Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Chuyen De Pp Ban Do Bieu Do Mon Dia Li.docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (435.62 KB, 9 trang )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chuyên đề

Phương pháp sử dụng bản đồ - biểu đồ
trong đổi mới phương pháp dạy học
phân mơn Địa lí
Họ và tên: Vũ Thị Hồng Anh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường Tiểu học và THCS Vũ Hồ

Thái Bình, tháng 10 năm 2023


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình giáo dục phổ thơng mới môn địa lý nhấn mạnh đến
mục tiêu giúp học sinh biết cách sử dụng các công cụ của khoa học lịch
sử (như các nguồn sử liệu), công cụ của khoa học địa lí (như các bản đồ,
atlat, phương tiện đo đạc địa lí) để học tập và phát triển. Ở chương trình
này, người dạy cần: “đa dạng hóa các phương pháp dạy học, kết hợp linh
hoạt các phương pháp dạy học tiên tiến, các phương pháp dạy học đặc
thù của môn học như: sử dụng bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê, biểu đồ,
tranh ảnh, mơ hình, quan sát, thực địa,...; cải tiến và sử dụng theo hướng
phát huy tính tích cực các phương pháp dạy học truyền thống như:
thuyết trình, hỏi đáp,...”. Một trong những phương pháp dạy học tích cực
giúp học sinh tư duy khơng gian theo lãnh thổ và sự thay đổi thông tin
thống kê theo thời gian là phương pháp sử dụng bản đồ, biểu đồ trong
dạy học Địa lí.
Thực hiện Kế hoạch giáo dục của Trường Tiểu học và THCS Vũ Hoà
và Kế hoạch giáo dục của Tổ KHXH, được sự phân công của tổ KHXH, tôi


đã thực hiện chuyên đề: “Phương pháp bản đồ - biểu đồ trong đổi mới
phương pháp dạy học mơn Lịch sử và Địa lí (phân mơn Địa lí)”.
PHẦN II. NỘI DUNG
Mỗi phương pháp sẽ có hình thức dạy học tương ứng. Dưới đây tôi xin đưa ra một phương
pháp dạy học bản đồ - biểu đồ theo tơi có nhiều khả năng thực hiện tại trường Tiểu học
và THCS Vũ Hoà.
2.1 Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua bản
đồ, lược đồ
- Căn cứ vào mục đích yêu cầu, đối tượng học sinh cụ thể giáo viên có
những phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua bản đồ
trong SGK khác nhau. Tuy nhiên nhìn chung trong tiến trình giảng dạy
cần có sự kết hợp các phương pháp:
+Phương pháp đàm thoại gợi mở.
+Phương pháp phân tích, so sánh.
+Phương pháp giải thích minh họa.
+Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
+Phương pháp thảo luận.
*Trình tự tiến hành:
Bước 1: Giáo viên nghiên cứu bài dạy và xác định trang bản đồ nào phù
hợp với kế hoạch bài dạy trong tiết học đó.
Bước 2: Giáo viên soạn kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử có kênh hình
là các bản đồ giáo khoa.
Bước 3: Tiến trình dạy học giáo viên lưu ý với học sinh một số kĩ năng
sau:
- GV hướng dẫn học sinh đọc bảng chú giải.
- GV hướng dẫn học sinh cách chỉ, đọc tên các đối tượng trên bản đồ.
2


+ Tư thế đứng xác định là phải quay mặt về lớp và nếu đứng bên phải

bản đồ (nhìn theo hướng bản đồ) thì xác định tay trái, nếu đứng bên trái
thì chỉ (xác định) tay phải.
+ Xác định kí hiệu điểm (thủ đô, sân bay, nhà máy thủy điện..) thì phải
chỉ ngay vào 1 điểm đó. Nếu kí hiệu đường thì phải chỉ hết đường đó và
nếu kí hiệu diện tích (vùng trồng lúa, vùng trồng cây CN...) thì phải
khoanh hết nơi có kí hiệu đó.
Bước 4: Rút ra nội dung cần đạt về kiến thức từ trang bản đồ. GV chuẩn
kiến thức.
*Các kĩ năng bản đồ học sinh cần rèn luyện:
- Kĩ năng xác định vị trí về mặt tự nhiên thì phải dựa vào hệ thống kinh vĩ
tuyến.
Ví dụ 1. Dựa vào hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến xác định vị trí địa lí của
châu Phi ?
Ví dụ 2. Xác định vị trí vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ gần vùng Đồng
bằng sông Hồng có ý nghĩa gì ?
- Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí mơ tả các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã
hội trên bản đồ
- Rèn luyện kĩ năng phát hiện các mối liên hệ địa lí trên bản đồ.
Đây là kĩ năng hết sức quan trọng, vì bản chất của các đối tượng địa lí
gắn với mối liện hệ giữa các hiện tượng trong không gian.
+ Kĩ năng phát hiện mối liên hệ giữa vị trí với tự nhiên.
Ví dụ 1. Khu vực Tây Nam Á nằm giữa đường chí tuyến nào ? Vị trí đó làm
khí hậu có gì đặc biệt?
Ví dụ 2. Dựa vào vị trí hãy giải thích vì sao vùng Trung du miền núi Bắc
Bộ có mùa đơng lạnh đến sớm, kết thúc muộn
+ Kĩ năng phát hiện mối liên hệ giữa tự nhiên với kinh tế.
Ví dụ 3. Quan sát bản đồ học sinh xác định được vị trí các mỏ sắt ở Thái
Nguyên thì đã phát hiện mối liên hệ giữa khai thác và sản xuất than tại
chỗ.
Ví dụ 4. Học sinh xác định được trên bản đồ vị trí các mỏ than, nhà máy

nhiệt điện, cảng biển Cửa Ơng thì sẽ vẽ được sơ đồ mối liên hệ giữa sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm theo mục đích.
+ Kĩ năng phát hiện mối liên hệ giữa kinh tế với kinh tế.
Ví dụ 5. Sau khi lập được sơ đồ mối liên hệ sản phẩm than, học sinh hiểu
than còn là nguồn năng lượng cho các nhà máy nhiệt điện hòa mạng với
lưới điện quốc gia, thì học sinh phát hiện ra mối liên hệ than Quảng Ninh
là tài sản to lớn của đất nước ta.
+ Kĩ năng phát hiện mối liên hệ giữa vị trí với kinh tế.
3


Ví dụ 6. Học sinh xác định được vị trí vùng biển, các đảo và quần đảo Việt
Nam, thì sẽ phát hiện ra tiềm năng kinh tế biển Việt Nam là phát triển
tổng hợp các ngành kinh tế biển.
Kinh tế biển gồm: Khai thác, nuôi trồng thủy sản, Du lịch biển đảo, Khai
thác khoáng sản biển, GTVT biển. Giúp các em không chỉ thấy được chủ
quyền vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta từ xưa mà còn yêu quê
hương, yêu biển- đảo.
2.2 Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua
biểu đồ
- Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mơ tả một chác dễ dàng tiến trình của
một hiện tượng (Diễn biến của nhiệt độ trung bình các tháng trong năm)
quan hệ về độ lớn giữa các đại lượng (diện tích châu lục, các nước...)
hoặc kết cấu thành phần của một tổng thể (quy mô dân, cơ cấu dân số,
GRDP,…)
- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua biểu đồ:
Trong quá trình giảng dạy giáo viên có thể sử dụng phương pháp dạy:
+ Phương pháp đàm thoại, gợi mở.
+ Phương pháp thảo luận, để hướng dẫn học sinh đọc, phân tích, so sánh
các đối tượng được biểu hiện trên biểu đồ và rút ra nội dung của bài

học.
*Trình tự tiến hành:
- Bước 1: Giáo viên nghiên cứu bài dạy, cập nhật số liệu thống kê gần
nhất để học sinh thấy được sự phát triển các đối tượng hiện nay.
- Bước 2: Giáo viên soạn kế hoạch dạy học có biểu đồ số liệu thống kê
đã được cập nhật tính mới.
- Bước 3: Tiến trình dạy học: Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc với cá
nhân hoặc nhóm. Nhiệm vụ giáo viên hướng dẫn học sinh đọc được tiêu
đề của biểu đồ, đọc được chú giải xem biểu đồ biểu hiện cái gì?
+ Biểu đồ đường biểu diễn hay biểu đồ hình cột, giáo viên yêu cầu học
sinh xem xét cột dọc biểu hiện những đại lượng gì? Cột ngang biểu hiện
những đối tượng nào? Sau đó đối chiếu so sánh xem các đại lượng nào
tăng/ giảm nhanh/ chậm theo thời gian.
+ Biểu đồ tròn/ miền/ cột chồng (%): chỉ ra sự thay đổi, chuyển dịch tỉ
trọng theo thời gian và hiện tại (năm gần nhất) tỉ trọng đối tượng nào
lớn/ nhỏ nhất.
- Bước 4: Đại diện học sinh lên trình bày kết quả làm được của nhóm
mình trước lớp. Học sinh trong lớp tham gia nhận xét, góp ý, sau đó giáo
viên nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.3. Tiết dạy mình họa
BÀI 6: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 Tiết
Tiết 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
4


- Trình bày được đặc điểm dân cư; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở

châu Á.
- Phân tích, khai thác số liệu được từ biểu đồ, bảng số liệu.
- Sử dụng bản đồ để xác định sự phân bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua
phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học
tập để trình bày thơng tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm
khơng gian, giải thích hiện tượng và q trình địa lí kinh tế - xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng cơng cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu,
hình ảnh,..)
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Có những hiểu biết trung thực, khách quan về đặc điểm dân cư, tôn
giáo, sự phần bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á và ảnh hưởng của các
yếu tố đó đến sản xuất và đời sống.
- Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn để xã hội.
- Có tinh thần chung sống hồ bình, hợp tác và sẻ chia, tôn trọng nét
khác biệt trong văn hoá, xã hội giữa các khu vực của châu Á.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở châu Á, năm 2019.
- Các bảng số liệu, video, hình ảnh về dân cư của các đơ thị lớn ở châu Á.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động xuất phát/ khởi động
a. Mục tiêu

- Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b. Cách thức tổ chức
Bước
1:
Giao
nhiệm vụ: Trò
chơi “HỘP QUÀ
MAY MẮN”
Bước 2: HS thực
hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo
kết quả
5


Bước 4: Đánh giá
và chốt kiến thức

Châu Á là nơi có con người cư trú từ rất sớm, cũng là nơi có nhũng
nền văn minh cổ đại phát triển rực rỡ trong lịch sử. Với quá trình phát
triển lầu đời, dân cư, xã hội châu Á ngày nay có những đặc điểm như thế
nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu đặc điểm dân cư Châu Á
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm, cơ cấu dân số ở châu Á.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu từ biểu đồ.
b Cách thức tổ chức
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
1. Đặc điểm dân cư
Nhiệm vụ 1-Hoạt động nhóm: Dựa vào a. Số dân
thơng tin SGK, các em hãy trao đổi và Châu Á có số dân
hồn thiện thơng tin phiếu học tập sau
đơng nhất trong các
châu lục: 4,6 tỉ người,
năm 2019, chiếm gần
60% dân số thế giới.
b. Cơ cấu dân số.
Châu Á có cơ cấu
dân số trẻ, nhưng đang
chuyển biến theo hướng
già hoá.
Chênh lệch giới
tính diễn ra trong suốt
thời gian dài. Năm 2019
trung bình cứ 100 nữ có
104,7 nam

Trả lời
Số dân?
Tỉ lệ dân số châu Á
so với thế giới năm
2019?
6


Hai quốc gia Châu Á
có dân số đơng trên

thế giới?
Đặc điểm cơ cấu
dân số:
Tỉ lệ giới tính?
Nhiệm vụ 2- Cặp đơi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nhóm.
- Các nhóm thảo luận, thống nhất nội
dung báo cáo.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời câu hỏi.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức
- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá
quá trình thực hiện của học sinh về thái
độ, tinh thần học tập, khả năng giao
tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối
cùng của học sinh.
- Chuẩn kiến thức:
2.2. Tìm hiểu sự phân bố dân cư và các thành phố lớn ở châu Á
a. Mục tiêu
- Trình bày được sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á.
- Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố dân cư, các thành phố lớn
ở châu Á.
- Rèn luyện kĩ năng phần tích, khai thác số liệu.
b. Cách thức tổ chức
Hoạt động của Giáo viên và Học
Nội dung
sinh

Bước 1: Giao nhiệm vụ: Dựa vào 2. Sự phân bố dân cư, các đơ thị
lớn.
hình 6.3, bảng 6.2 và thơng tin
- Châu Á có mật độ dân số cao,
SGK, em hãy cho biết:
có sự chênh lêch giữa các khu
- Các khu vực đông dân và các
vực
khu vực thưa dân ở châu Á?
- Dân cư châu Á phân bố khơng
- Nhận xét và giải thích đặc
7


điểm phân bố dân cư ở châu Á?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi và trả lời câu hỏi
Bước 3: HS báo cáo kết quả làm
việc
- Gọi học sinh bất kì trả lời câu
hỏi.
- HS khác nhận xét, bổ sung
*GV mở rộng: Siêu đô chị ở châu
Á:

đều
+ Các khu vực đông dân ở châu
Á: Đông Á, Nam Á và một phần
khu vực Đông Nam Á.
+

Các khu vực thưa dân ở
châu Á: Bắc Á, khu vực núi cao ở
trung tâm châu Á, khu vực bán
đảo A-ráp.
- Các đô thị trên 20 triệu dân ở
châu Á năm 2020: Tô-ky-ô, Đê-li,
Mun-bai, Thượng Hải, Đắc-ca,
Bắc Kinh.

PHẦN III. KẾT LUẬN
1. Những vấn đề quan trọng của chuyên đề
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì các phương tiện dạy
học hiện đại ngày càng phổ biến, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin đã có tác
dụng khơng nhỏ đối với phương pháp dạy học Địa lí Trung học cơ sở nói chung và phương
pháp sử dụng bản đồ, biểu đồ trong dạy học Địa lí nói riêng. Chun đề “Phương pháp
bản đồ - biểu đồ trong đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử và Địa
lí (phân mơn Địa lí)” là chun đề nghiên cứu về một phương pháp dạy học
mới. Đó là một trong những hình thức thực hiện tốt việc dạy học phát huy tính tích cực và
tương tác của học sinh. Với hình thức này học sinh được hấp dẫn, lôi cuốn vào các hoạt
động học, giúp các em trau dồi, lĩnh hội kiến thức tốt hơn. Phát triển các năng lực của người
học: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, giao tiếp….Phương pháp này còn rèn
cho học sinh tính năng động, trung thực, đồn kết, tự học…
Phương pháp xây dựng và sử dụng bản đồ, biểu đồ có thể được vận dụng vào dạy
học Địa lí ở trường trung học cơ sở. Tuy nhiên còn một số hạn chế khi thực hiện việc tổ
chức như: Cơ sở vật chất kĩ thuật, thiết bị, đồ dùng học tập còn thiếu chưa đảm bảo.
2. Đề xuất, kiến nghị
Đề xuất tôi đặt ra sau khi áp dụng thực tiễn đề tài này:
- Tăng cường các phương tiện dạy học có sử dụng bản đồ, biểu đồ như: bản đồ, biểu đồ treo
tường; băng Video dạy học, phần mềm máy vi tính, đặc biệt là SGK cần tăng thêm kênh
hình có sử dụng bản đồ, biểu đồ.

- Tăng thêm số lượng bài thực hành, bài tập rèn luyện kĩ năng vẽ cho học sinh.
- Việc sử dụng biểu đồ tốt nhất phải có sự lựa chọn và khơng nên lạm dụng.
- Chú ý hơn đến việc cung cấp các số liệu thống kê mới phục vụ dạy học Địa lí.
Trong q trình nghiên cứu và hồn thành chun đề bản thân đã có nhiều cố gắng, song
khơng tránh khỏi những sai sót. Tơi rất mong nhận được sự đóng góp của Ban giám hiệu và
đồng nghiệp!
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
8


[1]. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc, 2007. Lý luận dạy học Địa lí, NXB ĐHSP Hà Nội.
[2]. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thu Hằng, 2003. Phương pháp dạy học địa lí theo hướng tích
cực, NXB ĐHSP Hà Nội.
[3]. Tài liệu tập huấn phương pháp kĩ thuật dạy học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự
học. Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Vũ Hòa, ngày 16 tháng 10 năm 2023
Người viết đề tài

Vũ Thị Hồng Anh

9



×