TRƯỜNG ĐẠI HOC TAI NGUYEN VÀ MƠI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
PHAN THANH BÌNH
DAC DIEM CHE DO NHIET KHU VUC NAM BO
GIAI DOAN 2006 — 2015
DO AN TOT NGHIỆP KỸ SƯ KHÍ TƯỢNG HỌC
Mã ngành: 52410221
TP. HỊ CHÍ MINH - 11/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUN VÀ MƠI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
DO AN TOT NGHIỆP
DAC DIEM CHE DO NHIET KHU VUC NAM BO
GIAI DOAN 2006 — 2015
Sinh viên thực hiện:
Phan Thanh Bình
Khéa: 2013 — 2017
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Từ Thị Năm
TP. HỊ CHÍ MINH - 11/2017
MSSV: 0250010002
TRUONG DH TAI NGUYEN VA MOI
CONG HOA XA HOI CHU NGHIA
THANH PHO HO CHi MINH
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
——————————
TRUONG
VIET NAM
Tp. Hồ Chí Minh,ngày
tháng
năm 2017
NHIỆM VỤ CỦA ĐỎ ÁN TĨT NGHIỆP
Khoa: KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Bộ mơn: KHÍ TƯỢNG
Họ và tên: PHAN THANH BÌNH
MSSV: 0250010002
Ngành: KHÍ TƯỢNG HỌC
Lớp: 02ĐHKT
1.
Đầu đề đồ án: Đặc điểm chế độ nhiệt khu vực Nam Bộ giai đoạn 2006 — 2015.
2.
Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu):
-
Thu thap số liệu nhiệt của các trạm khí tượng khu vực Nam Bộ.
- _ Thống kê xử lý số liệu đề phân tích.
- _ Đánh giá đặc điểm nhiệt khu vực Nam Bộ.
3...
Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 10/7/2017
4...
Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 5/11/2017
5...
Họ và tên người hướng dẫn: ThS. Từ Thị Năm
Người hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nội dung và yêu cầu đã được thông qua bộ môn
Ngày
tháng
nam 2017
Trưởng bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)
LOI CAM ON
Với lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bay tỏ lòng cảm ơn chân thành tới
ThS.Từ Thị Năm giảng viên khoa Khí Tượng - Thủy Văn, trường Đại Học Tài Nguyên
Và Môi Trường TP.HCM đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình trong quá trình thực hiện
đồ án này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cơ trong khoa Khí Tượng — Thủy Văn đã nhiệt
tình truyền thụ cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt q trình học tập
tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cơng tác tại Đài Khí Tượng - Thủy
Văn khu vực Nam Bộ đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập dữ liệu để thực
hiện đồ án.
Bên cạnh đó, sự động viên khích lệ của những người thân yêu trong gia đình cũng
như của bạn bè cũng là nguồn động viên rất lớn góp phần giúp em hoành thành đồ án
này.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đồ án với tất cả sự nỗ lực của bản thân, nhưng
với kiến thức chưa đầy đủ nên đồ án này chắc chắn sẽ cịn rất nhiều thiếu sót, rất mong
Quy Thay Cơ và các bạn góp ý đề trong những nghiên cứu sau này của em sẽ được hồn
thiện hơn. Em xin cảm ơn những đóng góp q báu của Thầy Cô và các bạn.
MUC LUC
DANH MUC TU VIET TẮTT....................-22-©22222E+E22E1E222E51222131271112711.271112211..
1E.
iv
DANH MỤC BẢNG. . . . . . . . . . . . .
©2222 22222222212222112222122271122211121112220112011221122112221222xe Vv
DANH MUC HINH .0....ccccsssssssesssseesssseessseeseseeesseeesssessesueessseesesuvesesuesssvesesseeseseeeeesee vii
MỞ ĐẦU.......................-22-222222221122211222111222211222112221112211222011221222012222221221222222e
xe 1
1.
Đặtvắn đề...................................................
2222222222222 222
eerre 1
2. _
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đồ án.......................---2¿222222E222227E222222222222z-e- 1
3.
Mục tidu va nhiém vu ctia dé an oo eccessesssessecsessessesseesessessessessseseseseseseesees 2
4.
Noi dung va pham vi nghiên COU...
5...
Phương pháp nghiên cứu của đỗ án.......................---2-222222222222221222211222711222212222.ee 2
6
Y nghĩa thực tiễn của đồ án. . . . . . . . .
7.
Kết cấu của đồ án........................
2s 22211211 2112112112112112112211121 212121215 EEExerre 3
eee ee ececececeeeeeeeeeeeeeeeeeesesesesesesesesesneneeeees 2
222 2221112121212
rre
3
CHƯNG L........................22-2222222222222211222271122227211222271112271112201112222112222222222
re. 4
TÔNG QUAN. . . . . . . . . . . .
1.1.
2-2222 222222122112211271121112211211121112211211121111121121211
re 4
Đặc điểm vị trí địa lý, đặc điểm địa hình khu vực Nam Bộ..........................----- 4
1.1.1. Miền Đơng Nam Bộ..........................2-©-22+22222EE22112711271112211271121112711211.
21 xe 5
1.1⁄2. Miền Tây Nam Bộ..
1.2.
Các hình thế thời tiết ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ.
1.2.1. Hình thế thời tiết của gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hè ....................... §
1.2.2. Hình thế thời tiết trong dải hội tụ nhiệt đới..
1.2.3.
Gió tín phong....
1.2.4.
Sóng gió đơng.............................-.-----------++
....13
1.2.5. Hình thế thời tiết trong xốy thuận nhiệt đới...
CHƯƠNG 2
_
15
SO LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................... 2¿+2+222EEE++2EEEe+E2Eztrrsree 15
2.1.
Số liệu................................--2--222222221221122112211221122111221121122212122
re 15
2.1.1
Mô tả chỉ tiết các loại số liệu sử dụng......................
----- 5 s22 22 2xx zxzxrerrrrrsrrrrree 15
2.1.2
Nguồn gốc của số liệu.......................--2-©22222EE22212271122112271127112112211211
2.1.0. 16
2.2.
Phương pháp nghiên cứu........................-¿2 222222 +2S2E+E+E£EE£E£E+E+E£EEeErErErrrrrrrrrerere 17
2.2.1
Phương pháp phân tích và thống kê số liệu.........................--2¿222z+222z2+222z2 17
2.2.2
Phương pháp tính tần suất nhiệt độ........................--2-©222222222222E2222222222222
222.2 17
ii
2.2.3.
Phương pháp EMD.............................---+ 25222 SE+SE+E+E+E£E£E+EE+EeEeEeEererrrrrrrrrrrrrrree 17
2.2.4.
Phương pháp hồi quy tuyến tính ........................-¿+22 +EE+2EE2EEz22EEe+rxerrrrrrree 18
2.2.5
Phương pháp xác định mức độ biến đổi
2.2.6
Phương pháp tính tốn đặc trưng thống kê...
CHƯƠNG 3.........................©©222222222221122221222711222211221122e.
....20
ĐẶC ĐIÊM CHÉ ĐỘ NHIỆT KHU VỰC NAM BỘ..
3.1.
Khái quát về chế độ nhiệt khu vực Nam Bộ
3.2.
Phân bố nhiệt độ trung bình ngày ......
3.2.1.
Biên độ nhiệt độ trung bình ngày
3.2.2. Biên độ nhiệt độ tối cao...
3.2.3. Biên độ nhiệt độ tối thấp.......................
3.3.
....22
Phân bố nhiệt độ trung bình tháng và năm...
3.3.1.
Nhiệt độ trung tháng và năm..........................
222522222222 S2E+E2E£EEzEzErErErrrrrrrrerre 24
3.3.2. Nhiệt độ tối cao.........................------- 22s2221222112211222112211221112111211.2 21a
30
3.3.3. Nhiệt độ tối thấp.......................-------+22s222122211221122112211211121112.11211
1E
cee 37
3.4.
Tần suất xuất hiện nhiệt độ trung bình, tối cao, tối thấp.........................-----22 46
3.4.1. Tần suất xuất hiện nhiệt độ trung bình........................-2- -22+z22zz2+zz+2zzz+rzcxre 46
3.4.2. Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao........................--2-©22+22++2EEE+EEE+EEetrrrrrrrcre 47
3.4.3. Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối thấp............................22 22+zz+2zEz+EEztrrzrrrrcrr 48
KẾT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ........................-2--222222221222111221112711222112
2 Ea 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO. . . . . . . . . . . . .
222-2222 2222522211122711271112711122211
221122. E1 Eree 50
11
DANH MUC TU VIET TAT
ATND
Áp thấp nhiệt đới
DHTND
Dải hội tụ nhiệt đới
NBC
Nam bán cầu
BBC
Bac ban câu
iv
DANH MUC BANG
Bang 2.1. Dia điểm và vị trí kinh độ vĩ độ của các trạm tại khu vực Nam Bo ............. 16
Bang 3.1. Nhiệt độ trung bình tháng và năm của các trạm khu vực Nam Bộ............... 24
Bảng 3.2. Trị số phô biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
trung bình tại trạm Cà Mau giai đoạn 2006 — 2015.....................--------+c+c+z+z+zerererrerrrerrre 27
Bảng 3.3. Trị số phô biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
trung bình tại trạm Mộc Hóa giai đoạn 2006 — 2015 .........................---:
22+ 5222+s+z>+>+s+z+ez>+ 28
Bảng 3.4. Trị số phô biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
trung bình tại trạm Cao Lãnh giai đoạn 2006 — 2015......................-. ------++=++++++++e+e+ezxzx 29
Bảng 3.5. Nhiệt độ khơng khí tối cao trung bình........................ --2-©222222222222222222222222222--e 30
Bảng 3.6. Trị số phô biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối cao trung bình tại trạm Cà Mau giai đoạn 2006 — 2015.....................---- 5-2 -5+s+s+s+<5+ 31
Bang 3.7. Trị số phô biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối cao trung bình tại trạm Mộc Hóa giai đoạn 2006 — 2015.........................-----2-2--=+s+s5s5+ 32
Bảng 3.8. Trị số phô biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối cao trung bình tại trạm Cao Lãnh giai đoạn 2006 — 2015........................---2-2 -=5s+s5s5+ 33
Bảng 3.9. Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối........................2-©2222222222222122271122221222221.cee 34
Bang 3.10. Trị số phố biến của độ lệch tiêu chuan (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối cao tuyệt đối tại tram Ca Mau giai đoạn 2006 — 2015.......................---55252 <+s+s+x+ezsc+ 35
Bảng 3.11. Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối cao tuyệt đối tại trạm Mộc Hóa đoạn 2006 — 2015......................-2--2+2s+2E+EE+£E+ZEzE+zzzzze2 36
Bang 3.12. Trị số phố biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối cao tuyệt đối tại trạm Cao Lãnh đoạn 2006 — 201 5......................---2©22+2E+EE+£E+ZEzE+zzzzzez 37
Bảng 3.13. Nhiệt độ khơng khí tối thấp trung bình.........................-2¿22E2222EE22222222+2222zzz+ 38
Bảng 3.14. Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuan (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối thấp trung bình tại trạm Cà Mau đoạn 2006 — 2015.........................---222222222z+222zzzz+ 39
Bang 3.15. Trị số phố biến của độ lệch tiêu chuan (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối thấp trung bình tại trạm Mộc Hóa đoạn 2006 — 2015 ..........................
-- 2-2-2 +s+s+s++<+<++ 40
Bảng 3.16. Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối thấp trung bình tại trạm Cao Lãnh đoạn 2006 — 2015.......................--22-¿22222z+2222zz+22 41
Bảng 3.17. Nhiệt độ khơng khí tối thấp tuyệt đối ...........................--22+222222222222222222222--ee 42
Bang 3.18. Trị số phố biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối thấp tuyệt đối tại trạm Cà Mau đoạn 2006 — 2015.....................----2+-s+EE+EE+EE+ZE+ZEzzezzrzzx 43
Bảng 3.19. Trị số phổ biến của độ lệch tiêu chuân (S°C) và biến suất (Sr%) của nhiệt độ
tối thấp tuyệt đối tại trạm Mộc Hòa đoạn 2006 — 2015........................- -222222222222222222z-z2 45
Bảng 3.21. Tần suất xuất hiện nhiệt độ trung bình.........
46
Bang 3.22. Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao trung bình...
AT
Bang 3.23. Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối cao tuyệt đối.....
AT
Bảng 3.24. Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối thấp trung bình .
....48
Bảng 3.25. Tần suất xuất hiện nhiệt độ tối thấp tuyệt đối...........................
22 22c2czescrecrree 48
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ địa hình Nam Bộ,.........................22 2-52 2S+SSEE 2E 3211212112121171211 2111 xe. 4
Hình 1.2. Bản đồ các tỉnh miền Đơng Nam Bộ,........................
2-22 2+S2+S2EE+E2EE£EeEEEEZEExrrrrr 5
Hình 1.3. Bản đồ các tỉnh miền Tây Nam Bộ..........................
222 2+S2+E+EE+E+EE£E2EEEEEEEExrrrrr 6
Hình 1.4. Các tỉnh ở Nam Bộ (Gồm 19 tỉnh thành)........................
2- 2+222222z22E+2z22z22z22ze- §
Hình 1.5. Hình thế thời tiết mùa hè khi dải hội tụ nhiệt đới khống chế (06h ngày
25/V/2015)......................
52 252222122122122121121121121121121121121121121221221222122122111211121222xe 9
Hình 1.6. Hình thế thời tiết mùa đơng khi dải hội tụ nhiệt đới khống chế (06h ngày
Hình I.§. Sóng đơng ngày I1/TV/2015........................---- 52222 22*22£+E+E+EEeErserrrrererrerrrre 13
Các bản đồ mặt đất và trên các mực 850 mb, 700 mb và 500mb..............................----- 13
Hình 1.9. Ảnh mây vệ tỉnh của bão.........................
2-2 s+21+21S212E1221221221211211211211211212 22
15
Hình 3.1. Biên độ nhiệt độ trung bình ngày...........................-2 2 22222 +2E*+£+£+z£+z£zzzzze sex 21
Hình 3.2. Biên độ nhiệt d6 t6i cao trung bink
eee eceeecseceeeeeeeseeeeeeeseseeeeeeees 21
Hình 3.3. Biên độ nhiệt độ tối cao tuyét GOi eee
ec ececseceeeeseesessesteseseeeeesees 22
Hình 3.4. Biên độ nhiệt độ tối thấp trung bình........................2+ 2+s+SE+Ez+E+Ez£E+EErErrxrrrrxrer 23
Hình 3.5. Biên độ nhiệt độ tối thấp tuyệt đối.........................
2-5222 E222
Exce, 23
Hình 3.6. Biến trình nhiệt độ trung bình nhiều năm ...........................2-2 222222222+2zz222Z- 25
Hình 3.7. Xu thế nhiệt độ trung bình năm trạm Cà Mau giai đoạn 2006 — 2015........ 27
Hình 3.8. Xu thế nhiệt độ trung bình năm trạm Mộc Hóa giai đoạn 2006 — 2015...... 28
Hình 3.9. Xu thế nhiệt độ trung bình năm trạm Cao Lãnh giai đoạn 2006 — 2015...... 29
Hình 3.10. Xu thế nhiệt độ tối cao trung bình năm trạm Cà Mau giai đoạn 2006 — 2015
L9 1011111 111111111011 01 1 c1 51T
TH HH HT
TT TT TH TH TH TH HH TH HT
Tư 31
Hình 3.11. Xu thế nhiệt độ tối cao trung bình năm trạm Mộc Hóa giai đoạn 2006 — 2015
L9 1011111 111111111011 01 1 c1 51T
TH HH HT
TT TT TH TH TH TH HH TH HT
Tư 32
Hình 3.12. Xu thế nhiệt độ tối cao trung bình năm trạm Cao Lãnh giai đoạn 2006 — 2015
L9 1011111 111111111011 01 1 c1 51T
TH HH HT
TT TT TH TH TH TH HH TH HT
Tư 33
vii
Hình 3.13. Xu thế nhiệt độ tối cao tuyệt đối năm trạm Cà Mau giai doan 2006 — 2015
vill
MO DAU
1. Dat van dé
Các năm trở lại đây, tình hình biến đổi khí hậu trên tồn cầu ngày càng trở nên
phức tạp, tiêu biểu là sự nóng lên tồn cầu đo sự gia tăng của nồng độ của khí nhà kính,
các hiện tượng dị thường của thời tiết, các hiện tượng khí tượng cực đoan nguy hiểm
xảy ra ngày càng thường xuyên hơn ở nhiều nơi trên thế giới.
Việt Nam nói chung và khu vực Nam Bộ nói riêng nằm trong vùng đặc trưng của
khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo, nền nhiệt âm phong phú, anh nang déi dao,
thời gian bức xạ đài. Cho nên khí hậu nhiệt đới gió mùa âm là mơi trường sống thuận
lợi cho sinh vật phát triển, cây cỗi quanh năm ra hoa kết quả. Đó là cơ sở tự nhiên giúp
cho nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta vươn lên mạnh mẽ theo hướng sản xuất lớn,
chuyên canh và đa canh.
Bên cạnh đó trong những năm gần đây nắng nóng kéo đài là nguyên nhân gây
hạn hán khốc liệt kéo dài. Nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất đặc biệt là sản
xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp phụ thuộc vào nước với nhu cầu sử dụng
nước cao ngày càng trở nên khan hiếm. Thiếu nước gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
nền nông nghiệp của quốc gia. Hậu quả là sản lượng lương thực bị đe dọa, một lượng
lớn người dân đang và sẽ chịu cảnh đói khát.
Do vậy việc nghiên cứu đặc điểm của chế độ nhiệt khu vực Nam Bộ là hết sức
cần thiết trong thời đại nóng lên tồn cầu như hiện nay, nhằm mục đích phục vụ cho
hoạt động của dân sinh, kinh tế trong khu vực. Đây cũng chính là lý do em chọn đề tài
nghiên cứu của đồ án là: “Đặc điểm chế độ nhiệt khu vực Nam Bộ giai đoạn 2006 —
2015”.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đồ án
Phan Văn Tân, Ngơ Đức Thành “Biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Một số kết quả
nghiên cứu, thách thức và cơ hội trong hội nhập quốc tế”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN,
Các Khoa học Trái đất và Mơi trường, Tập 29, Số 2 (2013) 42-55. Bài báo trình bày một
số biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam trong các thập kỷ qua, xu thế biến đổi
trong tương lai cũng như một số bằng chứng va khả năng tác động tiềm ấn của nó. Việc
nghiên cứu biến đổi khí hậu trong quá khứ được dựa trên các tập số liệu quan trắc từ hệ
thống mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn của Việt Nam, việc đánh giá xu thế biến đổi
1
trong tương lai được thực hiện thông qua các mô hình khí hậu khu vực nhằm chỉ tiết hố
các kịch bản biến đổi khí hậu toản cầu. Bên cạnh các yếu tố như lượng mưa, nhiệt độ,
tốc độ gió, V.V... bài báo cũng sẽ chỉ ra một số kết quả về sự biến đổi của các hiện tượng
khí hậu cực đoan như mưa lớn, năng nóng, rét đậm, rét hại, hạn hán, hoạt động của xoáy
thuận nhiệt đới, v.v... Vấn đề hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu
biến đổi khí hậu và xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam, phục vụ chiến
lược và kế hoạch ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, góp phần phát triển bền vững
kinh tế - xã hội - môi trường cũng sẽ được đề cập.
3.
Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án
> _. Mục tiêu: Phân tích đặc điểm về chế độ nhiệt khu vực Nam Bộ giai đoạn
2006 - 2015.
>
Nhiém vu: Thu thap số liệu nhiệt của các trạm khí tượng khu vực Nam
Bộ. Thống kê xử lý số liệu đề tìm ra đặc điểm chế độ nhiệt trên khu vực Nam Bộ.
4. Nội dung và phạm vỉ nghiên cứu
>
Nội dung:
-
Tìm hiểu về tổng quan của khu vực Nam Bộ.
-
Các hình thé thời tiết ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ.
-
Đặc điểm chế độ nhiệt khu vực Nam Bộ.
>
Phạm vi nghiên cứu:
-
Yếu tổ nhiệt khu vực Nam Bộ giai đoạn 2006 — 2015.
5.
Phương pháp nghiên cứu của đồ án
Để làm được những điều nói trên đồ án này đã dựa vào số liệu nhiệt trong 10 nam
(2006 — 2015) của khu vực Nam Bộ và sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
-
Phương pháp thống kê khí hậu.
-
Phương pháp hồi quy tuyến tính được sử dụng với các đường biến trình ít
có dao động lên xuống phức tạp, thơng thường việc xác định xu thế được sử dụng bằng
hàm tuyến tính - là phương pháp dễ thực hiện nhưng không linh hoạt.
-
Phuong phap EMD.
-
Phương pháp tính tan suất nhiệt độ
-
Phương pháp xác định mức độ biến đổi thông qua các chỉ số thống kê
chính là giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và biến suất của chuỗi số liệu xo (t), voi t = 1,2,
.n,
-
Ngồi ra cịn sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng Excel.
6. Ý nghĩa thực tiễn của đồ án
Đồ án này giúp em biết cách thu thập thông tin, tham khảo các tải liệu, vận dụng
các kiến thức cũ và củng cố thêm kiến thức mới để áp dụng vào đồ án. Ngoài ra đồ án
này giúp em hiểu biết thêm về yếu tố nhiệt của khí hậu Nam Bộ, các hình thế thời tiết
ảnh hưởng, những biến đôi về nhiệt độ khu vực Nam Bộ qua các năm 2006 — 2015, tìm
ra được đặc trưng về chế độ nhiệt ở khu vực Nam Bộ trong giai đoạn này.
7. Kết cấu của đồ án
Mở đầu
Chương 1 Tổng quan
Chương 2 Số liệu và các phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Đặc điểm chế độ nhiệt khu vực Nam Bộ
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
CHUONG
1
TONG QUAN
1.1. Đặc điểm vi trí địa lý, đặc điểm địa hình khu vực Nam Bộ
Nam Bộ là khu vực phía cực nam của Việt Nam, là một trong ba vùng chính
của lãnh thổ Việt Nam (gồm Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ). Địa hình trên tồn vùng
Nam Bộ khá bằng phẳng, phía Tây giáp Vịnh Thái Lan, phía Đơng và Đơng Nam
giáp biển Đơng, phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia và một phần phía Tây Bắc giáp
Nam Trung Bộ. Nam Bộ chia làm hai vùng: vùng Đông Nam Bộ và vùng Tây Nam Bộ.
[4]
Hình 1.1. Bản đồ địa hình Nam Bộ
1
1.1.1. Miền Đơng Nam Bộ
Hình 1.2. Bản đồ các tỉnh miền Đông Nam Bộ 'Š!
Đông Nam Bộ là một trong hai phần của Nam Bộ Việt Nam, có tên gọi khác ngắn
gọn được người dân Việt Nam thường gọi là Miền Đơng. Vùng Đơng Nam Bộ có một
thành phố và 5 tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai, Tây Ninh. Diện tích tự nhiên 23.564 km?, chiếm 7,3 % diện tích cả
nước. l4
Đơng Nam Bộ là vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, khu vực tập
trung nhiều đô thị nằm giữa các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên là những vùng
giàu tài nguyên đất đai, rừng và khống sản. Phía Tây và Tây Nam giáp đồng bằng sơng
Cửu Long nơi có tiềm năng lớn về nơng nghiệp, là vựa lúa lớn nhất nước ta. Phía Đơng
và Đơng Nam giáp biển Đông, giàu tài nguyên hải sản, dầu mỏ và khí đốt và thuận lợi
xây dựng các cảng biên tạo ra đầu mối liên hệ kinh tế thương mại với các nước trong
khu vực và quốc tế. Phía Tây Bắc giáp với Campuchia có cửa khẩu Tây Ninh tạo mối
giao lưu rộng rãi với Cam puchia, Thái Lan, Lào, Mianma.'4! V6i vi trí này Đơng Nam
Bộ là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.
Miền Đơng có độ cao địa hình từ 100 — 200 m, có cấu tạo địa chất chủ yếu là đất
đỏ bazan và đất phù sa cô. Khu vực đồng bằng sông nước ở đây chiếm diện tích khoảng
6.130.000 ha cùng trên 4.000 kênh rạch với tổng chiều dài lên đến 5.700 km. |)
Khu vực đồi núi chủ yếu tập trung ở Miền Đơng như núi Bà Rá (Bình Phước)
cao 736m, núi Chứa Chan (Đồng Nai) cao 839m, núi Bao Quan (Bà Rịa - Vũng Tàu)
cao 529m, núi Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tàu) cao 461m, núi Bà Đen (Tây Ninh) cao
986m... Khu vực phía tây có day That Son (An Giang) và dãy Hàm Ninh (Kiên Giang).!*Ì
Năm trong miền khí hậu phía Nam, Đơng Nam Bộ có đặc điểm của vùng khí hậu
cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như khơng thay đỗi trong năm. Đặc biệt có sự
phân hoá sâu sắc theo mùa, phủ hợp với hoạt động của gió mùa. Lượng mưa dồi dao
trung bình hàng năm khoảng 1500 — 2000 mm.!“l Khí hậu của vùng tương đối điều hồ,
ít có thiên tai. Tuy nhiên về mùa khơ, lượng mưa thấp gây khó khăn cho sản xuất và
sinh hoạt.
1.1.2. Miền Tây Nam Bộ
BÊN TRE
Hình 1.3. Bản đồ các tỉnh miền Tây Nam Bộ 1
Tây Nam Bộ là vùng cực nam của Việt Nam, còn được gọi là Vùng đồng bằng
sông Cửu Long hoặc miền Tây Nam Bộ hoặc theo cách gọi của người dân Việt Nam
ngắn gọn là Miền Tây, có một thành phố trực thuộc trung ương là thành phố Cần Thơ
và 12 tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vĩnh, Hậu Giang, Sóc Trăng,
Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. l#
Địa hình miền Tây có độ cao trung bình gần 2 m, chủ yếu là miền đất của phù sa
mới. Có một số núi thấp ở khu vực tiếp giáp với vùng Tây Nguyên, miền Tây tỉnh Kiên
Giang và Campuchia. Hai hệ thống sông lớn nhất trong vùng là sông Đồng Nai và sơng
Cửu Long. Ngược với dịng Sơng Đồng Nai có lượng phủ sa thấp, dịng sơng Cửu Long
có lượng nước đồ về trung bình khoảng 4.000 tỷ mét khối và hàng năm vận chuyên
khoảng 100 triệu tấn phù sa, giữ vai trò rất quan trọng cho đồng bằng sơng Cửu Long
có diện tích 39.734 km? Í“l. Cho đến nay, đồng bằng sơng Cửu Long vẫn cịn là một vùng
đất thấp, độ cao trung bình so với mặt biển chỉ vào khoảng 5 m. Một số khu vực như tứ
giác Long Xun, Đồng Tháp Mười và phía tây sơng Hậu đang tồn tại ở mức thấp hơn
mặt biển, chính vì vậy mà hàng năm có tới 1 triệu ha bị ngâp nước mặn trong thời gian
từ 2 đến 4 tháng. Các nhà nghiên cứu lịch sử về vùng đất này cho rằng, cách đây hàng
triệu năm nơi này vốn là một vịnh lớn nhưng đã được bồi đắp dần bởi phù sa của sơng
Cửu Long.
Khí hậu Miền Tây cực kỳ dé chịu với nên nhiệt hầu như ồn định quanh năm
(280C), mưa thuận gió hịa và ít xảy ra thiên tai. Một năm có hai mùa là mùa mưa (từ
tháng V đến tháng XI) và mùa khô (từ tháng XII đến tháng IV năm sau). Ngoài ra, ở
Miền Tây cịn có một mùa nước nỗi diễn ra từ khoảng tháng VII đến tháng XI, có nơi
từ tháng IX đến tháng X tùy năm. Í#l
we
Hình 1.4. Các tỉnh ở Nam Bộ (Gồm 19 tỉnh thành) 1
Nam Bộ nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích
đạo, nền nhiệt âm phong phú, ánh nang đổi dào, thời gian bức xạ dài. Biên độ nhiệt ngày
đêm giữa các tháng trong năm thấp và ơn hịa, khơng có mùa đơng lạnh, khí hậu tồn
vùng tương đối đồng nhất. Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng từ 80 — 82%. Khí hậu
hình thành trên hai mùa chủ yếu quanh năm là mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa từ tháng
V đến tháng XI, mùa khô từ tháng XII tới tháng IV năm sau. 4!
1.2. Các hình thế thời tiết ảnh hưởng đến khu vực Nam Bộ
1.2.1. Hình thế thời tiết của gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hè
Khí hậu là loại tài nguyên đặc biệt và là điều kiện thường xun của mọi q
trình phát triên — chun hóa tự nhiên. Những đặc trưng cơ bản của khí hậu và quy luật
diễn biến của nó đã chi phối động lực phát triển và những nét riêng biệt của môi trường
tự nhiên và xã hội. Vì thế, việc hiểu biết khí hậu tại một vùng, thậm chí một phạm vi
hẹp hơn là nền tảng khơng thể thiếu. Khí hậu khu vực Nam Bộ thuộc kiểu khí hậu nhiệt
đới gió mùa và cận xích đạo, nền nhiệt âm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức
xạ dài, nhiệt độ cao. Biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp và ơn hịa.
Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng từ 80 - 82%. Khí hậu hình thành trên hai mùa chủ
yếu quanh năm là mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa trùng với gió mùa mùa hạ mang lại
những khối khơng khí nhiệt đới và xích đạo nóng âm với những nhiễu động khí qun
thường xun, hướng gió khơng đồng nhất tùy thuộc vào vị trí và trong khoảng thời gian
từ tháng V đến tháng XI. Mùa khô trùng với gió mùa mùa đơng vốn là nguồn tín phong
ồn định trong khoảng từ tháng XII tới tháng IV. Lượng mưa hàng năm dao động từ 713.5
— 3281.9mm và góp trên 70 - 80% tổng lượng mưa trong suốt cả năm.
Các q trình thời tiết chủ yếu đó là:
a/ Mùa đơng: Q trình xâm nhập và duy trì của khơng khí cực đới vào phần phía
bắc lãnh thổ nước ta, và ảnh hưởng từng đợt đến khu vực Nam Bộ.
b/ Mùa hè: Q trình hoạt động của gió mùa mùa hè kéo theo hoạt động của dải
hội tụ nhiệt đới kết hợp với sự xuất hiện hoặc không xuất hiện của các xốy thuận nhiệt
đới (bão, áp thấp) trên biển Đơng cũng như hoạt động của áp cao phó nhiệt đới Thái
Bình Dương.
c/ Ngoai các q trình thời tiết chủ yếu đó ra cịn có q trình hoạt động xen kẽ
của gió tín phong khi các đợt gió mùa mùa đơng và gió mùa mùa hè suy yếu.
Về mùa đơng, q trình xâm nhập của khơng khí lạnh cực đới vào phần lãnh thổ
phía bắc Việt Nam thường bắt đầu bằng những đợt gió mùa đơng bắc.
Ngồi ra, do đặc điểm địa hình nên khi đến được khu vực Nam Bộ, các luồng
khơng khí này đã để lại phần lớn lượng âm bên kia các dãy núi cao và trở nên rất khô,
tạo cho một số nơi trong khu vực này một mùa khơ hạn kéo dài.
Per
Ue
i
` HÀ
Ẳ
RY GE KG
<7
es
z—=
®
Weather forecast Bureau
Valid
06 UTC on 25 May 2015
Upper Air TEMP/PILOT 850 hPa
ẦỆ
| |
MỸ
4
RX
1:8
}
IA
¢
Ệ
Pe
Hình 1.5. Hình thế thời tiết mùa hè khi dải hội tụ nhiệt đới khống chế
(06h ngày 25/V/2015) U1