Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
Lời mở đầu
XÃ hội nào cũng vậy, lao động luôn là một yếu tố của nền sản xuất kinh
doanh và là yếu tố mang tính quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong các
yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.
Sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống do đó góp
phần hạ giá thành để góp phần cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
cán bộ công nhân viên cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
Theo định hớng mới của nhà nớc là phát triển nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của nhà nớc, mỗi doang nghiệp - một chủ thể kinh tế đợc tự chủ trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vì vậy sự bù đắp hao phí lao động cũng đợc nâng cao,
trong môi trờng kinh tế mới, sự cạnh tranh trong sản xuất luôn ở mức cao. Mỗi
doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển thì mỗi nhân tố lao động phải đợc thoả
mÃn nhu cầu thiết yếu của cuộc sống ngày càng cao. Tiền lơng của ngời lao động
cần phải đợc thanh toán kịp thời ,chính xác, cung với các khoản trợ cấp khác theo
những quy định của nhà nớc hiện hành.
Vì vậy kế toán tiền lơng trong mỗi doanh nghiệp cần phải chính xác kịp thời
đó chính là nhân tố quan trọng thúc đẩy năng suất lao động cũng nh sự phát triển
ổn định, bền vững của mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy nên em quyết định chọn đề
tài Kế toán tiền lơng và các khoản trên lơng BHXH-BHYT-KPCĐ để làm báo
cáo thực tập tốt nghiệp.
Kết cấu của báo cáo gồm 4 phần:
1. Lời mở đầu.
2. Phần thứ nhất: đặc điểm chung và thực trạng kế toán của doanh nghiệp.
3. Phần thứ hai: công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích trên lơng từ lý
thuyết đến thực tiễn tại công ty t vấn Anh.
4. Phần thứ ba: Đánh giá chung và kết luận về công tác kế toán tiền lơng.
Để hoàn thành tốt đợt thực tập và có kết quả ở bài báo cáo em nhận đợc sự
giúp đỡ của các thầy cô giáo và đặc biệt là cô Nguyễn Kim Thuý-giáo viên bộ môn
kế toán của lớp, cung sự giúp đỡ của tập thể cán bộ CNV phòng kế toán tài vụ của
công ty T Vấn Anh.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
1
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
Phần thứ nhất:
đặc điểm chung và thực trạng công tác
kế toán tiền lơng tại công ty t vấn Anh
A-Đặc điểm chung của đơn vị:
1. Chức năng, nhiệm vụ, phơng hớng hoạt động của công ty với ngành:
Công ty T Vấn Anh là một công ty t nhân đợc thành lập từ năm 2000. Công
ty đợc hình thành dựa trên cơ sở vốn đầu t vốn có của một nhà doanh nghiệp trẻ và
cộng với vốn đi vay của ngân hàng và các đầu t khác. Trong suốt quá trình hình
thành đến nay gần 3 năm, hoạt động của công ty luôn hoàn thành tốt mọi kế hoạch
đặt ra.Trong nhiều mặt hàng kinh doanh, đầu t và t vấn cho khách hàng công ty có
sản xuất và cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng một sản phẩm là giày dép, một sản
phẩm mà mọi ngời tiêu dùng đều rất cần thiết.
Hiện nay công ty đặt trụ sở chính tại 182 Quán Thánh, lấy tên là công ty T
Vấn Anh . Hạch toán độc lập, hoạt động với t cách pháp nhân và con dấu riêng.
Với những máy móc, thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao
và đội ngũ công nhân lành nghề, công ty đà sản xuất ra nhiều loại sản phẩm giày
dép chất lợng cao, phù hợp, đáp ứng đợc thị hiếu ngời tiêu dùng. Với công suất tiêu
thụ khá cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng cùng các hợp đồng của khách hàng,
công ty đà thu hút đợc hơn một trăm lao động ( kể cả quản lý ) lơng trung bình
một lao động khoảng 700.000đ / ngời/ 1 tháng. Đó là mức lơng trung bình.
Hiện nay công ty đang triển khai đa vào những máy móc tân tiến, cũng nh
nâng cao tay nghề và năng suất tiền lơng cho ngời lao động
Hiện tại công ty đang có : - 89 công nhân .
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
2
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
- 18 CB quản lý.
Trong đó bao gồm: - 45 nữ
- 62 nam
15% tổng số có trình độ Đại Học.
2. Cơ cấu tổ chứ quản lý của công ty bao gồm:
a, Phòng giám đốc:
- Đứng đầu là giám đốc công ty - ngời có quyền lực cao nhất, chịu trách
nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Dới quyền giám đốc là 1 phó giám đốc: chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản
xuất và nguyên vật liệu nội chính.
b, Phòng kỹ thuật sản xuất:
- Có nhiệm vụ chuyên phân bổ công việc và kế hoạch sản xuất cho từng bộ
phận.
- Họ còn có vai trò giám sát kỹ thuật sản xuất va bảo dỡng bảo vệ máy móc.
c, Phòng kế toán tài vụ:
- Có chức năng tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, toàn diện và liên tục
các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp .
Thông qua việc tính toán, để kiểm tra sự vận động của tài sản, việc dự trữ
NVL
Tham gia vào công tác nhập kế hoạch tài chính hàng năm. Lập báo cáo
định kỳ theo quy định hiện hành và theo yêu cầu của ngời quản trị.
d, Phòng kế hoạch kinh doanh:
Tổ chức công tác điều hành, kinh doanh của doanh nghiệp . Từ bán sản phẩm
trực tiếp đến bán theo hợp đồng. Ngoài ra còn co nhiệm vụ giám sát tiếp cận thị tr ờng để đa ra những kế hoạch sản xuất khả thi để doanh nghiệp chủ thể định hớng
đúng trong sản xuất kinh doanh .
e, Phòng tổ chức hành chính:
Quản lý bất động sản, phơng tiện và trang thiết bị hiện có của doanh nghiệp.
Tổ chức điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên .
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
3
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty
Giám đốc
Phó giám
đốc
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
4
Báo cáo tốt nghiệp
Phòng
kỹ
thuật
sản
xuất
Phân xởng
cắt may
Trung học thơng mại du lịch
Phòng
vật t
Phòng
Kế
toán
tài vụ
Phân xởng
gò
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phân xởng
ép
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phân xởng
hoàn thiện
: Quan hệ chỉ huy phụ trách thực hiện.
: Quan hệ sản xuất theo dây truyền.
+ Bộ phận QLKD
:18 ngời.
+ Bộ phận nhân viên lao ®éng : 89 ngêi.
Tỉng sè : 107 ngêi.
3. Tỉ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán công ty T Vấn Anh áp dụng
hiện nay:
a, Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
- Căn cứ vào quy mô, đặc điểm của đơn vị công ty, căn cứ vào khối lợng
công việc mà công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.
*Phòng kế toán gồm 5 ngời:
+ Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung, đứng đầu trong bộ phận kế
toán (dới quyền của giám đốc) có quyền điều hành và trách nhiệm toàn bộ chứng từ
sổ sách, là ngời thông hiểu về nội dung các hoạt động kinh tế của đơn vị mình cũng
nh những yêu cụ thể của các hoạt động đó. Nắm vững tính chất hoạt động của
doanh nghiệp, khối lơng nghiệp vụ kinh tế phát sinh để tỉ chøc hƯ thèng chøng tõ.
Tỉ chøc viƯc ghi chÐp số liệu và luân chuyển chứng từ khoa học. Lựa chọn hình
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
5
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
thức sổ kế toán đúng quy định và thích hợp với doanh nghiệp. Kế toán trởng có
quyền yêu cầu các bộ phận khác phối hợp thực hiện những mặt công tác có liên
quan khi cần thiết.
+ Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thu chi của toàn doanh
nghiệp. Sau đó lập các bảng biểu ở mỗi tháng, sau khi hoàn thành thì đa kế toán trởng duyệt.
+ Kế toán thanh toán: quản lý các việc thanh toán các khoản thu chi nh lơng , phụ cấp, trích các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ.
+ Kế toán vật t : có nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Theo
dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, công cụ dụng cụ.
+ Thủ quỹ (kiêm thủ kho) : quản lý việc thu chi tiền mặt và bảo quản
chứng từ ban đầu, cung cấp cho kế toán thanh toán vào sổ quỹ hàng ngày để báo
cáo quỹ.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty t vấn anh
Kế toán trởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
thanh
toán
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
Kế
toán
vật t
Thđ
q
kiªm
thđ
kho
6
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
b, Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
Công ty ¸p dơng h×nh thøc sỉ : “ NhËt ký chøng từ với việc áp dụng hình
thức sổ kế toán nh trên đà giúp công ty đảm bảo đợc sự lÃnh đạo tập trung thống
nhất trong công tác kế toán, xử lý chặt chẽ kịp thời các thông tin kế toán giúp cho
lÃnh đạo các đơn vị nắm bắt kịp thời các thông tin vè tình hình sản xuất kinh doanh
của đơn vị để từ đó có đợc quyết định đúng đắn cho hoạt động của công ty.
Chứng Từ ghi sổ
+ Mục đích : Chứng từ ghi sổ là chứng minh bằng giấy tờ và các nghiệp vụ
kinh tế tài chính đà phát sinh thực sự hoàn thành. Lập chứng từ kế toán là khởi
điểm của công tác kế toán. Chứng từ ghi sổ là ghi vào sổ sách kế toán.
+ Phơng pháp:
. Mỗi cột chứng từ ghi sổ là hợp lệ hợp pháp phải có đầy đủ các yếu tố:
1, Phía trên là tên gọi của chứng từ.
2, Ngày ..tháng ..năm .. lập chứng từ.
3, Số hiệu của chứng từ.
4, Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập (nhận) chứng từ.
5, Nội dung của nguyên nhân phát sinh ra chứng từ.
6, Các chỉ tiêu về lợng hoặc giá.
7, Chữ kí của ngời lập chứng từ và ngời chiu trách nhiệm về tính chính xác của
nguyên nhân phát sinh.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
7
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ kí của
các kế toán trởng, thủ trởng đơn vị và đóng dấu.
. Những chứng từ liên quan đến việc bán hàng,cung cấp dịch vụ,ngoài những yếu
tố quy định phải có thêm cấp chỉ tiêu: thuế suất và số thuế phải nộp.
. Những chứng từ dùng làm căn cứ trực tiếp ghi sổ kế toán thì phải có thêm chỉ
tiêu định khoản kế toán .
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ
Nhật kí chứng từ
Chứng từ gốc
Bảng thanh toán tiền lơng
Bảng thanh toán BHXH
Bảng thanh toán tiền thởng
Chứng từ thanh toán
Chứng từ
thanh toán
Bảng phân bổ số 1
Bảng kê
Nhật kí chứng từ số 7
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
NKCT sè1,sè 2
Nỵ TK 334
Nỵ TK 338
Cã TK 111-112
8
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
Sổ cái TK 334-338
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
B- Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công
ty T Vấn Anh:
I. Nội dung kế toán tiền lơng:
1. Khái niệm và nhiệm vụ kế toán tiền lơng:
a, Khái niệm tiền lơng:
Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lợng lao động nhất
định tuỳ theo quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý kinh tế của
đơn vị cụ thể. Lao động là một trong ba yếu tố mang tính quyết định nhất. Chi phí
lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do
doanh nghiệp sản xuất ra. Sức lao động của công nhân viên hao phí trong quá trình
kinh doanh đợc bù đắp dới hình thức tiền lơng. Ngoài ra, công nhân viên còn đợc hởng một số trợ cấp khác theo chế độ quy định hiện hành. Tiền lơng là khoản tiền
doanh nghiệp thanh toán cho công nhân viên căn cứ vaò số lợng, chất lợng của từng
ngời bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
b, Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
9
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả, hạch
toán chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
phải thực hiên những nhiệm vụ sau :
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số lợng, chất lợng, thời
gian và kết quả lao động. Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ và các khoản
liên quan khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp. Kiểm tra tình hình huy động
và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách, chế độ về lao động tiền lơng, tình
hình sử dụng quĩ tiền lơng.
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế
độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng. Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao
động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp .
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các khoản trích theo
lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đối tợng sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quĩ tiền lơng, đề
xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn
chặn các hành vi vi phạm chính sách, chế độ về lao động, tiền lơng .
2.Thành phần quỹ tiền lơng và hình thức tiền lơng:
a,Thành phần quỹ tiền lơng :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công
nhân của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng bao gồm các khoản
sau:
- Tiền lơng tính theo thời gian, theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hàng hoá trong phạm vi chế độ
qui định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân
khách quan, trong thời gian đợc điều động đi công tác, đi làm nghĩa vụ theo chế độ
qui định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ.
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra, quĩ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo
hiểm xà hội cho công nhân trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động ...
Trên phơng diện hạch toán tiền lơng công nhân viên trong doanh nghiệp sản
xuất bao gồm hai loại nh sau:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
1
0
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
- Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các
khoản trợ cấp kèm theo.
- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân viên
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên
nghỉ đợc hởng theo chế độ.
Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền lơng
phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm nên đợc hạch
toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
Việc phân chia quĩ lơng nh trên có ý nghĩa quan trọng trong công việc hạch
toán tập hợp chi phí sản xuất, chi phí lu thông. Trên cơ sở đó, xác định một cách
chính xác chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm tác động trực tiếp vào kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên tắc quản lý quĩ lơng thực chất là xác định
mối quan hệ giữa ngời lao động, ngời quản lý lao động với Nhà nớc trong công
việc phân chia lợi ích sau một kỳ sản xuất kinh doanh .
b, Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp :
Muốn tính đúng đợc tiền lơng để trả cho công nhân viên cần phải phân loại
chính xác lao động mới có thể áp dụng cách thức trả lơng phù hợp cho từng đối tợng.
*Phân loại lao động :
Tổng số công nhân của một doanh nghiệp là toàn bộ lực lợng lao động tham gia
vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để tạo ra điều kiện thuận lợi cho
việc quản lý huy động và sử dụng hợp lý vốn lao động cần thiết phải phân loại
công nhân viên trong các doanh nghiệp. Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp
thuộc các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất khác nhau mà lực lợng lao động trong các
doanh nghiệp phân ra các loại lao động khác nhau. Song nhìn chung trong các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của lao động
trong qúa trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, lực lợng
lao động đợc phân ra thành :
- Công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp: Đây là những công nhân do
doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng đợc phân chia thành hai bộ phận
chính theo tính chất công tác của họ là :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
1
1
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
+ Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản: là toàn bộ số lao động trực tiếp hoặc
gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp.
+ Công nhân viên thuộc các loại hoạt động trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp.
- Công nhân viên làm việc trong doanh nghiệp nhng do các ngành khác quản lý và
chi trả lơng nh: Cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh thực tập ...
Việc phân loại lực lợng lao động nh trên cho phép quản lý tốt sự biến động
của lực lợng lao động, đồng thời làm cơ sở cho việc tính toán thanh toán lơng và
các khoản trích theo lơng gọn nhẹ, chính xác và hợp lý .
*Các hình thức trả lơng
Tiền lơng của ngòi lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động
và đợc trả theo năng suất lao động , chất lợng và hiệu quả công việc, mức lơng của
ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc qui định. Mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo giá sinh hoạt đảm bảo cho ngời lao động làm việc
đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thờng bù đắp sức lao động giản đơn và
một phần tái sản xuất sức lao động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính các
mức lơng cho các loại lao động khác.
Khi chỉ số gía sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lơng thực tế của ngòi lao động
bị giảm sút thì chính phủ phải điều chỉnh mức long tối thiểu để đảm bảo tiền lơng
thực tế cho ngời lao động .
Trong thực tế, các doanh nghiệp áp dụng hai chế độ trả lơng cơ bản phổ biến
là: Chế độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản
phẩm hay công việc hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn qui định do công nhân làm ra.
Tơng ứng với hai chế độ trả lơng đó là hai hình thức tiền lơng cơ bản sau:
Hình thức tiền lơng theo thời gian .
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm .
+ Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làm việc thực tế, bậc kỹ thuật và
thang lơng trả cho ngời lao động nh sau :
Trong đó :
Tiền lơng
phải trả cho
=
công nhân viên
Đơn giá
tiền lơng
thời gian
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
x
Thời gian
làm việc
1
2
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
Đơn giá tiền lơng thời gian đợc tính riêng cho từng bậc lơng. Đây là hình
thức tiền lơng giản đơn. Tiền lơng thời gian giản đơn kết hợp với tiền thởng tạo nên
tiền lơng thời gian có thởng .
Tiền lơng
thời gian
có thởng
Tiền lơng
thời gian
giản đơn
=
+
Tiền thởng
Khoản tiền thởng đợc cộng thêm vào này đợc tính toán dựa trên các yếu tố
nh: Đảm bảo ngày công, giờ công, chất lợng hiệu quả lao động. Để tính đợc tiền lơng phải trả cho ngời lao động thì phải theo dõi, ghi chép đợc đầy đủ thời gian làm
việc và phải có đơn gía tiền lơng cụ thể. Hình thức tiền lơng thời gian đợc áp dụng
cho những doanh nghiệp mà ở đó có những công việc cha đợc xây dựng mức lơng
lao động, cha có đơn giá tiền lơng sản phẩm. Ngoài ra, tuỳ theo hình thức và phơng
thức tổ chức sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất mà ngòi ta phải phân loại và sử
dụng các hình thức tiền lơng thời gian sao cho phù hợp nhất đối với thực tế sản
xuất đảm bảo đợc cho ngời lao động thật sự tự giác, lao động có kỷ luật, có kỹ
thuật và có năng suất cao .
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm:
Tính tiền lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng tính theo khối lợng sản
phẩm công việc hoàn thành đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật (chất lợng sản phẩm) đÃ
qui định và đơn giá tính cho một đơn vị sản phẩm .
Tiền lơng SP
phải trả cho
ngời lao động
=
Khối lợng SP
công việc
hoàn thành
x
Đơn giá
tiền lơng
sản phẩm
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở tài liệu hạch toán kết quả
lao động và đơn giá tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản phẩm,
công việc. Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng với lao động trực tiếp sản xuất hoặc
có thể áp dụng đối với lao động gián tiếp sản xuất .
II. Nội dung kế toán trích trên lơng:
1, Khái niệm toán trích trên lơng: BHXH-BHYT-KPCĐ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
1
3
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
a, Khái niệm bảo hiểm xà hội (BHXH):
Đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cđa
doanh nghiƯp, kho¶n chi phÝ b¶o hiĨm x· héi theo qui định của Nhà nớc. Hàng
tháng, doanh nghiệp tiến hành trích lập quĩ bảo hiểm xà hội theo tỷ lệ qui định là
20% trên tổng số tiền lơng cơ bản của công nhân viên trong tháng và phân bổ cho
các đối tợng liên quan đến việc sử dụng lao động. Trong đó, một phần doanh
nghiệp gánh chịu đợc trích theo tỷ lệ 15% tính trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh,
một phần do ngời lao động gánh chịu trừ vào lơng công nhân viên theo tỷ lệ là 5%.
Quĩ bảo hiểm xà hội đợc trích nhằm tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân
viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu...Tùy theo
cơ chế tài chính quy định cụ thể ở tại doanh nghiệp hay ở cơ quan chuyên môn,
chuyên trách. Theo cơ chế tài chính hiện nay, nguồn quĩ bảo hiểm xà hội do cơ
quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả cho các trờng hợp nghỉ hu , mất sức...
ở tại doanh nghiệp đợc phân cấp trực tiếp chi trả cho công nhân viên trong trờng
hợp ốm đau, thai sản... và tổng hợp chi trả để quýêt toán với cơ quan chuyên trách.
Việc sử dụng chi tiêu quĩ bảo hiểm xà hội dù ở cấp nào cũng đều phải thực hiện
theo chế độ qui định quản lý doanh nghiƯp .
b, B¶o hiĨm y tÕ (BHYT )
Theo qui định của chế độ tài chính hiện hành, quĩ bảo hiểm y tế đợc hình
thành do việc trích lập theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng cơ bản của công nhân
viên. Trong đó, một phần do doanh nghiệp gánh chịu đợc tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo qui định là 2%, một phần do ngời lao động gánh chịu đợc tính trừ
vào lơng công nhân viên theo tỷ lệ là 1%. Bảo hiểm y tế đợc nộp lên cơ quan
chuyên trách cấp trên (thờng chủ yếu dới hình thức mua bảo hiểm y tế để phục vụ,
bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho công nhân viên nh khám bệnh, chữa bệnh ...)
c, Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định là 1% trên tổng thu nhập thực tế phải trả cho công
nhân viên trong kì và 1% do doanh nghiệp chịu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh. Một phần KPCĐ này đợc nộp lên cơ quan quản lý cấp trên và một phần để
lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn ở doanh nghiệp.
Các khoản trích bảo hiểm xà hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn với tiền
lơng phải trả cho công nhân viên hợp lại thành loại chi phí về nhân công trong tổng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
1
4
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
chi phí sản xuất kinh doanh. Quản lý việc tính toán, trích lập và chi tiêu sử dụng
quĩ tiền lơng, quỹ bảo hiểm xà hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn có ý nghiÃ
không những đối với việc tính giá thành sản phẩm mà còn cả với việc đảm bảo
quyền lợi của ngời lao động trong doanh nghiệp.
III. Các chứng từ, sổ sổ sách đợc áp dụng và trình tự luân chuyển chứng từ, hạch
toán ở Công ty T Vấn Anh:
1.Các chứng từ sổ sách kế toán liên quan:
Công tác kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các
chứng từ về tính toán tiền lơng, phiếu trợ cấp BHXH, thanh toán tiền lơng, tiền thởng nh sau:
- Bảng thanh toán tiến lơng (Mẫu số 2)
- Bảng thanh toán BHXH.
- Bảng thanh toán tiền thởng.
Các chứng từ trên là căn cứ để ghi sổ trực tiếp. Ghi sổ cái hoạc làm cơ sở để
tổng hợp rồi ghi vào sổ kế toán.
2.Tài khoản kế toán chuyên dùng: TK 334 , TK338.
Quá trình tính toán và thanh toán các khoản trích theo lơng sau khi nhận đợc
phản ánh trên các chứng từ kế toán sẽ đợc phản ánh trực tiếp ở các tài khoản cấp I,
cấp II về tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng các tài khoản kế
toán nh sau:
Tài khoản 334: phải trả công nhân viên
*Công dụng: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản thanh toán với
công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng (tiền công ), phụ cấp, bảo hiểm xÃ
hội, tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên .
*Nội dung kết cấu:
Nợ
TK 334Phải trả công nhân viên
Có
+ Các khoản tiền lơng( tiền công ),
tiền thởng, bảo hiểm xà hội, và các
khoảnđà trả,đà ứng cho công nhân viên
+Các khoản đà khấu trừ vào tiền
công,tiền lơng của công nhân viên
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
+ Các khoản tiền lơng (tiền công ), tiền
thởng, bảo hiểm xà hội và các khoản
phải trả cho công nhân viên .
1
5
Báo cáo tốt nghiệp
- D nợ ( nếu có ) :
+Phản ánh số tiền đà trả thừa cho công
nhân viên về tiền lơng, tiền thởng, bảo
hiểm xà hội và các khoản khác (đây là
trờng hợp cá biệt rất ít khi xảy ra )
Trung học thơng mại du lịch
-D có :
+Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền
thởng, bảo hiểm xà hội và các khoản
phải trả cho công nhân viên.
Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác:
*Công dụng: Tài khoản này đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán các
khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đà phản ánh ở tài khoản công nợ phải
trả (trừ TK 331 đến TK 336).
*Nội dung kết cấu:
Nợ
TK 338Phải trả , phải nộp khác
Có
+Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản liên quan theo quyết định
ghi trong biên bản xử lý.
+Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
bảo hiểm xà hội phải trả công nhân
viên
+Số BHXH, BHYT và KPCĐ đà nộp
cho cơ quan cấp trên .
Các khoản đà trả, đà nộp
khác
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
+Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết cha
rõ nguyên nhân.
+Giá trị tài sản thừa phải trả cho các cá
nhân, tập thể theo quyết định ghi trong
biên bản xử lý .
+Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào chi
phí sản xuất kinh doanh.
+ Các khoản thanh toán với công nhân
viên về tiền nhà, tiền điện nớc ở tập thể.
+Trích BHYT trừ vào lơng của công
nhân viên.
+BHXH và KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
+Các khoản phải trả khác.
1
6
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
- D nợ : ( nếu có )
+Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc
thanh toán.
-D có :
+Số tiền còn phải trả, phải nộp
+BHXH, BHYT và KPCĐ đà trích cha
nộp đủ cho cơ quan cấp trên hoặc số quĩ
để lại cho đơn vị cha chi hết
+Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quýêt.
- Nội dung của tài khoản phải trả, phải nộp khác rất phong phú: Khoản phải nộp
cho cơ quan pháp luật về lệ phí toà án, tiền nuôi con khi ly dị, phải trả về vay, mợn
tạm thời vật t tiền vốn... trong các khoản phải trả, phải nộp khác có liên quan trực
tiếp đến công nhân viên gồm có BHXH, BHYT và KPCĐ đợc thể hiện trên các tài
khoản cấp II thuộc TK 338 nh:
+ TK 3382: kinh phí công đoàn .
+ TK 3383: bảo hiểm xà hội .
+ TK 3384: bảo hiểm y tế
Ngoài các TK 334, 338 kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng còn sử
dụng một số tài khoản khác nh:
- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 627 : Chi phÝ s¶n xuÊt chung
- TK 641 : Chi phí bán hàng
- TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiƯp
- TK 335 : Chi phÝ ph¶i tr¶
- TK 111, 112 : tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
..........
2. Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng , BHXH, BHYT, KPCĐ
TK141
TK334
TK241
(6)
TK138
Sinh
viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
TK335
(4)
(6)
TK622
1
7
TK333
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
(7)
(2)
(8)
TK338(138)
TK413
(3)
TK641-642
(9)
(10)
(11)
TK111-112
Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng
TK 334
TK338(3382;3383;3384)
(1)
TK622;627;641;642
(3)
TK111;112;311
TK 334
(2)
(4)
TK111;112
(5)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
1
8
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
Chú thích:
(1) Phản ánh phần trợ cấp BHXH cho ngời lao động tại doanh nghiệp
(2) Phản ánh phần nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan quản lý quỹ.
(3) Trích BHXH, BHYT và KPCĐ hàng tháng .
(4) BHYT, BHXH trừ vào lơng công nhân viên .
(5) Phản ánh trờng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ vợt chi tiêu đợc bù .
Trình tự hạch toán tiền lơng, BHXH
2.1. Kế toán tổng hợp :
Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơngđợc thực hiện trên sổ
sách kế toán các tài khoản liên quan đà trình bày ở trên
Trình tự các nghiệp vụ chính nh sau :
(1) Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất lơng
phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi :
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623: tiền lơng phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công
Nợ TK 627: tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK 641: tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 542: tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: tiền lơng phải trả cho công nhân xây dựng và sữa chữa TSCĐ
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
(2) Tiền thởng từ quĩ khen thởng phải trả cho công nhân viên nh thởng về năng suất
lao động, về cải tiÕn kü tht, thëng vỊ tiÕt kiƯm nguyªn vËt liƯu ...
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
1
9
Báo cáo tốt nghiệp
Trung học thơng mại du lịch
Nợ TK 431(4311) : Quü khen thëng .
Cã TK 334 : Ph¶i trả công nhân viên .
(3) Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (trong trờng hợp ốm đau, thai
sản ..) kế toán ghi :
Nợ TK 338(3383): bảo hiểm xà hội
Có TK 334 : Phải trả cho công nhân viên .
(4) Tính lơng nghỉ phép trực tiếp phải trả công nhân viên kế toán ghi :
Nợ TK 627: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng
Nợ TK 641: Tiền lơng phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 335: Chi phí trả trớc
Có TK 334: Phải trả cho công nhân viên
(5) Định kỳ hàng tháng trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản
xuất , kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi tiết từng đối tợng
Có TK 335: Chi phí trả trớc
(6) Các khoản phải thu đối với công nhân viên nh bồi thờng vật chất, thiệt hại tiền
BHYT (phần ngời lao động phải chịu), kế toán ghi :
Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác
Có TK 338 : Phải trả , phải nộp khác
(7) Chuyển các khoản phải thu và tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu nhập của
công nhân viên, kế toán ghi :
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 138(1388) :Phải thu khác
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phơng Thảo - KT29C
2
0