DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT
HỌ VÀ TÊN
MSV
LỚP
MỨC ĐỘ LÀM BÀI TẬP
1
LÊ PHƯƠNG UYÊN
6666552
K66KEKTC
2
ĐẶNG THỊ CẨM VÂN
6650430
K66KEKTC
3
NGUYỄN ĐĂNG THÙY VÂN
6666386
K66KEKTC
4
TRỊNH THỊ HẢI VÂN
630332
K66KEKTC
5
TRƯƠNG THANH VÂN
6665346
K66KEKTB
6
HOÀNG ANH VŨ
6651283
K66KEKTB
7
VŨ THỊ XUÂN
6656454
K66KEKTC
8
CHU HẢI YẾN ( NHÓM TRƯỞNG )
6665686
K66KEKTB
9
NGUYỄN VŨ THU YẾN
6654554
K66KEKTC
10
ĐẶNG KHÁNH HUYỀN
6667602
K66KEE
11
NGUYỄN NHẤT NGUYÊN
6653118
K66KEE
CẢ NHĨM LÀM BÀI
TẬP CHUNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QT VỀ KIỂM TỐN
BÀI 1: CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT TRONG CÁC CÂU TRẢ LỜI SAU MỖI CÂU HỎI
1.B
9.A
17.D
2.C
10.C
18.D
3.E
11.D
19.A
4.D
12.C
20.D
5.B
13.D
21.B
6.C
14.D
22.D
7.B
15. B
23.D
8.D
16.C
24.B
BÀI 2: TRẢ LỜI ĐÚNG HOẶC SAI CHO MỖI CÂU SAU ĐÂY VÀ GIẢI THÍCH
1. Để hoạt động có hiệu quả, người bảo vệ tài sản cũng nên là người phụ trách sổ kế tốn của tài sản
đó SAI
- Như vậy sẽ khơng đảm bảo tính độc lập về kinh tế, khi người bảo vệ tài sản là người phụ trách kế
toán tài sản có thể bị ghi khống, làm giảm thâm hụt tài sản.
- Đối với một số doanh nghiệp để có kết quả hoạt động kinh doanh đẹp hoặc muốn kết quả thua lỗ để
thu hút đầu tư, giảm thuế, đi vay,.. ghi sai các vay, khoản số liệu tài sản ảnh hưởng đến nền
kinh tế dẫn đến rủi ro.
- Vì khơng có sự khách quan kiểm duyệt sự sai phạm, giả dối trong kê khai thâm hụt tài sản.
Ví dụ: người phê duyệt tuyển dụng nhân viên cung là người tính tiền lương dẫn đến tình trạng
tuyển dụng khống để chiếm đoạt tiền lương.
2. Theo quan điểm hiện đại, kiểm tốn chính là kiểm tra kế tốn SAI
- Vì kiểm tốn có chức năng là xác minh các tài liệu kế toán, sổ sách của doanh nghiệp là có trung thực
hay khơng.
- Chỉ khi phát hiện ra những tại thì kiểm tốn sẽ tiến hành kiểm tra các hoạt động, giấy tờ liên quan.
3. Thực trạng hoạt động tài chính được phản ánh tồn bộ trên các tài liệu kế tốn SAI
- Nó chỉ đúng khi các báo cáo tài liệu kế toán của doanh nghiệp đã được các nhà kiểm toán xác minh một
cách chính xác vì khi chưa được kiểm tốn có thể sẽ dẫn đến hành vi ghi khống số liệu tùy theo mục đích
riêng của doanh nghiệp.
- Ghi số liệu đẹp để thu nguồn đầu tư, ghi lỗ để trốn thuế, đi vay mượn ngân hàng, ...
4. Chức năng “bày tỏ ý kiến” của Kiểm toán Nhà nước, ở tất cả các nước trên thế giới, đều thực hiện
theo cách thức tư vấn đối với mọi khách thể kiểm tốn SAI
- Vì chức năng bày tỏ ý kiến của kiểm tốn nhà nước có 2 loại đó là mức độ cao (kiểm tốn viên có thể xử
lý các phạm vi bằng cách đưa ra quyền xử lý, chỉnh đốn) và mức thấp ( đưa ra lời khuyên đề nghị).
- Một số mơ hình cơ quan kiểm tốn tài chính mang tính độc lập cao như Tịa thẩm kế của Đức có khả
năng tạm giam các đối tượng như 1 tịa án.
5. Kiểm tốn nội bộ được xem như một sự kiểm sốt bên ngồi đối với Phịng Kế tốn của Cơng ty
ĐÚNG
- Bởi vì kiểm tốn nội bộ là hoạt động đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan nhằm gia tăng giá trị và
giải quyết các hoạt động của tổ chức.
- Những đánh giá của họ là những đánh giá khách quan, kiểm toán nội bộ cũng độc lập về hệ thống, quy
trình đảm bảo tính tồn vẹn của các thơng tin tài chính và kế toán, cũng như các vấn đề liên quan đến quá
trình kinh doanh, sản xuất, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và ngăn ngừa rủi ro vì gian lận.
6. Kiểm tốn viên nội bộ khơng bao giờ thực hiện một cuộc kiểm tốn tài chính SAI
Kiểm tốn viên nội bộ có thể kiểm tốn tài chính để đán gia được tình hình tài chính của doanh nghiệp từ
đó đưa ra các ý kiến đề xuất cho doanh nghiệp. Xác minh sự trung thực của báo cáo 7 đánh giá được
khách quan chính xác hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp.
7. Mục tiêu của kiểm tốn tài chính thường hướng tới q khứ cịn của kiểm tốn hoạt động thường
hướng tới tương lai ĐÚNG
- Kiểm tốn tài chính hướng về quá khứ để đưa ra các ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập
dựa trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan, có phản ánh trung
thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.
- Kiểm tốn hoạt động là một loại hình kiểm tốn hướng vào việc đánh giá tính hiệu lực của hệ thống
thông tin và quản trị nội bộ, hiệu quả của hoạt động và hiệu năng quản lý các hoạt động đã và đang diễn
ra trong một tổ chức, cơ quan.
- Kiểm toán hoạt động đánh giá để đưa ra các lời khuyên để khắc phục các hiệu quả hoặc thúc đẩy cho
doanh nghiệp tiến lên đạt hiệu quả hơn.
8. Khách hàng kiểm toán và khách thể kiểm toán là hai khái niệm đồng nhất SAI
- Khách thể kiểm toán là các đơn vị cụ thể mà đối tượng kiểm toán của kiểm toán được thực hiện trong
đơn vị đó.
- Khách hàng kiểm tốn có thể là chủ thể thực hiện kiểm tốn và những khách hàng có như cầu về các báo
cáo kiểm toán.
9. Tại Việt Nam, kiểm tốn nhà nước có quyền ra mệnh lệnh xử lý các trường hợp vi phạm đối với
đơn vị được kiểm tốn SAI
- Đối với những sai phạm nhỏ có mức độ ý kiến thấp thì kiểm tốn nhà nước có quyền đưa ra có ý kiến.
- Cịn đối với sai phạm lớn có bày tỏ ý kiến mức độ cao Kiểm tốn nhà nước sẽ thơng báo với các cơ
quan ban ngành như: tòa án,... đưa ra các phán xét theo quy định pháp luật vì cơ cấu tổ chức và tính
độc lập của Việt Nam chưa đủ cao.
10. Tính độc lập của kiểm tốn viên thường khơng được đặt ra khi tiến hành kiểm tốn tn thủ
SAI
- Tính độc lập được quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do Bộ Tài chính ban hành. Đây là
yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ kiểm toán.
- Kiểm toán tuân thủ loại dịch vụ kiểm toán mà việc thực hiện hoặc thủ tục của họ chủ yếu tập trung vào
việc đơn vị có tuân thủ luật pháp, quy định của địa phương và pháp luật nhà nước khơng nếu khơng có
sự độc lập về mối quan hệ, kinh tế, chuyên môn bao che, chủ quan không được khách quan sự sai
lệch .
11. DN chỉ phải trả chi phí cho các cuộc kiểm tốn được thực hiện bởi các kiểm toán viên độc lập, cịn
các cuộc kiểm tốn được thực hiện bởi các chủ thể khác thì doanh nghiệp khơng phải trả chi phí
ĐÚNG
- Kiểm tốn nhà nước được thực hiện khi có yêu cầu của nhà nước vì vậy mà việc kiểm tốn này là
bắt buộc khơng mất phí.
- Kiểm tốn nội bộ là các thành viên trong doanh nghiệp của bộ phận kiểm tốn kiểm tra khơng cần
mất phí.
12. Đối tượng chủ yếu và duy nhất của kiểm toán chính là các BCTC của đơn vị được kiểm tốn
SAI
– Vì ln có sự kết hợp giữa kiểm tốn báo cáo tài chính, kiểm tốn hoạt động và kiểm tốn tn thủ để
có thể xác minh được tính khách quan, sự trung thực của báo cáo kinh doanh nó đã phù hợp với quy định
luật pháp hay chưa, có hiệu quả khơng.
Tùy vào tưng trường hợp hồn cảnh thì các kiểm toán viên sẽ thực hiện các kiểm toán phù hợp
Ví dụ : vụ xả chất thải của cơng ty formosa đã cho rằng ô nhiễm môi trường là do tảo đẻ trứng vì vậy
bây giờ nhiệm vụ là phải kiểm toán hoạt động để xác minh được sự ô nhiễm là ở đâu.
13. Cơ sở để phân tích sự đúng sai của các nghiệp vụ kế tốn chính là các chuẩn mực kiểm tốn
ĐÚNG
- Chuẩn kế toán được hiểu là những quy định do tổ chức có trách nhiệm mực ban hành và nghiên cứu ra,
để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thơng tin trình bày trên báo cáo tài chính.
- Chuẩn kế tốn là bản mơ tả báo cáo tài chính của một cơng ty được mực chuẩn bị và trình bày dựa trên
một số tiêu chuẩn cụ thể được hướng dẫn, các tiêu chuẩn này không giống nhau và được kiểm soát bởi
luật pháp của một quốc gia cụ thể và các nhà quản lý chính phủ khác nhau.
- Việc tuân thủ chuẩn mực kế toán sẽ giúp cho người lập và người sử dụng báo cáo tài chính mới hiểu
được những thông tin ghi trên bản báo cáo, đây được xem là những lý do quan trọng mà các cơng ty,
doanh nghiệp nên tn thủ chuẩn muc kế tốn. Việc tn thủ chuẩn mực kế tốn này cịn là nền tảng để
thực hiện chức năng của kế toán tài chính là báo cáo tình hình tài chính.
- Hệ thống chuẩn mực kế toán được xem là phương tiện quan trọng để các công ty dùng để báo cáo, ghi
chép lại tình hình tài chính của cơng ty mình.
Từ đó cho thấy chuẩn mực kế tốn rất quan trọng, nếu khơng có chuẩn kế tốn thì mục tiêu tài chính sẽ
khơng đạt được. mực
- Các chuẩn mực kế tốn các quy trình thực hiện sẽ một cash có hệ thống mực an toàn, tránh sai phạm
và gian lận
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
BÀI 1:
Là một thành viên trong ban lãnh đạo của Công ty A, việc cung cấp một bản báo cáo tài chính khách quan
và có tính pháp lý cao cho Cơng ty B sẽ giúp tạo lịng tin và thúc đẩy quyết định đầu tư. Dưới đây là một
số điểm có thể cân nhắc:
Sử dụng Kiểm tốn Viên Bên Ngồi: Để đảm bảo tính độc lập và khách quan, việc th một cơng ty kiểm
tốn bên ngồi, có uy tín và chun nghiệp, để kiểm tốn và cung cấp báo cáo về tình hình tài chính của
Cơng ty A có thể giúp đảm bảo tính khách quan và chính xác của thơng tin.
Cung Cấp Thơng Tin Chi Tiết và Đầy Đủ: Đảm bảo rằng báo cáo tài chính cung cấp một cái nhìn tồn
diện về tình hình tài chính của Cơng ty A. Điều này bao gồm thông tin chi tiết về tài sản, nợ phải trả, lợi
nhuận, và các thơng tin quan trọng khác có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.
Tuân Thủ Các Tiêu Chuẩn Kế Tốn Quốc Tế (IFRS): Báo cáo tài chính nên tuân thủ các chuẩn kế toán
quốc tế (IFRS), đảm bảo tính pháp lý cao và tuân thủ đúng đắn các quy định về kế toán.
Minh Bạch và Trung Thực: Báo cáo tài chính nên minh bạch, trung thực và khách quan về tất cả các khía
cạnh của tình hình tài chính của cơng ty A. Việc này sẽ tạo niềm tin và thể hiện cam kết của Công ty A
đối với thơng tin cung cấp.
Phản hồi Chính Xác với Công ty B: Đáp ứng mọi yêu cầu của Công ty B một cách nhanh chóng và cung
cấp thơng tin rõ ràng, minh bạch để giải đáp mọi thắc mắc và nghi ngờ của họ.
BÀI 2:
Trong trường hợp như vậy, KTV có thể tư vấn theo các bước sau:
1. Xác định vấn đề cụ thể:
- Nêu rõ các sai sót và thiếu sót mà KTV đã phát hiện trong quá trình kiểm tốn.
- Mơ tả ảnh hưởng của những sai sót này đối với báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
2. Đề xuất giải pháp:
- Gợi ý cải thiện hệ thống ghi sổ sách và lưu chứng từ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.
- Thảo luận về việc áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để ngăn chặn các lỗi tương tự xảy ra trong
tương lai.
3. Đề xuất dịch vụ kế toán:
- Nêu rõ lợi ích của việc sử dụng dịch vụ kế tốn chuyên nghiệp, như đảm bảo tính chính xác và minh
bạch của hệ thống kế toán.
- Đề xuất một kế hoạch triển khai dịch vụ kế toán, bao gồm cả quy trình đào tạo nhân viên và cải thiện
hệ thống.
4. Giữ tính độc lập:
- Đảm bảo rằng KTV vẫn giữ tính độc lập trong quá trình thực hiện dịch vụ kế tốn, để đảm bảo tính
chính xác và khách quan trong cơng việc kiểm tốn và tư vấn.
5. Thảo luận về chi phí và hiệu suất:
- Đưa ra ước lượng chi phí cho dịch vụ kế tốn và so sánh với lợi ích kỳ vọng mà cơng ty X sẽ nhận
được.
- Bàn luận về hiệu suất kinh tế của việc sử dụng dịch vụ kế toán so với việc giữ lại bộ phận kế toán nội
bộ.
6. Hỗ trợ quyết định:
- Hỗ trợ công ty X trong việc đưa ra quyết định cuối cùng, có thể dựa trên việc so sánh chi phí, lợi ích
và tầm quan trọng của việc duy trì dịch vụ kế tốn chun nghiệp.
BÀI 3:
Trong tình huống này, ý kiến của tơi là DN đã làm đúng khi th cơng ty kiểm tốn X để kiểm toán
BCTC. Việc DN chưa từng kiểm toán BCTC trước đây có thể là do họ chưa nhận thức được tầm quan
trọng của việc này hoặc do các lý do khác. Tuy nhiên, khi đối tác nước ngoài yêu cầu kiểm toán
BCTC, DN đã nhận thức được tầm quan trọng của việc này và đã hành động để đáp ứng u cầu đối
tác.
Việc DN th cơng ty kiểm tốn X, một cơng ty kiểm tốn lớn của Việt Nam, để kiểm tốn BCTC là
một bước hợp lý. Cơng ty kiểm tốn X có thể đáp ứng u cầu kiểm toán BCTC trong thời hạn 15
ngày, cho thấy sự chuyên nghiệp và khả năng của công ty. BCTC đã được kiểm tốn và gửi đến đối
tác nước ngồi.
Tuy nhiên, đối tác nước ngồi vẫn khơng hài lịng và u cầu BCTC được kiểm tốn bởi cơng ty kiểm
tốn nước ngồi bất kỳ với thời hạn kiểm toán là 1 tháng. Ý kiến này có thể được hiểu là đối tác nước
ngồi muốn đảm bảo tính đáng tin cậy của BCTC thơng qua việc kiểm tốn bởi một cơng ty kiểm tốn
nước ngồi.
Tuy nhiên, tơi cho rằng doanh nghiệp đã làm đúng khi th cơng ty kiểm tốn X để kiểm tốn BCTC.
Cơng ty kiểm tốn X là một cơng ty kiểm tốn lớn và có thể đáp ứng u cầu kiểm toán BCTC trong
thời hạn 15 ngày. Việc yêu cầu kiểm tốn bởi một cơng ty kiểm tốn nước ngồi bất kỳ với thời hạn
kiểm tốn là 1 tháng có thể là không cần thiết và tạo ra sự chậm trễ trong quá trình liên kết đầu tư.
Tuy nhiên, để giải quyết tình huống này, doanh nghiệp có thể thảo luận và đàm phán với đối tác nước
ngoài để giải thích về q trình kiểm tốn BCTC của cơng ty và sự đáng tin cậy của cơng ty kiểm tốn
X. DN cũng có thể đề xuất các biện pháp khác như cung cấp thông tin bổ sung hoặc tham gia vào q
trình kiểm tốn bởi cơng ty kiểm tốn nước ngồi để đảm bảo tính đáng tin cậy của BCT
BÀI 4:
Theo em đề nghị của ông Đăng là không hợp lí. Vì:
Mục đích của từng loại kiểm tốn trên là khác nhau và cả 2 đều cần thiết cho công ty :
-
Kiểm toán độc lập: là nhu cầu cần thiết, trước hết là các lợi ích của doanh nghiệp, của các nhà
đầu tư trong và ngồi nước,... các thơng tin là trung thực, khách quan, có độ tin cậy cao để
làm căn cứ cho các quyết định kinh tế hoặc thực thi trách nhiệm quản lí, giám sát của mình.
Đây là công cụ giúp phát hiện và cải tiến những điểm yếu trong hệ thống quản lý của doanh
nghiệp. Thông qua công cụ này, Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị có thể kiểm sốt hoạt
động tốt hơn, quản lý rủi ro tốt hơn, tăng khả năng đạt được các mục tiêu kinh doanh.
Một doanh nghiệp có kiểm toán nội bộ sẽ làm gia tăng niềm tin của các cổ đông, các nhà đầu
tư trên thị trường chứng khoán về hệ thống quản trị ở đây.
Mục tiêu của kiểm toán độc lập khi kiểm toán báo cáo tài chính là để đạt được sự đảm bảo
hợp lý (khơng phải là đảm bảo tuyệt đối) về việc liệu các báo cáo tài chính, xét trên phương
diện tổng thể, có các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay khơng.
-
Kiểm tốn nội bộ: phạm vi và mục đích rất linh hoạt tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của ban lãnh
đạo đơn vị.
Phục vụ chủ yếu cho chủ doanh nghiệp, khơng có gía trị pháp lý và chủ yếu xoay quanh việc
kiểm tra và đánh gía tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm tra nội bộ
cũng như chất lượng thực thi trong những trách nhiệm được giao.
BÀI 6:
a,
-
Phần (1),(2), (5),(6) : Nằm trong phần Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Mục đích : thể hiện được trách nhiệm của đơn vị kiểm toán khi đã đưa ra được những ý kiến
kiểm tốn dựa vào q trình kiểm tốn tại đơn vị.
Phần (3): Nằm trong phần Ý kiến của Kiểm toán viên
Mục đích : kiểm tốn viên đưa ra ý kiến riêng của mình về đơn vị được kiểm tốn
Phần (4) Nằm trong phần Người nhận Báo cáo kiểm toán
Mục đích : xác định người nhận báo cáo kiểm tốn là ai
b,
BÁO CÁO KIỂM TỐN
Kính gửi : Chủ tịch và Ban Giám đốc
Cơng ty ABC
Chúng tơi đã kiểm tốn BCTC gồm: Bảng cân đối kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết
minh báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31.12.N được lập ngày 15.2.N+1 của Công ty ABC từ
trang 10 đến trang 15 kèm theo.
Trách nhiệm của Kiểm tốn viên
Chúng tơi đã thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Chúng tơi cho rằng cơng việc
kiểm tốn của chúng tơi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi. Các chuẩn
mực này u cầu cơng việc kiểm tốn lập kế hoạch và thực hiện để có sự bảo đảm hợp lý là các báo cáo
tài chính khơng chứa đựng các sai sót trọng yếu.
Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng
chứng xác minh những thông tin trên báo cáo tài chính, đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đốn quan
trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các BCTC
Ý kiến của Kiểm tốn viên
Theo ý kiến của chúng tơi, báo cáo tài chính đã phản ảnh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng
yếu tình hình tài chính cơng ty ABC tại ngày 31.12.N cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu
chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc ngày 31.12.N, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt
nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. kế tốn tại ngày 31.12.N, Báo cáo kết quả