Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Học Phần Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Đề Tài Hệ Thống Quản Lý Nhà Hàng Tavet.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 10 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG DU LỊCH

HỌC PHẦN: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ HÀNG TAVET
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ VĂN HÒA
SINH VIÊN THỰC HIỆN: VÕ QUANG VŨ
HOÀNG TRUNG KIÊN
LÊ THỊ NGÂN
LÊ QUANG PHÚ
TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG NHI
NGUYỄN VÂN KHÁNH QUỲNH

LỚP: K53 DU LỊCH ĐIỆN TỬ

NHÓM 3


MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................... 1
2. Đặc tả bài toán.......................................................................................... 2
3. Biểu đồ chức năng nghiệp vụ BFD .............................................................. 3
4. Biểu đồ luồng dữ liệu DFD ......................................................................... 4
a. Mức 0................................................................................................... 4
b. Mức 1 .................................................................................................. 5
5. Mơ hình thực thể mối quan hệ (Mơ hình ER).............................................. 6
6. Mơ hình tổ chức dữ liệu ............................................................................ 7
a. Chuyển đôi các tập thực thể, mối quan hệ thành các quan hệ ................ 7
b. Xây dựng mơ hình tổ chức dữ liệu ......................................................... 8



1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay công nghệ thông tin phát triển ngày căng mạnh mẽ nhanh chóng. Những
thành tựu của công nghệ thông tin làm thay xã hội, xâm nhập vào nhiều lĩnh vực
khoa học, kỹ thuật cũng như trong cuộc sống. Nó trở thành cơng cụ hỗ trợ đắc lực
không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như: ứng dụng trong công tác quản
lý, nghiên cứu... và đặc biệt trong cơng tác quản lý nói chung và quản lý nhà hàng
nói riêng.
Nhưng trên thực tế, nhà hàng là một trong những loại hình kinh doanh đầy thử
thách. Mặt khác, hiện nay các nhà hàng có số lượng hàng hóa gồm nhiều các danh
mục thực phẩm đồ ăn,…trong một ngày là rất lớn, số lượng khách đến nhà hàng ăn
uống trong một ngày rất lớn. Công việc quản lý nhà hàng đều được làm thủ cơng đó
là việc quản lý và lưu trữ trên giấy tờ, sổ sách nên rất mất thời gian và tốn kém về
nhân lực cũng như tài chính và cịn nhiều hạn chế. Việc quản lý được đầy đủ sổ sách,
giấy tờ hàng năm, nhà hàng phải bỏ ra một khoảng kinh phí không nhỏ cho việc mua
nguyên liệu như giấy tờ, sổ sách,… Do đó yêu cầu bức thiết lúc này là việc xây dựng
hệ thống quản lý nhà hàng nhằm xóa bỏ những phương pháp lạc hậu, lỗi thời gây
tốn kém về nhiều mặt và mang lại hiệu quả không cao. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt
ra là phải đổi mới hệ thống quản lý nhà hàng để đem lại hiệu quả cao.
Là một sinh viên Du Lịch Điện Tử, nhận thức được tằm quan trọng của việc đó nên
chúng em đã chọn Đề tài: “Hệ thống quản lý nhà hàng TaVet” để làm đề tài tiểu luận.

1


2. Đặc tả bài toán.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ HÀNG TAVET
Nhà hàng TAVET là một nhà hàng nổi tiếng nhất ở Huế với nhiều món ăn ngon, view
đẹp. Với quy mô rộng nên trong quán được phân thành nhiều khu vực, một khu vực
sẽ được quản lý bởi nhiều nhân viên, tuy nhiên một nhân viên chỉ được quản lý một
khu vực, thông tin khu vực bao gồm: Mã khu vực, tên khu vực. Thông tin nhân viên

bao gồm: Mã nhân viên, họ và tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại. Tương ứng với
mỗi khu vực sẽ được bố trí các bàn khác nhau, thơng tin bàn bao gồm: Mã bàn, tên
bàn, tình trạng bàn, số người ngồi tối đa.
Trong nhà hàng phục nhiều loại thức ăn rất ăn phong phú, thông tin các loại thức ăn
bao gồm: Mã loại thức ăn, tên loại ăn. Thức ăn được phân theo từng loại thức ăn,
thông tin thức ăn bao gồm: Mã thức ăn, tên thức ăn, đơn vị tính, đơn giá. Bên cạnh
đó, nhà hàng cịn phục vụ các loại thức uống, thông tin các loại thức uống bao gồm:
Mã loại thức uống, tên loại thức uống. Tương tự, thức uống được phân theo từng
loại thức uống, thông tin thức uống bao gồm: Mã thức uống, tên thức uống, đơn vị
tính, đơn giá.
Khi khách đến quán, nhân viên sẽ dẫn khách vào bàn, thông tin khách hàng bao gồm:
Mã khách hàng, họ và tên, ngày sinh, giới tính,số điện thoại, đồng thời lập phiếu
đăng ký, thông tin phiếu đăng ký bao gồm: Số phiếu, ngày lập, thông tin bàn (mã
bàn, tên bàn), thông tin thức ăn (tên thức ăn, số lượng đăng ký, đơn vị tính), thơng
tin thức uống (tên thức uống, số lượng đăng ký, đơn vị tính). Sau khi khách dùng
xong, khách có u cầu thanh tốn, nhân viên dựa vào phiếu đăng ký để lập hóa đơn
thanh tốn, thơng tin hóa đơn thanh tốn bao gồm: Số hóa đơn, ngày lập hóa đơn,
thơng tin bàn (mã bàn, tên bàn), thông tin thức ăn (tên thức ăn, số lượng, đơn vị tính,
đơn giá, thành tiền), thơng tin thức uống (tên thức uống, số lượng, đơn vị tính, đơn
giá, thành tiền),tổng thành tiền.
Khi hết hàng, quản lý sẽ yêu cầu bộ phận kho nhập các nguyên liệu từ các nhà cung
cấp để chế biến thức ăn, thức uống thông qua hóa đơn nhập. Thơng tin ngun liệu
bao gồm: Mã nguyên liệu, tên nguyên liệu, đơn vị tính, giá nguyên liệu. Thông tin nhà
cung cấp bao gồm: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, email.
Thơng tin hóa đơn nhập bao gồm: Mã hóa đơn, ngày lập, thông tin nguyên liệu (mã
nguyên liệu, tên nguyên liệu, đơn vị tính, số lượng nhập, giá nhập), tổng tiền.

2



Hệ thống hỗ trợ công việc thống kê bao gồm: thống kê ngun liệu tồn kho. Ngồi
ra hệ thống cịn thống kê số lượng mặt hàng đã bán và thống kê doanh thu theo
từng ngày, tuần, quý và năm.
3. Biểu đồ chức năng nghiệp vụ BFD.

HỆ THỐNG QUẢN
LÝ NHÀ HÀNG
TAVET
QUẢN LÝ

QUẢN LÝ

QUẢN LÝ

QUẢN LÝ

CSVC - NS

NHẬP HÀNG

BÁN HÀNG

THỐNG KÊ

QUẢN LÝ
KHU VỰC

QUẢN LÝ
NHÂN VIÊN


QUẢN LÝ BÀN

QUẢN LÝ HÓA
ĐƠN NHẬP

QUẢN LÝ PHIẾU
ĐĂNG KÝ

THỐNG KÊ TỒN
KHO

QUẢN LÝ NHÀ
CUNG CẤP

QUẢN LÝ HĨA
ĐƠN THANH
TỐN

THỐNG KÊ
DOANH THU

QUẢN LÝ
NGUYÊN LIỆU

QUẢN LÝ LOẠI
THỨC ĂN

THỐNG KÊ MẶT
HÀNG ĐÃ BÁN


QUẢN LÝ
THỨC ĂN

QUẢN LÝ LOẠI
THỨC UỐNG

QUẢN LÝ
THỨC UỐNG

QUẢN LÝ
KHÁCH HÀNG

3


4. Biểu đồ luồng dữ liệu DFD
a. Mức 0

TT TRẢ LỜI PHIẾU NHẬP

TT TRẢ LỜI PHIẾU ĐĂNG KÝ

PHIẾU ĐĂNG KÝ

PHIẾU NHẬP HÀNG

HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ
HÀNG TAVET

KHÁCH HÀNG


HÓA ĐƠN XUẤT

NHÀ CUNG CẤP

HÓA ĐƠN NHẬP

4


b. Mức 1
Hóa đơn nhập

TT TK nguyên liệu tồn kho

Trả lời TT thống kê

4.QUẢN LÝ
THỐNG KÊ

2.QUẢN LÝ
NHẬP HÀNG

TT trả lời ngun liệu

TT ngun liệu
D DM hóa
đơn nhập

D


DM hóa đơn
thanh tốn
NHÀ
CUNG CẤP

TT TK số lượng mặt
hàng đã bán
TT TL TK Doanh thu

TT TK Doanh thu
TT TL TK số lượng
mặt hàng đã bán

3.QUẢN LÝ
BÁN HÀNG

Phiếu đăng ký
KHÁCH
HÀNG

TT trả lời phiếu đăng ký

Hóa đơn xuất

5


5. Mơ hình thực thể mối quan hệ (Mơ hình ER)
NHANVIEN


(1,1)

(1,n)

(1,n)

KHUVUC

T

(1,n)
T

BAN

#MaNhanVien

#MaKhuVuc

#MaBan

HoVaTen

TenKhuVuc

TenBan
TinhTrangBan

NgaySinh

DiaChi

(1,n)

T

SoNguoiNgoiToiDa

(1,n)

SoDienThoai

PHIEUDANGKY
#SoPhieu
THUCAN

(1,n)

T

(1,n)

NgayLap

SLĐK

#MaThucAn

(1,n)


TenThucUong

T
(1,n)

DonViTinh

DonViTinh

HOADONTHANHTOAN

DonGia

THUCUONG
#MaThucUong

SLĐK

(1,1)

TenThucAn

(1,n)

T

DonGia

#SoHoaDon
(1,1)


(1,1)

NgayLapHoaDon
T

T

(1,1)
T

(1,n)

(1,n)
(1,n)

LOAITHUCAN

THONGTINKHACHHANG

#MaLoaiThucAn

#MaKhachHang

TenLoaiThucAn

HoVaTen

LOAITHUCUONG
#MaLoaiThucUong

TenLoaiThucUong

NgaySinh

(1,n)

(1,n)

GioiTinh
SoDienThoai
T
NHACUNGCAP
(1,n)

NGUYENLIEU
#MaNguyenLieu
TenNguyenLieu
DonViTinh

#MaNhaCungCap
(1,n)

T
SL
GN

(1,n)

HOADONNHAP
#MaHoaDon

NgayLap

(1,1)

(1,n)
T

TenNhaCungCap

DiaChi
6
SoDienThoai
Email


6. Mơ hình tổ chức dữ liệu
a. Chuyển đổi các tập thực thể, mối quan hệ thành các quan hệ
NHANVIEN(MaNhanVien, HoVaTen, NgaySinh, DiaChi, SoDienThoai,
MaKhuVuc)
KHUVUC(MaKhuVuc, TenKhuVuc)
BAN(MaBan, TenBan, TinhTrangBan, SoNguoiNgoiToiDa)
KHUVUC_BAN(MaKhuVuc, MaBan)
BAN_PHIEUDANGKY(MaBan,SoPhieu)
PHIEUDANGKY(SoPhieu, NgayLap, SoHoaDon)
HOADONTHANHTOAN(SoHoaDon, NgayLapHoaDon, MaKhachHang)
THONGTINKHACHHANG(MaKhachHang, HoVaTen, NgaySinh, GioiTinh,
SoDienThoai)
PHIEUDANGKY_THUCAN(SoPhieu, MaThucAn, SoLuongDangKy)
PHIEUDANGKY_THUCUONG(SoPhieu, MaThucUong, SoLuongDangKy)
THUCAN(MaThucAn,TenThucAn, DonViTinh, DonGia, MaLoaiThucAn)

LOAITHUCAN(MaLoaiThucAn, TenLoaiThucAn)
THUCUONG(MaThucUong, TenThucUong, DonViTinh, DonGia,
MaLoaiThucUong)
LOAITHUCUONG(MaLoaiThucUong, TenLoaiThucUong)
NGUYENLIEU(MaNguyenLieu, TenNguyenLieu, DonViTinh)
NGUYENLIEU_LOAITHUCAN(MaNguyenLieu, MaLoaiThucAn)
NGUYENLIEU_LOAITHUCUONG(MaNguyenLieu, MaLoaiThucUong)
HOADONNHAP(MaHoaDon, NgayLap, MaNhaCungCap)
NGUYENLIEU_HOADONHAP(MaNguyenLieu, MaHoaDon, SoLuong, GiaNhap)
NHACUNGCAP(MaNhaCungCap, TenNhaCungCap, DiaChi, SoDienThoai,
Email)

7


b. Xây dựng mơ hình tổ chức dữ liệu

8



×