Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

LAB LPI 3.3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.58 KB, 2 trang )

Ver
2.0

[QUẢN TRỊ MẠNG LINUX: LINUX SERVER]

Biên soạn: ThS Âu Bửu Long-Khoa CNTT-Trường ĐH Sư Phạm TP. HCM Trang 1

LAB 3.3
Các công cụ quản lý ổ đĩa và RAID

//
1. Các lệnh quản lý ổ đĩa và phân vùng
a. Tạo một máy ảo Linux, thêm vào hai ổ đĩa vật lý 10GB sau đó
khởi động máy lên.
b. Dùng các công cụ như cfdisk, mkfs, mount để phân vùng 2 ổ đĩa
vật lý, mỗi ổ thành 1 phân vùng duy nhất, format và kiểm tra dung
lượng của các phân vùng đã tạo.
2. Tăng hiệu năng bằng RAID: Trên Linux ta có thể cài đặt RAID bằng
phần mềm, các phiên bản RAID thông dụng:
• RAID 0: Ghi đọc trải đều trên nhiều ổ đĩa vật lý nhằm tăng
tốc độ đọc ghi.

• RAID 1: Ghi đọc các bản copy giống nhau trên nhiều ổ đĩa
vật lý nhằm tăng tính an toàn dữ liệu.
Ver
2.0

[QUẢN TRỊ MẠNG LINUX: LINUX SERVER]

Biên soạn: ThS Âu Bửu Long-Khoa CNTT-Trường ĐH Sư Phạm TP. HCM Trang 2



• Các phiên bản RAID khác sử dụng cơ chế lưu thông tin về
dữ liệu để giảm không gian lưu trữ hoặc kết hợp giữa RAID
0 và 1 để đạt được cả 2 mục đích.
a. Trên Ubuntu gói RAID mềm là mdadm, ta cài đặt gói này vào.
b. Tạo RAID 1 bằng lệnh mdadm (G/s 2 phân vùng cần tạo là sdb1 và
sdc1):
mdadm create /dev/md0 level=1 raid-devices=2 /dev/sdb1 /dev/sdc1
mdadm assemble /dev/md_d0 /dev/sdb1 /dev/sdc1
mdadm detail scan >> /etc/mdadm/mdadm.conf
c. Kiểm tra tình trạng của thiết bị RAID bằng lệnh cat /proc/mdstat
d. Kiểm tra chi tiết bằng lệnh mdadm detail /dev/md[x]
e. Format thiết bị md0 và mount vào thư mục /media/myraid để sử
dụng.
f. Sửa file /etc/fstab để phân vùng md0 tự động gắn kết vào
/media/myraid lúc khởi động, khởi động lại máy để kiểm tra.

/ Kết thúc bài lab 3.3 /

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×