Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

Giáo trình gá lắp kết cấu hàn (nghề hàn trình độ cao đẳng)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (993.57 KB, 39 trang )

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thơng tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

1


LỜI GIỚI THIỆ U
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và
chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng
nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, các lĩnh vực
như cơ khí chế tạo, cơng nghệ ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát
triển đáng kể.
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề,
phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở
dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các
mơđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.
Mô đun 18: Gá lắp kết cấu hàn là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình
thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong q trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham
khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ,ngày..... tháng.... năm 2021
Nhóm biên soạn
1. Nguyễn Nhật Minh
2. Hồ Anh Sĩ

2




MỤC LỤC

Trang
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN ............................................................................................................. 1
LỜI GIỚI THIỆU............................................................................................................................ 2
MỤC LỤC ...................................................................................................................................... 3
CHƯƠNG TRÌNH MƠ-ĐUN.......................................................................................................... 4
BÀI 1. ĐẤU NỐI VẬN HÀNH MÁY HÀN.................................................................................... 7
1. Đấu nối thiết bị dụng cụ hàn. ....................................................................................................... 7
2. Vận hành máy hàn. ...................................................................................................................... 8
3. Điều chỉnh chế độ hàn. ................................................................................................................ 8
4. Cặp que hàn và thay que hàn. ...................................................................................................... 9
5. Các hỏng hóc thơng thường của máy hàn và biện pháp khắc phục ............................................... 9
6. An toàn lao động trong phân xưởng ........................................................................................... 10
7. Hướng dẫn thực hành. ............................................................................................................... 10
BÀI 2 .GÂY VÀ DUY TRÌ HỒ QUANG ...................................................................................... 13
1. Những kiến thức cơ bản về hồ quang hàn. ................................................................................. 13
2. Chuẩn bị phôi liệu, các loại dụng cụ và thiết bị hàn ................................................................... 14
3. Chọn chế độ để gây hồ quang .................................................................................................... 14
4. Kỹ thuật gây hồ quang và duy trì hồ quang. ............................................................................... 15
5. Khắc phục các nhược điểm khi gây hồ quang. ........................................................................... 15
6. Hướng dẫn thực hành. ............................................................................................................... 16
BÀI 3. GÁ LẮP CÁC CHI TIẾT HÀN Ở VỊ TRÍ 1F, 2F, 3F, 4F................................................... 19
1. Chuẩn bị chi tiết hàn, dụng cụ. thiết bị gá kẹp phôi .................................................................... 19
2 . Kỹ thuật gá và hàn đính định vị phơi hàn. ................................................................................. 19
3. Kiểm tra chỉnh sửa phôi. ............................................................................................................ 23
4. Hướng dẫn thực hành. ............................................................................................................... 23
BÀI 4. GÁ LẮP CÁC CHI TIẾT HÀN THÉP TẤM 1G, 2G, 3G, 4G ............................................ 25

1. Chuẩn bị chi tiết hàn, dụng cụ. thiết bị gá kẹp phôi. ................................................................... 25
2 . Kỹ thuật gá đính và định vị hàn ................................................................................................ 25
3. Kỹ thuật kiểm tra và chỉnh sửa phôi. .......................................................................................... 31
4. An toàn khi gá lắp kết cấu hàn và vệ sinh phân xưởng. .............................................................. 32
5. Hướng dẫn thực hành. ............................................................................................................... 32
Bài 5. GÁ LẮP CÁC CHI TIẾT HÀN NỐI ỐNG (2G, 5G, 6G, 6GR) ........................................... 34
1. Chuẩn bị chi tiết hàn, dụng cụ. thiết bị gá kẹp phôi ống . ........................................................... 34
2. Kỹ thuật gá và định vị phôi hàn. ................................................................................................ 34
3. Kỹ thuật kiểm tra chỉnh sửa phôi . ............................................................................................. 36
4. Những sai hỏng nguyên nhân và cách phịng ngừa ..................................................................... 36
5. An tồn khi gá lắp kết cấu hàn và vệ sinh phân xưởng. .............................................................. 37
6. Hướng dẫn thực hành. ............................................................................................................. 37
Tài liệu tham khảo. ........................................................................................................................ 39
3


CHƯƠNG TRÌNH MƠ-ĐUN

Tên mơ đun: GÁ LẮP KẾT CẤU HÀN
Mã số mô đun: MĐ 18
Vị trí/ ý nghĩa, vai trị của mơ đun/ mơn học
- Vị trí: Mơ đun này được bố trí sau khi học xong hoặc học song song với các
mơn học MH07, MH12 và MĐ13
- Tính chất của mô đun: Là mô-đun chuyên ngành bắt buộc.
Mục tiêu của mơ đun
Học xong mơ-đun này người học có khả năng:
- Thực hiện được các phương pháp và kỹ thuật trong việc gá các kết cấu hàn tấm phẳng,
kết cấu dầm, trụ đạt độ chính xác cao về kích thước hình dáng hình học của cấu kiện.
- Thực hiện tốt cơng tác an tồn và vệ sinh cơng nghiệp.
Nội dung chính của mơ đun:

Thời gian
Tổng

Thực
Kiểm
Số
Tên các bài trong mơ đun
số
thuyết hành, bài tra*
TT
tập thảo
luận
1
Bài1: Đấu nối và vận hành máy hàn.
8
3
5
1. Đấu nối thiết bị dụng cụ hàn.
0,5
2. Vận hành máy hàn.
0,5
3. Điều chỉnh chế độ hàn.
0,5
4. Cặp que hàn và thay que hàn.
0,5
5. Các hỏng hóc thơng thường của máy hàn
và biện pháp khắc phục.
0,5
6. An toàn lao động trong phân xưởng.
7. Hướng dẫn thực hành.

5
2
Bài 2: Gây hồ quang và duy trì hồ
8
4
4
quang.
1. Những kiến thức cơ bản về hồ quang
1
hàn.
0,5
2. Chuẩn bị phôi liệu, các loại dụng cụ và
thiết bị hàn.
0,5
3. Chọn chế độ đề gây hồ quang.
0,5
4. Kỹ thuật gây hồ quang và duy trì hồ
0,5
quang.
5. Khắc phục các nhược điểm khi gây hồ
0,5
quang.
0,5
6. Hướng dẫn thực hành.
4
Bài 3: Gá lắp và hàn đính định vị các chi
3
11
3
8

tiết hàn tấm vị trí 1F, 2F, 3F, 4F.
1. Chuẩn bị chi tiết hàn, dụng cụ. thiết bị gá
0,5
kẹp phôi.
4


2. Kỹ thuật gá và hàn đính định vị phơi
1
hàn.
1
3. Kỹ thuật kiểm tra chỉnh sửa phôi.
0,5
4. Hướng dẫn thực hành.
8
Bài 4: Gá lắp và hàn đính định vị các chi
4
8
2
5
tiết hàn tấm vị trí 1G, 2G, 3G, 4G.
1. Chuẩn bị chi tiết hàn, dụng cụ. thiết bị gá
0,5
kẹp phôi.
2. Kỹ thuật gá và hàn đính định vị phơi
1
hàn.
1
3. Kỹ thuật kiểm tra chỉnh sửa phơi.
0,5

4. An tồn khi gá lắp, định vị kết cấu hàn và
vệ sinh phân xưởng.
5
5. Hướng dẫn thực hành.
Bài 5:Gá lắp và hàn đính định vị các chi
5
10
3
6
tiết hàn ống vị trí 1G, 2G, 5G, 6G, 6GR.
1. Chuẩn bị chi tiết hàn, dụng cụ. thiết bị gá
0,5
kẹp phơi.
2. Kỹ thuật gá và hàn đính định vị phôi
1
hàn.
1
3. Kỹ thuật kiểm tra chỉnh sửa phôi.
0,5
4. Những sai hỏng ngun nhân và cách
phịng ngừa
5. An tồn khi gá lắp, định vị kết cấu hàn và
6
vệ sinh phân xưởng.
6. Hướng dẫn thực hành.
6 Kiểm tra kết thúc
7 Cộng
45
15
27

Các hình thức dạy học trong mơ đun
1. Thuyết trình.
2. Thực hành ứng dụng.
3. Kiểm tra ghi nhận.
Yêu cầu về đánh giá hồn thành mơn học/ mơ đun
- Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô-đun:
Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, kiểm tra thực hành, qua quan sát có
bảng kiểm về kiến thức, kỹ năng, thái độ có trong mô đun.
Yêu cầu phải đạt được mục tiêu của từng bài có trong mơ đun.
- Kiểm tra sau khi kết thúc mô-đun:
*) Về kiến thức:
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra vấn đáp đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả đầy đủ các loại đồ gá thường dùng và công dụng của các loại đồ gá.
- Lựa chọn phương pháp gá hợp lý với hình dạng kích thước của kết cấu.
- Trình bày kỹ thuật gá đúng nguyên tắc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
*)Về kỹ năng:
5

1
1

1

1
3


Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác, bằng bài kiểm tra thực hành đạt
các yêu cầu sau:
- Sử dụng đồ gá, thao tác gá lắp phôi chính xác.

- Gá kẹp phơi chắc chắn đúng kích thuớc.
- Chỉnh sủă phôi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Thao tác sử dụng dụng cụ đo và kỹ thuật đo kiểm thành thạo đúng quy trình.
*)Về thái độ:
Được đánh giá bằng phương pháp quan sát có bảng kiểm, đạt các u cầu sau:
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong cơng việc, có
tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, tính cẩn thận tỷ mỉ, ý thức tiết kiệm vật liệu khi
thực tập

6


BÀI 1. ĐẤU NỐI VẬN HÀNH MÁY HÀN
Mã bài : MĐ 18 - 01

Giới thiệu.
Đấu nối và vận hành máy hàn là một thao tác không thể thiếu trong công tác chuẩn
bị cho một q trình làm việc.Cơng việc có thực hiện tốt được hay không là nhờ bước
chuẩn bị vì chuẩn bị khơng tốt sẽ làm cho q trình làm việc hay xảy ra các sự cố, nếu
đấu nối máy hàn khơng đúng, khơng đảm bảo chắc chắn thì sẽ gây mất an toàn trong khi
làm việc, nếu vận hành máy hàn sai sẽ làm ảnh hưởng đến tính năng hoạt động cũng như
năng suất làm việc. Chính vì thế mà trước khi làm việc chúng ta phải tiến hành đấu nối và
vận hành máy hàn đảm bảo an toàn lao động cũng như an toàn cho thiết bị.
Mục tiêu.
- Trình bày được trình tự và kỹ thuật đấu nối, vận hành máy hàn.
- Đấu nối được thiết bị hàn hồ quang tay như: nối máy với nguồn điện, nối cáp hàn kìm
hàn vào máy, nối dây tiếp đất và cặp dây mát đảm bảo chắn chắn an toàn tiếp xúc tốt.
-Vận hành được máy hàn và điều chỉnh được chế độ hàn thành thạo đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật.
-Cặp được que hàn vào kìm hàn và thay được que hàn nhanh gọn chính xác.

-Phát hiện và xử lý được các hỏng hóc thơng thường của máy hàn trong quá trình sử dụng.
-Tuân thủ các quy định về an tồn lao động và vệ sinh cơng nghiệp.
Nội dung chính.

1. Đấu nối thiết bị dụng cụ hàn.

1.1. Đấu thiết bị hàn vào nguồn điện
Thiết bị: Máy hàn một chiều.

- Dụng cụ: Mỏ lết, tuốc lơ vít, kìm điện, băng dính cách điện.
- Nguồn điện được cung cấp bởi bộ phận biến thế hàn, một đầu được nối với chi tiết, đầu
cịn lại nối với que hàn thơng qua kẹp tiếp điện ở đầu mỏ hàn.
- Đấu nguồn cho máy hàn bằng cách đấu dây nguồn của máy hàn vào cầu dao 3 pha,
trước khi đấu phải xem hướng dẫn về nguồn sử dụng hiệu điện thế nào để đấu cho chính
xác.
- Bật cơng tắc và kiểm tra máy hàn.Trước khi tiến hành hàn phải kiểm tra độ an toàn xung
quanh nơi làm việc, tránh xa những nơi dễ gây cháy, nổ. Đảm bảo an toàn cho người và
thiết bị.
1.2. Đấu cáp hàn kìm hàn vào máy
Đối với máy hàn một chiều: có hai cách đấu cáp hàn kìm hàn vào máyhàn:
7


+ Đấu thuận: Nối cáp kìm hàn với cực âm của máy hàn, cáp dây mát được nối vào cực
dương của máy hàn. Khi đó nhiệt độ của vật hàn cao hơn que hàn vì vậy phương pháp đấu
dây kiểu này được sử dụng khi hàn những vật hàn có chiều dày lớn hoặc kim loại khó
nóng chảy.
+ Đấu nghịch: Nối cáp kìm hàn với cực dương của máy hàn, dây mát được nối vào cực
âm của máy hàn. Khi đó nhiệt độ của vật hàn thấp hơn que hàn vì vậy phương pháp đấu
dây kiểu này được sử dụng khi hàn những vật hàn có chiều dày nhỏ hoặc kim loại màu.

+ Đối với máy hàn xoay chiều: thì có thể đấu cáp kìm hàn vào bất cứ cực nào của máy
hàn cũng được.
1.3. Nối dây tiếp đất
Đấu dây tiếp đất nối trực tiếp từ vỏ máy xuống đất.
1.4. Dụng cụ hàn Dụng cụ.
- Kìm kẹp phơi, bàn chải thép, búa , thước lá, thước kiểm tra mối hàn đa năng.

Hình 1.2. dụng cụ cầm tay.

- Trang bị bảo hộ lao động: Mặt nạ hàn, găng tay da, quần áo bảo hộ, giầy mũ, kính mài....

2. Vận hành máy hàn.

2.1. Kiểm tra an toàn của nguồn điện vào máy và cáp hàn.
Trước khi sử dụng máy hàn chúng ta cần tiến hành nguồn điện đấu vào máy hàn có phù
hợp với máy hàn hay không và dây cáp hàn có an tồn hay khơng.
2.2. Khởi động máy hàn.
* Hướng dẫn sử dụng:Đấu nguồn cho máy hàn, trước khi đấu phải xem hướng dẫn về
nguồn sử dụng hiệu điện thế nào.Bật công tắc và quan sát đèn xem điện đã vào máy hay
chưa.Kiểm tra máy hàn có hoạt động bình thường khơng, có phát ra những tiếng kêu lạ
khơng sau đó mới kiểm tra đến dịng hàn để tiến hành hàn.

3. Điều chỉnh chế độ hàn.

3.1. Điều chỉnh dòng điện
* Điều chỉnh dịng điện hàn: Có hai phương pháp điều chỉnh dòng điện, điều chỉnh sơ và
điều chỉnh kỹ.
- Điều chỉnh sơ: Dịng điện hàn thay đổi lớn, nó thơng qua việc di chuyển vị trí chổi điện
than để thực hiện việc điều chỉnh, lúc di chuyển chổi điện than theo chiều quay của rơ-to
thì phản ứng rơ-to sẽ tăng, điện thế của máy hàn điện giảm xuống, dòng điện hàn cũng

sẽ giảm xuống ngược lại nếu di chuyển chổi điện than ngược với chiều quay của rơ-to
thì dịng điện sẽ tăng lên.
- Điều chỉnh kỹ: Dòng điện thay đổi ít nhiệm vụ chính của nó là làm cho dịng điện hàn
sau khi điều chỉnh sơ được điều chỉnh lại một cách chính xác, ta dùng bộ biến trở để thay
8


đổi dịng điện của cuộn dây kích từ để tăng hoặc giảm từ thông của máy phát điện nhằm
thay đổi điện thế của máy hàn điện như vậy là đạt được mục đích điều chỉnh kỹ dịng điện
hàn.
* Chú ý: Cạnh máy hàn một chiều có các cọc nối dây. Căn cứ theo nhu cầu ta có thể thay
đổi cách đấu dây để thay đổi cực tính hàn.
3.2. Điều chỉnh điện áp hàn
- Điện áp hồ quang hay còn gọi điện áp hàn là hiệu điện thế giữa đầu điện cực hàn và bề
mặt vùng kim loại nóng chảy, được đo bằng vôn kế trên máy hàn, điện áp hồ quang có
ảnh hưởng nhất định đến hình dạng mối hàn.
- Hồ quang dài, điện thế hồ quang cao sức thổi của nó đến kim loại lỏng sẽ giảm bớt, do
đó khi hàn điện thế hồ quang tương đối cao thì độ sâu nóng chảy có hơi giảm bớt do hồ
quang dài làm cho tính hoạt động của hồ quang tăng lên, như vậy chiều rộng vùng nóng
chảy sẽ tăng lên một cách rõ rệt, mà chiếu cao của mối hàn thì lại giảm xuống tương ứng.
Điều chỉnh tốc độ đưa que hàn có thể làm thay đổi được điện thế hồ quang, tăng tốc độ
đưa que hàn thì điện thế hồ quang sẽ thấp, ngược lại giảm tốc độ đưa que hàn thì điện thế
hồ quang sẽ cao.Điện áp tăng cao thì sẽ.
- Tạo ra đường hàn rộng và phẳng.
- Tăng tiêu thụ chất trợ dung (thuốc hàn).
- Mối hàn dễbịrỗkhí.
- Tăng sựhấp thụcác nguyên tốhợp kim từchất trợdung.
- Gây rạn nứt mối hàn.
- Khó loại bỏ xỉ khi hàn rãnh.
Ngược lại điện áp hồ quang quá thấp thì tạo ra đường hàn nhơ cao và hẹp khó loại bỏ xỉ.


4. Cặp que hàn và thay que hàn.

- Que hàn được kẹp vào đầu mỏ hàn bằng cách cho phần đầu que hàn khơng có lớp thuốc
bọc kẹp vào đầu mỏ hàn, sau khi hàn hết một que hàn thì thay que khác bằng cách cho
đầu que hàn khác vào thay thế que hàn đã hết.

5. Các hỏng hóc thơng thường của máy hàn và biện pháp khắc phục
5.1. Máy hàn một chiều
* Máy phát điện hàn một chiều:
Bảng 1.1. Các sự cố máy hàn một chiều
Sựcố
Nguyên nhân Biện pháp
Mô tơ quay ngược Mô tơ cảm ứng 3 pha đấu sai
với lưới điện
Khi mở máy mơ tơ -Có một trong 3 cầu chì của 3
quay chậm và có
pha bị đứt
tiếng kêu ung ung -Cuộn dây trong stato của mô tơ
bị đứt.
Máy hàn q nóng -Do q tải.
-Cuộn dây rơ to của máy bị
chập
-Cổ góp điện bị chập và bẩn.
Chổi điện than và - Chổi điện than và cổ góp tiếp
cổ góp phát ra tia
xúc khơng tốt.
lửa điện
- Chổi điện than bị kẹt
9


khắc phục
Thay đổi lại 2 trong 3 dây pha
-Thay cầu chì-Sữa chửa lại

-Giảm dịng điện hàn
-Sửa chữa lại.
-Lau sạch bề mặt cổ góp.
-Lau sạch bề mặt tiếp xúc của
chổi than và cổ góp điện.
-Điều chỉnh khe hở chổi điện


- Miếng mica của cổ góp bị lịi
ra.

than.
-Cắt miếng mica cho thấp hơn bề
mặt của cổ góp điện.
- Máy chỉnh lưu hàn có các sự cố tương tự như máy hàn xoay chiều, ngồi ra máy chỉnh
lưu hàn cịn có một số sự cố như sau:
Bảng 1.2. Các sự cố máy chỉnh lưu hàn một chiều
Sựcố
Nguyên nhân Biện pháp
khắc phục
Cháy điốt
-Do máy làm việc quá tải
-Thay điốt
5.2. Máy hàn xoay chiều
Bảng 1.3. Các sự cố máy hàn xoay chiều

Sựcố
Nguyên nhân Biện pháp
khắc phục
Máy hàn quá nóng
- Do dùng quá tải.
- Giảm dòng điện hàn
- Cuộn dây biến thế bị chập
- Sửa chữa lại.
Chỗ nối dây q nóng. -Do vít nối dây bị lỏng.
-Vặn chặt vít nối dây
Khi hàn dịng điện hàn -Do vật hàn và dây cáp hàn
-Cho vật hàn và dây cáp hàn
lúc lớn lúc nhỏ.
tiếp xúc không tốt.
tiếp xúc tốt.-Hạn chếsựdi động
-Phần động của bộ phận điều
của phần động củabộphận
chỉnh dòng điện hàn bị lỏng.
điều chỉnh dòng điện hàn.
Khi hàn lõi sắt phát ra -Do vít hãm hoặc lị xo của lõi -Vặn chặt vít hãm.
tiếng kêu lớn.
sắt quá lỏng.
-Kiểm tra sửa chữa cơ cấu di
-Phần động của lõi sắt bị mài
động.
mòn.
-Cho sửa chữa lại .
-Cuộn sơ cấp hoặc cuộn thứ
cấp bị chập.
Vỏ ngoài của máy hàn -Sự cách điện giữa cuộn dây

-Cho sữa chữa lại
có điện
với vỏ ngoài của máy hàn
hoặc cuộn dây với lõi thép đã
bị hỏng.

6. An toàn lao động trong phân xưởng

- Khi đấu nối máy hàn người thợ phải kiểm tra điều kiện an tồn của máy móc và dây dẫn
rồi mới được tiến hành đấu máy.
- Khi thao tác đấu máy hàn thì phải đảm bảo cách điện tốt.Người thợ khi tham gia hàn
phải có quần áo bảo hộ lao động thích hợp kể cả giày để cách điện.
- Khi đấu dây nguồn điện vào của máy hàn vào cầu dao và khi đóng cầu dao thì phải tránh
tia lửa điện phát ra làm bỏng.Sau khi đấu nối xong phải kiểm tra phần cách điện ở kìm
hàn, đầu nối các dây dẫn và tình trạng tiếp đất của máy hàn rồi mới được tiến hành hàn.
- Sau khi thực hiện xong công việc thì phải vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc, lau chùi máy
móc thiết bị đồng thời phải kiểm tra máy móc, thiết bị xem đã ngắt điện hay.
Các dụng cụ sau khi sử dụng xong phải được cất đúng nơi quy định

7. Hướng dẫn thực hành.

TT
Bước công việc
1 Thiết bị và dụng cụ:

Chỉ dẫn thực hành
- Clê,Tuốc nơ vít, Cáp nối đất, Cáp
hàn, Băng cách điện , Ampe kế
Bút thử điện
10



2

Kiểm tra mạch điện đầu vào

3

Kiểm tra mạch điện đầu ra

4

Điều chỉnh cường độ dịng điện

- Kiểm tra cơng tắc nguồn điện ở vị
trí OFF.
- Kiểm tra tiếp xúc tại các chỗ nối.
- Xiết chặt các bu lông.
- Kiểm tra dây nối đất của máy.
- Kiểm tra tiếp xúc tại các chỗ nối.
- Xiết chặt các bu lông.
- Nối dây mát với bàn hàn.
- Kiểm tra tiếp xúc của dây.
- Lắp vng góc que hàn vào kìm hàn.
- Bật cơng tắc điện vào máy.
- Bật công tắc trên máy hàn (ON).
- Xoay vơ lăng điều chỉnh dịng điện
theo vạch số trên máy hàn.
- Cho đầu que hàn tiếp xúc với vật
hàn.

- Kiểm tra số chỉ dòng điện hàn trên
Ampe kế.
- Tắt công tắc trên máy hàn.

Những trọng tâm cần chú ý trong bài:
- Sự tiếp đất là rất quan trọng để đảm bảo an toàn khi vận hành các thiết bị điện, không
chỉ vỏ máy hàn được tiếp đất, mà vật hàn và đồ gá hàn cũng phải được tiếp đất để đảm
bảo cho người thao tác không bị điện giật.
- Nếu vỏ máy của máy hàn không được tiếp đất điện thế của vỏ máy tăng do sự cảm ứng
và các nguyên nhân khác làm tăng khả năng bị điện giật, các thiết bị điện được nối với
máy hàn cũng phải được tiếp đất để đảm bảo an toàn.
Câu hỏi ơn tập bài 1
Câu 1: Trình bày các sựcốcủa máy hàn và biện pháp khắc phục ?
Câu 2: Đấu nối và vận hành máy hàn ?
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 1
1. Nội dung:
+ Về kiến thức:
- Trình bày đầy đủ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hàn điện hồ quang tay xoay
chiều.
- Phát hiện và xử lý tốt các hỏng hóc thơng thường của máy hàn trong q trình sử dụng.
- Bảo dưỡng máy đúng quy trình, đúng kỳ hạn.
+ Về kỹ năng:
- Đóng ngắt điện nguồn, khởi động máy, điều chỉnh cường độ dòng điện hàn thành thạo.
- Cặp dây mát chắc chắn tiếp xúc tốt
- Cặp que hàn vào kìm hàn, thay que hàn nhanh gọn chính xác.
2.Phương pháp:
- Về kiến thức: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm.
- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua các bài tập cá nhân và bài tập nhóm. Người học có thể
sử dụng phương pháp thuyết trình hoặc phân tích giải quyết vấn đề trước tập thể lớp.
11



- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm trong cơng việc, có tinh thần
hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, tính cẩn thận tỷ mỉ, ý thức tiết kiệm vật liệu khi thực tập.

12


BÀI 2 .GÂY VÀ DUY TRÌ HỒ QUANG

Mã bái :MĐ 18 - 02
Giới thiệu:
Gây hồ quang là một thao tác bắt đầu cho quá trình hàn, để tiến hành hàn mối hàn đẹp
đảm bảo yêu cầu thì trước hết phải gây được hồ quang thành thạo và chính xác để tránh
được các sai hỏng thường gặp khi gây hồ quang. Khi đã gây được hồ quang đảm bảo yêu
cầu chúng ta phải duy trì được chiều dài hồ quang trong suốt quá trình hàn.
Mục tiêu:
-Trình bày được những kiến thức cơ bản về hồ quang hàn.
-Chuẩn bị được phôi liệu và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ.
-Gây hồ quang thành thạo, chính xác và duy trì ổn định hồ quang.
-Hàn được đường thẳng trên tôn phẳng.
-Khắc phục được các nhược điểm khi gây hồ quang.
-Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh cơng nghiệp.
Nơi dung chính.

1. Những kiến thức cơ bản về hồ quang hàn.
1.1. Khái niệm
- Hồ quang là hiện tượng phóng điện cực mạnh và liên tục qua mơi trường khí đã bị iơn
hóa giữa các điện cực. Hồ quang do nguồn điện hàn tạo ra trong công nghệ hàn được gọi
là hồ quang hàn. Hồ quang hàn phát ra một nguồn ánh sáng mạnh và cung cấp một nguồn

nhiệt rất lớn. Nguồn nhiệt có độ tập trung cao dùng để làm nóng chảy vật liệu hàn và kim
loại cơ bản. Ánh sáng mạnh của hồ quang dễ gây viêm mắt và bỏng da. Do vậy khi hàn
người thợ hàn phải đeo mặt nạ hàn, găng tay và mặc quần áo bảo hộ cũng như phải có
biện pháp che chắn hoặc cảnh báo đối với những người xung quanh.
1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến hồ quang
Hồ quang hàn được hình thành trong mơi trường khí giữa các điện cực cho nên nó có thể
coi như một dây dẫn mềm.Chính vì thế mà dưới tác dụng của một số yếu tố khác mà nó
có thể bị kéo dài và dịch chuyển khỏi vị trí bình thường mà ta gọi hiện tượng đó là hiện
tượng hồ quang bị thổi lệch. Hiện tượng này xảy ra do một số yếu tố sau:
- Ảnh hưởng của từ trường.
- Ảnh hưởng của vật liệu sắt từ.
- Ảnh hưởng của góc nghiêng điện cực hàn.
1.3. Nguyên nhân, biện pháp khắc phục
* Nguyên nhân:
- Do từ trường xung quanh cột hồ quang phân bố không đều, khi hàn bằng dịng điện xoay
chiều thì ít có hiện tượng hồ quang bị thổi lệch nhưng khi hàn bằng dịng điện một chiều
thì hồ quang thường bị thổi lệch từ phía có từ trường mạnh sang phía có từ trường yếu do
bộ phận tiếp điện.
- Do độ thẩm từ của sắt từ thường lớn hơn 1 nên giữa chúng thường sinh ra một lực điện
từ, lực này có tính chất kéo cột hồ quang về phía vật liệu sắt từ đó.
- Điều này gây khó khăn cho mối hàn góc hoặc phía cuối của đường hàn.
- Khi hàn cột hồ quang luôn hướng theo trục của que hàn, nếu chọn góc độ nghiêng
khơng hợp lý cũng sẽ gây nên hiện tượng hồ quang bị thổi lệch.
* Biện pháp khắc phục:
- Thay đổi vị trí nối dây với vật hàn để tạo ra từ trường đối xứng.
13


- Chọn góc nghiêng điện cực một cách hợp lý và phải đặt que hàn nghiêng ngược chiều
với chiều hồ quang bị thổi lệch.

- Khi hàn góc phải đặt góc nghiêng que hàn nằm trên mặt phẳng phân giác của góc cần
hàn.
- Khi hàn đến cuối đường hàn cần đặt thêm vật liệu sắt từ nối tiếp với vật hàn để kéo dài
hồ quang lệch về phía đó, hạn chế được các ảnh hưởng của hiện tượng thổi lệch hồ quang
do các nguyên nhân khác gây ra.
- Thay nguồn hàn một chiều bằng nguồn hàn xoay chiều.
- Có biện pháp che chắn gió hoặc các dịng khí tác động lên hồquang khi hàn ngoài trời.
- Giảm chiều dài cột hồquang tức là có thểhàn bằng hồquang ngắn.

2. Chuẩn bị phơi liệu, các loại dụng cụ và thiết bị hàn
2.1. Chuẩn bị phôi liệu
- Vật liệu thép cacbon thấp CT3
- Que hàn J420 Φ3.2
2.2. Chuẩn bị dụng cụ
- Dụng cụ: kìm hàn, kìm kẹp phơi, bàn chải thép, búa , thước lá, thước kiểm tra mối hàn
đa năng, đồ gá hàn...
- Trang bị bảo hộ lao động:mặt nạ hàn, găng tay da, quần áo bảo hộ, giầy mũ, kính mài...
2.3. Chuẩn bị thiết bị
- Máy hàn Supper 500DC.

3. Chọn chế độ để gây hồ quang

3.1. Đường kính que hàn
* Khi hàn giáp mối: d = S/2+ 1 (mm)
d: Đường kính que hàn
S: Chiều dầy vật liệu hàn
* Khi hàn góc: d = 2k+ 2 (mm)
d: Đường kính que hàn
k: Cạnh mối hàn
3.2. Cường độ dòng điện hàn

Ih = (β+d) d (A)
Ih: Cường độdòng điện hàn

β, α: là hệ số thực nghiệm.
3.3. Luyện tập chọn chế độ hàn
Tính tốn chế độ hàn dựa vào chiều dày vật liệu luyện tập.
Ví dụ: khi hàn vật liệu có chiều dày là 6 mm, Ta chọn chế độ để gây hồ quang như sau:
* Đường kính que hàn.
-Khi hàn giáp mối: d = S/2+ 1= 6/2+1 = 4 (mm)
d: Đường kính que hàn
S: Chiều dầy vật liệu hàn
-Khi hàn góc vật liệu có chiều dày là 6 mm ta có cạnh mối hàn k = 3 mm:
d = K/2 +2 = 3/2+ 2 = 3.5 (mm)
d: Đường kính que hàn
k: Cạnh mối hàn
Chọn que hàn có đường kính là 4 (mm) khi hàn vật liệu có chiều dày lớn.
14


Chọn đường kính que hàn là 3.2 (mm) khi hàn vật liệu có chiều dày nhỏ.
* Cường độ dịng điện hàn.
Ih = (β+ α.d).d = (20 +6.3,2).3,2 =112 (A)
Ih: Cường độ dòng điện hàn

β,α: là hệ số thực nghiệm
* Tiến hành hàn thử để chọn cường độ dòng điện hàn cho phù hợp.

4. Kỹ thuật gây hồ quang và duy trì hồ quang.

4.1. Gây hồ quang bằng ma sát


- Gây hồ quang kiểu ma sát là phương pháp dễ thực hiện với nhưng người mới bắt đầu và
khi sử dụng với máy hàn xoay chiều.
- Quẹt que hàn giống như khi bạn đánh một que diêm; Đặt nghiêng que hàn đi một góc so
với bề mặt vật hàn rồi quẹt nhẹ que hàn vào bề mặt vật hàn, khi hồ quang phát sinh đưa
que hàn lên một khoảng cách nhất định để kéo dài hồ quang sau đó nhanh chóng hạ que
hàn xuống cách vật hàn từ 2÷ 4 (mm) khi đó hồ quang sẽ cháy ổn định.
4.2. Gây hồ quang kiểu mổ thẳng.

- Cho que hàn tiếp xúc thẳng góc với bề mặt vật hàn khi hồ quang phát sinh đưa que hàn
lên cách bề mặt vật hàn một khoảng nhất định rồi nhanh chóng hạ que hàn xuống cách
cách vật hàn từ 2÷ 4 (mm) khi đó hồ quang sẽ cháy ổn định.
4.3. Luyện tập gây hồ quang
Gây hồ quang kiểu ma sát và duy trì hồ quang cháy ổn định.
Gây hồ quang kiểu mổ thẳng và duy trì hồ quang cháy ổn định.

5. Khắc phục các nhược điểm khi gây hồ quang.
15


* Gây hồ quang kiểu ma sát:
- Ưu điểm: thường dễ gây hồ quang, que hàn ít bị dính vào vật hàn, áp dụng cho người
mới học nghề.
- Nhược điểm: Dễ làm bẩn bề mặt vật hàn.
- Khắc phục nhược điểm: Gây hồ quang lên tấm phôi thử hoặc gây hồ quang ngay trên kẽ
đường hàn
*Gây hồ quang kiểu mổ thẳng:
- Ưu điểm: Không làm bẩn bề mặt vật hàn.
- Nhược điểm: thường khó gây hồ quang, que hàn dễ bị dính vào vật hàn, áp dụng cho thợ
lành nghề.

- Khắc phục nhược điểm: Tăng dòng điện hàn để dễ gây hồ quang, sau khi hồ quang phát
sinh nhanh chóng nhấc que hàn lên khỏi bề mặt vật hàn một khoảng cách từ 2 ÷4 (mm).

6. Hướng dẫn thực hành.
TT
Bước công việc
1 1. Công tác chuẩn bị

Chỉ dẫn thực hành
- Làm sạch bề mặt vật hàn bằng bàn chải sắt và vạch dấu.
- Điều chỉnh dòng điện hàn ở mức (120 ~140) A.
- Đặt vật hàn lên trên bàn hàn

2

Tư thế

- Cúi nghiêng thân trên về phía trước và mở rộng 2 chân.
- Cầm kìm hàn và giữ cánh tay ở vị trí ngang.
- Lắp que hàn vào kìm hàn (vng góc).
- Đưa que hàn đến gần vị trí gây hồ quang.
- Đưa mặt nạ hàn che mặt.
+ Gây hồ quang tại điểm đầu đường vạch dấu.
+ Khi hồ quang hình thành, nâng đầu que hàn lên khoảng
10 mm và kiểm tra lại điểm bắt đầu.
+ Duy trì chiều dài hồ quang khoảng 3 mm.

3

Gây hồ quang


4

Ngắt hồ quang

- Rút ngắn chiều dài hồ quang và ngắt nhanh.

5

Làm sạch mối hàn

- Làm sạch xỉ và kim loại bắn tóe bằng búa gõ xỉ và đục
bằng.
- Chú ý: Không làm hư hại bề mặt vật hàn và mối hàn.
- Đánh sạch bề mặt bằng bàn chải sắt.
16


6

Kiểm tra

Sau khi hàn xong 1 que hàn, tiến hành kiểm tra như sau:
- Kiểm tra chiều rộng, chiều cao mối hàn.
- Kiểm tra các khuyết tật: Cháy cạnh, chảy tràn…

7

Chú ý


- Nếu đầu que hàn không bị phủ thuốc bọc thì dễ gây hồ
quang.
- Khi gây hồ quang, gõ nhẹ đầu que hàn lên bề mặt vật
hàn làm lớp thuốc hoặc xỉ trên bề mặt bong ra (không gõ
quá mạnh làm lớp thuốc bọc quanh đầu điện cực bị vỡ).

- Khi gây hồ quang, thỉnh thoảng đầu que hàn có thể bị
dính vào vật hàn. Khi đó cần lắc que hàn sang phải, sang
trái để tách que hàn ra khỏi vật hàn. Nếu để quá lâu, lớp
thuốc bọc sẽ bị ảnh hưởng bởi nhiệt nung nóng.

Những trọng tâm cần chú ý trong bài:
- Khi mới bắt đầu hàn, nhiệt độ ở vật hàn cịn thấp nên độ sâu nóng chảy ở phần này
tương đối nơng, vì vậy lúc bắt đầu hàn - sau khi bật hồ quang nên kéo dài hồ quang hàn
để gia nhiệt vật hàn nóng lên, sau đó mới dần dần hạ thấp về chiều dài hồ quang thích hợp.
- Khi kết thúc hồ quang điều quan trọng là phải điền đúng quy cách miệng hàn. Đây là
khu vực chứa nhiều tạp chất có hại nhất do tốc độ kết tinh nhanh của kim loại ở đó, vì vậy
khả năng hình thành vết nứt tại đó là rất cao. Cách kết thúc hồ quang đúng quy cách là
17


tăng dần chiều dài chiều dài hồ quang sau khi dừng mọi chuyển dộng khác của que hàn
ngắt hồ quang từ từ.
Câu hỏi ơn tập bài 2
Câu1:Trình bày kỹ thuật gây hồ quang và duy trì hồ quang bằng phương pháp mổ
thẳng?
Câu 2:Trình bày kỹ thuật gây hồ quang và duy trì hồ quang bằng phương pháp ma
sát?
Câu 3:Kỹ thuật hàn đường thẳng trên tôn phẳng?
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 2

1 . Nội dung:
+ Về kiến thức:
- Chuẩn bị phôi liệu và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ.
- Khắc phục được các nhược điểm khi gây hồ quang.
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng.
+ Về kỹ năng:
- Gây hồ quang thành thạo, chính xác và duy trì ổn định hồ quang.
- Hàn được đường thẳng trên tôn phẳng
2. Phương pháp:
- Về kiến thức: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm.
- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua các bài tập cá nhân và bài tập nhóm. Người học có thể
sử dụng phương pháp thuyết trình hoặc phân tích giải quyết vấn đề trước tập thể lớp.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong
công việc.

18


BÀI 3. GÁ LẮP CÁC CHI TIẾT HÀN Ở VỊ TRÍ 1F, 2F, 3F, 4F

Mã bài : MĐ 18 - 03
Giới thiệu:
Khi gá lắp định vị kết cấu và các chi tiết hàn vịtrí 1F, 2F, 3F, 4F. Để tạo thành các
chi tiết, kết cấu người thợ phải khai triển hình dạng và tách chúng thành các chi tiết có
kích thước và hình dáng theo yêu cầu của bản vẽ. Cơng việc quan trọng ở đây là q
trình chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ gá lắp, định vị. Gá phơi và hàn đính định vị chắc
chắn, đúng kích thước, đảm bảo đúng vị trí các giữa các chi tiết đồng thời kiểm tra, chỉnh
sửa được kết cấu hàn đảm bảo chắc chắn, đúng kích thước và phải tuân thủcác quy định
về an toàn lao động và vệ sinh cơng nghiệp.
Mục tiêu.

- Trình bày được trình tự gá lắp định vị các chi tiết hàn vịtrí 1F, 2F, 3F, 4F.
- Chuẩn bị được phôi hàn và thiết bị, dụng cụ gá lắp, định vị đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật.
- Gá phơi và hàn đính định vị chắc chắn, đúng kích thước, đảm bảo đúng vị trí các giữa
các chi tiết.
- Kiểm tra và chỉnh sửa được kết cấu hàn đảm bảo chắc chắn, đúng kích thước.
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

1. Chuẩn bị chi tiết hàn, dụng cụ. thiết bị gá kẹp phôi

1.1. Thiết bị, dụng cụ hàn
+ Máy hàn điện xoay chiều, một chiều.
+ Máy mài cầm tay.
+ Kìm hàn.
+ Kìm kẹp mát.
+ Cáp hàn.
+ Kính hàn, mặt nạ hàn
+ Bàn ghế hàn, đồ gá hàn
+ Thuớc đo kiểm
+ Dưỡng kiểm tra mối hàn.
+ Búa nguội.
+Búa gõ xỉ hàn.
+ Kìm kẹp phơi.
+ Bàn chải sắt,
Ngồi ra cịn có các loại thiết bị ,dung cụ khác để sửa chữa mối hàn khi bị khuyết
tật như máy mài tay, đục bằng....
1.2.Vật liệu phơi hàn
+ Thép tấm có chiều dày ( 5 – 20 )mm
+ Thép tấm CT3 KT 200x90x3....
+ Que hàn thép các bon J421; J422 Ø2,5; Ø3,2; Ø4.

+ Que hàn thép các bon N38 ; N 42; N50 Ø2,5; Ø3,2; Ø4

2 . Kỹ thuật gá và hàn đính định vị phơi hàn.
2.1.Vị trí hàn góc.

19


Hình 3.1. Vị trí hàn góc.

2.2.Đọc bản vẽ

20


Hình 3.2. Kỹ thuật gá và hàn đính mối hàn khơng vát mép.

Bảng1. Các thông số kỹ thuật .
k
K1

4-30
≥o,5
3-6
L, K, K1 do thiết kế xác định

Hình 3.2. Kỹ thuật gá và hàn đính mối hàn vát mép.

Bảng 2 .Các thơng số kỹ thuật .
20


22

24
26
28
18
20
15
16
17
1.5±1

30

32

34

36

38

40

b
16
22
24
26

b1
13
14
18
19
20
21
22
23
h
2±1
h1
≈5
2.3. Gá đính phơi hàn
- Các mối hàn đính được thực hiện để lắp ráp các chi tiết cần hàn, nhằm đảm bảo vị trí
tương đối của chúng trong liên kết hàn. Việc hàn đính trong lúc lắp ghép có ảnh hưởng
lớn đến chất lượng mối hàn. Nếu hàn đính quá dài hoặc quá cao sẽ làm cho hàn không
thấu và mối hàn lồi lõm không đều.Nếu hàn đính quá nhỏ hoặc khoảng cách quá dài,
trong quá trình hàn bị nứt vì ứng suất gây nên, dẫn đến cơng việc hàn khơng tiến hành
bình thường được. - - - Do đó khi hàn đính có mấy u cầu sau:
+ Đấu tiên ta đặt tấm đế trên mặt phẳng,rồi đặt tấm thành lên trên.Ta điều chỉnh 2 phôi
vuông góc với nhau và kẹp chặt lại,sau đó ta tiến hành gá đính hàn.
+ Hai tấm phơi tạo nên 1 góc 900 có khe hở a = (2 – 3) mm
+ Áp dụng cơng thức gá đính hàn
LD ≤ 300 mm
LD = (40- 50).S = ( 40 – 50 ).3 = 120 mm - 150 mm .
lđ ≤ 30 mm
ld = (3 - 4)S = ( 3 – 4 ).3 = 9 mm - 12 mm
hd = (0,5 – 0,7).S = (0,5 – 0,7).3 = 1,5 mm– 2,1 mm
+ Ta chọn chiều dài ,chiều cao vết đính sao cho phù hợp

+ Ta tiến hành hàn đính cho cả hai phía của kết cấu hàn.
+ Khi hàn đính cần lưu ý khơng để mối hàn đính cao q để tránh làm ảnh hưởng
tới đường hàn sau này.
+ Cường độ dòng điện khi hàn đính nên chọn lớn hơn cường độ dịng điện khi hàn.
+ Que hàn khi hàn đính chọn nhỏ hơn que hàn khi hàn.
21


+ Khi hàn đính ta tiến hành đặt phơi lên gíá đúng với vị trí hàn 1F; 2F; 3F 4F.
2.4. Vị trí hàn đính.
Việc chọn vị trí để hàn đính rất quan trọng.Do vậy khi hàn đính ta phải chọn vị trí đính
sao cho phù hợp.
Vị trí hàn đính như hình vẽ:

22


3. Kiểm tra chỉnh sửa phơi.

Hình 3.3. Vị trí hàn đính.

Sau khi gá đính hàn xong ta chờ cho kết cấu hàn nguội hẳn , dùng búa gõ sạch xỉ hàn của
mối hàn đính và dùng bàn chải sắt hoặc dùng máy mài cầm tay đánh sạch xung quanh mối
hàn đính.
+ Kiểm tra mối hàn bằng mắt
+ Dùng thước kiểm tra kích thước.
+ Kiểm tra bề rộng, chiều cao mơi hàn đính bằng thước Calip.
+ Kiểm tra độ vng góc,độ song song, phía bên trong của kết cấu
+ Dùng dưỡng kiểm tra kích thước mối hàn gá¸
+ Dùng ke vng kiểm tra độ vng góc của liên kêt.

+ Kiểm tra các khuyết tật của mối hàn đính.
+ Kiểm tra mức độ biến dạng của kết cấu hàn
+ Nếu chưa đạt yêu cầu ta phải chỉnh sửa lại theo đúng yêu cầu bản vẽ.

4. Hướng dẫn thực hành.

- Gá lắp các chi tiết hàn ở vị trì 1F, 2F, 3F, 4F.
+ Phương pháp:
 Lắp ráp và hàn đính tấm vật liệu dày 10mm ở dạng mối ghép giáp mối.
 Thực hiện các mối hàn đính trước khi bắt đầu gá lắp.
 Chuẩn làm một tập hợp những bề mặt, đường hoặc điểm của một chi tiết (hoặc phôi).
 Xác định vị trí tương đối của các bề mặt, đường hoặc điểm khác của bản thân chi tiết
đó.
 Đặt chi tiết cần lắp ráp và hàn đính tấm vật liệu dày 10mm ở dạng mối ghép giáp mối.
 Đệ trình kết quả thực hành của bạn lên bộ phận đánh giá.
23


+ Các yêu cầu:
 Căn chỉnh và lắp ráp đúng đắn.
 Hình dáng đều, đẹp
 Biến dạng góc 0° đến 5°
 Tối đa có 2 lỗi trên 250 mm (hoặc 225mm tấm thép) của chiều dài mối hàn với tổng thể
diện tích khuyết tật phải nhỏ hơn 2 lần tiết diện của chiều dày tấm phôi.
+ Phôi lắp: - 2 miếng thép cacbon thấp 100 x 10 x 225mm
Những trọng tâm cần chú ý trong bài:
- Các loại đồ gá kết cấu hàn.
- Kỹ thuật gá lắp phôi hàn, kết cấu hàn, Chỉnh sửa phôi hàn.
- Kiểm tra kết cấu hàn.
Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập bài 3

Nội dung:
+ Về kiến thức:
- Chuẩn bị phôi hàn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ dùng để định vị, kẹp chặt, và dụng cụ kiểm tra đầy đủ.
- Kiểm tra được kết cấu hàn bằng các dụng cụ đo kiểm.
- Thực hiện tốt cơng tác an tồn và vệ sinh cơng nghiệp.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong cơng việc.
+ Về kỹ năng:
- Gá phơi và hàn đính định vị ở vị trí 1F,2F,3F,4F chắc chắn, đúng kích thước, đảm bảo
độ vng góc giữa các chi tiết.
- Chỉnh sửa kết cấu hàn đảm bảo chắc chắn, đúng kích thước.
Phương pháp:
- Về kiến thức: được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm.
- Về kỹ năng: Đánh giá thông qua các bài tập cá nhân và bài tập nhóm. Người học có thể
sử dụng phương pháp thuyết trình hoặc phân tích giải quyết vấn đề trước tập thể lớp.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong cơng
việc.

24


BÀI 4. GÁ LẮP CÁC CHI TIẾT HÀN THÉP TẤM 1G, 2G, 3G, 4G

Mã bài : MĐ 18 - 04
Giới thiệu:
- Bài học này giúp người học chuẩn bị thiết bị, dụng cụ dùng để định vị, kẹp chặt, và kiểm
tra kết cấu hàn đầy đủ, hợp lý.
- Gá phôi hàn ở vị trí 1G, 2G, 3G, 4G chắc chắn, đúng kích thước, đảm bảo vị trí tương
quan giữa các chi tiết hạn chế mức độ biến dạng trong khi hàn.
Mục tiêu.

- Trình bày đúng các loại đồ gá để gá các kết cấu tấm phẳng.
- Chuẩn bị phôi hàn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ dùng để định vị, kẹp chặt, và kiểm tra kết cấu hàn đầy đủ,
hợp lý.
- Gá phôi hàn chắc chắn, đúng kích thước, đảm bảo vị trí tương quan giữa các chi tiết
hạn chế mức độ biến dạng trong khi hàn.
- Kiểm tra kết cấu hàn bằng các dụng cụ đo kiểm, phát hiện được sai số về kích thước và
hình dáng.
- Chỉnh sửa kết cấu hàn đảm bảo chắc chắn, đúng kích thước.
Nội dung chính.

1. Chuẩn bị chi tiết hàn, dụng cụ. thiết bị gá kẹp phôi.

1.1. Thiết bị, dụng cụ hàn.
+ Máy hàn điện xoay chiều, một chiều,
+ Máy mài cầm tay
+ Kìm hàn, Kìm kẹp mát, Cáp hàn, Kính hàn, mặt nạ hàn
+ Bàn ghế hàn, đồ gá hàn
+ Thuớc đo kiểm, Dưỡng kiểm tra mối hàn.
+ Búa nguội, Búa gõ xỉ hàn, Kìm cặp phơi, Bàn chải sắt,
Ngồi ra cịn có các loại thiết bị, dung cụ khác như : đục nhọn,đục bằng ...
1.2.Vật liệu phôi hàn
+ Thép tấm CT3 KT 200x90x3 (mm)
+ Thép tấm CT 3 KT: 200 x90 x 5 (mm)
+ Thép tấm KT: 150x125x9 (mm ) .
+ Que hàn (D4316:LB- 52U ; D4301 Ǿ2,5;Ǿ3,2;Ǿ4
+ Que hàn thép các bon thấp D430Ǿ2,5;Ǿ3,2;Ǿ4
+ Que hàn thép các bon trung b́ ình J421; J322 Ǿ2,5;Ǿ3,2;Ǿ4

2 . Kỹ thuật gá đính và định vị hàn

2.1. Đọc bản vẽ

25


×