Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Tính toán thiết kế hệ bcl chất thải nguy hại cho huyện thống nhất và thị xã long khánh, tỉnh đồng nai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (29.09 MB, 79 trang )

BO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG
TRUONG DAI HQC TAI NGUYEN VA MOI TRUONG TPHCM

KHOA MOI TRUONG
BO MON KY THUAT MOI TRUONG

NHIEM VU DO AN TOT NGHIEP
Ho va tén sinh vién: LE THI HUYEN

TRANG

Lớp : 04 LTDHMT

Ngành: Kỹ Thuật Môi Trường

1. Ngày giao nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp:

2. Ngày hoàn thành đồ án tốt nghiệp: 03/04/2017
3. Tên đề tài đồ án tốt nghiệp: Tính tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại
cho huyện Thong Nhat va thi x4 Long Khanh, tinh Dong Nai
4. Nội dung nhiệm vụ thực hiện:

Lập bản thuyết minh tính tốn bao gồm:

* Thuyết minh trình bày những đặc điểm cơ bản về tự nhiên (vị trí, địa chất, thủy
văn của nơi nghiên cứu)

*_ Đặc điểm và thành phần chất thải nguy hại
*_ Đề xuất phương án chơn lấp an tồn
Y


Tinh tốn cụ thể các cơng trình của phương án lựa chọn

Y Tinh toan kinh tế cho hệ thống
TP.HCM, ngày tháng năm 2017

GVHD

LÊ THỊ NGỌC DIỄM


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai

LỜI NĨI ĐẦU
Chơn lấp chất thải nguy hại là phương pháp xử lý cuối cùng chất thải nguy hại.

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và đang được phát
triển trong các thập kỷ tới. Phương pháp này thực chất là kỹ thuật chứa giữ chất thải
nguy hại trong một ơ có lớp lót đáy và phủ bằng các lớp vật liệu cách ly với môi
trường xung quanh. Vấn đề đặt ra là đảm bảo sự an toàn, hạn chế đến mức thấp nhất sự

ảnh hưởng của bãi chôn lắp đến môi trường xung quanh.
Để bảo vệ mơi trường và duy trì các điều kiện sống trong lành, các loại chất thải phải
được kiểm soát và quản lý nghiêm ngặt của các cơ quan chức năng và tự ý thức của
mỗi cơ quan, doanh nghiệp.
Trong giới hạn đề tài: “Tính tốn thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện

Thống Nhất và thị xã Long Khánh , tỉnh Đồng Nai”. Em đã tìm hiểu, tính tốn và thiết
kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại. Em hi vọng giúp mọi người hiểu rõ hơn về tầm
quan trọng của việc xử lý chất thải nguy hại, góp phần đảm bào về vấn đề môi trường,

hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội và môi trường.

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang ii


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai

LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện đồ á, em đã nhận dược sự giúp đỡ và ủng hộ rất lớn của

thầy, cơ, người thân và bạn bè. Đó là động lực rất lớn giúp em hoàn thành tốt đồ án
mơn học này.

Em xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành đến tập thê thầy cô khoa Môi Trường đã hết

lịng giảng dạy em trong q trình học tập.

Trân trọng cảm ơn cô ThS. LÊ THỊ NGỌC DIÊM. Người trực tiếp hướng dẫn đồ án

của em. Cô luôn nhiệt tình dẫn giải và theo sát đồ án trong quá trình thực hiện giúp em
hồn thành tốt học phần này.

Em xin cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm, dành thời gian phản biện khoa học cho đề
tai nay.
Cam ơn các bạn lép 04 LTDHMT
chia sẻ mọi khó khăn trong học tập.


da gop y, gitp dd va dong vién nhau, cùng nhau

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 03 tháng 04 năm 2017

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang iii


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khanh, tinh Dong Nai

NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN

Tp.HCM ngày

thang

năm 2017

Ký tên

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang iv



Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khanh, tinh Dong Nai

NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN

Tp. HCM, ngày tháng

năm

2017

Ký tên

SVTH: LE THI HUYEN TRANG

GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang v


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỎ ÁN TĨT NGHIIỆP.............................
2-2222 ©2Z€©2Z£©ezeesetzseezscczsee i


008090870077...

.............

ii
eee ii
iv



TT ng nghe nen

—.....................

Y
5

CHƯƠNG I1: GIỚI THIỆU CHUNG VÈ DỰ ÁN ................................-2--s-c-s1.1 Dự án bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh tỉnh Đông Nai.........................
(G222 S2 S2 E 2122121212121 2151215121211 Eeecex 8
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng bãi chôn lấp...........................---- 8
1.1.2 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn

1.1.3 Hiện trạng hệ thống kỹ thuật hạ tầng
1.1.4 Hiện trạng kinh tế xã hội........................-----22+22+22E22EEE27EE27EE27112711
72121 Eccre. 19

CHƯƠNG 2 - TÓNG QUAN VE CAC CONG NGHE XU LY CHAT THAI


o0 'end.r 1...

.................

20

2.1 Tái chế phế liệu.........................-----22+222+EE2EEE+EEE22EE22712711721271E211711211.21212Ecee. 20
2.2 Tái chế chất thải.........................----22©222+2E22EE12711221127112711271122112122112
re. 21
2.3 Xử lý chất thải. . . . . . . .25+ 2222212712711271.27.E2..rerrre 22
2.4 Ơn định hóa rắn. . . . . . . . . . .-

SE 1121125121212 12 2e

29

2.5 Chôn lấp chất thải. . . . . . . . 22222 +2S2EEE27E1271127112711711211211271111211re. 30
CHUONG 3: TÍNH TỐN THIẾT KẾ VÀ DỰ TỐN CHI PHÍ .................. 33
3.1 Thơng tin về chất thải nguy hại phát sinh..........................--2©-22+2E2+EE£+EE2+EEEzZzzzzz 33

3.2 Cơng nghệ xử lý chất thải nguy hại............................-2-©22222E22EE22EEE2EEE2EEEcEEErrrrcer 34
3.3 Tính tốn thiết kế bãi chơn lấp...........................--©-2-222+2EE2EE22EE271E271.2EEezEErrer 39
3.3.1 Thơng Số Thiết KẾ..........................-2-©2s2S2SSEE22E51271127112711271E271E2711E.Exe 39
3.3.2 thể tích chất thải chơn lấp..........................---2-522+2E22EEE2EEE27EE27EE27EE
2712 EEEEcrrer 40
3.3.3 thể tích lớp phủ.......................-----2-©2s22E+2EE+2EEE2EEE2711271127112711271E271E
1E. e.EEerre. 42
SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM


Trang 1


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai

3.3.4 lớp lót đáy........

...43

3.3.5 lớp phủ bề mặt

44

E6.

44

in...

3.3.7 hệ thống thu gom nước rác....................------++22++2x++EE++EEE+EEE27EE27EE2EE2Excrrkerrex
3.4 Các cơng trình phụ tFỢ. . . . . . . . -

- ¿25222222 S2E SE SE E+E2EE+E SE SE eEtEeEcrrrrrrrrrrree

3.5 Khái toán chi phi xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh

CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH VẬN HANH BAI CHON LAP CHAT THAI

) 000.10. .............................


57

4.1 Giai doan hoat d6ng cia bai ChOn Lapp .........cscceecseesseesseesssesseeeseeessesseesseeeseeeese 57
4.2 Giai doan dong cita bai chOm Lap oo... e.cceccessseesseeeseesseeessesseessseessessseeesesseeeess 64
4.3 Thiết bị phục vụ bãi chơn lắp và cơng trình phụ trợ....................---z2 66

KET LUẬN, KIẾN NGHỊ,.................................-2-2-2 €©2Z€Ezz£Eezetzsetzsetzserzserrsee
KẾT LUẬN.......................-2-22222222222211222221122211122271112271112221112211122111222211.1
re
KIẾNNGHỊ.........................-©©22222222222221122222122221112227112227112222111221112211122211221
IV. )80/90097)9 847.0001057 —..............

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 2

67
67
67
69


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai

MỤC LỤC HÌNH
Hình 1. 1 bản dồ hành chính huyện Thống Nhất — Tỉnh Đồng Nai............................ 9
Hình 2. 1 s lũ t cht lngg.............................---ô-sssssâsss+zseâExsezzseersserrsserssere 28

Hỡnh 2. 2 s đồ lị đốt thùng quay ..........................--s--s°s°ss©ssevseersserzseersserrsserssere 28

Hình 2. 3 sơ đồ lị đốt tầng sơi............................-----s-sHình 2. 4 tơng thể mặt bằng bãi chơn lấp chất thải nguy hại...............................---- 32

Hình 3. 1 mặt cắt lớp lót đáy của ơ chơn lấp có tính độc ............................-----s-«-s 44
Hình 3. 2 sơ đồ bố trí thu gom nước rÁC.........................--2se s°s
Hình 4. 1 Chỉ tiết giếng quan trắc nước ngầẦm...............................---s2ssevsseevsxee 62

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 3


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khanh, tinh Dong Nai

MUC LUC BANG
Bang I. I Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa ở các trạm vùng Đông Nam Bộ
(ứng với tần suât PP — 75⁄9) ..................... <<...

nọ. Họ HH HH TT Hư 0n

g0 11

Bảng 1. 2 lượng mưa trung bình tại trạm Biên Hịa ........................................5-5 5s 12
Bảng 1. 3 tốc độ gió trung bình năm tại trại Biên Hịa...................................--- 13
Bảng 1. 4 tần suất hướng gió tại trạm Biên Hịa .................................---s°-ss


Bang 1.5 nhiệt độ khơng khí trung bình tháng tại trạm Biên Hịa......................... 14
Bảng 1. 6 độ bốc hơi trung bình ngày tại Biên Hịa ....................................-----°«<< 15

Bảng 3. 1 phân loại và tổng hợp các loại chất thải nguy hại của 35 doanh nghiệp
phát sinh nhiều chất thải nguy ai theo nguồn phát sinh.............................----°«<< 34
Bảng 3. 2 phân loại và tổng hợp các loại chất thải nguy hại của 35 doanh nghiệp
phát sinh nhiều chat thai nguy hại theo phương pháp xử lý.................................5-5-<- 38
Bảng 3. 3 kinh phí dự kiến xây dựng 8 ơ chơn IẤp ..............................-----e--«s
Bảng 3. 4 Kinh phí xây dựng cơ bản cho bãi chôn Iap.......sssssssscssssscssseccsnsecssseecenees 54
Bang 3. 5 Tong mirc Gau tit.....csecccssesssssesssseecsssescsssesssnecsssseccesscssssecssssecsssecsessecesssecsssees 55

Bang 4. 1 Chi tiéu giam sát chat luong nguồn nước mặt (20) chỉ tiêu)........................ 60
Bảng 4. 2 Chỉ tiêu giám sát chất lượng nguồn nước ngầm (18 chỉ tiêu)................. 61
Bảng 4. 3 Chương trình giám sát chất lượng nước ngầm..............................
---61
Bảng 4. 4 Chỉ tiêu giám sát chất lượng nước rò rỉ (12 chỉ tiêu) ............................--s--- 62

Bảng 4. 5 Chỉ tiêu giám sát chất lượng khơng khí và tiếng ồn(8 chỉ tiêu).............. 63
Bảng 4. 6 Chương trình giám sát chất lượng khơng khí..............................------ 64
Bảng 4. 7 Thiết bị phục vụ hoạt động của bãi chơn lắp rác..............................----«--- 66

SVTH: LE THI HUYEN TRANG

GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 4



Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đông Nai

MO DAU
1. DAT VAN DE
Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ , nằm trong vùng phát triển kinh tế

trọng điểm phía Nam, diện tích 5.894,73 km?, dân số toàn tỉnh là 2.405.112 người

(2007) , mật độ dân số là 3§1 người/ km?. Đồng Nai gồm 11 don vi hành chính trực
thuộc gồm: thành phố Biên Hịa (đơ thị loại 2), thị xã Long Khánh (đô thị loại 3) và 9
huyện

là Long Thành,

Nhơn

Trạch, Trảng Bom,

Thống

Nhat, Cam

Mỹ,

Xuân

Lộc,

Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu.


Trong vòng 10 năm trở lại đây,GDP của Đồng Nai liên tục tăng với tốc độ
trung bình hằng năm cao so với tốc độ trung bình cả nước. Đồng Nai hiện có 29 khu

cơng nhiệp đang hoạt động diện tích 9.076 ha. Ngồi ra Đồng Nai cũng đã thành lập

42 cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp với diện tích 2.023 ha và cịn tiếp tục đầu tư
phát triển các cụm công nghiệp khác.

Do tốc độ phát triển đơ thị và phát triển cơng nghiệp, khói lượng chất thải rắn
đô thị cũng như chất thải công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng.
Trong đó có một lượng đáng kể chất thải nguy hại và đặc biệt là chất thải nguy hại
trong các khu công nghiệp đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, tác động xấu tới sức khỏe, đời sống con người và chất lượng môi trường chung.
Trên địa bàn tỉnh đã có các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyền, lưu giữ,
xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại. Nhưng nhìn chung, việc quản lý chất thải vẫn
chưa được thực hiện một cách đồng bộ và chặt chẽ, một số đơn vị đã tổ chức thu gom

và đồ trái phép hoặc trao đổi mua bán dưới dạng phế liệu. Khu vực phân loại, lưu giữ
chất thải tại nguồn chưa được thực hiện triệt để, đặc biệt chưa có bãi chơn lấp chất thải

nguy hại đúng quy định.

Với chủ trương phát triển cơng nghiệp bền vững, thì bảo vệ môi trường đang là
một vấn đề lớn đối với sự phát triển của tỉnh Đồng Nai, việc xây dựng một bãi chôn

lấp chất thải nguy hại đúng quy định là hết sức cần thiết. Nó sẽ góp phần cải thiện môi
trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội một cách bền vững cho huyện Thống Nhất và tỉnh Đồng Nai, và là hướng


đầu tư phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Bãi chơn lấp nguy hại

hình thành là điều kiện cần thiết phải có để tiếp nhận lượng chất thải nguy hại trong

sinh hoạt của huyện Thống Nhất, Trảng Bom và thị xã Long Khánh cũng như là chất
thải công nghiệp trong toàn tỉnh.

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 5


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đông Nai

2. MỤC TIỂU
Xây dựng bãi chôn lấp chất thải nguy hại tại xã Quang Trung, huyện Thống
Nhất, tỉnh Đồng Nai

3. NỘI DUNG
- Thu thập những số liệu về hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại tại tỉnh Đồng
Nai
- Thực trạng các cơng trình hạ tầng kỹ thuật như : đường giao thông, điện,
thông tin và cấp nước bên ngồi phạm vi khu vực xây dựng bãi chơn lấp.
- Đề xuất cơng nghệ thích hợp để xử lý và chôn lấp chất thải nguy hại.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các căn cứ để xây dựng bãi chôn lắp nguy hại tại xã Quang Trung :
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005.

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 1 1 năm 2003.

rắn.

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP của chính phủ ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Thơng tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi

tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

- Thơng tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 v/v hướng dẫn

quản lý chất thải nguy hại.

- Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị
định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây Dựng về

định mức chi phí quản lý dư án và tư van đầu tư xây dựng công trình.

- Quyết định số 65/2007/QĐ.UBT ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải cơng nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM


Trang 6


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đông Nai

- Quyết định số 7480/QĐ.UBND ngày 26/7/2006 của Chủ tịch UBND tinh
Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch các khu xử lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

- Quyết định số 4092/QĐÐ.UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chỉ tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu vực chất thải
Quang Trung.

- Văn bản số 1897/UBND-CNN ngày 11/3/2008 về việc thỏa thuận địa điểm
đầu tư khu xử lý chất thải rắn tại xã Quang Trung huyện Thống Nhất của công ty cỗ
phần Dich vu Sonadezi.

- TCXDVN 320 :2004 Bãi chôn lấp chat thải nguy hại — Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXDVN 261 :2001 Bai chén lấp chất thải rắn — Tiêu chuẩn tiết kế

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 7


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã

Long Khánh, tỉnh Đông Nai

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Dự án bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã Long

Khánh tỉnh Đồng Nai

Bãi chôn lấp chất thải nguy hại là một phần trong dự án “ Khu xử lý chất thải
Quang Trung —- Huyện Thống Nhất - Tỉnh Đồng Nai”. Bai chôn lắp nhằm tiếp nhận
các chất thải sau khi đã qua xử lý trong phạm vi của khu xử lý Quang Trung ( lò đốt
chất thải nguy hại , khu vực tái chế chất thải nguy hai) , và các chất thải đạt tiêu chuẩn
chôn lắp mà không cần biện pháp xử lý.

1.1.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng bãi chơn lấp
a, địa hình
- Bãi chơn lấp chất thải nguy hại được xây trên địa bàn ấp Nguyễn Huệ xã
Quang Trung, huyện thống nhất, cách quốc lộ 20 (Km số 7 - 225 Đà Lạt) khoảng 2,5
km; cách khu hành chính huyện Thống Nhất khoảng 10km có các đường ranh giới xác
định vị trí như sau: - Phía Bắc giáp vườn cao su của nơng trường cao su Bình Lộc -

Phía Đơng giáp suối Hai Cơ và đất cao su thuộc Cơng ty cao su Bình Lộc. - Phía Nam

giápđ đỉnh đồi - Phí Tây giáp đường đất nhỏ và suối cạn Vị trí địa lý khu đất khoảng: 10o40° — vĩ Bắc - 106050” - kinh Đông

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 8



Tinh todn thiét ké bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai



:

vệ,

BY

°

1

a)

ng

U

4

a

i

C4.

=

—. ke

3

N

|

aN

Ti
wane

an

a

(

N

:

=
Pee



sa


h

xh

ves
ys

=

:

`
v

S

q87

XS.

*

ii

Bs
&

Sơng.

>


Tay

=

3

=

đit

:
Khu vực xây

!

mm"

i

\

\

dung baichén
lâp châtthai

/

:


s

nguy hại

TY

p?

A

f=
ae

=


¿

te

`...
br

ge

sea

ĐãiRu

2”

7

12

Dee

U.

Hình 1. 1 bản đồ hành chính huyện Thống Nhất - Tỉnh Đồng Nai
- Khu đất có địa hình đổi núi, khơng bằng phẳng. Cao độ mặt đất trong khu vực
chênh nhau nhiều khoảng 120m. Tại vị trí mốc số 1 có độ cao 145,8 và tại vị trí mốc
số 125 có độ cao 264. Mặt đất thấp nhất ở phía Bắc cao dần về phía Nam và từ giữa
khu đất thấp dần về hai hướng Đông và Tây.

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 9


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai

b, khí hậu
Huyện Thống Nhất, Đồng Nai thuộc vùng miền Đông Nam bộ, chịu ảnh hưởng
trực tiếp của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng âm, với hai mùa mưa nắng rõ rệt.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 90 - 94% lượng mưa cả


năm, trong lúc lượng bốc hơi 47 - 60%, độ âm khơng khí 70 - 80%,

lượng

mưa cao nhất vào tháng § và thang 9.
- Mùa khơ từ tháng II đến tháng 4 năm sau, mưa ít, bốc hơi nhanh, mực nước
ngầm hạ sâu.

Theo số liệu đo mưa của 20 trạm đo mưa trong vùng của Tổng cục khí tượng
thủy văn, thời gian bắt đầu mùa mưa vùng Đông Nam Bộ muộn dần từ Bắc xuống
Nam với trục lệch theo hướng Đông Bắc — Tây Nam. Vùng mưa sớm nhất là vùng núi

cao: đèo Bảo Lộc. Mùa mưa đến từ thượng tuần tháng 4. Vùng Cần giờ mùa mưa đến
muộn nhất sau 20 tháng 4. Như vậy, thời gian bắt đầu mùa mưa ở huyện Thống Nhất
bắt đầu vào khoảng cuối tháng 4.
Lượng mưa trung bình cả năm từ 1.600 - 2.100mm. Nhiệt độ trung bình 25 29oC Từ số liệu lượng mưa ngày của 20 trạm tính theo chỉ tiêu trên xác định được thời
gian bắt đầu mùa mưa với suất đảm bảo 75% được trình bày trong bảng 1.3

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 10


Tính tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khanh, tinh Dong Nai

Bảng 1. 1 Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa ở các trạm vùng Đông Nam Bộ (ứng
với tần suât P = 75%)


Trạm đo

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

Tà Lài

7IV

24.XI

Tân Phú

15.IV

22.XI

Túc Trương

171V

21XI

Trị An

171V

16.XI


Tan Dinh

30.IV

15.XI

Thống Nhất

29.IV

13.XI

Xuân Lộc

4.V

12XI

Biên Hòa

4.V

10.XI

Câm Mỹ

12.V

5XI


Long Thành

6.V

8.XI

Ba Ria

22.V

23.X

Vũng Tàu

20.V

20.X

Đồng Phú

4.V

15.XI

Phước Hòa

5.V

18.XI


Sờ Sao

7V

11.XI

Tan Son Nhat

11.V

9.XI

Nha Bé

18.V

27.X

An Thời Đông

22V

24X

Tam Thôn Hiệp

24.V

2X


Cần Giờ

28.V

25X

(nguồn Dự án đâu tư xây dựng cơng trình Khu xử lÿ chất thải Quang Trung — huyện
Thống Nhất — Tỉnh Đông Nai của cty cổ phan dich vu Sonaezi)

SVTH: LE THI HUYEN TRANG

GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 11


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Nhìn chung, xu thế phân bố của thời gian kết thúc mùa mưa ngược với thời gian
bắt đầu mùa mưa. Nơi nào mùa mưa bắt đầu sớm lại kết thúc muộn, và nơi nào bắt đầu

muộn lại kết thúc sớm. Như vậy, vùng phía Bắc có thời gian mùa mưa dài nhất khoảng
200 ngày.

Vùng

khu vực dự án thuộc huyện Thống

Nhất có thời gian mưa khoảng


190-200 ngày và kết thúc vào khoảng trung tuần tháng XI. Mưa có tác dụng làm thanh

lọc các chất ơ nhiễm trong khơng khí và pha lỗng các chất ơ nhiễm trong nước, nước
mưa cịn cuốn theo các chất ô nhiễm rơi vãi từ mặt đất rơi xuống các nguồn nước. Các
thiết kế xử lý hệ thống nước thải rác cần quan tâm đến lượng nước mưa. Thường

thường để giảm khối lượng nước thải cần xử lý, vào mùa mưa trong khu chôn lấp rác
cần phải tách riêng biệt hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thoát nước thải.
Bảng 1. 2 lượng mưa trung bình tại trạm Biên Hịa
Tháng

Lượng mưa trung bình (mm/tháng)

I

7,9

II

44

II

14,6

IV

45,1

V


157,2

VỊ

238,0

VII

264,8

VIII

276,7

IX

293,3

X

203.1

XI

81,1

XII

28,3


Tổng lượng mưa | nam

1.614,5

(nguon Dy an dau tw xdy dung cong trinh Khu xt ly chat thai Quang Trung — huyén
Thống Nhất — Tinh Dong Nai cia cty cé phan dich vu Sonaezi)

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 12


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khanh, tinh Dong Nai
c, gid và hướng gió
Hai hướng gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đơng Bắc. Gió Tây Nam thôi
vào mùa mưa (từ tháng VI đến tháng X) với tần suất 70%. Gió Đơng Bắc thổi vào mùa

khơ (các tháng từ XI đến tháng II năm sau) với tần suất 60%. Từ tháng II đến tháng VI
có gió Đơng Nam.
Bảng 1. 3 tốc độ gió trung bình năm tại trại Biên Hịa

tháng

Hướng gió khống chế | Tốc độ gid (m/s)

% lặng gió


I

N,NE

2,5

9,0

H

N

2,6

10,0

II

Ss

3,1

9,7

IV

S,NE

2,8


8,0

V

S.NE

2,8

13,3

VI

W

2,9

13,5

VI

W

3,0

93

VII

W


2,6

15,6

Ix

W

22

15,1

X

W,N

2,2

16,3

XI

N

2,2

15,0

XI


N

2,3

16,5

(nguon Dy an dau tw xdy dung cong trinh Khu xt ly chat thai Quang Trung — huyén
Thống Nhất — Tinh Dong Nai cia cty cé phan dich vu Sonaezi)

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 13


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai
Bảng 1. 4 tần suất hướng gió tại trạm Biên Hịa

Trạm đo

| Tần suất hướng gió (%)
N

BiênHịa

NE

|16,0 | 13,0


E

SE

|3,0 | 12,0

5

SW

|W_

|NW | Lặng gió

|13,0

10.0

19/0

|3,0 | 20

(nguồn Dự án đâu tư xây dựng cơng trình Khu xử lÿ chất thải Quang Trung — huyện
Thống Nhất — Tỉnh Đông Nai của cty cổ phần dịch vụ Sonaezi)

d, nhiệt độ khơng khí
Huyện Thống Nhất nằm gần kề với thành phồ Biên Hòa do vậy có thể sử dụng

số liệu khí tượng tại trạm Biên Hịa để đánh giá ảnh hưởng của khí hậu đến phát tán ơ
nhiễm khơng khí trong tương lai. Nhiệt độ khơng khí ảnh hưởng trực tiếp đến q trình

phát tán và chun hóa các chất ơ nhiễm trong khí quyền. kết quả theo dõi thay đổi

nhiệt độ tại Biên Hịa (BH) nhiều năm

- Nhiệt độ trung bình năm: 26.8oC
- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 28.7oC (thang VI)

- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 25.2oC (tháng XII)
Bang 1. 5 nhiệt độ khơng khí trung bình tháng tại trạm Biên Hịa
Trạm | Nhiệt độ trung bình tháng ( độ C)
đo

I

H

II

|IV

|V

Bién | 26.3 | 26,2 | 27,3 | 28,7 | 283]

|VI

[|VI

|VIH


J|IX

|x

XI

| Xl

27,4 | 27,.0 | 265 | 266 | 265 | 260 | 25,2

Hoa

(nguon Dy an dau tw xdy dung cong trinh Khu xt ly chat thai Quang Trung — huyén
Thống Nhất — Tinh Dong Nai cia cty cé phan dich vu Sonaezi)
Như vậy, nhiệt độ trung bình năm của khu vực du án 1a 26-270C. Chế độ nhiệt

độ tại Biên Hòa tương đối điều hòa. Biên độ nhiệt giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất
khoảng trên 3oC. Tuy nhiên, biên độ nhiệt trong một ngày đêm tương đối lớn (khoảng
10oC).

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 14


Tỉnh tốn thiết kế bãi chơn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đơng Nai

e, độ ẩm khơng khí

Độ ẩm khơng khí là yếu tố ảnh hưởng lên q trình chuyển hóa các chất ơ

nhiễm khơng khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe công nhân. Kết quả
quan trắc tại trạm khí tượng Biên Hịa nhiều năm cho thấy chênh lệch giữa nơi khô

nhất và âm nhất ở vùng Biên Hòa khoảng 5%. Thời kỳ âm trùng với thời kỳ mưa (từ

tháng V đến tháng X), độ âm trung bình từ 78% trở lên. Thời kỳ khơ trùng với mùa

khô, âm độ thường ở mức thấp hơn 74%. Các tháng có độ âm trung bình cao nhất là
các tháng IXX, các tháng có độ âm nhỏ nhất là II-III.

g, độ bốc hơi
Bốc hơi nước làm tăng độ âm và mang theo một số dung môi hữu cơ, các chất

có mùi hơi vào khơng khí. Độ bốc hơi trung bình ngày cao từ tháng 12 đến tháng 5, từ
2,1 đến 3,8 mm/ngày.

Bảng 1. 6 độ bốc hơi trung bình ngày tại Biên Hịa
Dia
điểm
Biên

| Độ bốc hơi trung bình ngày (mm/ngày) trong các tháng
I

II

IH


IV

V

|VI

|28§

|36

|3§

|3,5

|2,2}1,7

VII | VIE | x

xX

XI

XI

|1,6

|16

|L§


|2,1

|1,4

|14

Hịa

(nguồn Dự án đâu tư xây dựng cơng trình Khu xử lÿ chất thải Quang Trung — huyện
Thống Nhất — Tỉnh Đông Nai của cty cổ phần dịch vụ Sonaezi)

1.1.2 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn
Công tác khảo sát khoan địa chất và địa chất thủy văn ngồi hiện trường được

cơng ty Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi II tiến hành vào tháng 11/2001 và Công ty
TNHH Tư vấn VEDA thực hiện tháng 4/2008. Từ kết quả công tác khoan và thí
nghiệm thấm ngồi trời cùng kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên
dạng và các chỉ tiêu hóa học của mẫu trong phịng thí nghiệm ta đưa ra nhận xét về địa

chất khu vưc nghiên cứu của dự án có đặc điểm sau đây.
a, đặc điểm địa tầng
Khu vực dự án nằm trong vùng đã khảo sát nhiều phương án bản đồ ĐCCT ĐCTYV khác nhau ở tỷ lệ lớn, được xem là phan ria cua phun trào Bazan Xuân Lộc Đồng Nai xen vùng lộ (đới nâng) về hướng Bắc - Đông Bắc với vùng phủ chuyên tiếp
Long Thành - Tp. Hồ Chí Minh. Dưới chúng là các đá trầm tích nền Iura gồm chủ yếu

SVTH: LE THI HUYEN TRANG
GVHD: LE THI NGOC DIEM

Trang 15




×