Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

Slide Kdqt Tmu - N. Hoang-Anh.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 103 trang )

23/08/2021

Kinh doanh quốc tế

1

Chương 1. Kinh doanh quốc tế
trong bối cảnh tồn cầu hóa

2

1


23/08/2021

1.1 Tồn cầu hóa

1.1.1 Khái niệm tồn cầu hóa
Tồn cầu hóa là q trình liên kết, hội nhập của các quốc gia và
lãnh thổ (gọi chung là các quốc gia), tiến tới nhất thể hóa thị
trường giữa các quốc gia trên thế giới, làm cho các quốc gia trở
nên ngày càng phụ thuộc lẫn nhau.
Trong học phần này, toàn cầu hóa được đề cập đến với ý nghĩa
là tồn cầu hóa kinh tế
3

1.1 Tồn cầu hóa

1.1.2 Nội dung của tồn cầu hóa
- Tồn cầu hóa các thị trường: được đề cập với ý nghĩa là quá trình hợp


nhất các thị trường ở các quốc gia vốn riêng rẽ và tách biệt thành một
thị trường rộng lớn mang tính tồn cầu. Ở đó các rào cản đối với
thương mại quốc tế được Chính phủ các nước thỏa thuận cắt giảm để
tạo điều kiện cho sự chuyển dịch về hàng hóa, dịch vụ và dòng vốn giữa
các quốc gia trở nên dễ dàng hơn.

4

2


23/08/2021

1.1 Tồn cầu hóa

1.1.2 Nội dung của tồn cầu hóa
- Tồn cầu hóa hoạt động sản xuất: là q trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất từ các quốc gia trên thế giới nhằm khai thác những
lợi ích do sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố như
lao động, nguyên vật liệu, đất đai, vốn… Điều đó giúp các doanh nghiệp có thể giảm
được chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, việc tồn cầu hóa
hoạt động sản xuất cũng giúp nhiều doanh nghiệp có thể tối ưu hóa được chất
lượng sản phẩm, dịch vụ nhờ hợp tác với các nhà cung ứng lớn và vì thế nâng cao
được năng lực cạnh tranh trên thị trường.
5

1.1 Toàn cầu hóa

1.1.3 Các nhân tố thúc đẩy tồn cầu hóa
- Quan điểm, đường lối hội nhập kinh tê quốc tế: Hiện quan điểm và

đường lối hội nhập của các quốc gia đã thay đổi theo hướng tăng
cường liên kết, hợp tác với nhau trên nhiều mặt như ngoại giao, kinh
tế, văn hóa-xã hội, an ninh- quốc phịng.
- Sự thay đổi về thể chế, chính sách: Thể chế chính sách bao gồm hệ
thống các văn bản pháp lý điều chỉnh mọi hoạt động của xã hội. Nhiều
quốc gia đã có sự thay đổi về thể chế chính sách theo hướng khuyến
khích tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế.
6

3


23/08/2021

1.1 Tồn cầu hóa

1.1.3 Các nhân tố thúc đẩy tồn cầu hóa
- Sự phát triển về khoa học cơng nghệ: Nhiều công nghệ mới được
phát minh tạo ra các hàng hóa, dịch vụ có chất lượng và sức cạnh tranh
cao. Điều này thúc đẩy q trình chuyển giao cơng nghệ giữa các quốc
giả, thúc đẩy sự hợp tác nghiên cứu giữa chính phủ hoặc doanh nghiệp
ở các nước. Sự phát triển của công nghệ thông tin, viễn thông, vận tải
cũng góp phần giúp cho

7

1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
Kinh doanh quốc tế được hiểu là việc các doanh nghiệp thực hiện các

hoạt động thương mại, đầu tư qua biên giới của quốc gia, mà thực chất
đó là việc thực hiện các giao dịch qua biên giới nhằm mục đích sinh lợi,
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của chính các doanh nghiệp.

8

4


23/08/2021

1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh quốc tế
Hoạt động kinh doanh quốc tế có một số đặc điểm:
- Chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế có trụ sở ở các quốc gia khác nhau
- Hoạt động kinh doanh quốc tế chịu sự tác động bởi các yếu tố thuộc môi trường kinh
doanh mang tính quốc tế abo gồm mơi trường chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa và
những yếu tố khác thuộc môi trường tự nhiên, xã hội.
- Đồng tiền được sử dụng mang tính quốc tế
- Hoạt động quản trị doanh nghiệp có phần phúc tạp hơn
9

1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế
- Giúp khai thác hiệu quả nguồn lực ở trong và ngoài nước.
- Giúp thúc đẩy sản xuất và kinh tế trong nước phát triển.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và thúc đẩy xuất khẩu.
- Tăng khả năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước.


10

5


23/08/2021

1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế
- Tăng cường hợp tác và chuyển giao công nghệ.
- Tạo việc làm góp phần phát triển nguồn nhân lực.
- Nâng cao khả năng tiêu dùng, tăng mức sống
- Thúc đẩy quá trình mở rộng hợp tác, liên kết kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế

11

1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.3 Động cơ tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế
- Các doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường cho sản phẩm và dịch vụ, tăng doanh
thu, lợi nhuận và thị phần
- Các doanh nghiệp muốn đạt được lợi ích kinh tế theo quy mơ.
- Các doanh nghiệp muốn phân tán rủi ro.

12

6



23/08/2021

1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.4 Chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế
- Chính phủ và các tổ chức tồn cầu
- Doanh nghiệp bao gồm:
+ Các doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ
+ Các công ty lớn

13

1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh quốc tế

1.2.5 Các hoạt động kinh doanh quốc tế
- Xuất khẩu/Nhập khẩu
- Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
- Gia công quốc tế
- Mua bán đối lưu
- Đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp
- Mua bán giấy phép
- Nhượng quyền thương mại
14

7


23/08/2021


1.3 Cơ hội và thách thức của tồn cầu hóa đối với hoạt động kinh doanh quốc
tế

1.3.1 Cơ hội
- Giảm hoặc hạ thấp rào cản thuế quan, đơn giản hóa các thủ tục hành
chính góp phần làm giảm chi phí sản xuất, đầu tư, giảm thất nghiệp,
và tăng thêm lợi ích cho người tiêu dùng
- Doanh nghiệp mở rộng thị trường tăng được nguồn thu bằng ngoại tệ
thông qua cung cấp hàng hóa, dịch vụ
- Thúc đẩy chuyển giao cơng nghệ, chuyển giao vốn kỹ năng quản lý,
mở rộng địa bàn đầu tư
- Tạo ra các cơ hội đầu tư mới, tăng nhanh vòng quay vốn và tạo điều
kiện để đa dạng hóa các loại hình đầu tư nhờ đó vừa nâng cao hiệu
quả vừa hạn chế rủi ro trong đầu tư.
15

1.3 Cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với hoạt động kinh doanh quốc
tế

1.3.2 Thách thức
- Tạo nên sự bất bình đẳng, phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia
- Tạo nên xu hướng độc quyền, tập trung quyền lực vào một số tập đoàn lớn.
- Nguy cơ tụt hậu của một số quốc gia
- Nguy cơ đồng hóa dẫn tới mất đi sự đa dạng về văn hóa của các quốc gia
- Gia tăng nguy cơ mất ổn định về an ninh, chính trị, y tế
- Vai trị của Chính phủ yếu đi
- Các vấn đề về môi trường
16


8


23/08/2021

Chương 2. Môi trường kinh
doanh quốc tế

17

2.1 Khái niệm và đặc điểm của môi trường kinh doanh quốc

2.1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế
Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần như
mơi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, tài chính… những u tố này tồn
tại ở mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới, chúng tác động và chi phối mạnh mẽ
đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải điều
chỉnh các mục đích, hình thức và chức năng hoạt động của mình cho thích ứng,
nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong hoạt động
kinh doanh.

18

9


23/08/2021

2.1 Khái niệm và đặc điểm của môi trường kinh doanh quốc


2.1.2 Đặc điểm của môi trường kinh doanh quốc tế
- Môi trường kinh doanh quốc tế tồn tại tất yếu khách quan
- Mơi trường kinh doanh mang tính đặc trưng riêng biệt
- Mơi trường kinh doanh có tính chất đa dạng và phức tạp
- Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, vận động theo chiều hướng khác nhau

19

2.1 Khái niệm và đặc điểm của môi trường kinh doanh quốc

2.1.3 Sự cần thiết của việc tìm hiểu về mơi trường kinh doanh quốc tế
Khi nghiên cứu về môi trường kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp có thể phân tích,
đánh giá để lựa chọn được thị trường phù hợp; xác định các chức năng nhiệm vụ
và mục tiêu; vạch ra những tác nghiệp cụ thể cần thực hiện.
Tìm hiểu mơi trường kinh doanh giúp các cơng ty quốc tế nhìn nhận tông thể các
yếu tố của môi trường kinh doanh, phân tích đồng bộ các tác nhân ảnh hưởng
trong hiện tại và tương lai, từ đó có những quyết định chiến lược nhằm phát triển
những lợi thế và ngăn ngừa rủi ro, giúp doanh nghiệp thích ứng với mơi trường
kinh doanh mới
20

10


23/08/2021

2.2 Mơi trường kinh doanh quốc tế

2.2.1 Mơi trường chính trị
2.2.1.1 Hệ thống chính trị thế giới

Hệ thống chính trị là khái niệm dùng để chỉ một chỉnh thể bao gồm các tổ chức như
đảng chính trị, nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; với những quan hệ tác động
qua lại giữa các nhân tố đó trong việc tham gai vào các quá trình hoạch định và
thực thi các quyết sách chính trị nhằm bảo đảm quyền thống trị của giai cấp, lực
lượng cầm quyền, đồng thời đáp ứng nhu cầu ổn định và phát triển xã hội.

21

2.2 Mơi trường kinh doanh quốc tế

2.2.1 Mơi trường chính trị
2.2.1.1 Hệ thống chính trị thế giới
- Chế độ chuyên chế (totalitarianism)
- Chế độ xã hội chủ nghĩa (Socialism)
- Chế độ dân chủ (democracy)

22

11


23/08/2021

2.2 Mơi trường kinh doanh quốc tế

2.2.1 Mơi trường chính trị
2.2.1.2 Tác động của mơi trường chính trị đến kinh doanh quốc tế
Có thể tạo nên các tác động tích cực hoặc khơng tích cực mà các doanh nghiệp gọi
là rủi ro chính trị. Mơi trường chính trị mang tính ổn định sẽ thúc đẩy các hoạt động
kinh doanh quốc tế. Ngược lại nếu môi trường không ổn định không lành mạnh sẽ

dẫn đến các rủi ro và tác động bất lợi đến hoạt động của doanh nghiệp.
Thay đổi trong thể chế chính trị có thể dẫn đến việc ban hành những điều luật ít
thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.
23

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.1 Môi trường chính trị
2.2.1.2 Tác động của mơi trường chính trị đến kinh doanh quốc tế
Các doanh nghiệp cần tìm hiểu và làm rõ những tác động cơ bản nhất
của những vấn đề chính trị sau:
- Thể chế chính trị
- Sự ổn định về chính trị
- Bộ máy nhà nước

24

12


23/08/2021

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.2 Môi trường pháp luật
Việc nghiên cứu và hiểu rõ môi trường pháp luật trong nước, mơi trường pháp luật
ngồi nước, mơi trường pháp luật quốc tế và đặc biệt là việc nghiên cứu ảnh hưởng
của nó đến cacs hoạt động kinh doanh quốc tế trở nên cấp thiết đối với các nhà
hoạt động kinh doanh muốn thành công trên thương trường quốc tế.


25

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.2 Môi trường pháp luật
2.2.2.1 Hệ thống pháp luật trên thế giới
- Luật thông lệ (Thông luật) – Common Law
- Luật dân sự (Civil law)
- Hệ thống Luật Hồi giáo

26

13


23/08/2021

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.2 Môi trường pháp luật
2.2.2.2 Các vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh quốc tế
- Pháp luật quốc tế về hợp đồng thương mại
- Pháp luật về tiêu chuẩn hóa quốc tế
- Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ
- Pháp luật quản lý ngoại thương
- Pháp luật đầu tư quốc tế

27

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế


2.2.2 Môi trường pháp luật
2.2.2.3 Tác động của môi trường pháp luật đến kinh doanh quốc tế
Nghiên cứu môi trường pháp luật của các quốc gia giúp doanh nghiệp đo
lường tác động của môi trường này đến hoạt động kinh doanh là thách thức
hay thuận lợi. Doanh nghiệp cần làm rõ các vấn đề cơ bản
- Hiểu rõ hệ thống pháp luật của nước sở tại và luật quốc tế áp dụng tại đó
- Tìm hiểu các rào cản thương mại quốc tế của quốc gia đó
- Tìm hiểu về các luật và quy định của nước sở tại đối với đầu tư nước ngoài
- Các quy định liên quan đến marketing và phân phối.
28

14


23/08/2021

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.3 Môi trường kinh tế
2.2.3.1 Hệ thống nền kinh tế trên thế giới
- Hệ thống kinh tế thị trường: mọi hoạt động sản xuất đều do các cá nhân sử
hữu chứ không phải do nhà nước quản lý. Trên thị trường, thực tế cung và
cầu sẽ quyết địn giá cả và quyết định doanh nghiệp cần sản xuất và phân
phối mặt hàng gì. Vai trị của chính phủ chỉ là khuyến khích tự do và cạnh
tranh công bằng giữa các nhà sản xuất, đảm bảo khơng tồn tại tình trạng
độc quyền.

29


2.2 Mơi trường kinh doanh quốc tế

2.2.3 Môi trường kinh tế
2.2.3.1 Hệ thống nền kinh tế trên thế giới (tiếp)
- Hệ thống kinh tế tập trung – kinh tế chỉ huy: Là hệ thống kinh tế trong đó
nhà nước chi phối sở hữu mọi nguồn lực. Nhà nước có quyền quyết định
hàng hóa và dịch vụ nào được sản xuất, với số lượng bao nhiêu, chất lượng
như thế nào và giá cả ra sao.
- Hệ thống kinh tế hỗn hợp: Là sự kết hợp giữa tập trung và thị trường

30

15


23/08/2021

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế
2.2.3 Môi trường kinh tế
2.2.3.2 Các chỉ số phân tích mơi trường kinh tế
- Tổng thu nhập quốc gia (Gross National Income - GNI)
- Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product - GDP)
- Ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity – PPP)
- Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index – CPI)
- Mức độ phát triển con người (Human development Index – HDI)
- Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Index – GCI)
- Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (Global Innovation Index – GII)
- Chỉ số đo lường xanh (Green Measures)
31


2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.3 Môi trường kinh tế
2.2.3.3 Tác động của môi trường kinh tế đến kinh doanh quốc tế
Mơi trường kinh tế có thể mang lại cho các doanh nghiệp những cơ hội tốt
khi nền kinh tế tăng trưởng và phát triển ổn định. Ngược lại, khi có những
dấu hiệu bất ổn từ nền kinh tế khiến hoạt động kinh doanh gặp nhiều rủi ro
và khó khăn, vì vậy sẽ khs có thể phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế
trong môi trường kinh tế nhiều biến động

32

16


23/08/2021

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.4 Môi trường văn hóa
2.2.4.1 Khái niệm về văn hóa
Văn hóa là một tổng thể phức hợp về những giá trị vật chất và tinh thần do
con người kiến tạo nên và mang đặc thù riêng của mỗi dân tộc.
- Văn hóa mang tính ngun tắc phải tn theo.
- Văn hóa mang tính phổ biến trong xã hội.
- Văn hóa mang tính riêng biệt
- Văn hóa mang tính lâu dài và vĩnh viễn
- Văn hóa cũng hết sức linh hoạt
33


2.2 Mơi trường kinh doanh quốc tế

2.2.4 Mơi trường văn hóa
2.2.4.2 Các yếu tố trong mơi trường văn hóa
- Ngơn ngữ: được coi là tấm gương phản ánh văn hóa. Chính nhờ ngơn
ngữ mà con người có thể xây dựng và duy trì văn hóa của mình
+ Ngơn ngữ bằng lời và chữ viết
+ Phi ngôn ngữ như ngôn ngữ cơ thể, giao tiếp bằng mắt, biểu cảm khuôn
mặt, cử chỉ, thời gian, không gian…

34

17


23/08/2021

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.4 Môi trường văn hóa
2.2.4.2 Các yếu tố trong mơi trường văn hóa
- Tơn giáo: có thể được định nghĩa như một hệ thốn các tín ngưỡng và nghi
thức liên quan đến lĩnh vực thần thánh. Trên thế giới có hàng nghìn tơn
giáo nhưng có năm nhóm tơn giáo lớn nhất gồm Đạo Thiên chúa, Đạo Hồi,
Ấn Độ giáo, đạo Phật, và các dạng tôn giáo dân gian.
Tôn giáo tác động đến con người trên rất nhiều phương diện bởi vì nó tác
động đến suy nghĩ và nhận thức của con người, đến cách ứng xử và những
điều được coi là chuẩn mưc, bao gồm cả thói quen làm việc.
35


2.2 Mơi trường kinh doanh quốc tế

2.2.4 Mơi trường văn hóa
2.2.4.2 Các yếu tố trong mơi trường văn hóa
- Các giá trị và thái độ: Giá trị là những niềm tin và chuẩn mực chung
cho một tập thể người được các thành viên chấp nhận, còn thái độ là
sự đánh giá những giải pháp khác nhau dựa trên những giá trị này.
Thái độ bắt nguồn từ những giá trị và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của con người đặc biệt là hoạt động kinh doanh
quốc tế.

36

18


23/08/2021

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.4 Môi trường văn hóa
2.2.4.2 Các yếu tố trong mơi trường văn hóa
- Phong tục tập quán và chuẩn mực đạo đức: là những luật lệ xã hội để
kiểm soát hành động của người này đối với người kia. Phong tục tập
quán là những quy ước thông thường của cuộc sống hàng ngày.
Phong tục tập quán là những quy ước xã hội có liên quan đến các vấn
đề như nên ăn mặc thế nào, cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ứng
xử với người xunh quanh…

37


2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế

2.2.4 Môi trường văn hóa
2.2.4.2 Các yếu tố trong mơi trường văn hóa
- Phong tục tập quán và chuẩn mực đạo đức: là những luật lệ xã hội để
kiểm soát hành động của người này đối với người kia. Phong tục tập
quán là những quy ước thông thường của cuộc sống hàng ngày.
Phong tục tập quán là những quy ước xã hội có liên quan đến các vấn
đề như nên ăn mặc thế nào, cách sử dụng đồ dùng ăn uống, cách ứng
xử với người xunh quanh…

38

19


23/08/2021

2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế
2.2.4 Môi trường văn hóa
2.2.4.2 Các yếu tố trong mơi trường văn hóa
- Văn hóa vật chất là những giá trị vật chất do con người sáng tạo nên trong quá
trình phát triển của lồi người. Nó có thể bao gồm trang phục, ẩm thực, nhà cửa,
cơng cụ sản xuất, vũ khí, nhạc cụ…
- Giáo dục: Thơng qua giáo dục văn hóa được truyền đạt, chia sẻ, và phát triển qua
các thế hệ.
- Thẩm mỹ: thể hiện sự hiểu biết và thưởng thức cái đẹp thẩm mỹ liên quan đến sự
cảm thụ nghệ thuật đến thị hiếu của một nền văn hóa từ đó ảnh hưởng đến giá
trị và thái độ của con người là thành viên của nền văn hóa đó.

39

2.2 Mơi trường kinh doanh quốc tế

2.2.4 Mơi trường văn hóa
2.2.4.3 Tác động của mơi trường văn hóa đến kinh doanh quốc tế
- Làm việc nhóm
- Chế độ tuyển dụng nhân viên
- Hệ thuống lương thưởng
- Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
- Phong cách lãnh đạo

40

20


23/08/2021

Chương 3. Chiến lược kinh doanh
quốc tế và cấu trúc tổ chức của
doanh nghiệp kinh doanh quốc tế

41

3.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế

3.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh quốc tế
Chiến lược kinh doanh quốc tế là tập hợp các mục tiêu, chính sách và
kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển

quốc tế của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh quốc tế là một bộ phận trong chiến lược kinh
doanh và phát triển của cơng ty, nó bao gồm các mục tiêu dài hạn mà
công ty cần đạt được thông qua các hoạt động kinh doanh quốc tế, các
chính sách và các giải pháp lớn nhằm đưa hoạt động quốc tế hiện tải
của cơn ty có thể phát triển lên một trạng thái cao hơn về chất.
42

21


23/08/2021

3.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế
3.1.1 Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế
- Giúp doanh nghiệp nhận diện mục đích, hướng đi trong tương lai, làm kim chỉ
nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có các
biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ và mối đe dọa trên thương
trường kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực và đối phó với nguy cơ trên thị trường
- Kịp thời ứng phó với các biến động của thị trường
- Là công cụ chia sẻ tầm nhìn của lãnh đạo với các cấp quản lý bên dưới
- Là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức doanh nghiệp hợp lý
- Là nền tảng để xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết
43

3.1 Khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế

3.1.1 Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế

- Tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh nghiệp để ra các quyết định
phù hợp với các biến động của thị trường
- Là công cụ chia sẻ tầm nhìn của lãnh đạo với các cấp quản lý bên dưới
- Là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức doanh nghiệp hợp lý và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực
- Là nền tảng để xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết

44

22


23/08/2021

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế

3.2.1 Các yếu tố anh hưởng từ môi trường kinh doanh
 Những yếu tố thuộc mơi trường bên ngồi doanh nghiệp
- Môi trường vĩ mô:
+ Môi trường kinh tế
+ Mơi trường cơng nghệ
+ Mơi trường văn hóa xã hội
+ Mơi trường tự nhiên
+ Mơi trường chính trị - pháp luật
45

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế
3.2.1 Các yếu tố anh hưởng từ môi trường kinh doanh
 Những yếu tố thuộc mơi trường bên ngồi doanh nghiệp
- Môi trường vi mô (Môi trường ngành)


Sản phẩm thay thế

Đe dọa từ các sản phẩm thay thế

Quyền lực đàm phán với
người cung cấp

Người cung cấp

Cạnh tranh nội bộ
ngành
Giữa các doanh nghiệp hiện
đang có mặt

Quyền lực đàm phán với
khách hàng

Khách hàng & nhà phân
phối

Tiêu chuẩn, thuế, bảo hộ,
quan hệ ngoại giao, v.v
Đe dọa từ các đối thủ tiềm năng

Đối thủ tiềm năng

Nhà nước

46


23


23/08/2021

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế

3.2.1 Các yếu tố anh hưởng từ môi trường kinh doanh
 Những yếu tố thuộc mơi trường bên ngồi doanh nghiệp
- Môi trường vi mô (Môi trường ngành)
+ Phân tích áp lực cạnh tranh từ đối thủ cạnh tranh
+ Phân tích quyền lực thương lượng của khách hàng
+ Phân tích quyền lực thương lượng của người cung cấp
+ Phân tích sự đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
+ Phân tích sự đe dọa của sản phẩm thay thế
47

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế
3.2.1 Các yếu tố anh hưởng từ môi trường kinh doanh
 Những yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp
Hạ tầng doanh nghiệp
(Quản lý, kế tốn, tài chính kế hoạch chiến lược tổng quát)
Quản trị nhân lực
(Tuyển dụng, đào tạo, phát triển)

Hoạt
động hỗ
trợ


Phát triển công nghệ
(R&D, cải tiến quy trình và sản phẩm

Lợi ích
biên

Vận hành (máy móc,
lắp ráp, vận hành thử)

Logistics ra bên ngoài
(gửi kho và phân phối
sản phẩm hoàn chỉnh)

Tiếp thị và bán hành
(quảng cáo, xúc tiến,
định giá, quan hệ kênh
phân phối

Dịch vụ (cài đặt,
sửa chữa)

Logistics tới doanh
nghiệp

Thu mua
(Nguyên liệu, máy móc, hàng lưu kho

Hoạt động ban đầu
48


24


23/08/2021

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế
3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ sức ép về liên kết toàn cầu, nâng cao hiệu quả, giảm
chi phí và sức ép về việc địa phương hóa sản phẩm
- Sức ép về liên kết toàn cầu, nâng cao hiệu quả, giảm chi phí:
Trong thị trường cạnh tranh tồn cầu, các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
thường xuyên đối diện với sức ép giảm chi phí để nâng cao sức cạnh tranh. Nhiều
doanh nghiệp thực hiện tiêu chuẩn hóa sản phẩm đầu ra, nguyên liệu và mua sắm
đầu vào, quy trình phương pháp và chính sách sản phẩm trên phạm vi tồn cầu của
cả hệ thống giúp cơng ty giảm đáng kể các chi phí vận hành.

49

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng chiến lược kinh doanh quốc tế

3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ sức ép về liên kết tồn cầu, nâng cao
hiệu quả, giảm chi phí và sức ép về việc địa phương hóa sản phẩm
- Sức ép địa phương hóa do sự khác biệt giữa các quốc gia về nhu cầu,
thị hiếu của người tiêu dùng, cơ sở hạ tầng, văn hóa kinh doanh, hệ
thống hân phối và yêu cầu của chính phủ. Để vượt qua sức ép địa
phương hóa, một doanh nghiệp cần tạo sự khác biệt hóa cho sản
phẩm và chiến lược marketing theo mỗi quốc gia.

50

25



×