Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

(Tiểu Luận) Mĩ – Tây Âu Nhật Bản (1945 – 2000).Pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148.64 KB, 13 trang )

Chương IV
MĨ – TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Bài 6. NƯỚC MĨ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS sẽ
- Biết sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về lịch sử nước Mĩ (1945 – 2000); Trình bày
được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ 1945 – 2000.
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của nước Mĩ.
- Trình bày những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Nhận xét được bản chất của chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000.

- Rút ra bài học từ sự phát triển kinh tế, khoa học- kĩ thuật của Mĩ, Việt Nam cần làm gì để
phát triển kinh tế, khoa học - kĩ thuật trong giai đoan hiện nay.
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thời sự liên đến lịch sử nước Mĩ tác động
đến Việt Nam: mối quan hệ ngoại giao của Mĩ với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Về thái độ cởi mở, tiếp nhận cái mới; u chuộng hịa bình…
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy chiếu, máy tính.
- Tư liệu lịch sử: ảnh, tư liệu (Tổng thống Mĩ Truman, B. Clinton…); tư liệu về nước Mĩ.
- Phiếu học tập cho học sinh: Dùng để hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi gợi mở giúp HS tự
khám phá, tìm hiểu và nhận thức lịch sử nước Mĩ (1945 – 2000).
2. Học sinh
- Đọc và tìm hiểu bài 6/Lịch sử 12 ở nhà theo hướng dẫn của GV.
- Sưu tầm tư liệu và một số hình ảnh về sự phát triển của Mĩ sau CTTGII đến nay.
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Giúp HS biết và hiểu được Tình hình nước Mĩ sau CTTGII và vai trị của nước Mĩ
trong quan hệ quốc tế sau CT.
- Phương thức tiến hành:
GV chiếu hình ảnh (lựa chọn một số hình ảnh sau): Bản đồ hành chính nước Mĩ; hình ảnh Nhà


trắng; hình chinh phục mặt trăng; hình ảnh về sự phát triển của Mĩ; hình vụ khủng bố 11/9/2001 ở
Mĩ (che phần chú thích tên dưới các hình ảnh).
u cầu HS nêu được tên hoặc nội dung của các hình ảnh đó và nhấn mạnh các hình ảnh này đề cập
đến nước Mỹ ngày nay.
- Sản phẩm cần đạt: Mỗi HS có thể nhận thức các vấn đề theo từng mức độ khác nhau. GV điều
chỉnh để tạo tình huống vào bài mới:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ trở thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới,
là nước khởi đầu cho cuộc CM KH-KT hiện đại và đạt được nhiều thành tựu lớn. Vậy những yếu tố
nào thúc đẩy nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng? Biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Các giới
cầm quyền ở Mỹ đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào? Đó là những vấn đề chính mà bài
học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, KH-KT CỦA NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN
NĂM 2000
Mục tiêu:
- Biết sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về lịch sử nước Mĩ (1945 – 2000); Trình bày
được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ 1945 – 2000.
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của nước Mĩ.

Tieu luan


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)

- Rút ra bài học từ sự phát triển kinh tế, khoa học- kĩ thuật của Mĩ, Việt Nam cần làm gì để
phát triển kinh tế, khoa học - kĩ thuật trong giai đoan hiện nay.
- Về thái độ cởi mở, tiếp nhận cái mới.

Phương thức tiến hành:
- GV nêu vấn đề: 20 năm sau CTTGII, kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, trở thành trung tâm kinh
tế - tài chính số 1 của thế giới. Vậy biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Những nhân tố nào thúc
đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh?
- HS nghiên cứu SGK, trao đổi trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa số liệu và nguyên nhân trong SGK); kết hợp sử dụng biểu
đồ hình trịn về sản lượng CN của Mĩ để so với sản lượng CN thế giới (1948) và lược đồ nước Mĩ
để cụ thể hóa cho nguyên nhân phát triển: lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên, được hai đại dương
bao bọc nên cách xa trung tâm chiến tranh…
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK: những thành tựu KHKT của Mĩ.
- GV có thể đàm thoại với HS về những thành tựu KHKT của Mĩ .
+ Khai thác bức tranh trong SGK: trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi. Những thành tựu đó ứng
dụng đã thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đựơc cải
thiện (Liên hệ hiện nay, Mĩ có những cửa hàng miễn phí cho những người thất nghiệp).
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu SGK về 2 giai đoạn phát triển của nước Mĩ 1973-1991 và 1991 –
2000. Từ đó rút ra đặc điểm nổi bật về kinh tế và KHKT của nước Mĩ qua 2 giai đoạn trên.
- HS chủ động tiếp nhận kiến thức.
-Sản phẩm cần đạt:
1. Sự phát triển về kinh tế của Mĩ
- 1945-1973: Kinh tế phát triển mạnh mẽ
 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
- Nguyên nhân: nắm được 2 nhân tố chủ đạo đó là: Áp dụng thành tựu KHKT và vai trị, biện pháp
của nhà nước
- 1973 - 2000: Bị suy thoái kéo dài (1973-1982) do tác động bởi cuộc khủng hoảng năng lượng
(1973)…Đến thập niên 90, kinh tế Mĩ vẫn đứng hàng đầu thế giới.
2.Sự phát triển của KH-KT: nơi khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại và đạt được những thành tựu
lớn.
Hoạt động 2: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Mục tiêu:
- Trình bày những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Nhận xét được bản chất của chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000.

- Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thời sự liên đến lịch sử nước Mĩ tác động
đến Việt Nam: mối quan hệ ngoại giao của Mĩ với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Bồi dưỡng về tinh thần u chuộng hịa bình…
Phương thức tiến hành:
Tổ chức hoạt động nhóm: chia thành 2 nhóm- thời gian thảo luận nhóm: 10 phút
Hoạt động này giúp HS khai thác, sử dụng tư liệu, trình bày những nét chính về chính sách đối
ngoại của Mĩ qua các giai đoạn: 1945-1991 và 1991 – 2000, từ đó nhận xét được bản chất của chính
sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 – 2000.
GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
Nhóm 1: Tìm hiểu chính sách đối ngoại của Mĩ 1945 -1991.
Nhóm 2: Tìm hiểu chính sách đối ngoại của Mĩ 1991 -2000.
GV tổ chức thảo luận nhóm.
Các nhóm thảo luận và điền vào phiếu học tập những nội dung chính về chính sách đối ngoại của
Mĩ qua các giai đoạn được giao. Qua thảo luận HS tự mình tìm hiểu khám phá lịch sử thông qua tư
liệu.
Sản phẩm cần đạt
1945 -1991: Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới với 3 mục tiêu.
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
- Mục tiêu:

Tieu luan


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)


+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt CNXH.
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế , chi phối các nước Đông minh
- Thực hiện:
+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh.
+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là chiến tranh Việt
Nam (1954-1975).
1945 -1991:
- Sau Ctranh lạnh, chính quyền Tổng thống Clinton đã đề ra Chiến lược Cam kết và Mở rộng với 3
mục tiêu:
+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệt vào công việc nội bộ của nước khác.
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ trở thành siêu
cường duy nhật, đóng vai trị lãnh đạo thế giới.
Hoạt động 2: NƯỚC MĨ TỪ 1973 ĐẾN 1991

Kiến thứ cơ bản
Hoạt động của GV và HS
*
Mục tiêu:
- Biết được đặc điểm, tình hình kinh tế nước
Mĩ từ 1973 – 2000.
- Biết và hiểu được những nét chính trong
chính sách đối ngoại của Mĩ trong những năm
1973 – 2000.
Phương thức tiến hành:
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cụ thể để HS cùng nghiên cứu SGK, thảo luận
trong 4 phút các vấn đề sau:

Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm tình hình kinh tế
Mĩ từ 1973 – 1991.
Nhóm 2: Nêu những nét chính trong chính
sách đối ngoại của Mĩ từ 1973 – 1991.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm tình hình kinh tế
Mĩ từ 1991 – 2000.
Nhóm 4: Nêu những nét chính trong chính
sách đối ngoại của Mĩ từ 1973 – 1991.
- HS làm bài tập theo nhóm. GV quan sát, giúp
đỡ.
- Gv u cầu các nhóm trình bày vấn đề.
- HS trình bày, các nhóm cịn lại theo dõi,
nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của từng nhóm,
bổ sung và chốt ý:
+ Mặc dù bị suy thối kéo dài (1973-1982) do
tác động bởi cuộc khủng hoảng năng lượng
(1973)…Đến thập niên 90, kinh tế Mĩ vẫn
đứng hàng đầu thế giới.
+ Sau khi trật tự 2 cực bị sụp đổ (1991), Mĩ cố

I. NƯỚC MĨ TỪ 1945 ĐẾN 1973
1. Sự phát triển về kinh tế và khoa học – kĩ
thuật của Mĩ
a. Về kinh tế
- Sau CTTG thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mnạh
mẽ.Biểu hiện:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm 56,5 % sản
lượng công ngiệp thế giới. (1948).
+ Sản lượng nông nhgiệp 1949 bằng hai lần sản

lượng nôngnghiệp của Anh, Pháp, Đức, Italia,
Nhật cộng lại.
+ nắm 50% tàu bè đi lại trên biển.
+ Chiếm ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sảm phẩm
kinh tế thế giới.
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung
tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú,
nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ kĩ thuật
cao, năng động, sáng tạo.
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ
bn bán vũ khí.
+ Ứng dụng thành công thành tựu KHKT hiện
đại vào sản xuất.
+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ty
độc quyền có sức sản xuất và cạnh tranh có hiệu
quả.
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà

Tieu luan


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)

vươn lên thiết lập trật tự “đơn cực”, trong đó

Mĩ là siêu cường duy nhất đóng vai trị chi
phối và lãnh đạo, vị trí một cực tạo cho Mĩ
nắm bá quyền thế giới. Tổng thống Mĩ B.
Clintơn (hai nhiệm kì 1993 -2001) đề ra học
thuyết “Cam kết và mở rộng” , khẳng định vai
trò Mĩ trong quan hệ quốc tế.
+ Khi Tổng thống Mĩ Busơ ( con) lên nắm
quyền (20/1/2001), nuớc Mĩ đứng trước những
thách thức mới. Ngày 11/9/2001, nước Mĩ bị
tấn côngchủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong
yếu tố dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối
nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào TK XXI.
- Gợi ý sản phẩm: chỉ yêu cầu HS biết được
nội dung chính sách đối ngoại (1991 – 2000) –
tức là thời kì sau chiến tranh lạnh.

nước.
b. Về khoa học - kỹ thuật
- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc CMKHKT hiện đại và
đạt được những thành tựu lớn.
- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:
+ Chế tạo công cụ mới: Máy tính, máy điện tử,
máy tự động.
+ Chế tạo vật liệu mới: Pơlime, vật liệu tổng
hợp.
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới.
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên mặt
trăng.
+ Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong
nông nghiệp.

2. Chính sách đối ngoại

- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến
lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
- Mục tiêu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt CNXH.
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế , chi phối các nước Đông minh
- Thực hiện:
+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh.
+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và
chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là chiến tranh
Việt Nam (1954-1975).

Tieu luan


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)

II. NƯỚC MĨ TỪ 1973 ĐẾN 2000

- Sau Ctranh lạnh, chính quyền Tổng thống
Clinton đã đề ra Chiến lược Cam kết và Mở
rộng với 3 mục tiêu:
+ Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân
sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
+ Tăng cường khơi phục và phát triển tính năng

động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can
thiệt vào công việc nội bộ của nước khác.
- Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập
Trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ trở
thành siêu cường duy nhật, đóng vai trị lãnh
đạo thế giới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: Bài tập trắc nghiệm
Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vừa tiếp thu để giải quyết vấn đề.
Phương thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tiếp thu để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
(GV sử dụng ít nhiếu 5 câu hỏi trắc nghiệm thể hiện đủ 3 mức độ nhận thức của HS)
I. NHẬN BIẾT
Câu 1. Từ 1945 – 1973, nền kinh tế Mĩ
A. phát triển mạnh mẽ.
B. phát triển nhanh chóng.
C. khủng hoảng và suy thoái.
D. trải qua những đợt suy thoái ngắn.
Câu 2. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành nước có nền cơng nghiệp
A. đứng đầu thế giới.
B. đứng thứ hai thế giới.
C. đứng thứ ba thế giới.
D. đứng thứ tư thế giới.
Câu 3. Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần hai là
A. Nước Anh.
B. Nước Pháp.
C. Nước Mĩ.
D. Nước Nhật.
Câu 4. Tổng thống Mỹ đã đề ra chiến lược tồn cầu đó là


Tieu luan


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)

A. Ken-nơ-đi.           B. Tru-man.        C. Ai-xen-hao.        D. Giơn-xơn.
II. THƠNG HIỂU
Câu 5. Điêm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau CTTG II?
A. Mỹ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B. Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển.
C. Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt.
D. Kinh tế Mỹ suy thoái.
Câu 6. Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mỹ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
A. Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
B. Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.
C. Bắt tay với Trung Quốc.
D. Dung dưỡng một số nước.
Câu 7. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, chính quyền Mĩ đã theo đuổi đường lối nào trong quan hệ
quốc tế?
A. Phấn đấu trở thành siêu cường hùng mạnh nhất ở hệ thống tư bản chủ nghĩa.
B. Tìm cách vươn lên thế một cực.
C. Cố gắng thiết lập thế đa cực trong đó Mĩ là một cực quan trọng.
D. Đưa Mĩ trở thành siêu cường hùng mạnh về kinh tế ở Mĩ Latinh.
Câu 8. "Chiêu bài" Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra
trong “Chiến lược cam kết và mở rộng” là
A. tự do tín ngưỡng.
B. ủng hộ độc lập dân tộc.

C. thúc đẩy dân chủ.
D. chống chủ nghĩa khủng bố.
III. VẬN DỤNG
Câu 9. Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng
trực tiếp đến Việt Nam?
A. Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
C. Đàn áp phong trào cơng nhân và cộng sản quốc tế.
D. Khống chế các nước tư bản đồng minh.
Câu 10. Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm
2000?
A. Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
B. Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và đánh giá các mức độ kiến thức HS nắm được thông qua bài học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TỊI MỞ RỘNG
Mục tiêu: HS tự tìm hiểu thêm về nước Mĩ thông qua các kênh thông tin ngoài SGK.
Phương thức thực hiện:
- GV trao bài tập về nhà: Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về nước Mĩ (Tuỳ chọn).
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả vào tiết sau.
Gợi ý sản phẩm: Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về nước Mĩ sau sự kiện 11/9/2001
+ HS ôn bài, trả lời câu hỏi cuối bài học. Tìm hiểu bài 7 – Tây Ấu.
RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………


Hiệu trưởng
(ký, đóng dấu)

Tổ/Nhóm trưởng
(ký, ghi họ tên)

Tieu luan

Giáo viên
(ký, ghi họ tên)


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)


(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)(TIEU.LUAN).mi.–.tay.au.NHAT.ban.(1945.–.2000)



×