BÀI GIẢNG
LUẬT KINH TẾ
12/15/2023
1
NỘI DUNG MƠN HỌC
CHƯƠNG 1: ĐỊA VỊ PHÁP LÍ CỦA CQQLNN VỀ KINH TẾ
CHƯƠNG 2: QUY CHẾ PHÁP LÍ CHUNG VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
DN
CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT VỀ DNTN VÀ CÔNG TY
CHƯƠNG 4: PHÁP LUẬT VỀ CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC
CHƯƠNG 5: PHÁP LUẬT VỀ HĐ TRONG KDTM
CHƯƠNG 6: PL VỀ GQ TRANH CHẤP TRONG KDTM
CHƯƠNG 7: PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN DN, HTX
CHƯƠNG 8: PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG TRONG DN
Tài liệu học tập
• Giáo trình Pháp luật Kinh tế - Trường ĐH Kinh
tế quốc dân - năm 2011
• Văn bản PL
- Luật Doanh nghiệp năm 2014. Luật đầu tư
2014
- Luật thương mại 2005;
- Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Luật Hợp tác xã năm 2013;
- Luật Phá sản 2014;
- Luật trọng tài thương mại 2010;
- Bộ luật Lao động năm 2012;
12/15/2023
3
Chương 1
Địa vị pháp lí của cơ quan
quản lí nhà nước về kinh tế
Nội dung
•
•
•
•
•
Pháp luật về chủ thể kinh doanh
Chế độ hợp đồng kinh tế
Pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế
Pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động
trong doanh nghiệp
Luật kinh tế trong nền kinh tế tập trung
Luật KT là những quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình lãnh đạo và thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh giữa các tổ chức kinh tế XHCN
với nhau
Nội dung gồm các quy định
• Địa vị pháp lí của các chủ thể luật kinh tế
• Chế độ pháp lí về tài sản của các đơn vị kinh
tế quốc doanh
• Chế độ pháp lí về kế hoạch hóa nền kinh tế
quốc dân
• Chế độ pháp lí hạch tốn kinh tế
• Chế độ hợp đồng kinh tế và trọng tài kinh tế
Nội dung luật kinh tế trong nền KTTT
Luật kinh tế trong giai đoạn này được hiểu là
tổng hợp các QPPL do nhà nước ban hành, điều
chỉnh những quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giữa
các doanh nghiệp hoặc giữa chúng với cơ quan
quản lí nhà nước về kinh tế nhằm thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
Vai trò của LKT trong nền KTTT
Tạo ra những quy định pháp lí để ổn định các quan
hệ KT, làm cho mọi thành phần KT, mọi công dân
yên tâm chủ động huy động mọi tiềm năng sáng tạo
và mọi tiềm lực vào SXKD;
Tạo cơ chế pháp lí đảm bảo sự bình đẳng giữa các
thành phần KT;
Đấu tranh phòng và chống những hiệu tượng tiêu
cực nảy sinh trong q trình vận hành nền KTTT;
bảo vệ lợi ích hợp pháp của các DN, của mọi công
dân.
Nội dung cơ bản chương 1
1.1. Tổng quan về quản lí nhà nước về KT
1.2. Khái niệm, đặc điểm của cơ quan quản lí
nhà nước về kinh tế
1.3. Nội dung và phương pháp quản lí nhà
nước về kinh tế
1.4. Văn bản quản lí nhà nước về kinh tế
1.2. Tổng quan về QLNN về kinh tế
1.2.1 Khái niệm
Quản lí NN về KT là sự tác động có tổ chức và
bằng PL của NN lên nền KT quốc dân nhằm sử
dụng 1 cách có hiệu quả nhất các nguồn lực KT
trong và ngoài nước để đạt được các mục tiêu
phát triển KTXH đất nước đã đặt ra trong điều kiện
hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.
Các ngun tắc trong quản lí NN về KT
• Ngun tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
đối với các hoạt động quản lí kinh tế của nhà
nước;
• Ngun tắc tập trung dân chủ
• Nguyên tắc pháp chế XHCH
1.2. Nội dung và phương pháp QLNN về KT
1.2.1 Nội dung quản lí nhà nước về kinh tế
Nghiên cứu chiến lược phát triển KT và xây dựng
quy hoạch phát triển KT; xây dựng kế hoạch phát
triển KT;
Xây dựng và ban hành các VBPL;
Cung cấp các thông tin cho hoạt động KD;
Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động KD;
Nội dung quản lí nhà nước về KT
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ quản lí KT;
Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra hoạt động
KT;
Cấp, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép,
chứng chỉ hành nghề…
1.2.2 Phng phỏp QLNN v KT
ã
ã
ã
ã
Phơng pháp kế hoạch hoá
Phơng pháp pháp chế
Phơng pháp kinh tế
Phơng pháp kiểm tra, kiểm so¸t
1.2.3 Khái niệm, đặc điểm của cơ quan QLNN về KT
Cơ quan quản lí nhà nước về kinh tế: Là một bộ
phận cấu thành của bộ máy nhà nước mang
tính độc lập tương đối bao gồm hệ thống các cơ
quan quản lí thực hiện các chức năng quản lí
nhà nước về kinh tế từ trung ương đến địa
phương
CƠ QUAN QUẢN LÍ NN VỀ KT
CHÍNH PHỦ
BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
UBND CÁC CẤP
Phân loại cơ quan Qlnn về kt
Cn cứ vào n cứ vào
trinh tự
thành lập
Cơ
Cơ
quan
quan
đợc
đợc
thlập
thlập
theo
theo
qđ của
qđ của
VBPL
HP
khác
Cn cứ vào n cứ vào
phạm vi
thẩm quyền
Cn cứ vào n cứ vào
phạm vi
quản lý
Cn cứ vào n cứ vào
cấp độ
lÃnh đạo
CQ
CQ QL
CQ QL
làm
NN về CQ QL CQ QL
NN vỊ
viƯc
KT cã NN vỊ NN vỊ
KT có
theo
thẩm
KT ở
KT ở
thẩm
chế độ
quyền
trung
địa
quyền
tthể
chuyên
ơng
phơng
chung
lÃnh
môn
đạo
CQ
làm
việc
theo
chế độ
thủ
trởng
1 ngời
Thẩm quyền cơ quan QLNN về KT
a. Thẩm quyền của Chính phủ
Thống nhất quản lí nền KT quốc dân;
QĐ chính sách cụ thể thực hiện CNH, HĐH đất nước;
XD dự án chiến lược, quy hoặch, kế hoạch phát triển KT
– XH dài hạn, 5 năm, hàng năm trình Quốc hội và chỉ
đạo thực hiện;
Thống nhất quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản
thuộc sở hữu toàn dân;