trong suốt q trình kiểm tốn.
9. Phát biểu nào sau đây khơng đúng:
a. Kiểm tốn viên khơng bắt buộc phải tìm hiểu hết tồn bộ hoạt động kiểm soát của đơn vị được kiểm
toán
b. Kiểm tốn viên phải có hiểu biết tổng thể sâu sắc về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm tốn
tương tự như Ban Giám đốc trong q trình điều hành đơn vị
c. Việc đánh giá rủi ro, bao gồm cả rủi ro do gian lận và rủi ro do nhầm lẫn
d. Kiểm tốn viên có thể phải mở rộng phạm vi thử nghiệm đối với một kiểm soát khi cần thu thập
bằng chứng kiểm toán thuyết phục hơn về tính hữu hiệu của kiểm sốt đó
Căn cứ vào A3, A4 VSA 315; A28 Chuẩn mực kiểm toán số 330
10. Chính sách phát triển và huấn luyện đội ngũ nhân viên liên quan đến bộ phận nào của kiểm
soát nội bộ?
a. Mơi trường kiểm sốt
b. Đánh giá rủi ro
c. Hoạt động kiểm sốt
d. Giám sát
Dựa theo Chính sách và thông lệ về nhận sự - là một trong những yếu tố của mơi trường kiểm sốt:
Bao gồm các pương pháp quản lí nhân sự và các chế độ của đơn vị đối với việc tuyển dụng, huấn
luyện, đề bạt, khen thưởng và kỉ luật các nhân viên
11. Tình huống nào sau đây là thể hiện sự kém hữu hiệu của hoạt động kiểm sốt?
a. Doanh nghiệp khơng có quy tắc ứng xử cho nhân viên để xem xét.
b. Việc kiểm kê hàng tồn kho được thực hiện ít nhất hai lần trong một năm.
c. Việc đối chiếu công nợ khơng phát hiện được sai sót do nhân viên thực hiện khơng hiểu được bản
chất của các sai sót
d. Ban giám đốc khơng có qui trình để xác định và đánh giá rủi ro định kỳ.
12. Ưu điểm khi sử dụng lưu đồ để mơ tả kiểm sốt nội bộ là:
a. Phương pháp này dễ thực hiện
b. Lưu đồ giúp thấy rõ sự luân chuyển chứng từ và trách nhiệm của các bộ phận chức năng
c. Lưu đồ dễ cho thấy các chốt kiểm soát được cài đặt như thế nào
d. Câu b và c đúng
Câu b và c đúng. Căn cứ và khái niệm pp KSNB theo lưu đồ:
+ lưu đồ ngang chỉ ra các bộ phận cùng tham gia vào một quy trình xử lý nghiệp vụ—> thấy rõ sự
luận chuyển chứng từ giữa các NV và trách nhiệm của từng bộ phận.
+ Lưu đồ dọc: phản ánh quy trình từng bước trong xử lý nghiệp vụ —> dễ dàng thấy được các chốt
kiểm sốt được thực hiện của đơn vị đó.
13. Trong q trình xem xét kiểm sốt nội bộ, kiểm tốn viên khơng có nghĩa vụ phải:
a. Tìm kiếm tất cả các thiếu sót trong hoạt động của kiểm sốt nội bộ.
b. Hiểu biết về mơi trường kiểm sốt và hệ thống thơng tin.
c. Xác định các thủ tục kiểm sốt liên quan đến kế hoạch kiểm tốn có hiệu lực khơng?
d. Thực hiện các thủ tục để tìm hiểu về thiết kế của kiểm soát nội bộ.
Căn cứ VSA 315 (mục đích tìm hiểu KSNB của KiTV)
Hiểu biết về KSNB giúp KiTV xác định các loại sai sót tiềm tàng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro có
sai sót trọng yếu và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo —>
KiTV chỉ có thể xác định sai sót trọng yếu chứ không thể xác định tất cả các thiếu sót của hoạt động
kiểm sốt nội bộ
14. Ngun tắc phân chia trách nhiệm là nguyên tắc nhằm:
a. Ngăn ngừa sự thơng đồng giữa các nhân viên
b. Ngăn ngừa sai sót của mỗi nhân viên
c. Hạn chế sự thông đồng giữa các nhân viên
d. Cả a, b, c đều đúng
Việc phân chia trách nhiệm rõ ràng tạo sự chun mơn hóa trong cơng việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy
ra thường dễ phát hiện
Không để cho cá nhân hay bộ phận nào có thể kiểm sốt được mọi mặt của nghiệp vụ => giảm rủi ro
gian lận
15. Trong những phát biểu sau về kiểm sốt nội bộ thì phát biểu nào là không hợp lý?
a. Người giám sát, bảo quản tài sản không là người lưu giữ hồ sơ kế tốn cho tài sản đó (Ngăn ngừa
việc phát sinh nguy cơ tự kiểm tra)
b. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được thực hiện trước khi trình cho ban lãnh đạo phê duyệt.
c. Các hoạt động kiểm sốt khơng thể đảm bảo tuyệt đối rằng sự câu kết giữa các nhân viên không thể
xảy ra (KSNB chỉ cung cấp “sự đảm bảo hợp lý” chứ “không tuyệt đối”)
d. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần có chứng từ chứng minh hợp lệ (Ln cần phải có chứng từ minh
chứng hợp lệ, hợp pháp cung cấp bằng chứng cho kiểm tốn viên trong q trình thực hiện kiểm tốn)
A. CÂU HỎI ĐÚNG/ SAI VÀ GIẢI THÍCH
1) Kiểm sốt nội bộ được thiết kế rất tốt thì có thể đảm bảo chắc chắn đạt được mục tiêu của
doanh nghiệp.
Sai. Theo mục c điều 4 VSA 315 KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân
khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục
tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt
động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan.
Do đó KSNB khơng thể yêu cầu tuyệt đối thực hiện được các mục tiêu mà chỉ có thể sự đảm bảo hợp lý
hạn chế đến mức tối đa những sao sót trong việc thực hiện mục tiêu. Do ln có khả năng tồn tại những
yếu kém xuất phát từ sai lầm của con người khi vận hành hệ thống kiểm soát, dẫn đến việc không thực
hiện được mục tiêu. KSNB có thể giúp ngăn chặn và phát hiện sai phạm nhưng không thể đảm bảo
chắc chắn sẽ khơng xảy ra sai phạm.
2) Kiểm sốt nội bộ nói chung là khơng hiệu quả trong việc ngăn ngừa các gian lận của nhà
quản lý cấp cao trong doanh nghiệp.
Đúng. vì kiểm sốt nội bộ được ban quản trị, ban giám đốc, nhà quản lý trong doanh nghiệp thiết kế
vận hành cung cấp một đảm bảo hợp lý nhằm đạt được mục tiêu nên khó tránh khỏi sự thông đồng của
các cá nhân hay sự lạm quyền của nhà quản lý thay đổi quy trình nhằm đạt được mục đích cá nhân
Căn cứ vào điều 04, mục c) VSA 315
3) Khi xét thấy kiểm soát nội bộ của đơn vị là khơng hữu hiệu, kiểm tốn viên sẽ tăng cường
thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để làm giảm rủi ro kiểm soát.
Đúng. Căn cứ vào mục A29, VSA 500: Thử nghiệm kiểm soát được thiết kế để đánh giá tính hữu hiệu
của hoạt động kiểm sốt trong việc ngăn chặn hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ
cơ sở dẫn liệu.
4) Hàng tháng, bộ phận kiểm tốn nội bộ đều có kế hoạch kiểm tra tình hình hoạt động của
các phịng ban trong đơn vị theo yêu cầu của Ban Giám đốc và báo cáo lại vấn đề này với
Ban Giám đốc và Ban Kiểm sốt – Thí dụ này liên quan đến bộ phận Mơi trường kiểm
sốt trong các bộ phận hợp thành kiểm sốt nội bộ.
Đúng. Phịng kiểm sốt nội bộ là một bộ phận thuộc bộ máy điều hành, có chức năng hỗ trợ cho giám
đốc cơng ty, giám sát mọi hoạt động trong công ty, đảm bảo mọi nhân viên thực hiện đúng nội quy,
quy chế của cơng ty. Ngồi ra, bộ phận này cịn có nhiệm vụ phải báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra,
kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp kiến nghị cần thiết nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động an tồn
đúng
5) Kiểm tra tài liệu ln là cách tốt nhất để thu thập bằng chứng về tính hữu hiệu của hoạt
động kiểm soát.
Đúng. Thủ tục “kiểm tra” trong thử nghiệm kiểm soát là kiểm tra tài liệu, sổ kế toán và chứng từ,
thường là để thu thập bằng chứng về việc tuân thủ các quy địng về việc phê duyệt đúng thẩm quyền.
6) Khi kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm tốn viên chủ yếu quan tâm đến các kiểm sốt nhằm
ngăn ngừa và phát hiện các sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Đúng vì kiểm tốn báo cáo tài chính là việc kiểm tra để đưa ra các ý kiến, nhận xét về s trình bày trung
thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Và vai trị của kiểm tốn viên là làm giảm rủi ro
thơng tin và chi phí thấp cho đơn vị.
7) Thiết lập và duy trì kiểm sốt nội bộ là trách nhiệm của các cổ đông của doanh nghiệp.
Sai. Vì căn cứ theo VSA 315 KSNB là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác
trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì thiết lập và duy trì KSNB là trách nhiệm của Ban quản trị,
Ban Giám Đốc và các cá nhân khác trong đơn vị.
8) Việc bảo quản các chứng khốn có thể giao dịch trên thị trường nên được thực hiện bởi
phịng kế tốn.
Sai. Đây là cơng việc được thực hiện bởi phịng tài chính.
9) Mục tiêu của kiểm soát nội bộ là ngăn ngừa gian lận của ban giám đốc.
Sai. Theo Coso 2013, mục tiêu của kiểm soát nội bộ gồm:
Mục tiêu kết quả hoạt động: DN cần đảm bảo hiệu quả và hiệu suất của các hoạt động như:
sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác của DN
hạn chế rủi ro
đảm bảo sự phối hợp làm việc của toàn bộ nhân viên của các bộ phận trong DN để
đạt được mục tiêu của DN với hiệu năng và sự nhất quán
tránh được các chi phí phát sinh khơng đáng đồng thời tránh được việc đặt các lợi ích
khác (của nhân viên, của khách hàng, ...) lên trên lợi ích của DN
Mục tiêu thơng tin: độ tin cậy, tính hồn thiện và cập nhật thơng tin tài chính và quản lý một
cách cụ thể, chính xác trên báo cáo tài chính
các báo cáo của DN cần được thiết lập đúng hạn và đáng tin cậy để làm căn cứ giúp
nhà quản lý ra quyết định trong nội bộ DN
thông tin gửi đến Ban Giám Đốc, Hội Đồng Quản Trị, các cổ đông và các cơ quan
quản lý của DN phải có chất lượng và tính nhất qn
báo cáo tài chính và các báo cáo quản lý khác được trình bày một cách hợp lý và dựa
trên các chính sách kế tốn đã được xác định rõ ràng
Mục tiêu tuân thủ: DN cần đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành như:
các luật và quy định của nhà nước
các yêu cầu quản lý
các chính sách và quy trình nghiệp vụ do DN đề ra
=> Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chỉ đưa ra các quy định pháp luật để tránh gian lận chứ không
ngăn ngừa được sự gian lận của ban giám đốc
10) Mơi trường kiểm sốt tốt sẽ đảm bảo chắc chắn kiểm soát nội bộ sẽ hoạt động hiệu quả.
Sai. Khơng hồn tồn chắc chắc vì mơi trường kiểm soát tốt chỉ ảnh hưởng đến việc kiểm sốt khó
khăn hơn hay khơng chứ khơng đảm bảo kiểm soát nội bộ sẽ hoạt động hiệu quả.
B. BÀI TẬP
Bài 1.
1. Các hành vi có thể xảy ra gây bất lợi cho DN nếu anh Hải cố tình thực hiện:
+ Không lập sổ theo dõi tiền mặt: số tiền thu và chi của cơng ty sẽ khơng kiểm sốt được và hơn
nữa sẽ có thể có trường hợp trộm cắp tiền mặt mà công ty không biết
+ Không lập phiếu chi tạm ứng tiền mặt cho từng cá nhân, mà chỉ lập phiếu chi tổng hợp những
trường hợp tạm ứng tiền trong ngày: cty không k đc những ai đã tạm ứng tiền mặt một cách chính
xác và có thể có trường hợp đã ứng tiền mặt nhưng khơng trả lại thì sẽ khơng có bằng chứng để
buộc tội
+ 3 PGĐ doanh nghiệp ký séc mà khơng có văn bản ủy quyền của GĐ doanh nghiệp: gây ra nguy
cơ bị chiếm đoạt tài sản giá trị trong tờ séc cho công ty.
2. KSNB trong quản lý tiền mặt của DN đồng tâm còn yếu kém về cách quản lý nội bộ, không đảm
bảo đucợ các yếu tố như về hđ rr trong giao dịch, ksnb. Sự yếu kém trên liên quan đến hđ ks tiền
mặt
Bài 2.
a. Kiểm soát trực tiếp (Kiểm soát quản lý)
b. Kiểm soát tổng quát
c. Kiểm soát trực tiếp (kiểm soát quản lý)
d. Kiểm soát trực tiếp (kiểm sốt xử lý)
Bài 3
1) Những sai sót có thể xảy ra trong giai đoạn bán vé và thu tiền của khách hàng:
Nhân viên vừa thu ngân vừa bán vé có thể bị nhầm lẫn các loại vé với nhau dẫn đến thu tiền nhằm.
Nhân viên giữ xe phải thu vé của rất nhiều người và khi bỏ vé vào hộp rất có thể vé bị rơi ra ngoài
và khi kiểm tra lại vé sẽ bị thiếu sót.
2) Những thủ tục kiểm sốt có thể phát hiện được sự biển thủ:
Hoạt động kiểm soát phân chia nhiệm vụ và kiểm soát vật chất. Dựa vào sự phân công nhiệm vụ đã
giao cho nhân viên và số vé bán được so sánh với số lượng khách hàng vào rạp trong camera sẽ có
thể phát hiện được sự biển thủ trong đó.
Bài 4
a. Thủ quỹ kiêm nhiệm kế tốn tiền mặt. – Mơi trường kiểm sốt
b. Các nhân viên thờ ơ với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vì chế độ khen thưởng bình
quân.
– Các yếu tố bên trong
c. Bất cứ nhân viên bán hàng nào cũng được quyết định việc bán chịu – Các yếu tố bên trong
d. Thông báo của ban giám đốc gửi đến nhân viên thường phải mất vài ngày do đợi thư ký photo
và gửi đến từng phòng ban – Các yếu tố bên trong
e. Khơng có những chương trình đánh giá định kỳ về hoạt động nên tồn tại những yếu kém kéo
dài. – Biện pháp xác định rủi ro
f. Giám đốc thường tự quyết định tuyển dụng nhân viên trong khi quy định của doanh nghiệp là
mọi trường hợp tuyển dụng phải qua phòng nhân sự. – Các yếu tố bên trong
g. Các nghiệp vụ mua hàng không được phân công người xét duyệt. – Môi trường kiểm sốt
h. Các kiến nghị của kiểm tốn nội bộ khơng được chú trọng. – Mơi trường kiểm sốt
i. Cơng tác kế hoạch mang tính chất hình thức – Mơi trường kiểm soát